intTypePromotion=1

Đề xuất khung năng lực nghề nghiệp của giảng viên đại học sư phạm đáp ứng yêu cầu đổi mới đào tạo giáo viên hiện nay

Chia sẻ: ViHercules2711 ViHercules2711 | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:8

0
63
lượt xem
1
download

Đề xuất khung năng lực nghề nghiệp của giảng viên đại học sư phạm đáp ứng yêu cầu đổi mới đào tạo giáo viên hiện nay

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Xây dựng khung năng lực nghề nghiệp cho giảng viên sư phạm là một trong những vấn đề khoa học mới ở nước ta. Hiện tại, Bộ Giáo dục và Đào tạo đang chỉ đạo các nhóm chuyên gia đẩy mạnh nghiên cứu và đề xuất khung năng lực nghề của giảng viên sư phạm làm cơ sở để sớm ban hành bộ chuẩn nghề nghiệp. Trên cơ sở các tiếp cận hiện đại trong khoa học giáo dục, đặc biệt là tiếp cận năng lực, tác giả bài báo đề xuất các tiêu chuẩn và tiêu chí về năng lực nghề của giảng viên sư phạm đáp ứng yêu cầu đổi mới đào tạo và bồi dưỡng giáo viên hiện nay và những năm tiếp theo.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đề xuất khung năng lực nghề nghiệp của giảng viên đại học sư phạm đáp ứng yêu cầu đổi mới đào tạo giáo viên hiện nay

JOURNAL OF SCIENCE OF HNUE<br /> Educational Sci., 2017, Vol. 62, Iss. 4, pp. 3-10<br /> This paper is available online at http://stdb.hnue.edu.vn<br /> <br /> DOI: 10.18173/2354-1075.2017-0052<br /> <br /> ĐỀ XUẤT KHUNG NĂNG LỰC NGHỀ NGHIỆP CỦA GIẢNG VIÊN ĐẠI HỌC<br /> SƯ PHẠM ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI ĐÀO TẠO GIÁO VIÊN HIỆN NAY<br /> Bùi Minh Đức<br /> Khoa Ngữ văn, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2<br /> Tóm tắt. Xây dựng khung năng lực nghề nghiệp cho giảng viên sư phạm là một trong những<br /> vấn đề khoa học mới ở nước ta. Hiện tại, Bộ Giáo dục và Đào tạo đang chỉ đạo các nhóm<br /> chuyên gia đẩy mạnh nghiên cứu và đề xuất khung năng lực nghề của giảng viên sư phạm<br /> làm cơ sở để sớm ban hành bộ chuẩn nghề nghiệp. Trên cơ sở các tiếp cận hiện đại trong<br /> khoa học giáo dục, đặc biệt là tiếp cận năng lực, tác giả bài báo đề xuất các tiêu chuẩn và<br /> tiêu chí về năng lực nghề của giảng viên sư phạm đáp ứng yêu cầu đổi mới đào tạo và bồi<br /> dưỡng giáo viên hiện nay và những năm tiếp theo.<br /> Từ khóa: Năng lực nghề, khung năng lực nghề nghiệp, giảng viên sư phạm.<br /> <br /> 1.<br /> <br /> Mở đầu<br /> <br /> Giảng viên sư phạm (SP) là “thầy của thầy”, là những người đảm nhiệm vai trò chính yếu<br /> trong việc đào tạo, đào tạo lại và bồi dưỡng giáo viên (GV). Có thể khẳng định, chất lượng của đội<br /> ngũ GV phụ thuộc nhiều vào phẩm chất và năng lực của giảng viên trong các trường ĐHSP. Tuy<br /> nhiên, trong thực tiễn nước ta, giảng viên còn chưa được quan tâm, đầu tư nhiều để có thể nâng<br /> cao hơn nữa năng lực nghề nghiệp. Một trong những nguyên nhân của thực trạng này là thiếu một<br /> bộ tiêu chuẩn nghề nghiệp làm cơ sở cho việc đánh giá năng lực nghề cũng như thiết kế, tổ chức<br /> các hoạt động đào tạo lại và bồi dưỡng giảng viên.