intTypePromotion=1

Diện chuẩn điều kiện liệu pháp: Phần 2

Chia sẻ: Minh Anh | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:66

0
173
lượt xem
67
download

Diện chuẩn điều kiện liệu pháp: Phần 2

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Nối tiếp nội dung của phần 1 Tài liệu Diện chuẩn điều kiện liệu pháp, phần 2 trình bày các nội dung: Các điểm phản chiếu từng bộ phận cơ thể, các hệ thống phản chiếu phụ, đồ hình phản chiếu 12 cặp dây thần kinh, bảng chuẩn đoán âm dương chứng, các kỹ thuật trị bệnh, cách chọn các huyệt cơ bản,... Mời các bạn cùng tham khảo nội dung chi tiết.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Diện chuẩn điều kiện liệu pháp: Phần 2

  1. CÁC ĐIỂM PHẢN CHIẾU TỪNG BỘPHẬN CƠTHỂ GSTS Bùi Quốc Châu Ngoài các phần tương ứng vớimộtbộphậ n nào đó của cơthểcó trong các ĐồHình, chúng ta có thểvậ n dụng thêm các Thuyế t của Diện Chẩn-Điề u Khiể n Liệu Pháp như: Luậ t Phả n Chiế u, Đồng Ứng (Hệ Luậ n: Đồng Hình, Đồng Dạ ng, Đồng Tính, Đồng Chấ t, Đồng Thể, Đồng Vị , Đồng Tự, Đồng Âm, Đồng Khí, Đồng Huyế t), ĐốiXứng, VịTự,Tị nh Tiến, Tam Tài, Lân Cậ n, Giao Thoa, Nghị ch Đả o … đểtìm ra nhiều bộphận khác nhau của cơthểtương ứng vớimộtsốbộphậ n đang có bịnh (tất cảlà một), và mộtbộphận tương ứng với nhiều bộphậ n khác nhau (mộtlà tấtcả). Phần trình bầy dưới đây, nhằ m mục đích gợi ý cho các bạn một sốtrường hợp cụthể(không có tính chất thống kê và liệt kê đầy đủtấ t cảbộphận tương ứng với toàn bộcơthể), đểqua đó, các bạ n tập làm quen với cách suy nghĩ , tưởng tượng, suy luận, và khám phá ra, các mối liên hệgiữa bộphận này với bộphậ n (hay nhiề u bộphậ n) khác nhau của cơthể. Từcăn bản này, vềsau các bạn có thể tìm ra thêm nhiề u cái khác nữa tương tựnhưvậy. 1. ĐẦU: (Các bộphận liệ t kê dưới đây đề u có tương ứng (liên hệ) với bộphận Đầu  Các ĐẦU ngón tay (chân)  ĐẦU xương cùng cụt  ĐẦU mắt cá tay (chân)  Đỉ nh Cằm-ỤCằ m  ĐẦU cùi chỏ-ĐẦU gối  ĐẦU mày-Đuôi mày  ĐẦU mũi  ĐẦU vú-ĐẦU dương vậ t  ĐẦU các gu ngón tay (chân)  ĐẦU gót chân v.v… 2. CỔ: (Luật Lân Cận-Đầu đâu Cổđó)  Phần dưới của đốt thứnhấtcác Ngón Tay và Chân (nơi các nế p nhă n)  Các đốt Ngón Tay và Ngón Chân.  Phầ n quanh CổTay và CổChân. 3. TAI: (Luật Lân Cận-Mắt đâu Tai đó)  Vùng dướiMắ t và Mắ t cá ngoài  Vùng dưới đốt thứba Ngón Tay Trỏ Giáo Trình Diệ n Chẩ n Học http://www.ebook.edu.vn Page 109
  2. 4. MẮT: (Luật Lân Cận-Mắt đâu Mày đó)  Mắ t cá chân (tay) và cánh mũi (tương ứng Nhãn Cầu)  Các đốt ngón tay (chân)-Các nế p nhăn giữa các đốt ngón tay (chân)  Môi-Miệng (hai môi có hình giống hai mí mắ t).  Hai chỗtrũng ởhai bên chẩ m-gáy (hai phần trũng đằng sau đầ u trên gáy).  Hai chỗlún ởphía trên bờmông (khi nằ m sấ p).  Hai chỗlún ở2 bên xương bánh chè.  Hai lỗlún đồng tiề n ởhai bên bọng má v.v… 5. MŨI:  Mặ t trước cẳ ng chân (xương ống quyển) phầ n ngay dưới đầ u gốikéo dài xuống  Gáy (cổ)  Nhân Trung  Viền Tai (luân-vành) 6. MIỆNG:  Khuỷu Tay/Chân---Khuỷu còn gọi là Nhượng  Rốn  KẻGiữa các Ngón Tay/Chân 7. LƯỠI:  Vùng giữa đầu mũivà môi trên (Nhân Trung-vùng này phả n chiế u“Lá mía-Tụy tạ ng”mà lá mía thì giống hình cái lưỡi).  Vùng Sơn Că n (giữa hai khoé mắt)  Ngón chân cái (ngửa cong lên giống hình lưỡi)  Vùng dướikhuỷu/nhượng chân 8. RĂNG: (Luật Lân Cận-Miệng-Lưỡi đâu Răng đó)  Từcơsởnày các bạ n có thểsuy ra vịtrí các răng. 9. BAO TỬ/VỊ(DẠDÀY):  Cảphần loa tai trước và sau Giáo Trình Diệ n Chẩ n Học http://www.ebook.edu.vn Page 110
