
ĐỀ THI TH ỬS 18Ố
KÌ THI TUY N SINH Đ I H C, CAO Đ NG NĂM 2010Ể Ạ Ọ Ẳ
Môn L CH S , Kh i CỊ Ử ố
Th i gian làm bài: ờ180 phút, Không k th i gian giao để ờ ề
PHẦN LÀM CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (7,0
điểm)
Câu I (2,0
điểm)
T iạ sao ngày 9 - 3 - 1945, Nh tậ đảo chính Pháp ? Nêu chủ tr ngươ của
Ban Thường
vụ
Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương đề ra trong chỉ thị
“Nh tậ – Pháp b nắ nhau và hành đ ngộ
củ
a
chúng
t
a
”
.
Câu II (3,0
điểm)
Từ năm 1930 đến năm 1945, qua các thời kỳ lịch sử, Đảng ta đã giải quyết
hai nhiệm vụ
dân
tộc và dân chủ như thế nào ? Phân tích sự sáng tạo của Đảng
trong vi cệ gi iả quy tế hai nhi mệ vụ
đó.
Câu III (2,0
điểm)
Ngh qịuy tế của Bộ Chính trị Đảng Lao động Vi tệ Nam ngày 2 - 3 - 1975 nêu
rõ: “Th iờ cơ
chiến
lưcợ đã đ n,ế ta có điều ki nệ hoàn thành s mớ quy tế tâm giải
phóng mi nề Nam…”. Nghị quyết đó
đã
đ aư đến thắng l iợ nào trong cuộc T nổg
tiến công và nổi dậy mùa Xuân 1975
?
PHẦN RIÊNG (3,0
điểm)
Thí sinh chỉ đ cượ làm một trong hai câu (câu IV.a hoặc
I
V
.b)
Câu IV.a. Theo chương
trình
Chuẩn (3,0
điểm)
Nêu những nét chính về cuộc đấu tranh giành và bảo vệ độc lập của nhân
dân Mĩ Latinh
từ
sau Chiến tranh thế gi iớ thứ hai. Trình bày những thành t uự và
khó khăn của các nưcớ Mĩ Latinh
trong
th iờ kỳ xây dựng đất
nước.
Câu IV.b. Theo ch ng ươ
trình
Nâng cao (3,0
điểm)
Trình bày và phân tích những sự kiện chứng tỏ xu thế hòa hoãn gi aữ hai
siêu cường Liên
Xô
và Mĩ; gi aữ hai phe xã hội chủ nghĩa và tư bản chủ nghĩa
trong những năm 70 và 80 c aủ thế kỷ
XX.
---------- Hết
----------
Thí sinh không đưcợ sử dụng tài li u.ệ Cán bộ coi thi không giải thích gì
th
ê
m
.
Họ và tên thí sinh:............................................. Số báo
danh:..................................
HƯNGỚ D NẪ LÀM
BÀ
I
ĐỀ THI TH S 18Ử Ố - KÌ THI TUY NỂ SINH Đ IẠ HỌC NĂM
2010

CÂU N IỘ DUNG
ĐIỂ
M
I.
PHẦN CHUNG CHO T TẤ CẢ CÁC
THÍ SINH (7
điểm)
I
(2
đi m)ể
II
(3
đi m)ể
Tại sao ngày 9 - 3 - 1945, Nhật đảo chính Pháp ? Nêu ch ủ
tr ngươ
c a ủ Ban
Th
ườn
g
v ụ
Trung
ương Đảng Cộng sản Đông Dương đề
ra trong
ch ỉ thị “Nhật – Pháp
b nắ
nhau và hành động của chúng
t
a”
.
a) Tại sao Nh tậ đ oả chính
Pháp
?
- Ngày 22 - 9 - 1940, Nhật chính thức nhảy vào Đông Dương,
th cự dân Pháp
đã
câu k tế v iớ Nhật để đàn áp nhân dân Đông
Dương nhưng sự c uấ k tế này chỉ
là
t mạ thời. Càng về sau mâu
thuẫn Nh tậ – Pháp càng sâu s cắ vì hai tên đế
quốc
không thể ăn
chung một mi ngế mồi béo
bở.
- Đ uầ năm 1945, Chiến tranh thế giới thứ hai bưcớ vào giai đoạn
k tế thúc, phe
phát
xít liên tiếp th tấ b iạ trên các chi nế trường, thủ
đô Pari của Pháp được
giải
phóng, chính quy nề Đờ Gôn lên cầm
quyền.
- Ở mặt trận Thái Bình Dương, Nhật bị khốn đốn. Ở Đông
D nươ g, thực dân Pháp muốn nhân cơ h iộ đó ngóc đầu dậy. Để trừ
h uậ h aọ về sau, Nh t ậb tấ ngờ
làm
cuộc đ oả chính vào đêm 9 - 3 -
1945.
