intTypePromotion=1

Điện áp cực của cảm biến

Chia sẻ: Thanh Đạt | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:56

0
108
lượt xem
38
download

Điện áp cực của cảm biến

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Các cảm biến này biến đổi các thông tin khác nhau thành những thay đổi điện áp mà ECU động cơ có thể phát hiện. Có nhiều loại tín hiệu cảm biến, nhưng có 5 loại phương pháp chính để biến đổi thông tin thành điện áp. Hiểu đặc tính của các loại này để có thể xác định trong khi đo điện áp ở cực có chính xác hay không.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Điện áp cực của cảm biến

  1. Điện áp cực của cảm biến
  2. MỤC LỤC Điện áp cực của cảm biến ...................................................................................................................... 3 Autobay.vn - ........................................................................................................................................ 11 Lọc nhiên liệu ...................................................................................................................................... 11 Dầu lái trợ lực ...................................................................................................................................... 12 Pin/Ắc quy ........................................................................................................................................... 12 Lọc gió.................................................................................................................................................. 12 Dầu hộp số tự động .............................................................................................................................. 12 Bugi ...................................................................................................................................................... 12 Dây curoa động cơ và dây curoa cam ................................................................................................. 13 Dung dịch làm mát .............................................................................................................................. 13 Lốp ....................................................................................................................................................... 13 Phanh ................................................................................................................................................... 13 Vấn đề với cần gạt nước – Giải pháp nào tối ưu hơn ......................................................................... 13 Hỏng hóc cần gạt nước và cách khắc phục ......................................................................................... 16 Ưu, nhược điểm các loại phanh ôtô ........................................................................................................ 36 Bóng đèn halogen .................................................................................................................................. 44 Đèn pha halogen trên xe Kia Soul .......................................................................................................... 45 Ưu điểm ............................................................................................................................................... 45 Nhược điểm.......................................................................................................................................... 45 Đèn xenon ............................................................................................................................................ 46 Bóng đèn xenon..................................................................................................................................... 46 Đèn pha xenon trên xe Lexus RX 450h .................................................................................................. 46 Ưu điểm ............................................................................................................................................... 47 Nhược điểm.......................................................................................................................................... 47 Đèn LED .............................................................................................................................................. 47 Đèn LED là công nghệ chiếu sáng hiện đại nhất trong ngành ô tô. ......................................................... 47
  3. Dải đèn LED trang trí trên xe Audi R8................................................................................................... 48 Ưu điểm ............................................................................................................................................... 48 Cách chỉnh gương tránh điểm mù của Caranddriver.............................................................................. 49 Lắp một gương cầu nhỏ trên gương bên tài là giải pháp khá hữu hiệu..................................................... 50 Vị trí số VIN .......................................................................................................................................... 52 Điện áp cực của cảm biến
  4. Các cảm biến này biến đổi các thông tin khác nhau thành những thay đổi điện áp mà ECU động cơ có thể phát hiện. Có nhiều loại tín hiệu cảm biến, nhưng có 5 loại phương pháp chính để biến đổi thông tin thành điện áp. Hiểu đặc tính của các loại này để có thể xác định trong khi đo điện áp ở cực có chính xác hay không. 1. Dùng điện áp VC (VTA, PIM) Một điện áp không đổi 5V (Điện áp VC) để điều khiển bộ vi xử lý ở b ên trong ECU động cơ bằng điện áp của ắc quy. Điện áp không đổi nà y, được cung cấp như nguồn điện cho cảm biến, là điện áp cực VC. Trong loại cảm biến này, một điện áp (5V) được đặt giữa các cực VC và E2 từ mạch điện áp không đổi trong ECU động cơ như trình bày trong hình minh họa. Sau đó cảm biến này thay góc mở bướm ga hoặc áp suất đường ống nạp đã được phát hiện bằng điện áp thay đổi giữa 0 và 5V để truyền tín hiệu đi. Nếu có sự cố trong mạch điện áp không đổi hoặc ngắn mạch VC, nguồn điện cấp cho bộ vi xử lý sẽ bị ngắt, làm cho ECU động cơ ngừng hoạt động và động cơ bị chết máy. 2. Dùng một nhiệt điện trở (THW, THA) Giá trị điện trở của nhiệt điện trở thay đổi theo nhiệt độ. Vì vậy các nhiệt điện trở được sử dụng trong các thiết bị như cảm biến nhiệt độ nước và cảm biến nhiệt độ khí nạp, để phát hiện các thay đổi của nhiệt độ.
  5. Như trình bày trong hình minh họa, điện áp được cấp vào nhiệt điện trở của cảm biến từ mạch điện áp không đổi (5V) trong ECU động cơ qua điện trở R. Các đặc tính của nhiệt điện trở này được ECU động cơ sử dụng để phát hiện nhiệt độ bằng sự thay đổi điện áp tại điểm A trong hình minh họa. Khi nhiệt điện trở hoặc mạch của dây dẫn này bị hở, điện áp tại điểm A sẽ là 5V, và khi có ngắn mạch từ điểm A đến cảm biến này, điện áp sẽ là 0V. Vì vậy, ECU động cơ sẽ phát hiện một sự cố bằng chức năng chẩn đoán. 3. Dùng điện áp Bật/Tắt + Các thiết bị dùng công tắc (IDL, NSW) Khi điện áp bật ON và tắt OFF, làm cho cảm biến này phát hiện được tình trạng Bật/Tắt của công tắc. Một điện áp 5V được ECU động cơ cấp vào công tắc này. Điện áp ở cực ECU động cơ là 5V khi công tắc này Tắt OFF, và 0V khi công tắc này Bật ON. ECU động cơ dùng sự thay đổi điện áp này để phát hiện tình trạng của cảm biến. Ngoài ra, một số thiết bị sử dụng điện áp của 12V ắc quy. + Các thiết bị dùng tranzito (IGF, SPD) Đây là một thiết bị dùng chuyển mạch của tranzito thay cho công tắc. Như với thiết bị trên đây, việc Bật ON và Tắt OFF điện áp được dùng để phát hiện điều kiện làm việc của cảm biến. Đối với các thiết bị sử dụng công tắc, một điện áp 5V đ ược đặt vào cảm biến từ ECU động cơ, và ECU động cơ sử dụng sự thay đổi điện áp đầu cực khi tranzito bật ON hoặc ngắt OFF để phát hiện tình trạng của cảm biến này.
