
Mã đề thi 801 - Trang 1/4
CỤM CÁC TRƯỜNG THPT,
CÁC TRUNG TÂM GDTX, GDNN-GDTX
TỈNH BẮC NINH
¯¯¯¯¯¯¯¯¯
ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG HỌC SINH LỚP 12
NĂM HỌC 2024-2025
Môn: SINH HỌC
Thời gian làm bài: 50 phút (không kể thời gian giao đề)
¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯
Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Giám thị coi thi không giải thích gì thêm.
Họ tên thí sinh: …………………………...…………Số báo danh: ……………..
Mã đề thi 801
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi
thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1: Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có tối đa 1 loại kiểu gene?
A. AA × Aa. B. AA × AA. C. Aa × aa. D. Aa × Aa.
Câu 2: Sinh vật nào sau đây có cặp NST giới tính ở giới cái là XX và giới đực là XO?
A. Ruồi giấm. B. Bướm. C. Châu chấu. D. Chim.
Câu 3: Rễ cây trên cạn hấp thụ nước và ion khoáng chủ yếu qua
A. miền trưởng thành. B. miền sinh trưởng.
C. miền lông hút. D. miền chóp rễ.
Câu 4: Giới hạn năng suất của giống được quy định bởi
A. kiểu gene. B. chế độ dinh dưỡng.
C. kỹ thuật canh tác. D. điều kiện thời tiết.
Câu 5: Màu sắc của hoa loa kèn do gene nằm ngoài nhân quy định. Lấy hạt phấn của cây hoa màu vàng
thụ phấn cho cây hoa màu xanh sẽ thu được ở đời con:
A. trên mỗi cây đều có cả hoa vàng và hoa xanh.
B. 100% cây cho hoa màu vàng.
C. 50% cây hoa vàng : 50% cây hoa xanh.
D. 100% cây cho hoa màu xanh.
Câu 6: Trong cấu trúc của phân tử DNA, theo nguyên tắc bổ sung, nucleotide loại Cytosine (C) liên kết
với nucleotide loại Guanine (G) bằng
A. hai liên kết hydrogen. B. bốn liên kết hydrogen.
C. ba liên kết hydrogen. D. một liên kết hydrogen.
Câu 7: Đột biến gen là
A. sự thay đổi trong cấu trúc của gene, có liên quan đến một hay một số cặp nucleotide.
B. sự thay đổi trong cấu trúc protein.
C. sự thay đổi trong số lượng nhiễm sắc thể.
D. sự thay đổi trong môi trường sống.
Câu 8: Về mặt đạo đức, việc cho phép sử dụng công nghệ biến đổi gene để sản xuất thực phẩm có thể gây
ra sự lo ngại nào?
A. Không có tác động tiêu cực nếu được kiểm soát tốt.
B. Người tiêu dùng có thể không biết rằng sản phẩm đã được biến đổi gene, ảnh hưởng đến quyền lựa
chọn của họ.
C. Sản phẩm biến đổi gene hoàn toàn an toàn và không cần kiểm tra thêm.
D. Việc can thiệp vào gene cây trồng không ảnh hưởng đến người tiêu dùng.
Câu 9: Ở thú, xét 1 gene ở vùng không tương đồng trên NST giới tính X có 2 allele là D và d. Theo lí
thuyết, cách viết kiểu gene nào sau đây đúng?
A. XdYd. B. XDYd. C. XDYD. D. XdY.
Câu 10: Loại phân tử RNA nào sau đây có chức năng vận chuyển amino acid tới ribosome và tiến hành
dịch mã?
A. mRNA. B. siRNA. C. rRNA. D. tRNA.

Mã đề thi 801 - Trang 2/4
Câu 11: Trong các sơ đồ phả hệ sau đây, sơ đồ phả hệ số mấy mô tả một gia đình của một cặp vợ chồng
sinh được hai người con gái?
A. Sơ đồ 1. B. Sơ đồ 2. C. Sơ đồ 3. D. Sơ đồ 4.
Câu 12: Đối với các loài thực vật ở cạn, nước được thoát ra ngoài chủ yếu qua bộ phận nào sau đây?
A. Chóp rễ. B. Toàn bộ bề mặt cơ thể.
C. Khí khổng. D. Lông hút của rễ.
Câu 13: Liệu pháp gene là gì?