  3. 10. XƯƠNG CHẬU:  Xương hốc mắt  Viền mũi  Viền quanh mắt cá chân v.v… Giáo Trình Diệ n Chẩ n Học http://www.ebook.edu.vn Page 111
  4. CÁC HỆTHỐNG PHẢN CHIẾU PHỤ GSTS Bùi Quốc Châu HỆTHỐNG 1 Nắm Tay lại Tương Đương Đầu CổTay (mặt ngoài) “ Gáy CổTay (mặt trong) “ Hầu-Họng HổKhẩu “ Miệng Cánh Tay (mặt ngoài) “ Lưng Cánh Tay (mặt trong) “ Bụng HỆTHỐNG 2: Khớp Vai Tương Đương Khớp Háng Khuỷu/Nhượng Tay “ Khuỷu/Nhượng Chân Trong CổTay “ CổChân Bàn Tay “ Bàn Chân Các Ngón Tay “ Các Ngón Chân HỆTHỐNG 3: Gót Chân Tương Đương Đỉ nh Đầu Vùng Gân Gót Chân “ Gáy Mắt Cá Chân “ ỤXương sau tai Giáo Trình Diệ n Chẩ n Học http://www.ebook.edu.vn Page 112
  5. Chỗlõm dưới mắt Cá “ Mắt Chân HỆTHỐNG 4: Phản Chiếu QuảTim Nắm Tay (ngửa) Phản Chiếu QuảTim Các Ngón Tay (co lại) “ Tâm Nhĩ Phần Còn Lại “ Tâm Thất Ngón Tay Cái (thẳng) “ Động Mạch Chủ/Phổi HỆTHỐNG 5: Phản Chiếu QuảThận Các Ngón Chân Phản Chiếu Tuyến Thượng Thận Lòng Bàn Chân “ QuảThận Hông Bàn Chân “ Bê Thận (mặt trong) HỆTHỐNG 6: Phản Chiếu Đầu-Nhìn Nghiêng Đầu Ngón Tay Giữa Phản Chiếu Đỉ nh Đầu Ngón Tay Cái “ Mũi Cạnh Bàn Tay dưới “ Chẩm-Gáy Ngón Út HỆTHỐNG 7: Phản Chiếu Bán Cầu Đại Não Bàn Tay Phải Phản Chiếu Bán Cầu Đại Não Trái Bàn Tay Trái “ Bán Cầu Đại Não Phải Các ChỉTay “ Các Nếp Nhăn trên VỏNão Giáo Trình Diệ n Chẩ n Học http://www.ebook.edu.vn Page 113
  6. HỆTHỐNG 8: Phản Chiếu Thanh Quản-Khí Quản-PhếQuản Đầu Mũi (Cánh Mũi) Phản Chiếu Thanh Quản Sống Mũi/ Sườn Mũi “ Khí Quản GờMày “ PhếQuản HỆTHỐNG 9: Phản Chiếu Chân (từđầu gối xuống bàn chân) Cánh Mũi Phản Chiếu Đầu Gối Sống Mũi “ Xương Ống Quyển GờMày “ Bàn Chân Đầu Mày “ Gót Chân Đuôi Mày Các Ngón Chân HỆTHỐNG 10: Phản Chiế u Âm Hộ Miệng Phản Chiếu Âm Hộ Môi “ Âm Thần Lưỡi “ Âm Hạch HỆTHỐNG 11: Phản Chiế u TửCung-Noãn Sào Mũi Phản Chiếu TửCung Chân Mày “ Vòi Trứng ỔMắt “ Buồng Trứng Đầu Mũi “ CổTửCung Miệng Âm Môn Giáo Trình Diệ n Chẩ n Học http://www.ebook.edu.vn Page 114
  7. HỆTHỐNG 12: Phản Chiế u Dương Vật-Dị ch Hoàn Mũi Phản Chiếu Dương Vật Mắt “ Dị ch Hoàn Lông Mày “ Lông Mu HỆTHỐNG 13: Phản Chiế u Âm Hộ(chi ti ế t) Mắt Phản Chiếu Âm Hộ Con Ngươi “ Âm Đạo Thị t Khoé Mắt “ Âm Hạch Hai Mi Mắt “ Âm Thần Lông Mày “ Lông Mu Lông Mi “ Lông Môi Lớn HỆTHỐNG 14: Phản Chiế u BộPhận Hô Hấp Sơn Căn-Ấn Đường Phản Chiếu Thanh Quản Sống Mũi “ Khí Quản BờDưới Xương Gò “ Đáy Phổi Má Hai Bên Sườn Mũi “ Hai Lá Phổi (Hai Má) HỆTHỐNG 15: Phản Chiế u Bầu Vú Con Ngươi Phản Chiếu Núm vú Tròng Đen “ Quầng đen quanh vú Mí Mắt Trên & Dưới “ Bầu vú Giáo Trình Diệ n Chẩ n Học http://www.ebook.edu.vn Page 115