  6. Ngoài ra một số thiết bị sử dụng điện áp 12V của ắc quy. 4. Sử dụng nguồn điện khác từ ECU động cơ (STA, STP) ECU động cơ xác định xem một thiết bị khác đang hoạt động hay không bằng cách phát hiện điện áp được đặt vào khi một thiết bị điện khác đang hoạt động. Hình minh họa thể hiện một mạch điện của đèn phanh, và khi công tắc bật ON, điện áp 12V của ắc quy được đặt vào cực ECU động cơ, và khi công tắc này bị ngắt OFF, điện áp sẽ là 0V. 5. Sử dụng điện áp do cảm biến tạo ra (G, NE, OX, KNK) Khi bản thân cảm biến tự phát và truyền điện, không cần đặt điện áp vào cảm biến này. ECU động cơ sẽ xác định điều kiện hoạt động bằng điện áp và tần số của dòng điện sinh ra này. Khi kiểm tra điện áp cực của ECU động cơ, tín hiệu NE, tín hiệu KNK và v.v... được truyền đi dưới dạng sóng AC. Do đó, có thể thực hiện các phép đo có độ chính xác cao bằng cách dùng máy đo hiện sóng. Bảo dưỡng hệ thống lạnh
  7. Bảo dưỡng máy nén Việc bảo dưỡng máy nén là cực kỳ quan trọng đảm bảo cho hệ thống hoạt động được tốt, bền, hiệu suất làm việc cao nhất, đặc biệt đối với các máy có công suất lớn. Máy lạnh dễ xảy ra sự cố ở trong 3 thời kỳ : Thời kỳ ban đầu khi mới chạ y thử và thời kỳ đã xảy ra các hao mòn các chi tiết máy. a. Cứ sau 6.000 giờ thì phải đại tu máy một lần. Dù máy ít chạy thì 01 năm cũng phải đại tu 01 lần. b. Các máy dừng lâu ngày , trước khi chạy lại phải tiến hành kiểm tra. Công tác đại tu và kiểm tra bao gồm: (1) - Kiểm tra độ kín và tình trạng của các van xả van hút máy nén. (2) - Kiểm tra bên trong máy nén, tình trạng dầu, các chi tiết máy có bị hoen rỉ, lau chùi các chi tiết. Trong các kỳ đại tu cần phải tháo các chi tiết, lau chùi và thay dầu mỡ. - Kiểm tra dầu bên trong cacte qua cửa quan sát dầu. Nếu thấ y có bột kim loại màu vàng, cặn bẩn thì phải kiểm tra nguyên nhân. Có nhiều nguyên nhân do bẩn trên đường hút, do mài mòn các chi tiết máy - Kiểm mức độ mài mòn của các thiết bị như trục khuỷu, các đệm kín, vòng bạc, pittông, vòng găng, thanh truyền vv.. so với kích thước tiêu chuẩn. Mỗi chi tiết yêu cầu độ mòn tối đa khác nhau. Khi độ mòn vượt qúa mức cho phép thì phải thay thế cái mới. (3) - Thử tác động của các thiết bị điều khiển HP, OP, WP, LP và bộ phận cấp dầu (4) - Lau chùi vệ sinh bộ lọc hút máy nén. Đối với các máy nén lạnh các bộ lọc bao gồm: Lọc hút máy nén, bbộ lọc dầu kiểu đĩa và bộ lọc tinh. - Đối với bộ lọc hút: Kiểm tra xem lưới có bị tắc, bị rách hay không. Sau đó sử dụng các hoá chất chuyên dụng để lau rửa lưới lọc. - Đối với bộ lọc tinh cần kiểm tra xem bộ lọc có xoay nhẹ nhàng không. Nếu cặn bẫn bám giữa các miếng gạt thì sử dụng miếng thép mỏng như dao lam để gạt cặn bẩn. Sau đó chùi sạch bên trong. Sau khi chùi xong thổi hơi nén từ trong ra để làm sạch bộ lọc. (5) - Kiểm tra hệ thống nước giải nhiệt. (6) - Vệ sinh bên trong mô tơ: Trong quá trình làm việc không khí được hút vào giải nhiệt cuộn dây mô tơ và cuốn theo bụi khá nhiều, bụi đó lâu ngày tích tụ trở thành lớp cách nhiệt ảnh hưởng giải nhiệt cuộn dây. - Bảo dưỡng định kỳ : Theo quy định cứ sau 72 đến 100 giờ làm việc đầu tiên phải tiến hành thay dầu máy nén. Trong 5 lần đầu tiên phải tiến hành thay dầu hoàn toàn, bằng cách mở nắp bên tháo sạch dầu, dùng giẻ sạch thấ m hết dầu bên trong các te, vệ sinh sạch sẽ và châm dầu mới vào với số lượng đầy đủ. - Kiểm tra dự phòng : Cứ sau 3 tháng phải mở và kiểm tra các chi tiết quan trọng của máy như : xilanh, piston, tay quay thanh truyền, clắppe, nắpbít vv... - Phá cặn áo nước làm mát : Nếu trên áo nước làm mát bị đóng cáu cặn nhiều thì phải tiến hành xả bỏ cặn bằng cách dùng hổn hợp axit clohidric 25% 15% và rửa lại bằng¸ 12 giờ sau đó rửa sạch bằng dung dịch NaOH 10 ¸ngâm 8 nước sạch. - Tiến hành cân chỉnh và căng lại dây đai của môtơ khi thấy lỏng. Công việc này tiến hành kiểm tra hàng tuần. Bảo dưỡng thiết bị ngưng tụ Tình trạng làm việc của thiết bị ngưng tụ ảnh hưởng nhiều đến hiệu suất làm việc của hệ thống, độ an toàn, độ bền của các thiết bị. Bảo dưỡng thiết bị ngưng tụ bao gồm các công việc chính sau đây: - Vệ sinh bề mặt trao đổi nhiệt. - Xả dầu tích tụ bên trong thiết bị.