<br /> Tìm hiểu các nghiên cứu về chuẩn nghề nghiệp của giảng viên sư phạm ở các quốc gia trên<br /> thế giới cũng như ở Việt Nam, có thể thấy, đây là vấn đề đã được quan tâm từ nhiều năm trước.<br /> Trên thế giới, các nghiên cứu chủ yếu đề cập đến hệ thống năng lực của giảng viên nói chung.<br /> D.Andrew, J.Morrison (2012) [10], Ken Bain (2004) [11], Martina Blaˇsková, Rudolf Blaˇsko,<br /> Alˇzbeta Kucharíková (2014) [12], Servet Celik (2011) [13],. . . là những tác giả tiêu biểu đã trực<br /> tiếp đưa ra những kiến giải về các năng lực cần có của giảng viên ở trường Đại học. Thậm chí,<br /> nghiên cứu của D.Andrew, J.Morrison (2012) đã được chính phủ Scotland sử dụng để ban hành<br /> chuẩn giảng viên đại học (Professional Standards for Lecturers in Scotland’s Colleges) [9]. Ở trong<br /> nước, vấn đề chuẩn giảng viên ĐHSP đã được quan tâm cụ thể hơn. Đào Thị Oanh và các cộng sự<br /> (2016) đã tiến hành một nghiên cứu về năng lực nghề nghiệp giảng viên ĐHSP cả trên bình diện<br /> lí luận và thực tiễn [5]. Từ các góc độ và mức độ quan tâm khác nhau, Phạm Hồng Quang (2016)<br /> [6,288-296], Nguyễn Đức Vũ (2016) [8,297-310], Phạm Văn Thuần & Nghiêm Thị Thanh (2016)<br /> [7,324-345], Đinh Xuân Khoa & Thái Văn Thành (2016) [4,378390], Nguyễn Thị Kim Dung &<br /> Trương Thị Bích (2016) [1, 366-377], Nguyễn Vũ Bích Hiền (2016) [3,434-449], Nguyễn Thị Tính<br /> Ngày nhận bài: 15/2/2107. Ngày nhận đăng: 13/4/2017.<br /> Liên hệ: Bùi Minh Đức, e-mail: duckhsp@gmail.com<br /> <br /> 3<br /> <br /> Bùi Minh Đức<br /> <br /> và các cộng sự (2016) [9,346-359]. . . đều đã đưa ra những đề xuất về các phẩm chất và năng lực<br /> nghề nghiệp của giảng viên sư phạm. Những nghiên cứu và công bố này đã góp phần định hình<br /> khung phẩm chất và năng lực nghề của các giảng viên ĐHSP. Tuy nhiên, trong bối cảnh đổi mới<br /> giáo dục nói chung và đổi mới chuẩn nghề nghiệp của GV phổ thông nói riêng, việc phát triển<br /> chuẩn nghề nghiệp của giảng viên sư phạm cần được tiếp tục nghiên cứu để sớm tìm ra những<br /> phẩm chất và năng lực nghề cốt lõi làm cơ sở cho việc đánh giá cũng như đào tạo lại và bồi dưỡng<br /> giảng viên.<br /> Trên cơ sở các quan điểm tiếp cận hiện đại trong giáo dục, dựa vào thực tiễn lao động sư<br /> phạm của người giảng viên trong các cơ sở đào tạo giáo viên trung học phổ thông và xuất phát từ<br /> những yêu cầu mới của thời đại, của giáo dục phổ thông ở nước ta, tác giả bài báo đề xuất khung<br /> năng lực nghề nghiệp của giảng viên trong các trường ĐHSP. Đây có thể coi là một kênh tham<br /> chiếu cho việc xây dựng chuẩn nghề nghiệp của giảng viên sư phạm mà Bộ Giáo dục và Đào tạo<br /> đang chỉ đạo nghiên cứu, nghiệm thu và chuẩn bị ban hành.<br /> <br /> 2.<br /> 2.1.