SỞ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG THPT BÌNH CHIỂU
KỲ THI HỌC SINH GIỎI CẤP TRƯỜNG
NĂM HỌC 2023-2024
Khóa ngày: 19/01/2024
Môn thi: Hóa học 10
Thời gian làm bài: 120 phút (Không kể thời gian phát đề)
(Đề gồm 04 trang)
Câu 1: (3,5 điểm)
1.1. Hình 1 phổ khối lượng của nguyên tố magnesium (Mg).
Hình 1. Ph khối lượng của nguyên tố magnesium
Tính nguyên tử khối trung bình của magnesium. Kết quả làm tròn đến 2 chữ số sau dấu
phẩy.
1.2. Nguyên tử nguyên tố magnesium tổng số hạt bản 37, trong đó số hạt mang
điện hơn số hạt không mang điện 11.
a. Viết hiệu nguyên tử magnesium.
b. Viết cấu hình electron nguyên tử của magnesium ion Mg2+.
c. Xác định vị trí (số thứ tự ô nguyên tố, chu kỳ, nhóm) của magnesium trong bảng
tuần hoàn các nguyên tố hóa học (có giải thích).
1.3. Bán nh nguyên tử của magnesium 1,6
0
A
. Biết rằng các nguyên tử magnesium
trong tinh thể được sắp xếp theo mạng tinh thể lục giác xếp chặt, các nguyên tử
magnesium chỉ chiếm 74% thể tích, còn lại khe trống (Hình 2). Tính khối lượng riêng
của nguyên tử magnesium. Lấy kết quả nguyên tử khối trung nh của magnesium phần
1.1. Giả thiết trong tinh th các nguyên tử magnesium dạng hình cầu.
Cho Vhình cầu
3
4
3r
(với r bán kính hình cầu).
m/z
Tỉ lệ % số
nguyên tử
Hình 2. Ô mạng sở lục giác xếp chặt
Câu 2: (3,0 điểm)
2.1. Giải thưởng Nobel a học năm 1960 thuộc về Willard F.Libby (1908-1980) cho
công trình nghiên cứu chất phóng xạ
14
6C
, dùng để định tuổi trong khảo cổ, địa chất, địa
vật học... Đồng v
14
6C
được hình thành từ hạt X1trong khí quyển dưới tác dụng của các
tia trụ bằng phản ứng hạt nhân:
1
11
1 14 1
0 6 1
A
Z
nX C p
Đồng vị
14
6C
tự phân bằng phản ứng hạt nhân:
a. Tìm hạt X1, X2trong phản ứng hạt nhân trên. Biết rằng hạt X1 hai phản ng hạt
nhân giống nhau.
b. Trong quá trình sống, thực vật hấp thụ CO2, nghĩa đưa cả
12
6C
14
6C
vào
thể. Nghiên cứu của Willard F.Libby cho thấy tỷ lệ
14
6C
12
6C
trong thể sống không
đổi. Đồng vị carbon phóng xạ trong thể sống luôn một hằng số với độ phóng x của
14
6C
230 Bq/kg carbon. Khi sinh vật chết đi, nguồn
12
6C
14
6C
không còn được cung
cấp nữa, lượng
14
6C
trong thể sẽ giảm dần do sự tự phân với chu kỳ bán huỷ T=
5730 năm. Việc đo độ phóng xạ của carbon phóng xạ trong một mẫu vải Ai Cập c cho
kết quả 480 phân mỗi giờ cho mỗi gam carbon. Tính tuổi mẫu vải này. Cho biết công
thức tính độ phóng xạ (H) của chất phóng xạ tại thời điểm tlà:
0.2
t
T
H H
(với H0 độ
phóng xạ ban đầu của chất phóng xạ, T chu kỳ bán huỷ); 1 Bq = 1 phân rã/giây.
2.2. Một kĩ thuật thực nghiệm để xác định năng lượng phân li liên kết OO2(trong phân tử
ozone O3) được thực hiện như sau: chiếu chùm ng đơn sắc qua một mẫu khí ozone,
giảm dần bước ng từ giá trị ban đầu 750 nm. Sự quan sát cho thấy, khi bước sóng giảm
tới 330 nm thì xuất hiện quá trình phân li: O3 O + O2.
a. Xác định năng lượng phân li liên kết (kJ/mol) của OO2. sao không bắt đầu đo
từ bước sóng ngắn (100 nm chẳng hạn) rồi tăng dần bước ng? Biết rằng ánh sáng tạo
thành bởi các hạt gọi photon; với mỗi ánh sáng đơn sắc, các photon đều giống nhau,
mỗi photon mang năng lượng
hc
(trong đó: h hằng s Plank, giá trị bằng
6,626.1034 J.s; c tốc độ ánh sáng, giá trị bằng 3.108m/s;
bước sóng ánh sáng).
b. Liên hệ để chỉ ra vai trò bảo vệ Trái Đất của tầng ozone.
Câu 3: (2,0 điểm)
3.1. Tổng số hạt bản của nguyên tử D 10. Viết cấu hình electron nguyên tử của D.
3.2. X, Y, R, A, B, M theo thứ tự 6 nguyên tố liên tiếp trong bảng tuần hoàn tổng số
đơn vị điện tích hạt nhân 105 (X số đơn vị điện tích hạt nhân nhỏ nhất).
a. Xác định số đơn vị điện tích hạt nhân của X, Y, R, A, B, M.
b. So sánh bán kính của X3−, Y2−, R, A, B+, M2+ giải thích.
Câu 4: (5,0 điểm)
4.1. Nguyên tố A thành phần thiết yếu cho mọi sự sống. D nguyên tố rất quan trọng
trong nhiều ngành công nghiệp đồ gốm, men sứ, thuỷ tinh, vật liệu n dẫn, vật liệu y tế,...