  8. - Bảo dưỡng cân chỉnh bơm quạt giải nhiệt - Xả khí không ngưng ở thiết bị ngưng tụ. - Vệ sinh bể nước, xả cặn. - Kiểm tra thay thế các vòi phun nước, các tấm chắ n nước (nếu có) - Sơn sửa bên ngoài - Sửa chữa thay thế thiết bị điện, các thiết bị an toàn và điều khiển liên quan. +Bảo dưỡng bình ngư ng Để vệ sinh bình ngưng có thể tiến hành vệ sinh bằng thủ công hoặc có thể sử dụng hoá chất để vệ sinh. Khi cáu cặn bám vào bên trong thành lớp dày, bám chặ t thì nên sử dụng hoá chất phá cáu cặn. Rửa bằng dung dịch NaCO3 ấm, sau đó thổi khô bằng khí nén. Trong trường hợp cáu cặn dễ vệ sinh thì có thể tiến hành bằng phương pháp vệ sinh cơ học. Khi tiến hành vệ sinh, phải tháo các nắp bình, dùng que thép có quấn vải để lau chùi bên trong đường ống. Cần chú ý trong quá trình vệ sinh không được làm xây xước bên trong đường ống, các vết xước có thể làm cho đường ống hoen rỉ hoặc tích tụ bẫn dễ hơn. Đặc biệt khi sử dụng ống đồng thì phải càng cẩn thận. - Vệ sinh tháp giả i nhiệt, thay nước mới. - Xả dầu : Nói chung dầu ít khi tích tụ trong bình ngưng mà chảy theo đường lỏng về bình chứa nên thực tế thường không có. - Định kỳ xả air và cặn bẫn ở các nắp bình về phía đường nước giải nhiệt. - Xả khí không ngưng trong bình ngưng: Khi áp suất trong bình khác với áp suất ngưng tụ của môi chất ở cùng nhiệt độ thì chứng tỏ trong bình có lọt khí không ngưng. Để xả khi không ngưng ta cho nước tuần hoàn nhiều lần qua bình ngưng để ngưng tụ hết gas còn trong bình ngưng. Sau đó cô lập bình ngưng bằng cách đóng van hơi vào và lỏng ra khỏi bình ngưng. Nếu hệ thống có bình xả khí không ngưng thì nối thông bình ngưng với bình xả khí không ngưng, sau đó tiến hành làm mát và xả khí không ngưng. Nếu không có thiết bị xả khí không ngưng thì có thể xả trực tiếp. - Bảo dưỡng bơm giải nhiệt và quạt giải nhiệt của tháp giải nhiệt. Bảo dưỡng dàn ngưng tụ bay hơi - Khi dàn ống trao đổi nhiệt của dàn ngưng bị bám bẩn có thể lau chùi bằng giẻ hoặc dùng hoá chất như trường hợp bình ngưng. Công việc này cần tiến hành thường xuyên. Bề mặt các ống trao đổi nhiệt thường xuyên tiếp xúc với nước và không khí nên tốc độ ăn mòn khá nhanh. Vì vậy thường các ống được nhúng kẽm nóng, khi vệ sinh cần cẩn thận, không được gây trầy xước, gây ăn mòn cục bộ. - Quá trình làm việc của dàn ngưng đã làm bay hơi một lượng nước lớn, cặn bẫn được tích tụ lại ở bể. Sau một thời gian ngắn nước trong bể rất bẫn. Nếu tiếp tục sử dụng các đầu phun sẽ bị tắc hoặc cặn bẫn bám trên bề mặt dàn trao đổi nhiệt làm giả m hiệu qủa của chúng. Vì vậy phải thường xuyên xả cặn bẫn trong bể, công việc này được tiến hành tuỳ thuộc chất lượng nguồn nước. - Vệ sinh và thay thế vòi phun : Kích thước các lổ phun rất nhỏ nên rất dễ bị tắc bẫn, đặc biệt khi chất lượng nguồn nước kém. Khi một số mũi phun bị tắc, một số vùng của dàn ngưng không được giả i nhiệt làm giả m hiệu quả trao đổi nhiệt rõ rệt. Vì vậy phải thường xuyên kiểm tra, vệ sinh và thay thế các vòi phun hư hỏng - Định kỳ cân chỉnh cánh quạt dàn ngưng đảm bảo cân bằng động tốt nhất. - Bảo dưỡng các bơm, môtơ quạt, thay dầu mỡ. - Kiểm tra thay thế tấm chắn nước, nếu không quạt bị ẩm chóng hỏng. Dàn ngưng kiểu tưới - Đặc thù của dàn ngưng tụ kiểu tưới là các dàn trao đổi nhiệt để trần trong môi trường kí nước thường xuyên nên các loại rêu thường hay phát triển,. Vì vậy dàn thường bị bám bẫn rất nhanh. Việc vệ sinh dàn
  9. trao đổi nhiệt tương đối dễ dàng. Trong trường hợp này cách tốt nhất là sử dụng các bàn chải mềm để lau chùi cặn bẫn. - Nguồn nước sử dụng, có chất lượng không cao nên thường xuyên xả cặn bể chứa nước. - Xả dầu tồn đọng bên trong dàn ngưng. - Bảo dưỡng bơm nước tuần hoàn, thay dầu mỡ +Bảo dưỡng dàn ngư ng tụ không khí - Vệ sinh dàn trao đổi nhiệt : Một số dàn trao đổi nhiệt không khí có bộ lọc khí bằng nhựa hoặc sắt đặt phía trước. Trong trường hợp này có thể rút bộ lọc ra lau chùi vệ sinh bằng chổi hoặc sử dụng nước. Đối với dàn bình thường : Dùng chổi mềm quét sạch bụi bẫn bám trên các ống và cánh trao đổi nhiệt. Trong trường hợp bụi bẫn bám nhiều và sâu bên trong có thể dùng khí nén hoặc nước phun mạ nh vào để rửa. - Cân chỉnh cánh quạt và bảo dưỡng mô tơ quạt - Tiến hành xả dầu trong dàn ngưng Bảo dưỡng thiết bị bay hơi +Bảo dưỡng dàn bay hơi không khí - Xả băng dàn lạ nh : Khi băng bám trên dàn lạ nh nhiều sẽ làm tăng nhiệt trở của dàn lạnh, dòng không khí đi qua dàn bị tắc, giảm lưu lượng gió, trong một số trường hợp làm tắc các cánh quạt, mô tơ quạt không thể quay làm cháy mô tơ. Vì vậy phải thường xuyên xả băng dàn lạ nh. Trong 01 ngày tối thiểu xả 02 lần. Trong nhiều hệ thống có thể quan sát dòng điện quạt dàn lạnh để tiến hành xả băng. Nói chung khi băng bám nhiều, dòng không khí bị thu hẹp dòng làm tăng trở lực kéo theo dòng điện của quạt tăng. Theo dỏi dòng điện quạt dàn lạnh có thể biết chừng nào xả băng là hợp lý nhất. Quá trình xả băng chia ra làm 3 giai đoạ n : + Giai đoạn 1 : Hút hết gas trong dàn lạ nh + Giai đoạn 2 : Xả băng dàn lạnh + Giai đoạn 3 : Làm khô dàn lạnh - Bảo dưỡng quạt dàn lạnh. - Vệ sinh dàn trao đổi nhiệt, cmuốn vậ y cần ngừng hệ thống hoàn toàn, để khô dàn lạnh và dùng chổi quét sạch. Nếu không được cần phải rửa bằng nước, hệ thống có xả nước ngưng bằng nuớc có thể dùng để vệ sinh dàn. - Xả dầu dàn lạnh về bình thu hồi dầu hoặc xả trực tiếp ra ngoài. - Vệ sinh máng thoát nước dàn lạnh. - Kiểm tra bảo dưỡng các thiết bị đo lường, điều khiển. +Bảo dưỡng dàn lạnh xương cá Đối với dàn lạnh xương cá khả năng bám bẫn ít vì thường xuyên ngập trong nước muối. Các công việc liên quan tới dàn lạnh xương cá bao gồm: - Định kỳ xả dầu tích tụ trong dàn lạ nh. Do dung tích dàn lạnh xương cá rất lớn nên khả năng tích tụ ở dàn rất nhiều dầu. Khi dầu tích ở dàn lạnh xương cá hiệu quả trao đổi nhiệt giả m, quá trình tuần hoàn môi chất bị ảnh hưởng và đặc biệt làm máy thiếu dầu nghiêm trọng ảnh hưởng nhiều tới chế độ bôi trơn. - Bão dưỡng bộ cánh khuấy Đồng thời với quá trình bảo dưỡng dàn lạnh xương cá cần tiến hành kiểm tra, lọc nước bên trong bể. Nếu quá bẫn có thể xả bỏ để thay nước mới. Trong quá trình làm việc, nước có thể chảy tràn từ các khuôn đá ra bể làm giả m nống độ muối, nếu nồng độ nước muối không đảm bảo cần bổ dung thêm muối. +Bảo dưỡng bình bay hơi
