Link xem tivi trực tuyến nhanh nhất xem tivi trực tuyến nhanh nhất xem phim mới 2023 hay nhất xem phim chiếu rạp mới nhất phim chiếu rạp mới xem phim chiếu rạp xem phim lẻ hay 2022, 2023 xem phim lẻ hay xem phim hay nhất trang xem phim hay xem phim hay nhất phim mới hay xem phim mới link phim mới

Link xem tivi trực tuyến nhanh nhất xem tivi trực tuyến nhanh nhất xem phim mới 2023 hay nhất xem phim chiếu rạp mới nhất phim chiếu rạp mới xem phim chiếu rạp xem phim lẻ hay 2022, 2023 xem phim lẻ hay xem phim hay nhất trang xem phim hay xem phim hay nhất phim mới hay xem phim mới link phim mới

intTypePromotion=1
ADSENSE

Đề thi học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 5 năm 2021-2022 có đáp án - Trường Tiểu học Trần Thới 2

Chia sẻ: Thẩm Quyên Ly | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:8

32
lượt xem
1
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

"Đề thi học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 5 năm 2021-2022 có đáp án - Trường Tiểu học Trần Thới 2" được chia sẻ với mục tiêu giúp các em luyện tập nắm vững nội dung môn học, nâng cao kỹ năng giải đề, hãy tham khảo và ôn thi thật tốt nhé! Chúc các em ôn tập kiểm tra đạt kết quả cao.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đề thi học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 5 năm 2021-2022 có đáp án - Trường Tiểu học Trần Thới 2

