SỞ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
NGHỆ AN
ĐỀ CHÍNH THỨC
KỲ THI TUYỂN SINH O LỚP 10 THPT
NĂM HỌC 2015 - 2016
Môn thi: NGỮ VĂN
Thời gian: 120 phút, không k thời gian giao đ
Câu 1. (3,0 điểm)
Đọc kỹ đoạn thơ sau tr lời câu hỏi:
Chân phải bước tới cha
Chân trái bước tới mẹ
Một bước chạm tiếng i
Hai bước tới tiếng cười
Người đồng mình yêu lắm con ơi
Đan lờ cài nan hoa
Vách nhà ken câu hát
Rừng cho hoa
Con đường cho những tấm lòng
Cha mẹ mãi nhớ về ngày cưới
Ngày đầu tiên đẹp nhất trên đời.
a. Đoạn thơ trên được trich t tác phẩm nào? Tác giả ai? (0,5đ)
b. Hãy nên nội dung chính của đoạn thơ? (1,0đ)
c. Ghi lại u thơ cách biểu cảm trực tiếp. (0,5đ)
d. Trong bốn câu thơ đầu, tác giả đã sử dụng biện pháp tu từ nào? Nêu tác dụng của biện
pháp tu từ ấy? (1,0đ)
Câu 2. (3,0 điểm)
Từ nội dung hai câu thơ:
Rừng cho hoa
Con đường cho những tấm lòng
Em hãy viết một bài văn (khoảng 400 từ), trình bày suy nghĩ của mình về Nghĩa tình
quê hương đối với mỗi con người.
Câu 3. (4,0 điểm)
Một truyện ngắn hay truyện mà đó nhà văn sáng tạo được những chi tiết độc đáo.
Em hãy chọn phân tích một chi tiết trong tác phẩm Chiếc lược ngà của nhà văn
Nguyễn Quang Sáng (phần trích trong Ngữ văn 9, Tập một, NXB Giáo dục 2015)
theo em độc đáo nhiều ý nghĩa trong việc làm nổi bật chủ đề tác phẩm.
Đáp án đề thi vào lớp 10 n Văn tỉnh Ngh An năm 2015
Câu 1:
a. Đoạn thơ trên được trích trong tác phẩm "Nói với con" của nhà thơ Y Phương.
b. Nội dung chính của đoạn thơ: Lời người cha nói với con về cội nguồn sinh ỡng của
mỗi con người - đó gia đình quê hương.
c. Câu thơ có cách biểu cảm trực tiếp: "Người đồng mình yêu lắm con ơi"
d.
- Biện pháp tu từ được sử dụng trong bốn câu thơ đầu:
+ Điệp từ "bước tới", điệp cấu trúc.
+ Liệt "chân phải", "chân trái", "một bước", "hai ớc", "tiếng nói", "tiếng cười"
- Tác dụng: gợi không k gia đình đầm ấm, hạnh phúc, đầy ắp niềm vui, đầy ắp tiếng i
cười. đó, trong từng bước đi chập chững của con đều sự dìu dắt, nâng đỡ của cha mẹ.
Ẩn chứa trong đó niềm hạnh phúc biên của cha mẹ.
Câu 2:
* Đây kiểu bài nghị luận về một tưởng đạo (Cụ thể nghị luận về một vấn đề đặt
ra trong một tác phẩm văn học)
* Trong phần thân bài, các em cần phải đảm bảo được đầy đủ những ý sau:
1. Giải thích khái niệm "quê hương": th hiểu khái quát nơi ta sinh ra, lớn lên,
gia đình, kỉ niệm thời thơ ấu...
2. Phân tích ngắn gọn nội dung của hai câu thơ: "Rừng cho hoa - Con đường cho những
tấm lòng":
- Câu thơ nằm trong phần nhà thơ viết về cội nguồn sinh dưỡng của mỗi con người - đó
gia đình quê hương.
- Quê hương với gia đình ấm áp yêu thương; với những con người tài hoa, tâm hồn
lãng mạn; cũng quê hương với thiên nhiên thơ mộng, nghĩa tình: "Rừng cho hoa - Con
đường cho những tấm lòng".
- Điệp t "cho" mang nặng nghĩa tình. Quê hương đem đến cho con người những thứ cần
để lớn, dành tặng cho con người những đẹp đẽ nhất. Quê ơng đã che chở, nuôi
dưỡng con người cả về tâm hồn lối sống.
=> Bằng cách nhân hóa "rừng" "con đường" qua điệp từ "cho", Y Phương đã cho
người đọc cảm nhận u sắc về nghĩa tình quê hương đối với mỗi con người. Quê hương
điều quí giá ngần mỗi con người không thể thiếu trên bước đường lớn khôn,
trưởng thành.
3. Suy nghĩ của bản thân về vai trò, ý nghĩa của quê ơng đối với mỗi con người:
- Mỗi con người đều gắn với quê hương, mang bản sắc, truyền thống, phong tục tập
quán tốt đẹp của quê hương. Chính thế, tình cảm dành cho quê hương mỗi con người
tình cảm tính chất tự nhiên, sâu nặng.
- Quê hương luôn bồi đắp cho con người những giá trị tinh thần cao quí: tình làng nghĩa
xóm. tình yêu quê hương, gia đình sâu nặng...
- Quê hương luôn điểm tựa vững vàng cho con người trong mọi hoàn cảnh, nguồn cổ
vũ, động viên, đích hướng về của con người.