  10. Bình bay hơi ít xả ra hỏng hóc, ngoại trừ tình trạng tích tụ dầu bên trong bình. Vì vậy đối với bình bay hơi cần lưu ý thường xuyên xả dầu tồn động bên trong bình. Trường hợp sử dụng làm lạnh nước, có thể xảy ra tình trạng bám bẩn bên trong theo hướng đường nước, do đó cũng cần phải vệ sinh, xả cặn trong trường hợp đó. +Bảo dưỡng tháp giải nhiệt Nhiệm vụ của tháp giải nhiệt trong hệ thống lạnh là làm nguội nước giải nhiệt từ bình ngưng. Vệ sinh bảo dưỡng tháp giải nhiệt nhằ m nâng cao hiệu quả giải nhiệt bình ngưng. Quá trình bảo dưỡng bao gồm các công việc chủ yếu sau: - Kiểm tra hoạt động của cánh quạt, môtơ, bơm, dây đai, trục ria phân phối nước. - Định kỳ vệ sinh lưới nhựa tản nước - Xả cặn bẫn ở đáy tháp, vệ sinh, thay nước mới. - Kiểm tra dòng hoạt động của môtơ bơm, quạt, tình trạng làm việc của van phao. Bảo dưỡng bơm quạt giải nhiệt. +Bảo dưỡng bơm Bơm trong hệ thống lạ nh gồm : - Bơm nước giải nhiệt, bơm nước xả băng và bơm nước lạnh. - Bơm glycol và các chất tải lạnh khác. - Bơm môi chất lạnh. Tất cả các bơm nà y dù sử dụng bơm các tác nhân khác nhau nhưng về nguyên lý và cấu tạo lại hoàn toàn tương tự. Vì vậy quy trình bảo dưỡng của chúng cũng tương tự nhau, cụ thể là: - Kiểm tra tình trạng làm việc, bạc trục, đệm kín nước, xả air cho bơm, kiểm tra khớp nối truyền động. Bôi trơn bạc trục . - Kiểm tra áp suất trước sau bơm đảm bảo bộ lọc không bị tắc. - Hoán đổi chức năng của các bơm dự phòng. - Kiểm tra hiệu chỉnh hoặc thay thế dây đai (nếu có) - Kiểm tra dòng điện và so sánh với bình thường. +Bảo dưỡng quạt - Kiểm tra độ ồn , rung động bất thường - Kiểm tra độ căng dây đai, hiệu chỉnh và thay thế. - Kiểm tra bạc trục, vô dầu mỡ. - Vệ sinh cánh quạt, trong trường hợp cánh quạt chạy không êm cần tiến hành sửa chữa để cân bằng động tốt nhất. Lỗi thường gặp của hệ thống phun xăng điện tử Bơm xăng không chạy hoặc yếu, kim phun bị tắc, bộ điều khiển trung tâm hỏng là những bệnh thường gặp nhất trên hệ thống cung cấp nhiên liệu điện tử. Sự phổ biến của hệ thống phun xăng điện tử (EFI) đ ã chứng tỏ ưu điểm nổi trội của công nghệ này. Thậm chí, mới đây Honda Việt Nam còn đưa EFI lên mẫu xe máy Future Neo FI. Nhờ tối ưu hóa lượng xăng bơm để tạo hòa khí có tỷ lệ cháy tốt nhất ở từng xi-lanh, EFI giúp động cơ làm việc ổn định, tăng công suất và giảm mức tiêu hao nhiên liệu. Để hoạt động bình thường, EFI cần rất nhiều thông số như góc quay và tốc độ trục khuỷu, lưu lượng khí nạp, nhiệt độ khí nạp, nhiệt độ nước làm mát, tỷ lệ hỗn hợp, nồng độ oxy ở khí thải... Những số liệu này được thu thập từ các cảm biến đặt khắp nơi trong động cơ. Chẳng hạn như
  11. cảm biến phát hiện nồng độ oxy d ư trong khí thải quá lớn, bộ điều khiển trung tâm (ECU) sẽ ra lệnh cho hệ thống bơm ít xăng đi, để sao cho nhiên liệu luôn cháy hết. Do cần quá nhiều thông số để tối ưu hóa quá trình phun nhiên liệu nên EFI rất dễ gặp sự cố. Chỉ cần một cảm biến nào đó hoạt động không bình thường, gửi sai thông tin sẽ ảnh hưởng đến toàn bộ hệ thống. Nếu cảm biến "chết" hoặc thiết bị nào đó hỏng, thông số mà nó chịu trách nhiệm thu thập sẽ không tồn tại và ECU sẽ báo lỗi lên đồng hồ "check engine". Những sự cố liên quan đến từng cảm biến được mã hóa trong bộ ECU. Để kiểm tra, các kỹ thuật viên sử dụng bộ giải mã để đọc lỗi. Trong trường hợp lỗi liên quan đến phần mềm, thiết bị này có thể xóa nó khỏi bộ nhớ của ECU. Tuy nhiên với lỗi phần cứng thì cần phải sửa chữa. Nhờ máy đọc lỗi, thợ sửa xe có thể biết chính xác thiết bị nào bị hỏng để lên phương án khắc phục chứ không phải mò mẫm như với xe trang bị chế hòa khí. Dấu hiệu dễ nhận thấy hỏng hóc của phun nhiên liệu điện tử là chết máy đột ngột, không khởi động được, hao xăng bất thường. Khi gặp phải tình trạng này, điều đầu tiên bạn nên nghĩ tới là hệ thống bơm nhiên liệu. Khác với chế hòa khí, EFI sử dụng bơm điện. Để biết bơm có hoạt động hay không, bạn có thể nghe qua miệng ống đổ xăng khi đóng mạch điện b ơm. Ngoài ra, bơm không đủ áp suất, lưu lượng thấp cũng có thể gây chết động cơ. Nếu bơm không gặp trục trặc, bạn kiểm tra tiếp tới các đường dẫn nhiên liệu. Mùi xăng nồng nặc dưới nắp ca-pô có thể là dấu hiệu của một vết hở. Trong trường hợp xăng rỉ thành giọt nên tới ngay các garage để hàn lại. Sự cố nghiêm trọng nhất là ở động cơ và kim phun là nơi bị nghi vấn nhiều nhất. Trong quá trình phun, nếu chất lượng nhiên liệu không tốt, bộ lọc làm việc không hiệu quả sẽ rất dễ dẫn tới việc kim phun bị tắc, đóng cặn. Khi kim bị tắc, lượng xăng cung cấp không đủ theo nhu cầu thực tế nên xe yếu và thường xuyên chết máy. Những yếu tố khác ảnh hưởng tới hoạt động của kim phun còn có thể do dòng điện không đáp ứng yêu cầu. Vấn đề cuối cùng có thể nằm ở chính thiết bị điều khiển trung tâm. Khi xác định chắc chắn đ ã hỏng thì bạn phải thay mới nó. Hiện