Link xem tivi trực tuyến nhanh nhất xem tivi trực tuyến nhanh nhất xem phim mới 2023 hay nhất xem phim chiếu rạp mới nhất phim chiếu rạp mới xem phim chiếu rạp xem phim lẻ hay 2022, 2023 xem phim lẻ hay xem phim hay nhất trang xem phim hay xem phim hay nhất phim mới hay xem phim mới link phim mới

Link xem tivi trực tuyến nhanh nhất xem tivi trực tuyến nhanh nhất xem phim mới 2023 hay nhất xem phim chiếu rạp mới nhất phim chiếu rạp mới xem phim chiếu rạp xem phim lẻ hay 2022, 2023 xem phim lẻ hay xem phim hay nhất trang xem phim hay xem phim hay nhất phim mới hay xem phim mới link phim mới

intTypePromotion=1
ADSENSE

Điều khiển máy điện gió không đồng bộ nguồn kép (DFIG) khi điện áp mất đối xứng với bộ ổn định mô men

Chia sẻ: _ _ | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:5

3
lượt xem
1
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Bài viết Điều khiển máy điện gió không đồng bộ nguồn kép (DFIG) khi điện áp mất đối xứng với bộ ổn định mô men trình bày sự cải tiến phương án điều khiển máy điện gió không đồng bộ nguồn kép (DFIG) trên nền tảng của phương pháp định hướng từ thông (SFOC) với mục tiêu giảm tác động của mô-men cơ khi điện áp mất đối xứng.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Điều khiển máy điện gió không đồng bộ nguồn kép (DFIG) khi điện áp mất đối xứng với bộ ổn định mô men

  1. 30 Nguyễn Thanh Hải ĐIỀU KHIỂN MÁY ĐIỆN GIÓ KHÔNG ĐỒNG BỘ NGUỒN KÉP (DFIG) KHI ĐIỆN ÁP MẤT ĐỐI XỨNG VỚI BỘ ỔN ĐỊNH MÔ-MEN CONTROL OF WIND-TURBINE DOUBLY FED INDUCTION GENERATOR (DFIG) UNDER UNBALANCED VOLTAGE DIP WITH TORQUE STABILITY CONTROLLER Nguyễn Thanh Hải THPT Chuyên Lê Hồng Phong Tp.HCM; hai_nguyenthanh2012@yahoo.com.vn Tóm tắt - Bài báo này trình bày sự cải tiến phương án điều khiển Abstract - This paper presents a modified Stator Fed Oriented máy điện gió không đồng bộ nguồn kép (DFIG) trên nền tảng của Control (SFOC) for Doubly Fed Induction Generator (DFIG) in wind phương pháp định hướng từ thông (SFOC) với mục tiêu giảm tác turbines to reduce torque pulsation during unbalanced voltage động của mô-men cơ khi điện áp mất đối xứng. Phương án cải tiến dips. The proposed schemes apply multiple PI controllers with anti- ứng dụng bộ điều chỉnh PI với antiwindup để điều chỉnh dòng điện windup to obtain commanded rotor currents and also introduce rotor. Bộ lọc Notch và bộ ổn định mô-men có nhiệm vụ loại bỏ thành extra commanded values for rotor currents. Notch filters are also phần sóng hài bậc 2 của dòng điện thứ tự nghịch rotor và công used to eliminate the second order harmonic components. The suất cơ. Những cải tiến được thực hiện phía rotor (RSC). Mô modifications are applied to the rotor side converter (RSC). phỏng trên phần mềm Matlab/Simulink cho ta thấy sự nâng cao Simulations in Matlab/ Simulink illustrate the enhanced stability of tính ổn định của mô-men và giảm độ biến dạng thành sóng hài bậc torque response and improvement of current waveform. cao của dòng điện. So sánh kết quả phương án SFOC cải tiến và Comparisons of the simulation results with a traditional SFOC and phương án SFOC truyền thống khi điện áp mất xứng cho ta thấy a modified SFOC for operation under unbalanced voltage dip are được sự cải tiến của phương án đề xuất trong bài báo này. provided to evaluate the newly proposed methods in the DFIGs. Từ khóa - DFIG; Điện áp bất đối xứng; Bộ điều khiển PI; Anti- Key words - DFIG; Unbalanced Voltage Dip; PI controller; Anti- windup; SFOC; Bộ lọc Notch windup; SFOC; Notch Filters. 