  8. HỆTHỐNG 16: Phản Chiế u Chẩm-Gáy Ấn Đường Phản Chiếu Chẩm Sơn Căn “ Gáy HỆTHỐNG 17: Phản Chiế u Bán Cầu Đại Não Mặt (một bên) Vùng Cằm Phản Chiếu ThuỳChẩm Vùng Đầu Mũi “ Đầu Trên có rãnh R. Vùng Trước + Sau Tai “ Cuối Rãnh Rolando Vùng Giữa Trán “ Thùy Trán Loa Tai (một bên) Đầu Trên Bình Tai “ Thùy Trán Dái Tai “ ThuỳChẩm HỆTHỐNG 18: Phản Chiế u QuảThận Dái Tai Phản Chiếu Tuyến Th ượng Thận Loa Tai “ QuảThận HỆTHỐNG 19: Phản Chiế u Lưng-Mông GờXương Mày Phản Chiếu Xương Vai Mí Tóc Trán “ Vùng Mông Vùng Giữa 2 vịtrí trên “ Lưng HỆTHỐNG 20: Phản Chiế u Lồng Ngực Giáo Trình Diệ n Chẩ n Học http://www.ebook.edu.vn Page 116
  9. Xương Mày Phản Chiếu Xương Đòn Gánh Xương Gò Má “ Xương Sườn Miệng “ Rốn Cằm “ Bọng Đái Sống Mũi “ Xương Ức Nếp Nhăn Mũi/Má “ Hai BẹSườn HỆTHỐNG 21: Phản Chiế u Não Bộ Mí Tóc Trán Phản Chiếu Thùy Trán Ấn Đường “ Tuyến Trên Nhân Trung “ Hành Tủy Cằm “ Tiểu Não HỆTHỐNG 22: Phản Chiế u Nội Tạng và Não (phản chiếu vỏNão, phần Nội Tạng) Vùng Huyệt 124-423 Phản Chiếu Mật, Gan Vùng Huyệt 123-124 “ Tỳ Vùng Huyệt 106-107 “ Tâm Vùng Huyệt 125-128 “ Phế Vùng Huyệt 340-300 “ Thận Vùng Huyệt 422 “ Bao Tử(Vị -DạDày) Vùng Huyệt 342 “ Đại Trường Vùng Huyệt 126 “ Bàng Quang Vùng Huyệt 348 “ Tiểu Trường Giáo Trình Diệ n Chẩ n Học http://www.ebook.edu.vn Page 117
  10. HỆTHỐNG 23: 12 Cặp Dây Thần Kinh Trong sọnão con người, có 12 cặ p dây thầ n kinh, phân phốihai bên đểvậ n chuyển bắp thịt, kiểm soát điều hòa các cơquan trên mặ t và ghi nhậ n tín hiệ u từcác giác quan: mũi-ngửi(khứu giác), mắt- nhìn (thịgiác), lưỡi-nế m (vịgiác), tai-nghe (thính giác) và giác quan thứ5-sờ,chạ m, cảm thấy (xúc giác) có trên mặtvà khắp người. Thần kinh sọnão liệtkê theo thứtựnhưsau: t 197 Huyệ Tương Ứng n kinh số1/I Khứu giác (olfactory nerve) Dây thầ t 34 Huyệ “ n kinh số2 /II Thịgiác (optic nerve) Dây thầ t 184 Huyệ “ n kinh số3/III Vậ Dây thầ n nhãn chung (oculomotor nerve) t 491 Huyệ “ n kinh số4/IV CơChéo to (trochlear nerve) Dây thầ t 61 Huyệ “ n kinh số5/V Phân ba (sinh ba) (trigeminal nerve) Dây thầ t 45 Huyệ “ n kinh số6/VI Vận nhãn ngoài (abducens nerve) Dây thầ t5 Huyệ “ n kinh số7/VII Mặt(facial nerve) Dây thầ t 74 Huyệ “ n kinh số8/VIII Thính giác (acoustic nerve) Dây thầ t 64 Huyệ “ n kinh số9/IX Thiệthầ Dây thầ u (glossopharyngeal nerve) t 113 Huyệ “ n kinh số10/X Phếvị(vagus nerve) Dây thầ t 511-156 Huyệ “ n kinh số11/XI Gai sống (accessory nerve) Dây thầ t7 Huyệ “ n kinh số12/XII Hạnhiệ Dây thầ t (hypoglossal nerve) Giáo Trình Diệ n Chẩ n Học http://www.ebook.edu.vn Page 118
  11. ĐỒHÌNH PHẢN CHIẾU 12 CẶP DÂY THẦN KINH Giáo Trình Diệ n Chẩ n Học http://www.ebook.edu.vn Page 119