tại, các ECU đều được sản xuất cho riêng từng mẫu xe và các thông số, kể cả các kết cấu vi mạch và dữ liệu chuẩn được lưu trong bộ nhớ chết PROM, người sử dụng không thể biết. Vì vậy, khi xảy ra hỏng hóc chỉ có thể kiểm tra các thông số vào và ra của ECU để đánh giá tình trạng hoạt động của nó. Nếu các cảm biến đều hoạt động tốt nhưng thiết bị điều khiển như kim phun xăng không kích ho ạt chứng tỏ ECU bị hỏng. Lịch thay một số phụ tùng quan trọng cho ôtô 10/01/2011 Autobay.vn - Lịch thay phụ tùng, bảo dưỡng xe của bạn cần có ít nhất những hạng mục sau: Lọc nhiên liệu Đây là bộ phận thường ít được các chủ xe quan tâm. Mặc định xe bạn là loại phun nhiên liệu trực tiếp, thì bộ lọc nhiên liệu phải hoạt động liên tục từ khi bạn nổ máy và bơm nhiên liệu hoạt động, để ngăn chất bẩn làm tắc kim phun. Bộ lọc nhiên liệu có thể nằm ở dưới ca-pô, dưới gầm xe hoặc bên trong bình nhiên liệu. Việc thay thế không quá khó, nhưng cần biết cách giảm áp lực hệ thống nhiên liệu đúng kỹ thuật để có thể tháo bộ lọc mà không xảy ra tình trạng phun trào nhiên
  12. liệu, và các ống dẫn nhiên liệu cũng cần được tháo lắp đúng cách để đảm bảo an toàn. Do đó, lời khuyên chung là bạn nên đem xe ra ngoài hàng cho thợ xử lý. Khi nào cần thay? 2 năm/lần hoặc 38.000 km. Dầu lái trợ lực Bạn nên định kỳ kiểm tra mức dầu lái trợ lực bằng que thăm dầu. Hãy nhớ chỉ dùng loại dầu mà nhà sản xuất khuyến nghị và lập tức hỏi ý kiến thợ máy nếu bạn thấy dầu hao quá mau hoặc bạn cảm thấy khó quay vô-lăng. Khi nào cần thay? Kiểm tra mức dầu lái trợ lực mỗi khi thay dầu máy để xác định thời điểm cần thay. Pin/Ắc quy Dù chú ý giữ cho các đầu cực luôn sạch và hệ thống sạc hoạt động tốt, bạn cũng không thể tránh được việc thay ắc quy. Và khi thay ắc quy, hãy làm cho đúng. Chỉ sử dụng loại ắc quy phù hợp thông số kỹ thuật nhà sản xuất xe hơi đưa ra. Cân nhắc mua loại ắc quy ứng dụng công nghệ tiên tiến, chi phí đầu tư ban đầu có thể thao hơn, nhưng đổi lại là tuổi thọ dài hơn và đảm bảo sự vận hành ổn định hơn cho xe. Khi nào cần thay? Thông thường là từ 48 - 60 tháng/lần, hoặc khi cần thiết ngoại lệ. Lọc gió Không khí dùng cho động cơ và các cảm biến khí lưu cần phải sạch, không có tạp chất, bụi bẩn, và đó là lý do cần đến bộ lọc gió. Nếu bộ lọc bị bẩn, tắc sẽ ảnh hưởng đến công suất động cơ và mức tiêu thụ nhiên liệu. Khi nào cần thay? Từ 6-12 tháng hoặc 19.000 km, hoặc các trường hợp cần thiết ngoại lệ. Dầu hộp số tự động Ở xe số tự động hoặc bán tự động, dầu hộp số có chức năng và tầm quan trọng ngang dầu máy. Nó chống ma sát và đảm bảo nhiệt độ hoạt động an to àn cho các bộ phận trong hộp số. Chi phí sửa chữa sẽ rất cao nếu bạn không chú ý thay dầu hộp số đúng hạn. Khi nào cần thay? 2 năm/lần hoặc 38.000 km. Bugi Nếu không có bộ phận này, ô tô không thể nổ máy. Động cơ đốt trong ngày một sạch hơn và những tiến bộ trong lĩnh vực chế tạo bugi giúp chủ xe ít phải bảo d ưỡng hơn, nhưng rút cục cũng đến lúc cần thay bugi. Bugi quá cũ có thể làm giảm hiệu quả tiêu thụ nhiên liệu của xe, tăng lượng khí thải và làm giảm hiệu suất động cơ.
  13. Khi nào cần thay? 48.000 - 160.000 km. Dây curoa động cơ và dây curoa cam Dây cuaroa động cơ và dây curoa cam (timing belt) - ở một số xe có dây xích truyền động trục cam - timing chain) - có vai trò điều phối hoạt động của các bộ phận bên ngoài và bên trong động cơ (valve, piston). Giới thiệu đơn giản như vậy hẳn đã đủ để bạn hiểu tầm quan trọng của các dây curoa này. Khi nào cần thay? 3 năm hoặc 58.000 km với dây curoa động cơ, và 96.500 - 145.000 km đối với dây curoa cam. Dung dịch làm mát Dung dịch làm mát ở trong bộ tản nhiệt đảm nhiệm nhiều nhiệm vụ - chất chống đông, chất làm mát và chất chống ăn mòn trong hệ thống làm mát. Với nhiều nhiệm vụ quan trọng như vậy, tất nhiên bạn nên thường xuyên kiểm tra dung dịch làm mát và bổ sung khi cần thiết, với đúng chủng loại và t ỷ lệ pha nước (thường là 50/50). Khi nào cần thay? 2 năm hoặc 38.000 km. Lốp Nhìn kiểu mòn của lốp có thể biết lái xe quá “húng”, áp suất lốp không phù hợp hoặc hệ thống treo có bộ phận bị mòn hỏng. Dù nguyên nhân là gì thì lốp mòn là phải thay. Cách tốt nhất để xác định thời điểm thay lốp là sử dụng dụng cụ đo độ mòn của lốp. Một cách khác mà người Mỹ thường dùng một đồng xu có hình Tổng thống Lincoln, cắm vào rãnh lốp để kiểm tra độ mòn, nếu bạn có thể nhìn ngang thấy toàn bộ đầu tổng thống tức là lốp đã mòn đến mức cần thay. Khi nào cần thay? Khi lốp mòn, hoặc thông thường 6-10 năm. Phanh Không cần nhắc hẳn ai cũng rõ tầm quan trọng của phanh xe, nhưng không phải ai cũng nhớ kiểm tra để thay phanh và dầu phanh đúng lúc. Khi nào cần thay? 2 năm hoặc 38.000km (dầu phanh), trước khi má phanh ở mức mòn tối đa. Lời cuối, việc chămsóc và bảo dưỡng xe thường xuyên bao giờ cũng ít tốn kém hơn sửa chữa những hỏng hóc. Quan trọng hơn cả vấn đề tài chính là hãy luôn sở hữu một chiếc xe an toàn về kỹ thuật. Vấn đề với cần gạt nước – Giải pháp nào tối ưu hơn Đã bao giờ chiếc xe của bạn phải dừng giữa đường vì trời mưa quá to trong khi cần gạt nước lại hoạt động kém? Có khi nào bạn phải thay cả một tấm kính lái chỉ vì những vết