- Tối 9 - 3 - 1945, Nh tậ đảo chính Pháp, Pháp đầu hàng. Nh tậ
tuyên bố : “giúp các dân tộc Đông Dương xây dựng n nề độc lập”,
dựng Chính phủ bù nhìn
Trần
Tr ngọ Kim, đ aư B oả Đ iạ làm
“Quốc trưởng”. Thực chất là độc chi mế
Đông
Dương, tăng
cường vơ vét, bóc lột và đàn áp dã man những ng iườ cách
mạng.
b) Chủ trương c aủ Ban Thường vụ Trung ương Đ ngả đề ra
trong chỉ
thị
“Nhật
– Pháp bắn nhau và hành động của
chúng
t
a”.
- Nh tậ đảo chính Pháp tạo nên cuộc khủng ho ngả chính trị sâu
s c.ắ Tình hình
đó
r tấ thu nậ l iợ cho các mạng Đông Dương phát
tri nể nhanh chóng, mạnh mẽ
hơn
nữa. Chi nế tranh thế gi iớ l iạ
đang đi vào giai đoạn k tế thúc. Thời cơ tổng
khởi
nghĩa nhất đ nhị
nhanh chóng đi đến chín
muồi.
- N mắ vững tình hình trên, ngày 12 - 3 - 1945, Ban Thường vụ
Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương ra chỉ thị “Nh tậ –
Pháp b nắ nhau và hành
động
của
chúng ta”, nhận định
:
+ Kẻ thù chính của nhân dân Đông D ng:ươ phát xít
Nh t.ậ
+ Kh uẩ hiệu: “Đánh đuổi phát xít
Nh tậ”.
+ Hình th cứ đấu tranh: từ bất h pợ tác bãi công, bãi thị đến biểu
tình, thị uy, vũ
trang
du kích và sẵn sàng chuy nể qua tổng kh iở
nghĩa khi có đi uề
kiện.
+ Chủ trưngơ “Phát động m tộ cao trào kháng Nhật cứu nước m nhạ
mẽ làm ti nề
đề
cho cuộc tổng khởi
nghĩa”.

-
B
ả
n
c
h
ỉ
thị này đã thể hiện sự lãnh đạo sáng suốt, kiên quy t,ế kịp thời của
Đ ng ả Cộng s nả Đông D nươ g, là kim chỉ nam cho mọi hành
động của Đ ngả và
M tặ
tr nậ Việt Minh trong cao trào kháng Nh tậ
c uứ nưc,ớ trực ti pế d nẫ đến th ngắ l iợ
của
cuộc Tổng khởi nghĩa
tháng Tám
1945.
Từ năm 1930 đ nế năm 1945, qua các th iờ kỳ lịch sử, Đ ng ả ta đã giải
quy tế hai
n
hi mệ
vụ dân tộc và dân ch ủ nh ư th ế nào ? Phân tích sự
sáng tạo của Đảng trong vi cệ
g
i iả
quyết hai nhiệm vụ
đó
.
a) Từ năm 1930 đến năm 1945, Đ ngả ta đã gi iả quy tế hai nhiệm vụ
dân tộc và
d
ân
chủ như thế nào
?

III
(2
đi m)ể
- Trong Cương lĩnh đ uầ tiên của Nguyễn Ái Quốc soạn thảo đã
khẳng định nhiệm
vụ
của cách mạng tư s nả dân quy nề ở nưcớ ta
là đánh đổ đế quốc Pháp và
phong
ki n,ế song nổi bật là nhi mệ vụ
chống đ quế ốc và tay sai ph nả động làm cho nước
Việt
Nam độc
l p,ậ dân Việt Nam đ cượ tự
do.
- Lu nậ cương chính trị tháng 10 - 1930 khẳng định: Nhi mệ vụ cốt
yếu của Cách mạng tư s nả dân quy nề là phải đánh đổ các thế lực
phong kiến, ách áp bức bóc
l tộ
theo l iố tư bản th cự hiện cách
m ngạ ru ngộ đất và đánh đổ đế quốc Pháp làm
cho
Đông Dương
hoàn toàn độc l p.ậ Hai nhi mệ vụ đó có mối quan hệ khăng khít
với
nhau. Đường lối này có hạn chế là chưa chỉ ra được mâu
thu nẩ chủ y uế của
xã
h iộ
thuộc địa, không đặt nhi mệ vụ giải
phóng dân tộc lên hàng đầu, n ngặ về
v nấ
đề
giai cấp… H nạ chế
đó đã đ cượ khắc phục trong thời kỳ 1936 –
1945.