<br /> <br /> Nội dung nghiên cứu<br /> Quan điểm tiếp cận<br /> <br /> Nghiên cứu, đề xuất chuẩn nghề nghiệp giảng viên được tiến hành theo các quan điểm tiếp<br /> cận chính sau đây :<br /> <br /> 2.1.1. Tiếp cận hệ thống<br /> Theo Trần Khánh Đức (2011), tiếp cận hệ thống trong khoa học giáo dục là tiếp cận “cho<br /> phép nhận diện và nghiên cứu các vấn đề giáo dục một cách toàn diện, dự tính đầy đủ vị trí, vai<br /> trò, chức năng, các mối quan hệ và tác động qua lại giữa các thành phần trong cấu trúc hệ thống<br /> cả ở bên trong và bên ngoài, ở tầng vĩ mô và vi mô” [2,32]. Từ quan điểm tiếp cận này, năng lực<br /> nghề của giảng viên được coi là một hệ thống gồm nhiều yếu tố có mối quan hệ chặt chẽ, xuyên<br /> thấm, đan bện trong nhau và tác động qua lại. Việc phân tách thành các thành phần cụ thể, các tiêu<br /> chuẩn, tiêu chí, các chỉ số hành vi chỉ là thao tác tư duy khoa học. Đó là yêu cầu khách quan của<br /> việc nghiên cứu đòi hỏi phải đi sâu xem xét, tường giải kĩ các phần tử cấu thành. Trên thực tế, tất<br /> cả những yếu tố đó tồn tại, hợp thành một chỉnh thể mà lí thuyết là mô hình năng lực nghề dạy học<br /> ở trường ĐHSP và thực tiễn là người giảng viên với những phẩm chất và năng lực đã được hình<br /> thành và phát triển. Tiếp cận hệ thống còn định hướng việc xem xét chuẩn giảng viên sư phạm<br /> trong trục liên thông dọc với chuẩn nghề nghiệp của người giáo viên trung học nhằm đảm bảo tính<br /> gắn kết giữa trường sư phạm với trường phổ thông và tính hiệu quả trong công tác đào tạo nghề<br /> của người giảng viên ĐHSP.<br /> <br /> 2.1.2. Tiếp cận chức năng<br /> Nghề nào cũng có chức năng riêng cùa nghề ấy, bên cạnh những chức năng chung. Nghề<br /> dạy học ở trường ĐHSP cũng vậy. Tiếp cận chức năng chính là xem xét từ vai trò, nhiệm vụ mà<br /> những người dạy học ở trường ĐHSP phải thực hiện [5,18]. Nói cách khác, là giảng viên thì phải<br /> thực hiện những sứ mệnh ấy. Đây chính là một trong những cơ sở quan trọng để xem xét các năng<br /> lực mà người giảng viên cần có để có thể thực hiện được “thiên chức”, “sứ mệnh” nêu trên.<br /> <br /> 2.1.3. Tiếp cận thực tiễn<br /> Cũng như nhiều lĩnh vực khác, nghiên cứu khoa học giáo dục “cần dựa trên các cơ sở của<br /> thực tiễn giáo dục và của đời sống xã hội, văn hóa, hoạt động nghề nghiệp (trên quy mô toàn hệ<br /> thống hoặc ở từng cơ sở đào tạo” [2,32]. Thực tiễn là tấm gương phản chiếu những đặc trưng lao<br /> 4<br /> <br /> Đề xuất khung năng lực nghề nghiệp của giảng viên đại học sư phạm đáp ứng yêu cầu đổi mới...<br /> <br /> động của một nghề. Thực tiễn là nơi mô hình lí thuyết về năng lực nghề, mô hình nhân cách của<br /> người giảng viên được hiện thực hóa. Thực tiễn cũng là tiền đề để đối chiếu, xem xét, bổ sung, cập<br /> nhật, điều chỉnh lại. . . các tiêu chuẩn, tiêu chí trong hệ thống năng lực của người giảng viên. Một<br /> mặt, tiếp cận thực tiễn là cách làm sáng rõ hơn đặc điểm lao động sư phạm của người giảng viên;<br /> mặt khác, đó là cơ sở để xác định những yếu tố cần được bổ sung, nhấn mạnh, các tiêu chuẩn, tiêu<br /> chí cần được tách ra để nhấn mạnh như những yêu cầu phải được tăng cường, cải thiện trong bối<br /> cảnh mới, nhằm đáp ứng những đòi hỏi của thời đại và giáo dục trong thời gian tới.