  14. xước do cần gạt gây ra? Ngày nay, khi xã hội phát triển với nguyên tắc “Thời gian là vàng, chi phí là bạc”, giải pháp cho kính lái và cần gạt ôtô cũng cần phải có một cái nhìn toàn diện. Ở những nước có thời tiết nóng ẩm, mưa nhiều như Việt Nam, hiện tượng lão hóa cao su của cần gạt là điều không thể tránh khỏi, thậm chí diễn ra nhanh hơn nhiều so với các nước khác. Việc này không chỉ khiến kính lái không được làm sạch gây khó chịu cho lái xe mà còn có thể làm xước kính, nước đọng lại trên bề mặt kính chắn gió. Hiện nay, hầu hết các dòng xe đều thay cả cụm cần gạt nước (lưỡi cao su và cuống) chứ không thay riêng lưỡi cao su như trước nữa, do vậy, một phép so sánh về chi phí và hiệu quả được đặt ra: - Nếu thay cần gạt nước thường xuyên và không sử dụng nước rửa kính ôtô chuyên dụng: Để đảm bảo xe hơi của bạn luôn trong tình trạng tốt nhất, tầm nhìn không bị ảnh hưởng và kính lái được lau sạch, bạn sẽ phải thay kính lái 2 lần/năm (có thể 4 lần/năm đối với người điều khiển xe cẩn thận). Như vậy chi phí cho việc chăm sóc kính lái của một chiếc xe sẽ vào khoảng 300.000VND/năm (với người sử dụng ít) và 600.000VND/năm (với người sử dụng nhiều). Nếu bạn sử dụng xà phòng hoặc các chất tẩy rửa có nồng độ kiềm/axit cao, chi phí sẽ vào khoảng 600.000VND/năm (với người sử dụng ít) và 1.200.000VND/năm (với người sử dụng nhiều). Bên cạnh đó, những hậu quả do việc tắc ống dẫn nước, xước kính lái, bạc màu sơn xe sẽ khiến bạn phải tốn một khoản chi phí cao hơn nhiều, thậm chí lên tới vài triệu. - Nếu sử dụng nước rửa kính chuyên dụng cho ôtô: Nếu bạn sử dụng nước rửa kính chuyên dụng cho ôtô. Ở đây có thể lấy ví dụ nước rửa kính INOCY với chất hoạt động bề mặt (tham khảo theo chứng chỉ chất lượng của nhà sản xuất Nam Trường Thành), kính lái sẽ được làm sạch. So với phương án dùng nước lã, sử dụng nước rửa kính INOCY giúp kính lái sạch hơn nhiều, khô nhanh khi trời mưa và chống lóa cho người điều khiển ôtô. Với chi phí 60.000/chai 3 lít, người sử dụng xe hơi có thể phải chi khoảng 600.000VND/năm (Cho người sử dụng ít) và 1.200.000VND/năm (cho người sử dụng nhiều). Bên cạnh đó, nước rửa kính chuyên dụng như INOCY không làm lão hóa cao su nên người sử dụng không mất chi phí cho việc thay cần gạt thường xuyên. Như vậy mức chi phí cho việc sử dụng nước rửa kính ô tô chuyên dụng sẽ tương đương với việc sử dụng các chất tẩy rửa khác nhưng lại không mất chi phí để thay cần gạt. Với những loại nước rửa kính chuyên dụng cao cấp như INOCY (trung tính), người sử dụng sẽ không gặp phải vấn đề về bạc màu sơn, xước kính lái, đóng cặn… nên chi phí sẽ không bị mất đồng thời không phải lo lắng về những trục trặc khi đang sử dụng xe trên đường. Người sử dụng có thể dùng giấy quỳ để kiểm tra các loại nước rửa kính ô tô chuyên dụng để lựa chọn cho mình sản phẩm tốt nhất. Xe hơi là phương tiện không hề rẻ nên người sử dụng cần có những kiến thức nhất định để đảm bảo tình trạng tốt nhất, kể cả chi tiết nhỏ như cần gạt nước. Một lời khuyên cho các bạn là nên sử dụng những loại nước rửa kính ô tô chuyên dụng rõ nguồn gốc xuất xứ, đặc biệt là công bố về chất lượng sản phẩm và thành phần hóa học để yên tâm hơn khi sử dụng
  15. Thời điểm thích hợp thay gạt nước trên xe hơi Một tầm nhìn tốt khi lái xe là thực sự cần thiết. 90% việc xử lý tình huống khi lái xe phụ thuộc vào chiếc gạt nước, đặc biệt là trong điều kiện thời tiết ẩm ướt, tầm nhìn bị hạn chế bởi nước mưa, vết nhơ hay tuyết trên kính chắn gió. Vì thế, yêu cầu đặt ra là cần gạt nước phải luôn ở trong điều kiện làm việc tốt nhất. Nếu nó bị kẹt, bị hỏng trong thời tiết không tốt thì đúng là một thảm họa. Ngay lập tức, bạn cần phải có một bộ cần gạt nước mới. Hầu hết các chuyên gia cho rằng: cần gạt nước nên được thay thế thường xuyên khoảng từ 6-12 tháng/lần để đảm bảo nó luôn trong tình tạng tốt nhất. Không một chiếc cần gạt nước nào có tuổi thọ mãi mãi. Các chất Halogen như Clo, Flo, iốt có trong môi trường có thể làm cứng chất liệu cao su trong cần gạt. Dù cao su tổng hợp có tuổi thọ cao hơn, nhưng thực tế là không một chất liệu nào có thể chịu được sự khắc nghiệt của môi trường. Dưới tác động ánh nắng mặt trời và tia cực tím, tuổi thọ của cao su sẽ giảm dần và cần gạt nước của xe bạn cũng không còn làm việc tốt được nữa. Khi đã dùng được một thời gian, cần gạt nước sẽ không còn khả năng gạt nước một cách linh hoạt. Vì thế, khả năng làm sạch cũng sẽ giảm. Nó sẽ bị rách, cong vênh, làm giảm bề mặt tiếp xúc với kính chắn gió. Điều này có xu hướng xảy ra nhiều hơn với những xe thường xuyên phải đỗ ngoài trời dưới ánh nắng cả ngày, mặt trời sẽ làm cứng và rạn nứt cao su. Hãy luôn chăm sóc cho chiếc xe cưng của bạn từ những chi tiết nhỏ nhất! Thời tiết lạnh cũng có thể ảnh hưởng tới tuổi thọ của cần gạt. Thời tiết đóng băng làm cao su cứng và giòn, tăng khả năng gãy, nứt. Khi đó, mâm cặp và kính sẽ cong, kính không được làm sạch toàn bộ. Bụi, chất mài mòn, thậm chí là những con côn trùng nhỏ cũng có thể làm hư hại tới bộ phận này của xe. Và bạn hãy nhớ một điều quan trọng, bất cứ sự hư hại nào của cần gạt nước cũng có thể gây ra sự nguy hiểm khi lái xe. Cách kiểm tra cần gạt nước Cách đơn giản nhất là hãy rửa kính chắn gió của xe, bạn sẽ biết ngay nếu cần gạt rửa kính không hiệu quả. Sự rạn, nứt, gãy và những vấn đề khác cũng có thể lường trước được với một tấm kính sạch. Bằng cách này, bạn có thể kiểm tra luôn được hệ thống rửa của kính chắn gió. Nếu không làm việc tốt, miệng ống phun có thể bị nứt hoặc tắc bởi bụi bẩn. Nếu nước không phun đúng chỗ hoặc không đủ mạnh, hãy kiểm tra lại ống dẫn và có những điều chỉnh thích hợp. Hầu hết, trên bình chứa nước đều có một màng lọc các bụi bẩn, rác thải. Nếu màng lọc bị bịt kín bởi bụi, dung dịch rửa sẽ bị chặn lại và không thể hòa tan với nước. Sau khi kiểm tra xong cần gạt nước, hãy kiểm tra hệ thống rửa phía sau gạt nước nếu xe bạn có. Hầu hết những xe thể thao hiện đại và xe tải nhỏ đều có hệ thống này. Quan trọng nhất, hãy xem