  12. BẢNG CHUẨN ĐOÁN ÂM DƯƠNG CHỨNG ÂM CHỨNG DƯƠNG CHỨNG Thường cảm thấy lạnh hay ớn lạnh, sợgió, Thường cảm thấy nóng, hay bứt rứt trong sợnước, sợlạnh. người, không sợgió, không sợlạnh, thích nước, thích gió. Thường ít khát nước (hay uống nóng) Thường khát nước (hay uống lạnh) Thường ngủsớm (dởthức khuya) Thường thức khuya (giỏi thức khuya) Thường ngủnhiều (dễngủ) Thường ngủít (khó ngủ) Thường ăn ít, kém ăn Thường ăn nhiều, ngon miệng Thường chậm tiêu hóa Thường mau tiêu hóa Thường tiêu chảy phân mềm, nước tiểu Thường táo bón, kiết, tiểu vàng/đỏgắt, đái trong và nhiều vắt Thường yếu kém vềtình dục Mạnh vềtình dục Hay nằm, ngồi, lười biếng Hay đi, đứng, siêng năng Da mềm, lạnh (mát), xanh Da cứng, nóng (ấm), hồng Mạch chậm, yếu, chìm, nhỏ Mạch nhanh, nổi, to Huyết áp thường thấp Huyết áp thường cao DẤU HIỆU ÂM TẠNG 1- Da tái xanh, nhợt nhạt, mị n màng, bủng, mỏng 2- Thân thểmát, tay chân lạnh 3- Da thị t mềm nhão, ít lông, lỗchân lông nhỏ 4- Xương cốt thường nhỏnhắn, yếu mềm 5-Tóc mềm, sợi nhỏ-đôi khi quăn-mày lợt Giáo Trình Diệ n Chẩ n Học http://www.ebook.edu.vn Page 120
  13. u, kín đáo 6-Ánh mắt nhu hoà, êm dị 7-Tiếng nói êm ái, chậm chạp, nhỏnhẹ 8- Cửđiệu chậm, đi đứng chậm, phản ứng chậm, ăn uống chậm 9- Lãnh đạm, tiêu cực, thụđộng, kém hăng hái nhiệt tình 10- Ít ăn các thức ăn: Cay, Hăng, Sống, Nồng, Mặn DẤU HIỆU DƯƠNG TẠNG 1- Da hồng hào, sậm, sần sùi, săn chắc, dầy 2- Thân thểấm nóng, tay chân ấm áp 3- Da thị t chai cứng, nhiều lông, lỗchân lông lớn 4-Xương cốt thường to lớn, cứng chắc 5-Tóc cứng, to sợi-thường thẳng-mày đậm 6- Ánh mắt mạnh mẽ, sỗsàng, lộliễu 7- Tiếng nói rổn rảng, nhanh, mạnh 8- Cửđiệu lanh lẹ, đi đứng nhanh, phản ứng nhanh, ăn uống nhanh 9- Nhiệt tình, tích cực, năng động, hăng hái 10- Hay ăn các thức ăn: Cay, Mặn Nồng, Sống Chẩn Đoán HÀN-NHIỆT: Gạch bên TRÁI đau nhiều là HÀN-ngược lại là NHIỆT.  NHỨC thuộc THẬN  NGỨA thuộc GAN  MỎI thuộc TỲ  NHỘT thuộc PHỔI  ĐAU thuộc MẬT, PHỔI. Giáo Trình Diệ n Chẩ n Học http://www.ebook.edu.vn Page 121
  14. CÁC KỸTHUẬT TRỊBỊ NH GSTS Bùi Quốc Châu Đểchữa bị nh trước tiên ta cần phải hiểu rằ ng: thếnào là bị nh và thếnào là chữa bị nh. Theo quan điểm của Đông Y, Bị nh là do Khí Huyết không thông và Âm Dương mất quân bình. Vậy, chữa bịnh là làm cho Khí Huyết lưu thông và thiết lập lại Âm Dương quân bình. Theo Tây Y, Bị nh chủyế u là do vi trùng hoặc siêu vi trùng hay do rốiloạn vềthần kinh, hoặc do tổn thương một cơquan nào đó, hay do thiế u sinh tố,thiế u dinh dưỡng, v.v… mà tạo thành. Nhưthế, chữa bịnh theo Tây Y, là tìm ra những phương thức “diệ t trùng” (nhưtrụsinh) hoặc thuốc an thần hay thuốc bổ,v.v… đểchữa trị . Hiểu nhưthế , chúng ta sẽbớt thắ c mắc và không ngạc nhiên khi thấy được tác dụng nhanh chóng của cây lăn, cây cào, búa gõ, cây dò huyệt, cao dán, hơnóng, chườm lạ nh, tác động lên vùng và huyệ t. Phần dưới đây là giới thiệu các thao tác kỹthuậ t nhằm vào mục đích khích thích các Huyệt trên ĐẦU, MẶT hoặ c các bộphậ n khác trong TOÀN THÂN, đểđiều chỉ nh các rối loạ n chức năng của CơThể . LỜI DẶN CHUNG: Bấtcứdùng kỹthuậthay dụng cụnào, đề u cầ n phả i tìm cho được những vùng hay những điểm nhạy cảm (đau, thốn, lõm, cộm, rát, nóng, lạnh, v.v…) hơn so với chung quanh. Bởivì, đó chính là những nơi cần tác động đểtrịbịnh (không nên né tránh những nơi đó). Sau khi tác động toàn bộmộtlầ n, cầ n tác động kỹhơn vào những nơi nhậy cả mấ y, cho đến khi bị nh chứng giả m hẳn, hoặ c các nơi nhậ y cả m