<br /> <br /> 2.1.4. Tiếp cận năng lực<br /> Chuẩn nghề nghiệp giảng viên được xây dựng theo tiếp cận năng lực nghề [5,27]. Theo tiếp<br /> cận này, chuẩn nghề nghiệp của giảng viên sư phạm thực chất là một hệ thống năng lực nghề mà<br /> giảng viên cần phải có và phát triển trong suốt quá trình làm nghề. Mỗi tiêu chuẩn tương ứng với<br /> một năng lực nghề. Mỗi năng lực nghề được biểu hiện ở các tiêu chí, mỗi tiêu chí được cụ thể hóa<br /> qua các chỉ số hành vi.<br /> <br /> 2.2.<br /> <br /> Khung phẩm chất và năng lực của giảng viên ĐHSP<br /> <br /> Khung phẩm chất và năng lực nghề nghiệp của giảng viên ĐHSP gồm 9 tiêu chuẩn (01 tiêu<br /> chuẩn về phẩm chất và 08 tiêu chuẩn về năng lực), 21 tiêu chí và 79 các chỉ báo, chỉ số hành vi.<br /> Tiêu chuẩn<br /> 1. Phẩm<br /> chất chính<br /> trị, đạo đức<br /> <br /> 2. Năng lực<br /> chuyên môn<br /> và nghiên<br /> cứu khoa<br /> học chuyên<br /> ngành<br /> <br /> Tiêu chí<br /> Tiêu chí 1.1: Phẩm chất công dân<br /> 1. Chấp hành đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước;<br /> 2. Trách nhiệm, trung thực, tự chủ, sáng tạo;<br /> Tiêu chí 1.2: Phẩm chất, đạo đức nhà giáo<br /> 3. Giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo;<br /> 4. Yêu nghề, có trách nhiệm với công tác giáo dục thế hệ trẻ;<br /> 5. Yêu thương, tôn trọng, lạc quan vào sự tiến bộ của người học;<br /> 6. Có quan điểm rộng mở, chấp nhận tính đa dạng về cá tính, văn hóa, tôn giáo và<br /> ngôn ngữ của người học;<br /> 7. Có thái độ và hành vi giao tiếp mô phạm;<br /> 8. Có trách nhiệm trong việc góp phần kiến tạo văn hóa nhà trường;<br /> 9. Nhiệt tình đóng góp cho sự phát triển của cộng đồng nghề;<br /> 10. Có ý thức phản biện xã hội, nhất là các vấn đề giáo dục.<br /> Tiêu chí 2.1: Kiến thức và kĩ năng chuyên môn<br /> 11. Vận dụng được những kiến thức chuyên ngành vào giải quyết các vấn đề của<br /> thực tiễn nghề nghiệp;<br /> 12. Có kiến thức căn bản về các khoa học cơ sở ngành, liên ngành và vận dụng<br /> được những hệ thống kiến thức đó vào giải quyết các vấn đề của thực tiễn nghề<br /> nghiệp;<br /> 13. Đạt được những kĩ năng đặc thù của chuyên ngành.<br /> Tiêu chí 2.2: Kiến thức và kĩ năng nghiên cứu khoa học chuyên ngành<br /> 14. Có hiểu biết về phương pháp luận nghiên cứu khoa học và khoa học chuyên<br /> ngành;<br /> 15. Xác định, triển khai được các hướng nghiên cứu và đề tài nghiên cứu thuộc<br /> chuyên ngành đào tạo và gắn với thực tiễn giáo dục phổ thông;<br /> 5<br /> <br /> Bùi Minh Đức<br /> <br /> 3. Năng lực<br /> dạy học<br /> <br /> 4. Phát<br /> triển<br /> chương<br /> trình đào<br /> tạo theo<br /> tiếp cận<br /> năng lực<br /> nghề dạy<br /> học<br /> <br /> 5. Năng lực<br /> đánh giá<br /> <br /> 6<br /> <br /> 16. Công bố các kết quả nghiên cứu khoa học trên các tạp chí, trong các hội thảo<br /> chuyên ngành và liên ngành.