  1. Thứ………….,  ngày …  tháng …  năm 20 ... Phòng GD&ĐT Cái Nước ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I Trường tiểu học Trần Thới 2 Môn : Tiếng việt (bài đọc) Họ và Tên:………………………………….………........ Thời gian : 40 Phút …… Lớp : 5 Năm học : 2021 ­ 2022 ĐiểmLời phê của giáo viên                                                                           ĐỀ BÀI Kiểm tra đọc: (10 điểm ) 1. Kiểm tra đọc thành tiếng: (3 điểm) Giáo viên kiểm tra đọc thành tiếng đối với từng học sinh. Chuẩn bị phiếu có ghi sẵn nội dung các bài tập đọc trong chương trình, đến kiểm tra cuối   học kì 1 và cho học sinh bốc thăm, đọc và trả lời câu hỏi liên quan đến nội dung bài đọc. 2. Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức tiếng việt: (7 điểm) a. Đọc thầm bài văn sau: QUÀ TẶNG CỦA CHIM NON Chú chim bay thong thả, chấp chới lúc cao lúc thấp không một chút sợ  hãi, như  muốn  rủ tôi cùng đi; vừa mỉm cười thích thú, tôi vừa chạy theo. Cánh chim cứ xập xòe phía trước,  ngay sát gần tôi, lúc ẩn lúc hiện, cứ như một cậu bé dẫn đường tinh nghịch. Vui chân, mải  theo bóng chim, không  ngờ tôi vào rừng lúc nào không rõ. Trước mặt tôi, một cây sòi cao lớn phủ  đầy lá đỏ. Một làn gió rì rào chạy qua, những   chiếc lá rập rình lay động như những đốm lửa bập bùng cháy. Tôi rẽ lá, nhẹ nhàng men theo   một lạch nước để  đến cạnh cây sòi. Tôi ngắt một chiếc lá sòi đỏ  thắm thả  xuống dòng   nước. Chiếc lá vừa chạm mặt nước, lập tức một chú nhái bén tí xíu như đã phục sẵn từ bao   giờ nhảy phóc lên ngồi chễm chệ trên đó. Chiếc lá thoáng tròng trành, chú nhái bén loay hoay  cố giữ thăng bằng rồi chiếc thuyền đỏ thắm lặng lẽ xuôi dòng. Trên các cành cây xung quanh tôi cơ man là chim. Chúng kêu líu ríu đủ thứ giọng. Tôi đưa  tay lên miệng bắt đầu trổ tài bắt chước tiếng chim hót. Tôi vừa cất giọng, nhiều con bay đến   đậu gần tôi hơn. Thế là chúng bắt đầu hót. Hàng chục loại âm thanh lảnh lót vang lên. Không  gian đầy tiếng chim ngân nga, dường như  gió thổi cũng dịu đi, những chiếc lá rơi cũng nhẹ  hơn, lơ lửng lâu hơn. Loang loáng trong các lùm cây, những cánh chim màu sặc sỡ đan đi đan  lại… Đâu đó vẳng lại tiếng hót thơ dại của chú chim non của tôi, cao lắm, xa lắm nhưng tôi  vẫn nghe rất rõ. (Theo Trần Hoài Dương) Em hãy khoanh vào chữ cái trước ý đúng: Câu 1: Chú chim non dẫn cậu bé đi đâu ? (0,5 điểm) A. Về nhà              B. Vào rừng           C. Ra vườn           D. Vào tổ Câu 2: Đoạn văn thứ 2 miêu tả những cảnh vật gì ? (0,5 điểm) A. Cây sòi cao lớn có lá đỏ, chú nhái bén ngồi bên một lạch nước nhỏ
  2. B. Cây sòi, làn gió, chú nhái nhảy lên lá sòi cậu bé thả xuống lạch nước C. Cây sòi bên cạnh dòng suối có chú nhái bén đang lái thuyền  D. Cây sòi bên cạnh những cánh chim màu sặc sỡ đan đi đan lại Câu 3: Những từ ngữ nào trong bài miêu tả âm thanh của tiếng chim hót ? (0,5 điểm) A. Líu ríu, ngân nga, vang vọng,  hót đủ thứ giọng B. Kêu líu ríu, hót, ngân nga, vang vọng C. Líu ríu, lảnh lót, ngân nga, thơ dại D. Chúng kêu líu ríu đủ thứ giọng Câu 4: Món quà chính mà chú chim non tặng chú bé là món quà gì ? (0,5 điểm) A. Một cuộc đi chơi đầy lí thú B. Một chuyến vào rừng đầy bổ ích C. Bản nhạc rừng đầy tiếng chim ngân nga D. Cánh chim cứ xập xòe phía trước Câu 5: Đoạn văn đầu tiên của bài “Quà tặng của chim non” có những hình  ảnh nhân hóa  nào ? (0,5 điểm) A. Chim bay thong thả, lúc ẩn lúc hiện, rủ tôi đi cùng B. Chim bay thong thả, không một chút sợ hãi, rủ tôi đi cùng C. Chim bay thong thả, không một chút sợ hãi D. Chim bay thong thả, chúng kêu líu ríu đủ thứ giọng Câu  6:  Đoạn văn đầu tiên của bài “Quà tặng của chim non” có những hình  ảnh so sánh  nào ? (0,5 điểm)   A. Chú chim bay thong thả, chấp chới như muốn rủ tôi cùng đi B. Chú chim bay thong thả, chấp chới như muốn rủ tôi cùng đi, cánh chim lúc  ẩn lúc   hiện như một cậu bé dẫn đường tinh nghịch C. Cánh chim xập xòe như một cậu bé dẫn đường tinh nghịch D. Đâu đó vẳng lại tiếng hót thơ dại của chú chim non của tôi Câu 7: Cậu bé gặp những cảnh vật gì khi đi cùng chú chim non ? (0,5 điểm) A. Cây sòi, làn gió, đốm lửa, lạch nước, chiếc thuyền, chú nhái bén B. Cây sòi, làn gió, lá sòi, lạch nước, chú nhái bén lái thuyền lá sòi C. Cây sòi lá đỏ, làn gió, lạch nước, chú nhái bén, đàn chim hót D. Cây sòi lá đỏ, dòng nước, mặt nước, chú nhái, chiếc lá, chiếc thuyền đỏ Câu 8: Từ in đậm trong dòng nào dưới đây được dùng với nghĩa chuyển ? (0,5 điểm) A. Những chiếc lá rập rình lay động như những đốm lửa bập bùng cháy. B. Một làn gió rì rào chạy qua. C. Chú nhái bén nhảy phóc lên lái thuyền lá sòi. D. Tôi vừa chạy theo Câu 9: Dòng nào dưới đây có chứa từ đồng âm ? (0,5 điểm) A. Rừng đầy tiếng chim ngân nga/ Tiếng lành đồn xa B. Chim kêu líu ríu đủ thứ giọng/ Giọng cô dịu dàng, âu yếm C. Cậu bé dẫn đường tinh nghịch/ Chè thiếu đường nên không ngọt D. Những chiếc lá rơi cũng nhẹ hơn,/ lơ lửng lâu hơn.. Câu 10:  Tìm  2 từ  đồng nghĩa với từ  “kêu” trong câu: Chúng kêu líu ríu đủ  thứ  giọng.   (1  điểm)
  3. Câu 11: Xác định cấu tạo ngữ pháp (TN, CN – VN) của câu sau: (0,5 điểm) Loang loáng trong các lùm cây, những cánh chim màu sặc sỡ đan đi đan lại. Câu 12: Em hãy viết một câu có sử dụng cặp quan hệ từ tăng tiến. (1điểm) Thứ………….,  ngày …  tháng …  năm 20 ... Phòng GD&ĐT Cái Nước ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I Trường tiểu học Trần Thới 2 Môn : Tiếng việt (bài viết) Họ và Tên:………………………………….………........ Thời gian : 40 Phút …… Lớp : 5 Năm học : 2021 ­ 2022 Hết                                                                           ĐiểmLời phê c ĐỀ BÀIủa giáo viên Kiểm tra viết: (10 điểm)                      1. Chính tả nghe ­ viết:  (3 điểm) (15 phút)  Giáo viên đọc cho học sinh viết bài: Công nhân sửa đường. Đoạn viết (từ Bác Tâm, mẹ  của Thư … đến đưa lên hạ xuống nhịp nhàng”. (SGK Tiếng việt 5, tập 1, trang 150). 
  4. 2. Tập làm văn:  (7 điểm) (25 phút) Tả một người thân trong gia đình em mà em yêu quý nhất.
  5. Hết HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN LỚP 5: Môn: Tiếng việt A. Phần kiểm tra đọc I. Đọc thành tiếng (3 điểm) Trong đó: 1. Đọc (2 điểm) ­ Đọc đúng tiếng, từ trong đoạn văn: 0,5 điểm + Đọc sai 5 tiếng đến 10 tiếng: 0,5 điểm + Đọc sai 11 tiếng trở lên: 0 điểm ­ Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 0,5 điểm + Ngắt nghỉ hơi không đúng chỗ từ 3 đến 5 chỗ: 0,5 điểm + Ngắt nghỉ hơi không đúng chỗ từ 6 chỗ trở lên: 0 điểm ­ Giọng đọc bước đầu có biểu cảm: 0,5 điểm + Giọng đọc chưa thể hiện rõ tính biểu cảm: 0,5 điểm + Giọng đọc không thể hiện tính biểu cảm: 0 điểm ­ Tốc độ đọc đạt yêu cầu (khoảng 75 tiếng/phút): 0,5 điểm + Đọc quá 1 phút đến 2 phút: 0,5 điểm + Đọc trên 2 phút: 0 điểm 2. Trả lời câu hỏi (1 điểm) Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc (tùy theo mức độ có thể ghi điểm. II. Đọc hiểu văn bản và kiến thức tiếng Việt (7 điểm) Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 Khoanh đúng B B A C B B C B C 0,5   0,5   0,5   0,5   0,5   0,5   0,5   0,5   1  Điểm điểm điểm điểm điểm điểm điểm điểm điểm điểm Câu 10: Tìm 2 từ đồng nghĩa với từ “kêu” trong câu: Chúng kêu líu ríu đủ thứ giọng.  (1 điểm) Vd : la, hét, hót, gào…. Câu 11: “ Loang loáng trong các lùm cây,/ những cánh chim / màu sặc sỡ đan đi đan lại.”                                   TN                                          CN                               VN Câu 10: Em hãy thêm cặp quan hệ từ thích hợp vào câu văn sau: (1điểm) Vì nghe động tiếng chân con chó săn nguy hiểm nên những con vật thuộc loài bò sát có bốn  chân to hơn ngón chân cái kia liền quét chiếc đuôi dài chạy tứ tán. B. Phần kiểm tra viết 1. Chính tả (3 điểm)
  6. ­ Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ  viết rõ ràng, trình bày đúng hình thức bài chính tả: 2   điểm Trong đó: + Tốc độ viết đạt yêu cầu (75 chữ/15 phút), chữ viết rõ ràng, viết đúng cỡ chữ, kiểu chữ, trình  bày đúng quy định, viết sạch đẹp: 1 điểm. Nếu chữ viết không rõ ràng, trình bày bẩn có thể trừ 0,5 điểm cho toàn bài, tùy theo mức độ. + Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi): 1 điểm. Với mỗi lỗi chính tả trong bài viết (sai ­ lẫn phụ âm đầu hoặc vần, thanh, không viết hoa đúng   quy định, viết thiếu tiếng), từ lỗi thứ 6 trở lên, tinh 1 lỗi. Nếu 1 lỗi chính tả lặp lại nhiều lần thì chỉ trừ điểm 1 lần. 2. Tập làm văn (7 điểm) Viết đủ các phần đúng theo yêu cầu, câu văn hay, đúng ngữ pháp, diễn đạt gãy gọn, mạch lạc,   dùng từ đúng, không mắc lỗi chính tả, trình bày sạch đẹp, rõ 3 phần. ­ Đảm bảo được các yêu cầu sau, được 8 điểm: + Học sinh viết được một bài văn thể loại theo yêu cầu của đề  (có mở  bài, than bài, kết bài)   một cách mạch lạc, có nội dung phù hợp theo yêu cầu của đề bài. + Viết câu đúng ngữ pháp, dùng từ đúng, không mắc lỗi chính tả. + Chữ viết rõ ràng, trình bày bài viết sạch đẹp. ­ Tùy theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt và chữ viết có thể cho các mức điểm phù hợp với   thực tế bài viết. * Bài đạt điểm 8 khi học sinh có sử dụng ít nhất từ 1 đến 2 biện pháp nghệ thuật trong tả. ­ Trình bày: + Chữ viết, chính tả (0,5 điểm) Trình bày đúng quy định, viết sạch, đẹp, viết đúng + Dùng từ, đặt câu (0,5 điểm) Viết đúng ngữ pháp, diễn đạt câu văn hay, rõ ý, lời văn tự nhiên,   chân thực. + Sáng tạo (1 điểm) Bài viết có sự sáng tạo. Tùy theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt và chữ viết có thể cho các mức điểm: 7,5 – 7 – 6,5 –   6 – 5,5 – 5 – 4,5 – 4 – 3,5 – 3 – 2,5 – 2 – 1,5 – 1 – 0,5. Lưu ý: Học sinh viết bài tùy theo mức độ mà GV cho điểm đúng theo bài làm của học sinh. Trong lúc ra đề cũng như hướng dẫn chấm không tránh khỏi sai sót, mong quý thầy cô chỉnh   lại dùm thành thật cám ơn!.
  7. BẢNG MA TRẬN ĐỀ THI CUỐI HỌC KÌ I ­ MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 5 Mạch  Mức 1 Mức 2 Mức 3 Mức 4 Tổng Số câu  kiến  và số  thức,  TN TL TN TL TN TL TN TL TN TL điểm kĩ năng Đọc  thành  Số điểm 3,0 tiếng Đọc  Số câu 2 1 1 1 4 1 hiểu  Câu số 1, 2 3 4 5 văn  bản Số điểm 1,0 1,0 1,0 1,0 3,0 1,0 Kiến  Số câu 1 1 1 2 3 2 thức  Câu số 7 8 10 6, 9 văn  bản Số điểm 0,5 0,5 0,5 1,5 2,0 1,0 Số câu 1 1 Viết  chính  Câu số 1 tả Số điểm 3,0 3,0 Tập  Số câu 1 1
  8. Câu số 2 làm  văn Số điểm 7,0 7,0 Số câu 3 1 1 2 1 2 2 7 4 Tổng Số điểm 1,5 0,5 1,0 3,5 1,0 1,5 8,0 5,0 15,0
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2