1. Đặt vấn đề 2. Điều khiển DFIG khi lưới mất đối xứng Hiện nay, máy phát điện gió không đồng bộ nguồn kép Trong điều khiển DFIG, nhiệm vụ chính RSC (Rotor (Doubly Fed Induction Generator–DFIG) được sử dụng Side Converter) là điều khiển công suất tác dụng (Ps) và rộng rãi trong các trang trại gió vì những ưu điểm như sau: phản kháng (Qs) của stator. Trong khi đó GSC (Grid Side (i) Chi phí đầu tư thấp cho bộ chuyển đổi và linh kiện điện Converter) điều khiển điện áp DC (dc-link voltage). Mô tử công suất [1, 2]; (ii) Điều khiển công suất độc lập dễ hình chi tiết điều khiển RSC, GSC trình bày ở [6],[7] và dàng khi tốc độ gió thay đổi liên tục [1, 2]; (iii) Trang trại [8]. Do đó trong bài viết này chỉ trình bày ngắn gọn. gió DFIG kết nối thuận lợi do các DFIG điều khiển độc lập Mô hình điều khiển DFIG dựa trên nền phương pháp [4].Vì vậy, sử dụng DFIG trong các trang trại gió là một SFOC. Hình 1 cho ta thấy mối quan hệ giữa hệ qui chiếu (α,β)s, giải pháp kinh tế tối ưu [3]. Tuy nhiên, hơn 50% trang trại (α,β)r và hệ qui chiếu quay dq+ và dq− theo công thức (1), (2), gió bị ảnh hưởng từ sự thay đổi điện áp đột ngột khi kết nối (3). Đại lượng “I” có thể thay thế thành điện áp hay từ thông. lưới [4]. Khi điện áp mất đối xứng làm dòng điện mất đối xứng, dẫn đến rung động mô-men xoắn, độ rung tăng lên + I dq = I ( ) s e− j st I dq − = I ( ) s e j s t (1) và áp lực cơ khí làm tăng nhiệt độ trong các cuộn dây máy I + − =I e − j 2s t − I =I e + j 2s t (2) điện, áp lực không khí trong máy phát tăng, tác động làm dqs dqs dqs dqs + − − j 2slip t − + j 2slip t mất ổn định mô-men xoắn, công suất, dao động lớn trên I dqr =I e dqr Idqr = I dqr e (3) các dòng điện rotor và stator, làm tăng sự va đập lên các βs F thiết bị cơ khí và hộp số [5, 6]. Hạn chế các tác động trên q+ βr q _ là nội dung chính trong phương án cải tiền này. d + ωs Khi nguồn mất đối xứng, công suất phản kháng tăng do + Vsd+ mức độ từ hóa tăng và từ thông tản tăng. Khe hở không khí θs = ωst αr giữa rotor và stator làm tăng lượng từ thông tản, do vậy θr = ωrt αs công suất phản kháng tăng trong DFIG, tăng nhanh khi θs = -ωst nguồn mất đối xứng. Sự tăng nhanh của công suất phản -ωs d _ kháng làm mất cân bằng nguồn điện càng nghiêm trọng hơn. Hệ thống bảo vệ lập tức tách máy sự cố ra khỏi trang Hình 1. Sơ đồ Biểu diễn mối quan hệ quy chiếu trại gió [4]. Để duy trì kết nối lưới khi điện áp mất đối xứng, (α,β)s, (α,β)r với hệ quy chiếu quay dq+; dq−[6] máy phát điện cần được cung cấp lượng công suất đủ lớn Khi lưới mất đối xứng, dòng điện, điện áp và từ thông để bù vào. Có bốn phương án giải quyết vấn đề này: (i) ổn được biểu diễn thành thành phần thứ tự thuận và thứ tự định mô-men (ii) cân bằng công suất nguồn; (iii) ổn định nghịch. (4) biểu diễn theo thành phần thứ tự thuận và dòng stator; (iv) loại bỏ dòng thứ tự nghịch rotor [7]. Bài nghịch dòng điện rotor [6] báo này trình bày cải tiến tính ổn định mô-men trong điều − j 2 stip .t khiển máy điện gió DFIG khi điện áp lưới mất đối xứng. I (+dq ) r = I (+dq ) r + + I (+dq ) r − = I (+dq ) r + + I (−dq ) r − e (4)