<br /> 17. Tham gia hợp tác quốc tế về nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ<br /> gắn với chuyên ngành được đào tạo;<br /> 18. Hỗ trợ, hướng dẫn đồng nghiệp, người học thực hiện nghiên cứu khoa học.<br /> Tiêu chí 3.1: Hiểu người học và việc học<br /> 19. Vận dụng được những hiểu biết về đặc điểm tâm sinh lí, hứng thú, nhu cầu. . .<br /> của người học vào tổ chức quá trình dạy học;<br /> 20. Vận dụng được những kiến thức về khoa học giáo dục nói chung, đặc biệt là<br /> giáo học đại học, tâm lí học đại học, lí luận dạy học đại học. . . vào việc tổ chức<br /> hoạt động học của sinh viên và học viên.<br /> Tiêu chí 3.2: Thiết kế và tổ chức dạy học<br /> 21. Xác định được mục tiêu của môn học bám sát mục tiêu đào tạo giáo viên;<br /> 22. Xây dựng đề cương chi tiết môn học bám sát chuẩn đầu ra của chương trình<br /> đào tạo giáo viên;<br /> 23. Thiết kế bài học lí thuyết, thực hành bám sát chuẩn đầu ra của chương trình<br /> đào tạo giáo viên;<br /> 24. Tổ chức các hoạt động học của sinh viên, học viên bám sát bám sát chuẩn đầu<br /> ra của chương trình đào tạo giáo viên và đề cương môn học;<br /> 25. Vận dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học theo hướng tổ chức hoạt động<br /> học đáp ứng yêu cầu hình thành và phát triển năng lực nghề cho SVSP;<br /> 26. Sử dụng các phương tiện dạy học, đặc biệt là ICT theo hướng tổ chức hoạt<br /> động học đáp ứng yêu cầu hình thành và phát triển năng lực nghề cho SVSP.<br /> Tiêu chí 3.3: Xây dựng môi trường học tập tích cực<br /> 27. Tạo dựng bầu không khí học tập dân chủ, thân thiện;<br /> 28. Phát huy tính tích cực, chủ động sáng tạo của người học;<br /> 29. Kích thích động cơ, hứng thú và nhu cầu học tập cho người học;<br /> 30. Tăng cường các hoạt động học tập hợp tác giữa những người học.<br /> Tiêu chí 4.1: Xây dựng và triển khai chương trình đào tạo<br /> 31. Có hiểu biết về xây dựng và phát triển chương trình đào tạo theo tiếp cận năng<br /> lực nghề dạy học;<br /> 32. Xây dựng chương trình, đề cương môn học theo tiếp cận năng lực nghề dạy<br /> học;<br /> 33. Thực hiện chương trình bám sát chuẩn đầu ra của chuyên ngành đào tạo.<br /> Tiêu chí 4.2: Phát triển chương trình đào tạo<br /> 34. Phân tích bối cảnh phát triển chương trình;<br /> 35. Đánh giá chương trình đào tạo;<br /> 36. Điều chỉnh, bổ sung, làm mới chương trình đào tạo theo yêu cầu đổi mới.<br /> Tiêu chí 5.1: Xây dựng mục tiêu, tiêu chí đánh giá năng lực nghề<br /> 37. Chủ trì hoặc tham gia xây dựng mục tiêu đánh giá theo tiếp cận năng lực nghề<br /> dạy học;<br /> 38. Chủ trì hoặc tham gia xây dựng tiêu chí đánh giá sinh viên theo tiếp cận năng<br /> lực nghề dạy học;<br /> <br /> Đề xuất khung năng lực nghề nghiệp của giảng viên đại học sư phạm đáp ứng yêu cầu đổi mới...