Nhìn vào bảng cấu nợ ta thấy Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển
Nông tn Ni cho vay hầu hết là cho vay sản xuất công nghiệp, chiếm
khoảng 80% tổng dư nợ cho vay dài hạn. Tiếp theo đó ngành thương mại và
dịch vụ đứng thứ nhì trong tổng nợ cho vay trung dài hạn của Ngân hàng, sau
đó đến các ngành sản xuất khác, tiếp đến là ngành lâm nghiệp, đặc biệt ngành
nông nghiệp cho đặc thù của sn xuất nông nghiệp mang tính thời vụ và mang tính
chu k cao cho nên ncho vay dài hạn chiếm t lệ rất nh trong cấu nguồn
vốn trung và dài hạn của Ngân hàng. th i cho vay trong lĩnh vc công
nghiệp của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Hà Nội chiếm t
trọng lớn do nguyên nhân: Ngân hàng đóng trên địa bàn Ni nhiều khu
công nghiệp, môI trường đầu chính sách đu thông thoáng nên thúc đẩy
các doanh nghiệp tích cực đầu tư, đổi mới máy móc công nghệ, phát triển sản
xuất kinh doanh. Do vy nhu cầu nguồn vốn trung và dài hạn lớn. Đặc biệt với chủ
trương cổ phần hoá c doanh nghiệp Nhà ớc của Chính phủ, và ch trương
công nghiệp hoá - hiện đại hoá Thủ đô của thành phố.
Như vậy, qua phân tích dư nợ tín dụng trung dài hạn theo ngành kính tế cho
ta thy cơ cấu cho vay này không được cân đối, nó tập trung hầu hết vào ngành
sản xuất công nghiệp thương mại dịch vụ. Điều này snh ởng không tốt tới
sự phát triển lâu dài ca Ngân hàng. Để chất lượng tín dụng trung và dài hn trong
ơng lai đạt hiệu quvà an toàn thì cơ cấu dư nợ phải phong phú đa dng. Đ
cấu ntrung và dài hạn đa dạng hơn, trong thời gian tới Ngân hàng cần phải
quan tâm hơn nữa tới việc tìm kiếm các khách hàng mới thuộc các lĩnh vực khác
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com
nhau, đồng thời phải luôn gimối quan htốt với các khách hàng quen thuộc
chất lượng tốt.
cấu cho vay trung và dài hạn theo thành phần kinh tế tại Ngân hàng
Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Hà Nội.
Bng 5. Cơ cấu cho vay trung và dài hạn theo thành phần kinh tế.
đơn vị: triệu đồng
Quc doanh
Ngoài quc doanh
Nguồn: Phòng kế hoặch kinh doanh NHNo&PTNT Hà Nội
Trong cấu dư n trung và dài hạn ta thấy t trọng dư nợ khối doanh
nghiệp quốc doanh chiếm một tỷ lệ rất cao, t lệ y 80,45% vào năm 2001, và
67,66% vào năm 2002. Trong tương lai tỷ lnày xu hướng giảm đối với các
doanh nghiệp quốc doanh. Điều này nghĩa Ngân hàng đã chú trọng tới các
doanh nghiệp ngoài quốc doanh, tuy nhiên vẫn chiếm một t trọng nhỏ trong
tổng nợ. T lệ này giảm trong năm 2002 và còn có xu hướng gim trong các
năm tiếp theo. nợ đối với các doanh nghiệp Nhà nước giảm là do sợng các
doanh nghiệp ngoài quốc doanh nhiu nên theo thời gian, tđó nhu cầu vay vốn
tiến hành sản xuất kinh doanh rất lớn. Đặc biệt với chủ trương cổ phần hoá các
doanh nghip Nhà nước, trong ơng lai số lượng doanh nghiệp nhà c thu hp
lại, chthuộc những ngành kinh tế chủ chốt và phúc lợi xã hội. Nhu cầu vay vốn
đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh rất lớn, đây là mt khoảng lĩnh vực
mà Ngân hàng phải nhanh chóng chiếm lĩnh.
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com
2. Phân tích chất lượng tín dụng trung và dài hạn tại Ngân hàng Nông nghip và
Phát trin Nông thôn Hà Nội.
Thông qua sự phân tích cơ cấu tín dụng trung và dài hạn theo các cách khác
nhau như trên ta đã phần nào thấy được chất lượng tín dụng trung và dài hạn của
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Hà Nội. Nhưng để thể đánh
giá cht lượng tín dụng một cách rõ ng hơn ta phải dựa vào mt số chỉ tiêu như
nquá hạn, nquá hạn khó đòi, chtiêu quay vòng vốn, chỉ tiêu lợi nhuận. Sau
đây ta sẽ phân tích các chỉ tiêu đó đối với tín dụng trung và dài hạn.