  2. ISSN 1859-1531 - TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG, SỐ 3(88).2015 31 Trong hệ quy chiếu SFOC, từ thông stator được tính men tỉ lệ thuận với Pe, vì vậy giảm độ biến dạng của Pe toán như sau: đồng nghĩa với việc ổn định mô-men. Trong Hình 4, bộ lọc  ds =  s = Lm ims  qs = 0 Notch làm nhiệm vụ lọc thành phần sóng hài 2ωs và bổ , (5) sung thêm dòng điện rotor thứ tự nghịch lệnh (12.1), (12.2) Điện áp stator hệ quy chiếu quay được tính bằng công để cải thiện tính ổn định của dòng rotor [6]. Với bộ điều thức (6) và (7). chỉnh PI+A (Proportional Integral and Anti-windup controller) tương tự như mô hình DFIG truyền thống (Hình vds = Rs ids − s  qs + d ds dt 3). Hình 2 là sơ đồ cấu trúc của PI+A được thực hiện. (6.1) vqs = Rs iqs + s  ds + d qs dt (6.2) Từ (1); (2); (3); (5); (6.1) và (6.2), điện áp, dòng điện stator thứ tự thuận khi nguồn mất đối xứng là: + Vdqs = j s dqs + + j dqs + = j s ( dqs + − dqs − e − j 2 s t ) + − (7.1) 1 + I dqs = ( dqs + + − Lm I dqr ) Hình 2. Mô hình bộ điều chỉnh PI+A Ls (7.2) Psref +* ωsl (imsLm/Ls + σLridr) ωsl σLriqr VDC Công thức (8.1); (8.2) được dùng để tính toán công suất Ps + - PI idr PI - Vαr* Var* PWM RSC + - + αβ tác dụng và phản kháng trong hệ quy chiếu SFOC. Qs iqr + Vdr e jθsl Vbr* * PI PI abc Vcr Ps = (vds ids + vqs iqs ) = vqs iqs = − Vs m iqr + + + - - Vqr 3 3 3 L idr * Vβr iαβr αβ iar Qsref iqr -jθsl e abc ibr 2 2 2 Ls (8.1) ωsl d - θr dt θsl ωr + θs  dt DFIG 3 L  Vs  3 2 ( Qs = vqs ids − vds iqs ) 3 = vqs ids = Vs m  2 2 L s   s Lm − idr  I αβs αβ  (8.2) PLL Vαβs abc Vα,b,cs Khi lưới mất đối xứng, công suất cơ (Pe) được tính toán Unbalanced Grid tại thời điểm tức thời [5]; [6]; [7]. Hình 3. Sơ đồ RSC của điều khiểu DFIG truyền thống Pe = Pe0 + Pe _ sin2 + Pe _ co s2 (9) Psref 2 + +* ωsl (imsLm/Ls + σLridr idr- ) ωsl σLriqr + VDC +* +* idr - Vαr* Trong đó: Ps - idr+ + Var* PWM PI+A PI+A RSC + + + - + +* αβ +* Vdr jθsl Vbr* +* iqr e iqr+ + I +  Qs * abc Vcr PI+A PI+A + + +*  − sq +  sd + − sq − + + −  sd −   rd +  − + + - Vqr - *  P  + + idr+ Vβr iαβr αβ iar   I +  (10) Qsref + Notch -jθsl  e0  3Lm r +* iqr+ filter e ibr iqr- abc rq +  Pe _ sin2  =   − sd −  − sq − − + sd + − + sq +    ωsl d dt θsl - θr ωr   2 Ls   I −  + θs  dt DFIG rd − TSC  Pe _ cos2   − − sq −  − sd − − + sq +  sd +   −  +  Iαβs  I rd −  Iα,b,cs PLL + + Vdqs Áp Vdqs+ αβ idr-+* -j2θs idr-- * Notch -jθs dụng Với Pe0 là giá trị trung bình DC của công suất cơ; Pe_sin2 filter e e Ψsdq++ Ψsdq+ Vαβs công - - Công Vdqs- Vdqs abc thức Notch jθs Vα,b,cs và Pe_cos2 là giá trị công suất cơ trên trục sin và cos ở tần số thức (4) filter e (12) Ψsdq -- Ψsdq- +* iqr-- * + idqr+ iqr- 2ωs [6]; [7]. Mô-men cơ được tính như sau: θs Unbalanced Grid Pe Pe0 + Pe _ sin 2 + Pe _ cos2 (11) Hình 4. Mô hình RSC của điều khiểu DFIG ổn định mô-men Te = = r r Trong hệ qui chiếu SFOC  sq+ + = 0 và với mục tiêu ổn 4. Kết quả mô phỏng định mô-men nên Pe _sin2 = Pe _ cos2 = 0. Thế Pe _ sin2, Pe _ cos2 vào Xây dựng mô phỏng máy điện gió DFIG 2.3 MW trên phần mềm Matlab/Simulink. Thông số máy và thông số (11), ta có phương trình tính toán dòng điện thứ tự nghịch đầu vào thể hiện ờ Bảng 1, 2. rotor như sau: −  sq− − Kết quả mô phỏng hai phương án điều khiển: DFIG sử I rd−*− = sd+ − I rd+ + + + I rq+ + (12.1) dụng PI truyền thống (Hình 3) và DFIG cải tiến ổn định mô-  sd +  sd + men (Hình 4) được thể hiện ở Hình 7 đến Hình 14. Đối với  sq− − +  sd− − + công suất tác dụng, Hình 7-9. Đối với công suất phản kháng I rq−*− = I − I (12.2)  sd+ + rd +  sd+ + rq + Hình 9-12. Hình 13-14 thể hiện mô-men của hai phương án. Bảng 1. Thông số máy phát gió DFIG 2.3MW Lúc này mô-men cơ là: Pe 0 Thông số Ký hiệu Giá trị Te = (13) r Điện cảm cuộn stator LS 159,2 (μH) 3. Mô hình ổn định mô-men trong điều khiển DFIG Điện cảm cuộn rotor Lr 159,2 (μH) Mô hình nâng cao tính ổn định của mô-men trong điều Điện cảm từ hóa Lm 5,096 (mH) khiển máy điện gió DFIG trình bày ở Hình 4. Theo (9), thành phần 2ωs chính là tác nhân làm (Pe) biến dạng. Mô- Điện trở cuộn Stator RS 4 (mΩ)
  3. 32 Nguyễn Thanh Hải SFOC TRUYEN THONG SFOC CAI TIEN MO-MEN Điện trở cuộn Rotor Rr 4 (mΩ) 2.2 2.2 2 2 Số đội cực P 2 1.8 1.8 Tần số góc ωS 100π (rad/s) Ps [MW] 1.6 1.6 Lực quán tính J 93,22 (kg.m2) 1.4 1.4 1.2 1.2 Lực quán tính rotor Jrot 4,17.106(kg.m2) 1 1 Bảng 2. Thông số điều khiển đầu vào 0.8 49 49.5 50 50.5 51 0.8 49 49.5 50 50.5 51 THOI GIAN [S] THOI GIAN [S] Thông số Ký hiệu Trước Sự cố Sau sự cố điều khiển – đơn vị sư cố (phục hồi) Hình 8. Công suất tác dụng stator tại thời điểm thay đổi giá trị Thời gian t (s) 0 – 30 31 – 70 71 – 100 lệnh và điện áp mất đối xứng Công suất tác Psref 2 Thay đổi từ 2 1 SFOC TRUYEN THONG 1.2 dụng lệnh (MW) đến 1 (t=50s thay đổi Ps [MW] 1.1 lệnh) Công sụất Qsref 1 Thay đổi từ 1 2 1 phản kháng (MVAR) đến 2 (t=50s 0.9 lệnh thay đổi 51 61 71 81 91 100 SFOC CAI TIEN MO-MEN lệnh) 1.2 Điện áp stator Us (V) 960 864 (-10%) 960 Ps [MW] 1.1 Vận tốc gió (m/s) Thay đổi từ 10-14 Vận tốc rotor nr (rpm) 1400 1 14 0.9 13.5 51 61 71 81 91 100 THOI GIAN [S] VAN TOC GIO [m/s] 13 12.5 Hình 9. Công suất tác dụng stator khi điện áp 12 mất đối xứng (51-70s) và phục hồi xứng (71-100s) 11.5 11 SFOC TRUYEN THONG SFOC CAI TIEN MO-MEN 2.2 2.2 10.5 2 2 10 0 10 20 30 40 50 60 70 80 90 100 1.8 1.8 THOI GIAN [S] Qs [MVAR] 1.6 1.6 Hình 5. Vận tốc gió đưa vào tua-bin gió 1.4 1.4 1.2 1.2 DIEN AP MAT DOI XUNG 10% 1000 1 1 0.8 .8 20 40 60 80 100 20 40 60 80 100 THOI GIAN [S] THOI GIAN [S] 0 Hình 10. Công suất phản kháng stator giá trị thực và DIEN AP STATOR [V] lệnh Qsref (đường nét đứt khúc ) -1000 29.9 29.92 29.94 29.96 29.98 30 30.02 30.04 30.06 30.08 30.1 SFOC TRUYEN THONG SFOC CAI TIEN MO-MEN 2.2 2.2 DIEN AP PHUC HOI 2 2 1000 1.8 1.8 Qs [MVAR] 1.6 1.6 1.4 1.4 