<br /> <br /> 6. Năng lực<br /> tổ chức<br /> hoạt động<br /> trải nghiệm<br /> sáng tạo và<br /> tư vấn giáo<br /> dục<br /> <br /> 7. Năng lực<br /> phối hợp<br /> với trường<br /> phổ thông<br /> <br /> Tiêu chí 5.2 : Phương pháp, kĩ thuật đánh giá năng lực nghề<br /> 39. Vận dụng được các hình thức, phương pháp, kĩ thuật kiểm tra, đánh giá người<br /> học theo tiếp cận năng lực nghề dạy học;<br /> 40. Điều tra, thu thập, xử lí các dữ liệu phục vụ cho việc đánh giá năng lực người<br /> học;<br /> 41. Cung cấp những thông tin kiểm tra, đánh giá cho người học và các bên liên<br /> quan một cách chính xác và kịp thời để cải tiến chất lượng đào tạo nghề;<br /> 42. Sử dụng kết quả đánh giá người học vào việc điều chỉnh việc dạy học;<br /> 43. Phối hợp với giáo viên phổ thông trong đánh giá năng lực nghề của giáo sinh.<br /> Tiêu chí 5.3: Hỗ trợ người học đánh giá năng lực nghề<br /> 44. Hỗ trợ người học tự đánh giá năng lực nghề theo chuẩn đầu ra môn học và<br /> chương trình đào tạo;<br /> 45. Hướng dẫn người học xây dựng hồ sơ, công cụ đánh giá năng lực nghề.<br /> Tiêu chí 6.1: Thiết kế và tổ chức các hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong<br /> môn học<br /> 46. Thiết kế các hoạt động trải nghiệm sáng tạo gắn với môn học;<br /> 47. Tổ chức các hoạt động trải nghiệm sáng tạo gắn với môn học cho sinh viên;<br /> 48. Hướng dẫn sinh viên thiết kế, tổ chức các hoạt động trải nghiệm sáng tạo ở<br /> trường phổ thông.<br /> Tiêu chí 6.2: Tư vấn giáo dục và phát triển nghề<br /> 49. Tư vấn cho sinh viên về tâm lí và sự phát triển nghề nghiệp;<br /> 50. Tư vấn cho sinh viên về phương pháp học tập và tự học;.<br /> 51. Tư vấn cho sinh viên về nghiên cứu khoa học và nghiên cứu khoa học sư phạm.<br /> 52. Tư vấn cho sinh viên và giáo viên phổ thông về giáo dục HS;<br /> 53. Tư vấn cho đồng nghiệp trong các hoạt động giáo dục, đào tạo nghề dạy học;<br /> Tiêu chí 7.1: Thiết lập mối quan hệ với trường phổ thông<br /> 54. Có hiểu biết về nhà trường phổ thông và thực tiễn lao động nghề nghiệp của<br /> người GV trung học ở trường phổ thông;<br /> 55. Xác định, xây dựng được mối quan hệ với trường phổ thông trong các hoạt<br /> động giáo dục và đào tạo năng lực nghề cho sinh viên;<br /> Tiêu chí 7.1: Tổ chức các hoạt động phối hợp với trường phổ thông<br /> 56. Phối hợp với trường phổ thông trong các hoạt động rèn luyện kĩ năng nghề dạy<br /> học cho giáo sinh;<br /> 57. Phối hợp với trường phổ thông trong các hoạt động đào tạo lại và bồi dưỡng<br /> GV;<br /> 58. Phối hợp với trường phổ thông trong các hoạt động bồi dưỡng HS giỏi; giáo<br /> dục HS yếu kém và hướng dẫn HS sáng tạo khoa học kĩ thuật;<br /> 59. Phối hợp với nhà trường phổ thông trong triển khai các đề tài nghiên cứu khoa<br /> học cơ bản hoặc nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng;<br /> 60. Phối hợp với nhà trường phổ thông trong các hoạt động tư vấn tâm lí, định<br /> hướng nghề nghiệp cho HS;<br /> 61. Phối hợp với nhà trường phổ thông trong các hoạt động tư vấn cho phụ huynh<br /> HS về giáo dục HS.<br /> 7<br /> <br />
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2