  16. hoạt động của nó dưới trời mưa. Bạn cũng có thể dùng những cuộc thử nghiệm tương tự hay đơn giản là đổ một cốc nước vào phía sau kính, sau đó xem cần gạt nước trên xe của bạn làm việc như thế nào? Những nhân tố ảnh hưởng đến cần gạt nước Hiệu quả của cần gạt nước còn phụ thuộc vào điều kiện của cần gạt và bộ phận giữ cố định. Nhiều khả năng gạt nước bị ảnh hưởng trực tiếp bởi lực căng của lò xo đặt vào cần gạt hoặc số điểm đặt của lực lên cần gạt. Nếu lực lò xo yếu, cần gạt không thể đạt áp lực lên kính. Vì vậy, thay thế là phương pháp tốt nhất. Nếu có thể kéo cần gạt ra khỏi kính bằng một lực rất nhỏ, đó là lúc bạn nên mua một cần gạt mới. Vì hầu hết các kính sản xuất đều có một lực căng nhất định và cần phải có một cần gạt đủ mạnh. Hãy nhớ kiểm tra sức kéo của phần cuối cần gạt bởi nó thường bị hư hại ở phần con lăn. Bộ phận chắn gió cũng là một nhân tố ảnh hưởng tới cần gạt. Khi gạt nước làm việc ở tốc độ cao, kính chắn gió được thiết kế theo cơ sở khí động lực học có độ dốc lớn - làm cho khu vực kính chắn gió trực tiếp chống lại sức gạt của cần. Một vài loại cần gạt còn được thiết kế đặc biệt với các lỗ khí và cấu trúc tương tự cánh máy bay giúp giảm thiểu tối đa sức gió, đồng thời cần gạt có thể tiếp xúc ổn định nhất với mặt kính chắn gió dù xe đang đạt tốc độ cao. Vì vậy, khi phải thay thế, hãy đảm bảo cái mới cũng có thiết kế tương tự để chống lại độ gió. Thay thế cần gạt Bạn có thể tự mình thay thế cần gạt nước, có thể thay thế bằng cần dự trữ hoặc thay thế đồng bộ cả hệ thống. Tất nhiên, thay thế bằng loại dự trữ thì sẽ kinh tế hơn. Khi thay đổi, bạn cần chú ý, cần gạt hoàn toàn có thể bị rời ra khỏi chốt khóa ở phía cuối và trượt khỏi bộ phận giữ cần. Vì vậy, phải đảm bảo rằng cái thay thế có chỉ số độ bền, khỏe và độ rộng như cái cũ. Một cần thay thế quá dài có thể gây ra nhiều rắc rối trong khi một cái quá ngắn sẽ không khớp được với bộ giữ cần gạt. Hã y chú ý tới những điểm nhỏ nhất của chiếc xe mình làm chủ, bởi tất cả đều phục vụ cho sự an toàn của bạn! Hỏng hóc cần gạt nước và cách khắc phục Dù đơn giản những cần gạt nước đóng vai trò quan trọng cho an toàn khi lái. Những hỏng hóc chủ yếu của bộ phận này nằm ở lưỡi cao su tiếp xúc với kính như hóa rắn, vỡ, nứt. Thông thường, các nhà sản xuất khuyến cáo nên thay cần gạt sau 12-18 tháng sử dụng Theo ghi nhận, khoảng 20% số tai nạn xảy ra do lái xe không quan sát rõ các tình huống trên đường vì kính chắn gió bị bẩn hay bị mờ hơi nước. Tại thời điểm công bố kết quả nghiên cứu, 50% số cần gạt có tuổi thọ quá quy định. Thông thường, bạn cần kiểm tra 6 tháng một lần và nên thay mới cần gạt khi khả năng làm khô bị yếu. Trong khi đó, các hãng sản xuất xe khu yến cáo nên thay cần gạt sau 12-18 tháng sử dụng.
  17. Chẩn đoán Bạn có thể phát hiện ra hỏng hóc của cần gạt nước từ những dấu hiện khi nó hoạt động. Đầu tiên là hiện tượng cần gạt có sinh ra tiếng kêu hay không. Thông thường, tiếng kêu xuất phát từ ma sát giữa lưỡi cao su và kính. Nếu không được khắc phục, nó sẽ tạo nên những vết xước làm đọng nước trên bề mặt. Tiếp theo, trường hợp cần bị rung chứng tỏ lớp cao su bị hỏng hay quá trình lắp cần vào trục không đúng cách. Nếu quỹ đạo của cần gạt tạo nên những dải dẹt, mỏng là triệu chứng lưỡi cao su bị nứt hoặc hóa cứng, còn nếu có hình ren cửa chứng tỏ lưỡi cao su quá cong. Trên mặt kính chắn gió xuất hiện làn sương mỏng khi cần gạt đi qua có nguyên nhân do lưỡi cao su chứa dầu hoặc bụi bẩn trên đường. Bên cạnh đó, lưới cao su quá mòn thường bị nứt, gãy còn trong trường hợp bạc màu chứng tỏ đã hóa cứng. Các loại lưỡi cao su Hiện tại, có rất nhiều loại lưỡi đang được sử dụng và ngày càng có thiết kế cho hiệu quả, thích hợp với các điều kiện khác nhau như: Lưỡi tiêu chuẩn, sử dụng cho tất cả các mùa và trong mọi điều kiện thời tiết. Loại lưỡi này đặt điều kiện giá lên hàng đầu nên khá rẻ. Loại lưỡi thứ hai mang tính chất khí động học. Trên đường cao tốc với vận tốc lớn, lưỡi cao su thường bị nâng lên khỏi kính và hầu hết các loại lưỡi đều được thiết kế để thoát khí theo một kênh riêng để cao su vẫn tiếp xúc với kính. Những loại cần gạt này trang bị cánh gió để gia tăng lực ép xuống. Trong khi đó, một vài loại được thiết kế có màu riêng và chứa nhiều lưỡi khác nhau để đảm bảo có ít nhất một lưỡi tiếp xúc. Lưỡi công nghệ cao: Các hãng sản xuất thường cho thêm chất phụ gia vào cao su để tăng tính năng và tăng tuổi thọ, giảm ma sát và tránh tác động của ozon, tia tử ngoại và các chất độc khác. Một số hãng còn sử dụng loại polyme teflon nhằm giảm ma sát và cần gạt hoạt động mềm mại, hiệu quả và tránh mài mòn. Thậm chí, nhiều nhà sản xuất còn gắn thêm bộ hiển thị độ mòn. Khi lưỡi cao su chuyển từ đen sang vàng, chứng tỏ nó đã bị hỏng. Thay thế Bạn có thể chọn cách thay thế toàn bộ cần gạt hoặc chỉ thay lưỡi cao su. Tùy thuộc từng loại, các tài xế có thể tự thay lưỡi tuy nhiên, cần chú ý điều kiện kích thước của chúng cần phải đồng nhất. Rất nhiều cần gạt được bán độc lập, nhưng lời khuyên của các chuyên gia là thay thế cả cần và lưỡi cao su. Đối với hầu hết các loại xe du lịch, độ d ài cần gạt nằm trong khoảng 406 - 533 mm. Không bao giờ được thay loại cần gạt có kích thước khác loại đang sử dụng. Nếu cần, bạn nên đưa loại đang sử dụng ra để so sánh kích thước với chiếc mới mua. Dây cua-roa trên xe ôtô nằm trong danh mục các phụ tùng được khuyến cáo cần kiểm tra thường xuyên và thay thế định kỳ. Một chi tiết đơn giản, rẻ tiền nhưng lại ảnh hưởng đến hàng loạt các hệ thống quan trọng khác của xe.