0 1.2 1.2 1 1 -1000 0.8 .8 69.9 69.92 69.94 69.96 69.98 70 70.02 70.04 70.06 70.08 70.1 49 49.5 50 THOI GIAN [S] 50.5 51 49 49.5 50 THOI GIAN [S] 50.5 51 THOI GIAN [S] Hình 6. Điện áp stator tại thời điểm mất đối xứng 31 giây Hình 11. Công suất phản kháng stator tại và phục hồi 71 giây thời điểm thay đổi giá trị lệnh & điện áp mất đối xứng SFOC TRUYEN THONG SFOC CAI TIEN MO-MEN SFOC TRUYEN THONG SFOC CAI TIEN MO-MEN 2.2 2.2 2.1 2.1 2 2 2.05 2.05 1.8 1.8 Qs [MVAR] 1.6 1.6 Ps [MW] 2 2 1.4 1.4 1.2 1.2 1.95 1.95 1 1 0.8 0.8 1.9 1.9 30 40 50 60 70 80 90 100 30 40 50 60 70 80 90 100 60 70 80 90 100 60 70 80 90 100 THOI GIAN [S] THOI GIAN [S] THOI GIAN [S] THOI GIAN [S] Hình 7. Công suất tác dụng stator giá trị thực Hình 12. Công suất phản kháng stator khi và lệnh Psref (đường nét đứt khúc) điện áp mất đối xứng (51-70s) và phục hồi (71-100s)
  4. ISSN 1859-1531 - TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG, SỐ 3(88).2015 33 -5 SFOC TRUYEN THONG -6 SFOC CAI TIEN MO-MEN 5. Kết quả và nhận xét -6 -7 -6 -7 Hai mô hình điều khỉển DFIG được đề xuất ở mục 3 (Hình -8 -8 3, 4) được tiến hành mô phỏng. Từ kết quả thu được từ mô Te [KN.m] -9 -10 -9 -10 phỏng được trình bày ở mục 4, ta có những nhận xét sau: -11 -12 -11 -12 Về mặt tổng thể (Hình 7-15), cả hai phương pháp đều -13 -13 đáp ứng yêu cầu về điều khiển công suất độc lập của máy -14 49 49.5 50 50.5 THOI GIAN [S] 51 -14 49 49.5 50 50.5 THOI GIAN [S] 51 điện gió DFIG. Giá trị thực được điều khiển theo giá trị lệnh. Mức độ sai số giữa giá trị thực và lệnh thấp. Khi điện Hình 13. Mô-men tại thời điểm giá trị lệnh Psref; Qsref áp lưới mất đối xứng, các thành phần thứ tự thuận và thứ và điện áp mất đối xứng tự nghịch xuất hiện, làm đại lượng điều khiển Ps bị ảnh -5 SFOC TRUYEN THONG -6 SFOC CAI TIEN MO-MEN hưởng và làm ảnh hưởng trực tiếp đến mô-men cơ (Te) -6 -6 (Hình 9, 15). Với phương án cải tiến mô-men, các ảnh -7 -7 hưởng của các đại lượng Ps, Qs được hạn chế. Vì vậy, mô- -8 -8 men cũng ít bị tác động. Do tác động của nhóm bộ lọc Te [KN.m] -9 -9 -10 -10 Notch, nên giá trị Qs ít bị tác động khi điện áp lưới mất đối xứng (Hình 12). Đây cũng là một điểm mới cần được -11 -11 -12 -12 -13 -13 nghiên cứu sâu trong thời gian tới. -14 -14 20 40 60 80 100 40 60 80 100 THOI GIAN [S] THOI GIAN [S] Hình 8, 11, 14 là hình biểu diển thời điểm giá trị lệnh Hình 14. Mô-men thay đổi và điện áp lưới mất đối xứng. Đây là một thời điểm quá độ. Tuy nhiên, phương án cải tiến vẫn đáp ứng tốt và ổn định hơn so với phương án truyền thống. Tổng độ biến dạng sóng hài (Total Harmonic Distortion- THD), Hình 15-18 và Bảng 3, cho ta thấy sự cải thiện dòng điện của phương án cải tiến mô-men. Tần số của dòng điện rotor là 10/3 ≈ 3.33Hz khi tốc độ quay rotor 1400 vòng/phút. THD của phương pháp cải tiến giảm đáng kể khi điện áp lưới mất đối xứng, -7.15% đối với dòng rotor Hình 15. THD Ir khi mất đối xứng có cải tiến và -6.22% đối với dòng stator. Điều này khẳng định thêm tính hiệu quả của phương án cải tiến trong điều khiển máy điện gió DFIG khi điện áp lưới mất đối xứng. Bảng 3. So sánh THD dòng