Oxide ứng với hóa trị cao nhất của hai nguyên tố A D đều dạng RO2. Hợp chất khí
với hydrogen của A chứa 25 % hydrogen về khối ợng, còn hợp chất khí với hydrogen
của D chứa 87,5 % D về khối lượng.
a. Viết công thức hợp chất khí với hydrogen của các nguyên tố A D, từ đó c
định A D. Cho nguyên tử khối trung bình: H=1; C=12; N=14; O=16; F=19; Si=28;
P=31; S=32; Cl=35,5.
b. Viết công thức hydroxide tương ứng của A D. So sánh tính acid giữa các
hydroxide đó. Giải thích.
c. Tuy oxide ứng với hóa trị cao nhất của hai nguyên tố A D đều dạng RO2
nhưng các oxide này lại cấu trúc hoàn toàn khác nhau. Cụ thể, trong phân tử AO2, A
oxygen lên kết với nhau bằng liên kết đôi; còn trong phân tử DO2, D oxygen liên kết
với nhau bằng liên kết đơn. Giải thích.
4.2. Hydrogen sulfide (H2S) một chất khí không màu, mùi trứng thối, độc. Theo tài liệu
của quan quản lý an toàn sức khoẻ ngh nghiệp Hoa Kỳ, nồng độ H2S khoảng 100
ppm gây kích thích màng phổi. Nồng độ khoảng 400 700 ppm, H2S gây nguy hiểm đến
tính mạng chỉ trong 30 phút, nồng độ trên 800 ppm y mất ý thức tử vong ngay lập
tức.
a. Viết công thức electron, công thức Lewis và công thức cấu tạo của H2S.
b. Em hiểu thế nào về nồng độ ppm của H2S trong không khí?
c. Một gian phòng trống (25 °C; 1 bar) kích thước 3 m x 4 m x 3,5m bị nhiễm
10 gam khí H2S. Tính nồng độ ppm của H2S trong gian phòng trên. Đánh giá mức độ độc
hại của H2S trong trường hợp này. Cho biết 1 mol khí 25 °C 1 bar thể ch 24,79 L.
Cho nguyên tử khối trung bình: H=1; S=32.
Câu 5: (2,5 điểm)
Để dự đoán hình học của một số phân tử bản, các nhà khoa học có thể dựa vào
hình VSEPR. hình VSEPR dựa vào sự đẩy nhau giữa các cặp electron chung các
cặp electron riêng của nguyên tử trung m trong công thức Lewis để dự đoán hình dạng
phân tử hoặc ion.
Theo hình VSEPR, một phân tử bất công thức VSEPR AXnEm, trong đó A
nguyên tử trung tâm, X nguyên tử xung quanh, n s nguyên tử X đã liên kết với A, E
cặp electron riêng của A, m số cặp electron riêng của A.
Bảng 1. Mô tả hình học một số phân tử AXnEm.
Công thức AXnEm
Cấu trúc phân tử
Dạng hình học phân tử
m = 0
AX2
Đường thẳng
AX3
Tam giác phẳng
AX4
Tứ diện
m = 1
AX2E1
Gấp khúc
AX3E1
Chóp tam giác
m = 2
AX2E2
Gấp khúc
Dựa o hình VSEPR, hãy dự đoán cấu trúc phân tử dạng hình học c phân tử sau:
CHCl3, NF3, CO2, H2O, BF3.
Câu 6: (4,0 điểm)
Hoàn thành các phương trình phản ứng sau theo phương pháp thăng bằng electron:
a. Mg + H2SO4 MgSO4+ H2S + H2O.
b. SO2+ KMnO4+ H2O MnSO4+ K2SO4+ H2SO4.
c. WC + HNO3+ HF HWF6+ CO2+ NO + H2O.
d. Fe + HNO3 Fe(NO3)3+ NxOy+ H2O.
----------HẾT----------
Học sinh không dùng bảng tuần hoàn khi làm bài. n bộ coi thi không giải thích thêm.
Họ tên học sinh:………………………………………………………………………Lớp:……
SỞ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG THPT BÌNH CHIỂU
HƯỚNG DẪN CHẤM
KỲ THI HỌC SINH GIỎI CẤP TRƯỜNG
NĂM HỌC 2023-2024
Khóa ngày: 19/01/2024
Môn thi: Hóa học 10
Câu 1: (3,5 điểm)
1.1. Hình dưới phổ khối lượng của nguyên tố magnesium (Mg).
Tính nguyên tử khối trung bình của magnesium. Kết quả làm tròn đến 2 chữ số sau dấu
phẩy.
1.2. Nguyên tử nguyên tố magnesium tổng số hạt bản 37, trong đó số hạt mang
điện hơn số hạt không mang điện 11.
a. Viết hiệu nguyên tử magnesium.
b. Viết cấu hình electron nguyên tử của magnesium ion Mg2+.
c. Xác định vị trí (số thứ tự ô nguyên tố, chu kỳ, nhóm) của magnesium trong bảng
tuần hoàn các nguyên tố hóa học (có giải thích).
1.3. Bán kính nguyên tử của magnesium 1,6
0
A
. Biết rằng trong tinh thể, các nguyên tử
magnesium chỉ chiếm 74% thể tích, còn lại là khe trống. Tính khối lượng riêng của
nguyên tử magnesium. Lấy kết quả nguyên tử khối trung bình của magnesium phần 1.
Giả thiết trong tinh thể c nguyên tử magnesium dạng hình cầu.
Cho Vhình cầu
3
4
3r
(với r bán kính hình cầu).
m/z
Tỉ lệ %
số
nguyên
tử