ấy, giảm nhậ y cảm trong mỗilần điề u trị . Nế u không muốn tác động toàn bộ(vì ít thờigian chẳ ng hạn), ta có thểtìm ra những nơi nhậ y cảm trong “HệPhản Chiế u của Diện Chẩ n-Điề u Khiển Liệ u Pháp” , hoặ c tạ i nơi đang có bị nh, nếu thấy cần thiết. Trước và sau khi dùng dụng cụđểchữa bị nh, phả i lau sạ ch dụng cụbằ ng alcohol (cồn) đểtránh lây bị nh ngoài da. 1. LĂN Cầ m cây Lă n cho thậ t thoả i mái, thuận tay. Cây lă n luôn tạo với mặt da góc 45 độ(xéo góc với mặ t da). Lăn mặtthì theo da mặ t. Lă n đầu thì theo da đầu. Lă n cơthểthì theo mặtda cơthể. Lă n đủnhanh theo hai chiều tới và lui, sức đè tay vừa phải tùy theo ngườibị nh (nhưng nên biết nhẹtay quá thì không có kết quả). Giáo Trình Diệ n Chẩ n Học http://www.ebook.edu.vn Page 122
  15. Lưu Ý: Nơi nhậ y cảm lăn tới lăn lui nhiều lầ n từnhẹđế n mạ nh dần. Lă n cho đế n khi cả m giác của nơi đó giảm hẳn hay cảm giác bị nh giảm hẳ n thì ngưng lăn. cây lă n nhỏdùng lăn trên mặ t; cây lăn trung dùng lăn trên cổ,gáy, tay, chân v.v… Cây lăn lớn dùng lă n trên lưng, tay, chân v.v… Tác Dụng: Cải thiện hệtuần hoàn, hệbạch huyế t, hệthần kinh, lưu thông khí huyết. Có tác dụng trong hầu hết các chứng bị nh do sựbếtắc khí huyết mà ra như: Nặng Đầu, Căng Thẳng Thần Kinh, MệtMỏi, Tê Nhức v.v… 2. GÕ Có 2 loại búa: búa nhỏvà búa to.  Búa Nhỏ: Dùng gõ vào huyệ t. Dùng sức bật của cổtay và độrung của búa, gõ thẳng góc vào mặt da nơi nhậy cả m. Nếu gõ mạ u đau), thì gõ chừng 5 cái rồi nghỉ nh (hơi qúa sức chị một lát, rồi lại gõ tiếp (tổng cộng chừng 20-30 cái). Không nên gõ quá mạ nh hay quá nhiề u, có thểgây bầ m. Nế u gõ nhè nhẹthì có thểgõ liên tục chừng 20-30 cái hoặ c nhiều hơn.  Búa To: Dùng gõ vào Lưng, Vai, Mông, Đùi hoặc các nơi có nhiều thị t. Dùng búa to tạ o nên cảm giác dễchị u, thoải mái, vì làm cho máu ứđược lưu thông. Ngoài ra còn làm mề m cơ, dẻo gân. Tác Dụng: Búa nhỏcó đầu cao su có tác dụng cao trong những trường hợp Co Cơ, Bong Gân, Co Mạch vì Lạnh. Còn Đầu 7 gai (phải gõ thật nhẹvì dễlàm trầy da) có tác dụng trong những trường hợp khi bịbếgây căng, tê, đau, nhức; vì tác dụng của đầu gai là Tiế t Khí và Tán Khí. 3. CÀO Cầ m cán Cào chắ c tay, các răng Cào phả i thẳ ng góc với mặ t da. Cào dọc hay ngang tùy theo sự thuận tay lúc cào. Lực đè đề u tay, lưu ý nơi nhậy cảm. Tác Dụng: Làm huyế t lưu thông mạnh, giảitrừnhững bếtắc vềhuyế t, nhờđó mà khí thông theo. Ngoài ra, còn có tác dụng An Thần (làm dịu thần kinh); do đó chống đau nhức, căng thẳng. 4. ẤN Cầm que Dò thẳ ng góc với mặ t da. Ấn vào huyệt tìm được, vừa sức chị u đựng của bị nh nhân, cho đế m giác đau nơi đang ấ n khi cả n giảm hẳn, hoặc chứng bịnh giảm hẳn, thì ngưng ấn. Cách Dò tìm Sinh Huyệ t: Dùng cây dò huyệ t vạch trên da với lực đủmạnh, xem điể m nào đau nhấ t trong các điể m đau, đó chính là điể m có giá trịcao trong chẩ n đoán và điều trịbị nh. Tác Dụng: Tác dụng của cây dò huyệt (day, ấn, vạch) rất rộng có thểthay thếcho kim châm hay các kỹthuật dụng cụkhác mà vẫn có hiệu quảcao. Giáo Trình Diệ n Chẩ n Học http://www.ebook.edu.vn Page 123