A. Biện pháp chữa trị bệnh di truyền bằng cách thay thế gene bệnh trong tế bào của người bệnh bằng
gene bình thường hoặc chỉnh sửa gene bị bệnh.
B. Cải thiện sức khỏe của bệnh nhân bằng các phương pháp vật lý trị liệu.
C. Sử dụng thuốc để điều trị các bệnh di truyền.
D. Phương pháp điều trị bệnh bằng cách thay đổi lối sống của bệnh nhân.
Câu 14: Cho biết allele D quy định hoa đỏ trội không hoàn toàn so với allele d quy định hoa trắng. Tính
trạng trung gian sẽ có hoa màu hồng. Theo lí thuyết, phép lai giữa các cây có kiểu gene nào sau đây tạo ra
đời con có tối đa 3 loại kiểu hình?
A. DD × Dd. B. DD × dd. C. Dd × dd. D. Dd × Dd.
Câu 15: Hai gene hoán vị với tần số 40% thì khoảng cách tương đối của chúng trên NST là bao nhiêu
centimorgan (cM)?
A. 15 cM. B. 30 cM. C. 40 cM. D. 20 cM.
Câu 16: Dạng đột biến cấu trúc NST nào sau đây thường làm mất vật chất di truyền của tế bào?
A. Đảo đoạn. B. Lặp đoạn. C. Chuyển đoạn. D. Mất đoạn.
Câu 17: Đơn phân của protein là
A. nucleotide. B. amino acid. C. glycerol. D. glucose.
Câu 18: Trong nguyên phân, NST đóng xoắn cực đại ở
A. kỳ sau. B. kỳ cuối. C. kỳ giữa. D. kỳ đầu.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi
câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1: Huyết áp là áp lực của máu lên thành mạch. Ở người bình thường có huyết áp tâm thu khoảng
110 – 120 mmHg và huyết áp tâm trương khoảng 70 – 80 mmHg. Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay
sai khi nói về huyết áp trong hệ tuần hoàn ở người?
a) Lực co tim, nhịp tim và sự đàn hồi của hệ mạch ảnh hưởng đến huyết áp.
b) Huyết áp giảm dần từ động mạch, đến tĩnh mạch và thấp nhất ở mao mạch.
c) Khi cơ thể bị mất máu hay mất nước sẽ dẫn đến huyết áp giảm.
d) Thường xuyên ăn mặn là một trong những nguyên nhân gây ra bệnh cao huyết áp.
Câu 2: Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai khi nói về quá trình nhân đôi của DNA ở sinh vật nhân
thực?
a) Diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo toàn.
b) Cả hai mạch đơn đều làm khuôn để tổng hợp mạch mới.
c) Mạch đơn mới được tổng hợp theo chiều 5’ → 3’.
d) Qua một lần nhân đôi từ 1 phân tử DNA mẹ tạo ra 4 phân tử DNA con.

Mã đề thi 801 - Trang 3/4
Câu 3: Ở người, sự hình thành nhóm máu ABO do hoạt động phối hợp của 2 gen H (gồm 2 allele H và
h) và I (gồm 3 allele IA, IB và I0). Allele lặn h và allele lặn I0 đều không tổng hợp được enzyme tương
ứng. Gene H và gene I nằm trên hai nhiễm sắc thể khác nhau. Sự hoạt động của các allele này được thể
hiện theo sơ đồ sau:
Khi trên bề mặt hồng cầu có cả kháng nguyên A và kháng nguyên B thì biểu hiện nhóm máu AB, khi
không có cả hai loại kháng nguyên A và kháng nguyên B thì biểu hiện nhóm máu O. Trong một gia đình,
cả người vợ và người chồng đều có nhóm máu O, sinh đứa con thứ nhất có nhóm máu A, đứa con thứ 2
có nhóm máu B. Trong trường hợp không phát sinh đột biến mới, theo lí thuyết, mỗi phát biểu sau đây
đúng hay sai?
a) Kiểu gene của người nhóm máu A luôn chứa allele H.
b) Tất cả những người có nhóm máu O đều không có allele H.
c) Người vợ hoặc người chồng trong gia đình nói trên có kiểu gene hhIAIB.
d) Đứa con tiếp theo của cặp vợ chồng này có thể có nhóm máu AB.