  18. Dây cua-roa trên xe ôtô có vai trò dẫn động nhiều hệ thống, như bơm nước làm mát, lốc điều hòa nhiệt độ, máy phát điện, trợ lực phanh và bơm trợ lực lái. Một số loại xe chỉ dùng duy nhất một dây cua-roa lớn để dẫn động tất cả các hệ thống đó. Trong khi đó, có loại xe đ ược thiết kế sử dụng 2 dây cua-roa, chia nhau nhiệm vụ dẫn động các hệ thống trên. Với tầm quan trọng đó, bạn cần chú ý kiểm tra thường xuyên và thay thế định kỳ cho dù xe sử dụng một dây hay hai dây. Thông thường, các chuyên gia trong lĩnh vực chăm sóc và sửa chữa xe hơi khuyên rằng cứ sau 6 – 8 vạn km thì bạn nên thay dây cua-roa một lần là tốt nhất. Tuy nhiên, thời điểm thay thế còn phụ thuộc vào điều kiện cũng như cường độ hoạt động của xe. Dây cua-roa có tiếng kêu rít Đó là biểu hiện điển hình đối với dây cua-roa trên xe ôtô sau một thời gian dài sử dụng và cũng là căn bệnh bình thường. Ngay sau khi khởi động máy, tiếng rít sẽ xuất hiện và mất đi sau khi động cơ chạy được khoảng 1 phút. Nguyên nhân có thể do dây cua-roa bị chai cứng hoặc bị trùng. Ngay khi nhận thấy biểu hiện này, lái xe có thể mở ca-pô và quan sát quan sát tình trạng của dây cua-roa (nếu có thể). Với nguyên nhân thứ nhất, dây cua-roa nếu đã bị chai cứng sẽ có bề mặt bóng, không còn lỳ như khi còn mới, và có thể bị rạn nứt. Đó cũng là dấu hiệu cho thấy bạn cần thay một chiếc dây cua-roa mới. Còn nếu dây chưa có dấu hiệu chai cứng thì có thể có nguyên nhân thứ 2 là nó đã bị trùng. Với nhiều loại xe, việc siết căng dây đai khá đ ơn giản với một vài dụng cụ cơ bản, trong khi nhiều xe lại khá phức tạp. Nhưng lời khuyên tốt nhất cho bạn là hãy mang xe đến gara tin cậy để có cách xử lý phù hợp, bởi việc siết dây đai nếu căng quá sẽ làm cho vòng ổ bị trên các hệ thống mà nó dẫn động nhanh chóng bị mòn và chết, chi phí sẽ rất tốn kém. Xử lý trường hợp bất thường Đó là trường hợp khi động cơ hoạt động có phát tiếng kêu rít bất thường, nhưng bạn lại lầm tưởng đó là tiếng kêu phát ra từ dây cua-roa. Đó có thể là do một vòng bi của hệ thống nào đó có puli dẫn động bởi dây cua-roa bị “chết” hoặc bị bó. Trường hợp nặng là puli bị kẹt cứng không quay được, trong khi dây cua-roa vẫn trượt trên, gây phát sinh nhiệt và có thể làm đứt dây. Để lường trước tình huống này, kinh nghiệm của nhiều tài già là tắt máy, dùng dung dịch dưỡng dây cua-roa hoặc nước xịt vào dây rồi khởi động lại. Nếu nguyên nhân do dây cua-roa bị chai thì tiếng kêu sẽ hết ngay, còn nếu tiếng kêu không hết thì cần nhanh chóng mang xe đến xưởng để xử lý. Xin hãy chú ý là việc dùng dung dịch dưỡng chỉ là giải pháp tạm thời, làm mềm dây và tăng độ bám chứ không có tác dụng làm phục hồi dây cua-roa. Em cũng theo chân bác tè Le làm 1 bài sưu tầm. Các bác chịu khó nghiên cứu sẽ có nhiều hữu ích: Cảm biến vị trí bướm ga: Cảm biến vị trí bướm ga được lắp trên cổ họng gió. Cảm biến này biến đổi góc mở bướm ga thành điện áp, được truyền đến ECU động cơ như tín hiệu mở bướm ga (VTA).
  19. Ngoài ra, một số thiết bị truyền một tín hiệu IDL riêng biệt. Các bộ phận khác xác định nó lúc tại thời điểm chạ y không tải khi điện áp VTA này ở dưới giá trị chuẩn.
  20. Hiện nay, có 2 loại, loại tuyến tính và loại có phần tử Hall được sử dụng. Ngoài ra, đầu ra 2 hệ thống được sử dụng để tăng độ tin cậy. 1. Loại tiếp điểm Loại cả m biến vị trí bướm ga này dùng tiếp điểm không tải (IDL) và tiếp điểm trợ tải (PSW) để phát hiện xem động cơ đang chạ y không tải hoặc đang chạy dưới tải trọng lớn. Khi bướm ga được đóng hoàn toàn, tiếp điểm IDL đóng ON và tiếp điểm PSW ngắt OFF. ECU động cơ xác định rằng động cơ đang chạy không tải.Khi đạp bàn đạp ga, tiếp điểm IDL sẽ bị ngắt OFF, và khi bướm ga mở quá một điểm xác định, tiếp điểm PSW sẽ đóng ON, tại thời điểm này ECU động cơ xác định rằng động cơ đang chạy dưới tải nặng. 2. Loại tuyến tính Như trình bày trong hình minh họa, cảm biến này gồm có 2 con trượt và một điện trở, và các tiếp điểm cho các tín hiệu IDL và VTA được cung cấp ở các đầu của mỗi tiếp điểm. Khi tiếp điểm này trượt dọc theo điện trở đồng thời với góc mở bướm ga, điện áp này được đặt vào cực VTA theo tỷ lệ thuận với góc mở của bướm ga
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2