  16. 5. DAY Sau khi tìm được điểm nhậy cảm cần tác động (sinh huyệ t) bằ ng que Dò, ta Day tròn hay di động tới lui đầu bi của que Dò quanh huyệt. Tóm lại, là tạo được một khích thích “Động”Đều; còn Ấn là khích thích “Tĩnh”. Tác Dụng: nhưkỹthuậtẤn nhưng tác động mạnh hơn, gây đau cho bị nh nhân nhiề u hơn. 6. GẠCH (VẠCH) Dùng que Dò gạ ch/vạch dọc hay ngang (theo các đường cong đặc biệtnhư: viền mũi, bờcong ụcằm, gờ xương lông mày, v.v…) nhiề u lần nơi nhậy cả m. Bị nh nhân sẽrấtđau nhưng sau đó, chứng bịnh sẽdị u rấtnhanh. Đây là thủpháp gây khích thích mạ nh hơn Day-Ấn. 7. HƠNÓNG Dùng điếu ngả i cứu hay bất cứdụng cụnào toảnhiệ t nhưđiếu thuốc, nhang. Cầ m điế u ngả i cứu bằng 3 ngón tay: cái, trỏ,và giữa; dùng ngón tay út đè nhẹlên mặtda làm điể m tựa. Mồi lửa cách mặ t da khoảng 1 cm, di chuyể n rấtchậm (rà) điếu ngải cứu, và đểý xem đế n chỗnào bị nh nhân có phả n xạ mạnh (nhưgiậ t tay nếu hơởtay; giậ t mặt nếu hơởmặ t), hoặc kêu nóng quá, thì biết đó là huyệ t cần hơ đểđiều trịbịnh. Lưu Ý: nếu bị nh nhân chỉthấy ấ m bình thường, chứkhông nóng nhưphỏng, hoặ c nóng buốtsâu vào t, thì đó không phả trong thị i là huyệt cầ n hơ. Cách HơĐiề u Trị : Sau khi đã tìm đúng huyệt, ta lậ p tức nhấtđiếu ngải cứu ra xa cách mặ t da khoả ng 2 cm, và bôi Vaseline hay Dầu Cù Là vào Điể m vừa Hút Nóng. Rồitiế p tục Hơlạichỗcũ3 lầ n nữa. Nhưthếlà Đủ(hơnhiề u sẽbịphỏng da). Tác Dụng: Thủpháp này rấthiệ u quảtrong vịệc trịnhững bịnh do Lạnh gây ra như: Cảm Lạnh, Thấp Khớp, Viêm Mũi DịỨng, Viêm Xoang, Đau, Nhức, Tê v.v… Nhưng phải cẩn thận, không nên dùng bừa bãi hay lạm dụng. Chỉnên dùng cách này “Mỗi Ngày MộtLần”. Vì cách này, dễgây phỏng và nếu lạm dụng sẽlàm cho bị nh nhân Nóng Nhiệt, Khô Người; có thểsinh ra nổiNhọt, Nhức Đầu, Mất Ngủ,Táo Bón, v.v… 8. CHƯỜM LẠNH Dùng cục nước đá áp sát và rà trên da mặt. Nơi nào Lạnh Buốtthì áp vào cho đến khi nơi đó Tê Dạ i c ngườibị hoặ nh không chị u nổi; hay triệ u chứng bị nh giả m hẳn thì ngưng và chuyể n qua huyệtkhác. Lưu Ý: nơi vùng trán không nên áp quá lâu dễgây ra Nhức Đầu. Tác Dụng: Làm co rút cơ, mạch máu, hạnhiệt, chống viêm nhiễm sưng đau do nhiệt. Chữa trịtốt các bị nh do nhiệ t gây ra như: Cảm Nóng, Trúng Nắng, Lòi Dom, Trĩ , v.v… Giáo Trình Diệ n Chẩ n Học http://www.ebook.edu.vn Page 124
  17. Đông Y có câu: “Thống Tắ c Bấ t Thông-Thông Tắc Bấ a là: Đau (bị t Thống” có nghĩ nh) tức là có sự không lưu thông (vềkhí huyết), Khí Huyết mà lưu thông thì Không Đau (bịnh). Các dụng cụcủa môn Diệ n Chẩn-Điều Khiển Liệu Pháp đề u dựa trên cơsởnày đểtác động vào các vùng và huyệt trên mặt và cơthểlàm cho khí huyết lưu thông. Do đó, tựnhiên phòng và chữa được bịnh làm cho cơthểkhoẻmạnh. Đó là nguyên tắc chung. Tuy nhiên, đểphát huy được tác dụng của các dụng cụtrong việc bả o vệ sức khoẻ, ta phả t tác động theo một trong những cách sau đây (hoặc phối hợp với nhau-tùy i biế trường hợp): 1. Tác Động Tại Chỗ(theo nguyên tắc Cục Bộ) Đau nhức ởđâu, dùng cây Lăn hay cây Cào tác động tạ i chỗbịbị nh. Ví dụ: Đau lưng dùng cây lăn lă n ngay chỗđau ởlưng. 