Câu 4: Sơ đồ bên mô tả bốn thành viên
trong một gia đình gồm có bố (A), mẹ (B),
con trai (D) và con gái (E). Các chữ số 1, 2,
3, 4 là các giao tử được sinh ra từ cơ thể bố
hoặc mẹ. Trong đó (1) và (2) là hai loại giao
tử đột biến được sinh ra do sự không phân
li của cặp nhiễm sắc thể giới tính trong quá
trình giảm phân I của người bố; (3) và (4)
là các giao tử bình thường được sinh ra từ
cơ thể người mẹ. Biết rằng không phát sinh
đột biến mới. Phân tích sơ đồ và cho biết
mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai?
a) (1) là giao tử XY, (2) là giao tử XX.
b) Người con trai (D) mắc hội chứng Klinefelter.
c) Người con gái (E) có bộ nhiễm sắc thể 2n - 1.
d) Nếu giao tử (1) thụ tinh với giao tử (4) tạo thành hợp tử thì hợp tử này có thể phát triển thành đứa
con trai mắc hội chứng di truyền.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 1: Ở một loài thực vật, allele A quy định thân cao trội hoàn toàn so với allele a quy định thân thấp;
Allele B quy định lá nguyên trội hoàn toàn so với allele b quy định lá xẻ. Gene quy định hai tính trạng này
cùng liên kết trên một cặp NST thường với khoảng cách 40cM. Đem cây (P) thân cao, lá nguyên giao phấn
với cây (X), thu được đời con có thân cao, lá nguyên chiếm tỉ lệ nhỏ hơn 50%. Biết quá trình giảm phân
xảy ra bình thường và giống nhau ở tất cả các cây. Theo lí thuyết, có tối đa bao nhiêu loại kiểu gene thoả
mãn cây (X)?

Mã đề thi 801 - Trang 4/4
Câu 2: Hình dưới đây mô tả một số giai đoạn (các giai đoạn được đánh số thứ tự từ 1 đến 4) trong công
nghệ DNA tái tổ hợp. Trong các giai đoạn trên, giai đoạn số mấy là giai đoạn chuyển DNA tái tổ hợp
vào tế bào nhận?
Câu 3: Hình bên mô tả cấu trúc của một nhiễm sắc thể kép đang ở kỳ
giữa của quá trình nguyên phân. Hãy cho biết chú thích số mấy trên
hình được xem là 1 đơn vị cấu trúc của NST?
Câu 4: Bộ nhiễm sắc thể (NST) của một loài thực vật lưỡng bội gồm có 5 cặp NST (kí hiệu I, II, III, IV,
V). Khảo sát một quần thể của loài này, người ta phát hiện 4 thể đột biến. Phân tích bộ NST của 4 thể
đột biến đó thu được kết quả ở bảng sau:
Thể đột biến
Số lượng NST đếm được ở từng cặp
I
II
III
IV
V
1
3
3
3
3
3
2
3
2
2
2
2
3
1
2
2
2
2
4
2
2
4
2
2
Trong các thể đột biến trên, thể đột biến số mấy là đột biến đa bội lẻ?
Câu 5: Ở một loài thực vật, tính trạng chiều cao cây do 3 cặp gene không allele nằm trên 3 cặp NST khác
nhau tương tác theo kiểu cộng gộp, trong đó cứ có mỗi allele trội làm cho cây cao thêm 5cm. Cây thấp nhất
có chiều cao 40 cm. Theo lí thuyết, trong quần thể của loài này, loại cây có thể có nhiều loại kiểu gene nhất
có chiều cao bao nhiêu cm?
Câu 6: Nghiên cứu cấu trúc di truyền của một quần thể P qua hai
thế hệ (từ P đến F2), người ta ghi nhận lại tần số của mỗi kiểu gene
được thể hiện ở bảng bên. Nếu ở các thế hệ tiếp theo sự thay đổi
tần số kiểu gene diễn ra như sự thay đổi tần số kiểu gene ở hai thế
hệ đầu thì ô trống số mấy trong các ô từ (1) đến (6) ở thế hệ F3 và
F4 có giá trị bằng 0,53125?
Thế
hệ
Tần số kiểu gene
AA
Aa
aa
P
0,25
0,6
0,15
F1
0,4
0,3
0,3
F2
0,475
0,15
0,375
F3
(1)
(2)
(3)
F4
(4)
(5)
(6)
-------------- HẾT ---------------