rotor và stator khi điện áp lưới mất đối xứng THD Truyền thống Cải tiến Dòng rotor 36,80 34,17 (f = 10/3Hz) 0%(*) -7,15%(*) Dòng stator 4,18 3,92 (f = 50Hz) 0% (*) -6,22%(*) Hình 16. THD Ir khi mất đối xứng phương pháp truyền thống THD − THDTRUYEN _ THONG (*) = 100% THDTRUYEN _ THONG 6. Kết Luận Trong phương pháp điều khiển công suất độc lập của máy điện gió DFIG truyền thống và cải tiến ổn định mô- men khi nguồn mất đối xứng, cả hai phương pháp đều đáp ứng tốt với các yêu cầu đặt ra khi điều khiển. Tuy nhiên, khi nguồn mất đối xứng làm mô-men dao động lớn, sự dao Hình 17. THD Is khi mất đối xứng có cải tiến động đó sẽ tác động trực tiếp đến máy phát và tua-bin gió. Sự tác động đó sẽ dẫn đến nhiều hậu quả nghiêm trọng được trình bày ở mục 1. Qua lý thuyết mục 2, ta có thể chứng mình sự cải tiến mô- men là hiệu quả. Tuy nhiên, thông qua kết quả mô phỏng ở mục 4, 5 ta có thể khẳng định thêm tính hiệu quả phương án vừa cải tiến. TÀI LIỆU THAM KHẢO [1] Ackermann, T.; Wind power in power systems; John Wiley and Sons, USA, 2003. Hình 18. THD Is khi mất đối xứng phương pháp truyền thống [2] Leonhard, W.; Control of electric drives; Springer-Verlag, 3rd
  5. 34 Nguyễn Thanh Hải edition, USA, 2001. [7] Jiabing, H., Yikang, H., Lie, X., Williams, W. B.; “Improve control [3] Wenske, J.; “Special report direct drives and drive-train of DFIG systems during network unbalance using PI-R current development trends”; Wind Energy Report Germany 2011, Siemens regulators”; IEEE Transactions on Industrial Electronics, Vol. 56, Press Picture, 2011. No. 2, pp. 439-451, 2009. [4] Alegría, M. I., Andreu, J., Martín, L. J., Ibanez, P., Villate, L. J., [8] Pham-Dinh, T., Nguyen, A. N., Nguyen-Thanh, H.; “Improving Camblong, H.; “Connection requirement for wind farms: A survey stability for independent power control of wind turbine doubly fed on technical requirements and regulation”; Renewable and induction generator with SFOC and DPC during grid unbalance”; Sustainable Energy Review, Vol. 11, Issue 8, pp. 1858-1872, 2007. Proceeding of IPEC 2012, pp. 155-160, Ho Chi Minh City, Vietnam. [5] Muljadi, E., Yildirim, D., Batan, T., and Butterfield, C.P.; [9] Pham-Dinh, T., Nguyen-Thanh, H., Uchida, K., Nguyen, G. M. T.; “Understand the unbalanced-voltage problem in wind turbine “Comparison between modifications of SFOC and PDC in control of generation”; Proceeding of IEEE Industry Application Conference, grid-connected doubly fed induction generator under unbalanced Phoenix, USA, pp. 1359-1365, 1999. voltage dip”; Proceeding of SICE 2013, pp. 2581-2588, Nagoya Japan. [6] Xu, L., Wang, Y.; “Dynamic modeling and control of DFIG based [10] Yikang, H., Jiabing, H., Rende, Z.; “Modelling and control of wind- wind turbines under unbalanced network conditions”; IEEE turbine used DFIG under network fault conditions”; Proceeding of Transactions of Power Systems, Vol. 22, No. 1, pp. 314–323, 2007. ICEMS 2005, Vol. 2, pp. 986-991, Nanjing, China. (BBT nhận bài: 12/11/2014, phản biện xong: 07/02/2015)
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2