2. Tác Động Gần Nơi Đang Đau, Nhức, Bị nh (Luật Lân Cận) Vì một lý do nào đó, mà ta không thểtác động tạ i chỗđang Đau/Bị t buộc phải tác động nh, thì ta bắ ởchung quanh gần chỗđau. Tuy không tác động trực tiếp vào chỗđau, nhưng nó vẫn có ả nh hưởng và làm cho giảm Đau/Bị nh. Ví dụ: tác động xung quanh mụn nhọt làm cho mụn nhọt bớt sưng đau. 3. Tác Động Nơi Đối Xứng với BộPhận hay ChỗĐau (Luật Đối Xứng) Vì hai bên cơthểđề u có liên quan chặt chẽvới nhau, nên tác động ởnơi đối xứng với bộphận hay vịtrí đang đau, sẽđạt kết quảnhanh chóng. Ví dụ: đau bắp chân bên phải, lăn bắ p chân bên trái ởvịtrí đối xứng nơi đang đau. 4. Tác Động theo Nguyên Tắc “Trước Sau NhưMột” Vì các bộphận của cơthểởvịtrí đối nhau (trước và sau) có liên quan mậ t nên có ảnh hưởng t thiế lẫn nhau. Cho nên, tác động nơi này sẽcó ả nh hưởng nơi bộphận đối bên. Ví dụ: Bướu ởcổthì hơởGáy. 5. Tác Động theo Nguyên Tắc Giao Thoa (Chéo) Có nghĩa là tác động Chéo. Ví dụ: Đau cánh tay Trái thì tác động ởchân Mặ t (chéo). Giáo Trình Diệ n Chẩ n Học http://www.ebook.edu.vn Page 125
  18. 6. Tác Động theo Nguyên Tắc “ Trên Dưới Cùng Bên” Cụthểlà dùng cây lă ch từng đường dài trên da của vùng đau tương n, cây cào hay cây dò huyệt gạ ứng trên chân đểtrịcánh tay đang đau nhức cùng bên. 7. Tác Động theo Luật Đồng Ứng (Những bộphậ ng giống nhau hay tương tựnhau đề n có hình dạ u có mối quan hệmậ t thiế t với nhau) n nào có hình dáng tương tựnhau, rồi tác động bằng dụng cụcủa Diệ Tìm những bộphậ n Chẩn. Ví dụ: Khi bịđau Đầ u ta có thểdùng cây lăn nhỏlăn trên mu trên của bàn tay (đang nắ m lạ i), hoặc Đầu gối. Vì Đầ u gối và Nắm tay có hình dạng tương tựnhưĐầu. v.v… 8. Tác Động theo Luật Phản Chiế u Tác động theo các đồhình phản Chiế u trên Mặt hay các bộphận khác trong cơthểnhư: Da Đầu, Lưng, Ngực, Bụng, Bàn Tay, Bàn Chân, v.v… Ví dụ: Đau Lưng dùng cây dò huyệ ch ởmang Tai hay ởSống Mũi vì hai nơi này phản chiếu t gạ Lưng. Lưu Ý: Muốn cho mau khỏi Bị nh thì nên tác động nhiề u lần lên chỗĐau theo các nguyên tắ c trên bằng các dụng cụnhư: cây lă n, cây cào, búa gõ, cây dò huyệt, v.v… Nói khác đi, nếu rả nh thì làm. Nhưng mỗi lần chỉnên tác động tại một nơi khoả ng vài phút đểkhông bịtrầy da và nên tác động mỗi chỗ3 lầ n cách khoả ng (mỗi lần vài phút) sẽcó kết quảtốt hơn là tác động liên tục. Làm nhiề u lần trong ngày sẽđạt kết quảmau chóng và chắc chắ n hơn. Giáo Trình Diệ n Chẩ n Học http://www.ebook.edu.vn Page 126
  19. CÁCH CHỌN HUYỆT CƠBẢN GSTS Bùi Quốc Châu Đểchữa bị nh có 5 cách chọn huyệt sau đây. A. Theo Sinh Huyệ t Là cách chọn huyệt căn cứvào những biểu hiện bị nh lý, tức là, những dạng dấ u bất thường u hiệ hay khác thường, được khám phá bằng mắ t hay bằ ng tay không, hoặ c d ưới sựtrợgiúp của các dụng cụthông thường. Các vịtrí châm hay day bấm hoặc ấ n vuốt có thểnằm trong hay ra ngoài các huyệt vịthông thường. Có thểso sánh nó với lối châm theo Thiên Ứng huyệ t hay A Thịhuyệt của thểchâm. Cách này dựa trên cơsởcủa Thuyế t Đồng Bộvà