(Lưu ý: HS lấy dẫn chứng trong đời sống, trong văn học để chứng minh)
4. Trách nhiệm của mỗi con người:
- Tình yêu quê hương, gia đình luôn gắn liền với tình yêu đất nước. Cần hướng về quê
hương, song không nghĩa chỉ hướng về mảnh đất nơi mình sinh ra, phải biết tôn
trọng yêu quí tất cả những gì thuộc về Tổ quốc.
- Xây đắp, bảo vệ, phát huy những truyền thống tốt đẹp của quê hương, đất nước trách
nhiệm, nghĩa vụ thiêng liêng của mỗi con người.
- HS, ngay từ bây gi phải tu dưỡng đạo đức, tích lũy kiến thức để sau này p một
phần nhỏ của việc vào công cuộc dựng xây, bảo vệ quê ơng đất nước.
- Cần thái độ phê phán những người hành động, suy nghĩ chưa tích cực đối với quê
hương: chê quê hương nghèo khó, lạc hậu; không ý thức xây dựng quê hương, thậm
chí quay lưng, phản bội quê hương, xứ sở....
Câu 3:
* Đây một đề bài mở. Các em được quyền lựa chọn một chi tiết ngh thuật trong tác
phẩm "Chiếc lược ngà" để nghị luận. thể chi tiết chiếc lược ngà, chi tiết "vết thẹo"
trên khuôn mặt của ông Sáu;...
I. Mở bài:
- Giới thiệu được tác giả Nguyễn Quang Sáng
- Giới thiệu được tác phẩm "Chiếc lược ngà".
- Giới thiệu được vấn đề nghị luận: Chi tiết "vết thẹo" trên khuôn mặt của ông Sáu.
II. Thân bài:
1. Vai trò của chi tiết trong truyện ngắn:
- Truyện ngắn thể tài văn học gần gũi với đời sống hằng ngày, tác dụng ảnh
hưởng to lớn đến đời sống nhu cầu thẩm mỹ của độc giả. Ngoài việc đảm bảo những
yêu cầu khắt khe của thể loại như: hình thức tự sự cỡ nhỏ, đảm bảo tính tình huống, nhân
vật điển hình, thì truyện ngắn luôn đòi hỏi sự mặt của các chi tiết nghệ thuật độc đáo,
tiêu biểu.
- Chi tiết một trong những yếu tố nhỏ nhất tạo nên tác phẩm. Để làm nên một chi tiết
nhỏ giá trị đòi hỏi nhà n phải sự thăng hoa về cảm hứng tài năng nghệ thuật.
- Nghệ thuật một lĩnh vực đặc thù: Tầm vóc của người nghệ sỹ thể được làm nên từ
những yếu tố nhỏ nhất. Nhà văn lớn kh năng ng tạo được những chi tiết nhỏ nhưng
giàu giá trị biểu đạt, góp phần đắc lực trong việc th hiện chủ đề ởng của tác phẩm,
quan niệm nghệ thuật của mình.
=> Đánh giá giá trị của chi tiết “vết thẹo” trong truyện ngắn Chiếc lược ngà của Nguyễn
Quang Sáng.
2. Phân tích:
* Chi tiết “vết thẹo” xuất hiện 3 lần trong tác phẩm. Lần th nhất, phút đầu Thu gặp ba;
lần thứ hai, qua cuộc trò chuyện với ngoại; lần th ba, Thu nhận ra ba, hôn cùng khắp,
hôn cả vết thẹo.
* Chi tiết này góp phần tạo sự hoàn chỉnh, chặt chẽ cho cốt truyện. Vết thẹo trên mặt ông
Sáu chi tiết nghệ thuật đặc sắc, nối kết các tình tiết trong truyện, tạo n nghệ thuật
thắt nút, mở nút bất ngờ, hợp :
- Chỉ "vết thẹo" Thu không nhận ra ba, đối xử với ba một cách lạnh lùng, cự
tuyệt.
- Khi được ngoại giải thích về "vết thẹo" trên ơng mặt ba, mối nghi ngờ của Thu
về ông Sáu đã được giải tỏa, khiến Thu nhận ra ba.
- Khi nhận ra ba, tình cảm, thái độ của em đã thay đổi hoàn toàn. Thu nhận cha, yêu cha,
yêu vết thẹo, không muốn chia tay cha
=> Như vậy, chi tiết "vết thẹo" đã tạo nên kịch tính, tình huống truyện làm nên sức hấp
dẫn, lôi cuốn của tác phẩm.
* Chi tiết ngh thuật "vết thẹo" góp phần quan trọng làm vẻ đẹp của c nhân vật:
- Ông Sáu yêu nước, dũng cảm,dám chấp nhận hi sinh.
- Thu tính mạnh mẽ, tình yêu thương cha sâu sắc, mãnh liệt.
* Chi tiết "vết thẹo" còn th hiện chủ đề, nội dung ởng của tác phẩm:
- Vết thẹo chứng tích của chiến tranh, chiến tranh đã gây ra nỗi đau về thể xác tinh
thần cho con người, đã chia cắt nhiều gia đình.
- Chứng tỏ chiến tranh thể hủy diệt tất cả nhưng không th hủy diệt được tình cảm con
người: cụ thể là tình cha con, tình phụ tử thiêng liêng, u nặng.
3. Nhận xét, đánh giá:
- Chi tiết "vết thẹo" trong tác phẩm không ch đặc sắc về nội dung, còn độc đáo về
nghệ thuật.
- Chi tiết cũng góp phần làm cho c phẩm của Nguyễn Quang ng sống mãi cùng thời
gian.
III. Kết i: khẳng định lại vấn đề.