- Trong giai đoạn từ 1936 đến 1939, do tác động của tình hình
thế gi i,ớ Đ ngả
ta
t mạ gác kh uẩ hi uệ “Độc l pậ dân tộc, ru nộg đ tấ
dân cày” chỉ đề ra nhiệm vụ
ch ngố
ph nả đ ngộ thuộc địa, ch ngố
đế quốc ch ngố nguy cơ chi n ếtranh đòi tự do, dân
ch ,ủ
c mơ áo hòa
bình.Tuy nhiên đưngờ lối đó v nẫ bao hàm hai nhi mệ vụ dân tộc và
dân
ch ,ủ v nẫ gắn liền nhiệm vụ chống đế quốc và chống phong
kiến.
- Trong giai đo nạ từ 1939 – 1945 trên cơ sở tình hình thế gi iớ và
trong nước,
các
h iộ nghị l nầ 6, 7, 8 của Ban Ch pấ hành Trung ương
Đảng đã thực hiện
chuy nể
h ngướ chỉ đạo chiến l c;ượ đặt nhi mệ
vụ gi iả phóng dân tộc lên hang đ u, ầ tạm
gá
c
kh uẩ hi uệ cách
m ngạ ru ngộ đất, chỉ đề ra kh uẩ hiệu
“t chị
thu ru ngộ đ tấ c aủ
đế
quốc vi tệ gian chia cho dân cày
nghèo
”.
b) Sự sáng tạo của Đ ngả ta trong vi cệ thực hi nệ 2 nhi mệ vụ ch ngố
đế quốc và ch ng ốphong
kiế
n
:
+ Đảng ta đã v nậ dụng tri tệ để đường lối của Qu cố tế C ngộ sản
về phong trào cách m ngạ ở các nước thuộc đ aị và nửa thuộc
địa.
+ M cặ dù trong quá trình đề ra đưngờ l iố có lúc bị hạn chế, nhưng
Đảng ta đã
v nậ
dụng sáng tạo đưng l iờ ố của Qu cố tế Cộng sản
vào điều ki nệ cụ thể của
nước
ta.Trên cơ sở n mắ vững tư tưởng
đ cộ lập dân t cộ và chủ nghĩa xã h i,ộ Đảng ta
đã
chỉ đạo chiến
lưcợ cách mạng đúng đ nắ và sáng tạo, bi tế giưngơ cao ng nọ cờ
độc
lập dân tộc, đưa nhiệm vụ chống đế quốc tay sai lên hàng
đầu nh mằ tập trung
mọi
lực lượng thực hiện cho kỳ đ cượ yêu cầu
c pấ bách hang đầu của cách mạng
Vi tệ
Nam là giải phóng dân tộc,
giành lấy chính quy nề về tay nhân
dân.
+ Sự sáng t oạ của Đ ngả phù h pợ v iớ thực tiễn khách quan của
các nưcớ thuộc
địa
và phụ thuộc trong vi cệ giải quyết các mâu
thuẩn xã hội. Trong hai mâu
thu nẩ
cơ b n,ả thì mâu thuẩn giữa dân
tộc Vi tệ Nam v iớ th cự dân Pháp là chủ y uế
nh t.ấ
Gi iả quy tế đ cượ
mâu thu nẩ này thì sẽ giải quyết đưcợ mâu thuẩn còn
lại.
Nghị quyết c aủ Bộ Chính trị Đ ngả Lao động Vi tệ Nam ngày 2 - 3 - 1975
nêu
rõ:
“
T
hờ
i
cơ
chiến l cượ đã đến, ta có đi uề ki nệ hoàn thành sớm
quyết tâm giải phóng mi nề
Na
m…
”
.
Nghị quyết đó đã đưa đến thắng
l iợ nào
trong
cuộc Tổng tiến công và nổi dậy
mùa
Xuân 1975
?
- Nghị quy tế của Bộ Chính trị Đảng Lao động Vi tệ Nam ngày 2 - 3
- 1975 nêu
rõ:
“Thời cơ chiến lưcợ đã đến, ta có đi uề kiện hoàn

t
h
à
n
h
sớm quy tế tâm gi iả
phóng
miền Nam… phải tập trung nhanh nh tấ
lực l ngượ binh khí, kĩ thuật và v tậ ch tấ
giải
phóng miền Nam
trước mùa m a”.ư Chiến dịch giải phóng Sài Gòn được Bộ
Chính
trị
quy tế định mang tên “Chiến dịch Hồ Chí Minh” (14 -
4).
- Trước khi chiến dịch giải phóng Sài Gòn ta t nấ công Phan Rang
(16 -
4)