Đồng BộNhấ t Điể m. B. Theo Đị nh Huyệt Là cách chọn huyệt theo các huyệt “Đặc Hiệu” tức là huyệt đã biết rõ vịtrí, tính chất, công dụng đặc hiệu của nó đối với một loại bị nh chứng nào. Cách này dựa trên cơsởcủa thuyết Sinh Khắc, đôi khi chỉcần một huyệ t là đủgiải quyết một chứng nào đó của bịnh. C. Châm Theo Bất Thống Điểm Dựa trên cơsởcủa thuyết Bấ t Thống Điểm, người chữa bị nh, chọn những điểm ít nhậy cảm nhất trên da mặt (không đau, ít đau) mà tiến hành chữa trị . Tất nhiên, nó phải được phối hợp với thuyết đồng bộđểbiết vùng tương ứng mà chọn huyệ t. D. Tương Ứng BộVị(theo Đồhình) Là cách chọn huyệt đơn giản, că n cứvào các bộvịtương ứng trên mặt và bên dưới của cơthể . Cách này, chỉgiải quyết được một sốbị nh đơn giản và mới mắc bịnh; hay chỉgiả i quyế t triệu chứng mà thôi. E. Theo Phác ĐồĐiề u Trịhay Công Thức Đặc Hiệ u Là lối chọn huyệ t vậ n dụng sựhiể u biết tổng hợp vềĐông, Tây Y, và các thuyế t của Diện Chẩ n- Điều Khiể n Liệu Pháp, kểcảcách kinh nghiệm trên lâm sàng. Qua quá trình nghiên cứu, giải quyết một bị nh và chứng gì, đi đến kết luận và sửdụng phác đồA, B hay C và thường phả i đi đến kế t quả chắc chắ n trên lâm sàng. Giáo Trình Diệ n Chẩ n Học http://www.ebook.edu.vn Page 127
  20. NHỮNG NGUYÊN TẮC CĂN BẢN KHI ỨNG DỤNG VÀ CHỮA TRỊBẰNG DIỆN CHẨN GSTS Bùi Quốc Châu Có 5 phương pháp mà người ứng dụng Diện Chẩ n cầ n phải nhớ: 1- Nắm vững lý thuyế t (thuyết phản chiế u, thuyết cục bộ-lân cận, thuyết giao thoa, thuyết đồng bộthống điểm, thuyết bấ t thống điểm, thuyế t “nước chảy vềchỗtrũng”, và thuyế t sinh khắc). 2- Nắm vững đồhình (28 đồhình). 3- Dò sinh huyệ t 4- Thật linh hoạt (tùy theo bịnh nhân mà thay đổi Sinh Huyệt hay ĐồHình). 5- Luôn sáng tạo (kết hợp các Thuyết-Đồhình-Sinh Huyệt, v.v…). Có 5 cách chữa mà người chữa bị nh nên dùng: 1- Phương pháp ĐỒNG ỨNG, ĐỒNG HÌNH 2- Phương pháp ĐỐI XỨNG 3- Phương Pháp ĐỒHÌNH PHẢN CHIẾU 4- Phương pháp PHÁC HÌNH ĐẶC TRỊ(sửdụng huyệ t) 5- Phương Pháp KHAI THÔNG HUYỆT ĐẠO Phương Pháp Đồng Ứng, Đồng Hình Là phương pháp ứng dụng sựĐỒNG THANH, ĐỒNG HÌNH, ĐỒNG TIẾNG, ĐỒNG ÂM, v.v… Ví dụ: chữa SỐNG lưng thì cứtìm trên cơthểnhững bộphậ n nào có chữSỐNG (Đồng Âm) thì có liên hệ , và đều có thểdùng đểchữa SỐNG lưng như: SỐNG mũi, SỐNG tay, SỐNG chân, SỐNG đầ u, v.v…hoặ c muốn làm ấm Thận thì cứchà 2 Tai (Đồng Hình) hay trịNhức Đầu thì có thểnhấ n các Đầu ngón Tay (Ngón giữa) hay Ngón Chân (Ngón Cái) v.v… Phương Pháp Đối Xứng Là phương pháp ứng dụng sựĐỐI XỨNG trên các bộphậ n hay cơquan đểchữa trị . Ví dụ: Đau tay Trái thì hơhay lăn tay Phải. Đau chân Trái thì hơ, lă n chân Phải (Đối Xứng theo trục dọc). Hay đau tay Trái thì hơhay lăn chân Trái (Đối Xứng theo trục ngang). Tóm lại, đau Phả i thì chữa Trái. Đau Trong thì chữa Ngoài. Đau Trên thì chữa Dưới hay ngược lạ i. Phương Pháp ĐồHình Phản Chiế u Là phương pháp dựa trên những cơquan, bộphận phác họa trên đồhình mà chữa bị nh. Giáo Trình Diệ n Chẩ n Học http://www.ebook.edu.vn Page 128
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2