Bảng 6: T lệ nquá hạn
Lợi nhun trung và dài hn/ tổng lợi nhuận(%) 2,57
23 2,86
34
(Nguồn: Phòng kế hoặch kinh doanh NHNo&PTNT Hà Ni)
Vòng quay vn = thu nợ trung và dài hn/ dư nợ trung và dài hạn bình quân
Xét ch tiêu nq hạn: từ bảng trên ta thy t lệ nquá hạn của Ngân
hàng rất thấp. m 2001 t lệ nợ quá hạn của Ngân hàng Nông nghiệp Hà Ni là
2,57%. Năm 2002 t lệ n quá hạn này là 2,86%, tăng 0,29%. Tại sao t lệ n quá
hn năm 2002 lại tăng so với năm 2001? Cng ta đu biết . T lệ nợ q hạn =
N quá hạn / dư nợ. Vậy nguyên nhân nào dẫn đến t lệ n quá hn tại
NHNo&PTNT Ni qua các năm lại xu hướng ng? Trong năm 2002 nợ
quá hn phát sinh là 110471 triệu đồng, hầu hết đều là chuyn nquá hạn của
những món vay trước đây, đã được gia hạn nợ, giãn n nay đã hết thời hn n
Công ty thương mi Du lịch và dịch v hàng không 14.160 triệu, Công ty kinh
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com
doanh sản xuất vật hàng hoá 23.415 triệu đồng, Công ty thương mại Lâm
sản Hà Ni 15.552 triệu đồng, Công ty Xuất nhập khẩu và hợp tác đu Giao
thông vận tải 8.584 triệu đồng, Tổng công ty Xây dựng No&PTNT Hà Ni 5.397
triệu đồng, Tổng công ty Da giầy 7.281 triệu đồng và một số đơn vị khác. Đối với
những đơn vị này khnăng thu hi ngặp nhiu kkhăn do làm ăn cầm chừng,
thua lỗ, vật đm bảo cho các món vay hầu hết là hàng tồn đọng lâu ngày...vv.
Như vậy thể kết luận rằng t lệ nq hạn của NHNo&PTNT Nội tăng là
do hầu hết các món vay của những năm trước đây đã hết thời hạn hoc đã gia hn
nnhưng cũng hết thời gian.
Doanh s cho vay trung và dài hạn. Căn cứ vào bảng 3 ta thấy doanh số cho
vay năm 2000 1.008.714 triệu đồng chiếm 38% tổng doanh s cho vay của
Ngân hàng. Sang năm 2001 doanh số cho vay trung vài hạn là 1.438.083 chiếm
42% tổng doanh số cho vay của Ngân hàng. Nhưng đến năm 2002 doanh số cho
vay trung dài hạn là 1.887.915 chiếm 45,02% tổng doanh số cho vay. N vy
ta thkhng định được rằng doanh số cho vay của NHNo&PTNT Hà Nội tăng
nhanh qua các năm cả về số tuyệt đối và t trọng của so với tổng số cho vay.
Điều này phản ánh sự phát triển của Ngân hàng cũng như tạo được lòng tin t
khách hàng vào Ngân hàng, doanh scho vay trung và dài hạn tăng còn thhiện
khnăng sinh lời củac sản phẩm cho vay của Ngân hàng và được dùng để đánh
giá chất lượng cho vay của Ngân hàng trong từng thời k.
nợ tín dng trung và dài hạn: Cũng từ bảng 3 ta có thể thấy dư nn
dng trung và dài hạn của NHNo&PTNT Hà Nội như sau: năm 2000 n tín
dụng trung và dài hạn là 959.993 triu đồng, sang năm 2001dư ntín dụng đt
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com
461. 881 triệu đồng, năm 2002 744.164 triệu đồng. Như vậy ta thể thấy
nợ tín dụng của NHNo&PTNT Hà Nội đều tăng qua các năm cả về số tuyt đối
lẫn t trọng, điều này phn ánh chất lượng n dụng của các dự án đạt kết qutốt.
Chính chất lượng ca các dự án tốt đã phản ánh lượng vốn giải ngân là lớn qua
các năm
Xét chtiêu li nhun: Từ bảng trên cho ta thy cùng với s gia tăng ca t
lnợ, doanh số cho vay, doanh số thu ntrung và dài hạn thì t lệ lợi nhuận
thu được trong tín dụng trung và dài hnng tăng cả vsố tương đối và stuyệt
đối. Nếu như năm 2001 doanh thu từ tín dụng trung và dài hạn là 247,47 tỷ đng
đạt 23% so với tổng lợi nhuận mà hoạt động tín dụng mang lại. Năm 2002 doanh
thu ttín dụng trung và dài hạn là 452,87 t đồng, chiếm 34% so với tổng doanh
thu thoạt động tín dụng mang lại, tăng 83% so với năm 2001. Thông qua số liệu
này cho ta thy nguồn thu t cho vay trung và dài hạn chiếm một tỷ trọng lớn
trong hot động cho vay nói riêng trong tổng doanh thu của Ngân hàng i
chung. Ngân ng ng ng tỷ trọng cho vay trung và dài hạn mà chất ợng các
khoản tín dụng này tt thì li nhuận thu được càng cao vì đặc điểm của cho vay
trung dài hạn là lãi suất cao và thi gian dài. Điều này được chứng minh thông
qua việc trong những năm trở lại đây lãi sut trung và dài hạn của Ngân hàng liên
tc giảm nhưng lợi nhun thu được vẫn tăng.
3. Đánh giá chất lượng tín dụng trung và dài hạn tại Ngân hàng Nông
nghiệp và Phát triển Nông thôn Hà Nội.
3.1 Những kết quả đạt được.
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com