intTypePromotion=1

Điều tra đa dạng thực vật trong một số sinh cảnh thuộc hệ sinh thái nông nghiệp ở xã Tiên Phong huyện Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên

Chia sẻ: Thi Thi | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:7

0
31
lượt xem
1
download

Điều tra đa dạng thực vật trong một số sinh cảnh thuộc hệ sinh thái nông nghiệp ở xã Tiên Phong huyện Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Nước ta là một nước nông nghiệp, việc nghiên cứu các hệ sinh thái nói chung và hệ sinh thái nông nghiệp nói riêng là một việc làm hết sức có ý nghĩa. Kết quả điều tra đa dạng thực vật trong một số sinh cảnh thuộc hệ sinh thái nông nghiệp ở xã Tiên Phong, huyện Phổ Yên tỉnh Thái Nguyên chúng tôi thu được: ở sinh cảnh ruộng trồng lúa nước có 34 loài, 30 chi, 18 họ; sinh cảnh ruộng trồng đậu tương có 28 loài, 25 chi, 11 họ; sinh cảnh ruộng trồng bí xanh có 19 loài, 18 chi, 10 họ; sinh cảnh vườn nhà có 138 loài, 112 chi, 42 họ. Sự đa dạng thực vật ở đây thể hiện ở số lượng loài, chi và sự phân bố của chúng trong nhiều sinh cảnh khác nhau ở khu vực nghiên cứu. Từ kết quả thu được chúng tôi đã phân loại thành phần dạng sống của các loài thực vật trong khu vực nghiên cứu thành các nhóm: Thân thảo (T), thân bò (Bo), thân leo (L), thân gỗ (G) và thân bụi (B).

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Điều tra đa dạng thực vật trong một số sinh cảnh thuộc hệ sinh thái nông nghiệp ở xã Tiên Phong huyện Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên

Nguyễn Thị Yến và Đtg<br /> <br /> Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ<br /> <br /> 104(04): 41 - 47<br /> <br /> ĐIỀU TRA ĐA DẠNG THỰC VẬT TRONG MỘT SỐ SINH CẢNH<br /> THUỘC HỆ SINH THÁI NÔNG NGHIỆP Ở XÃ TIÊN PHONG<br /> HUYỆN PHỔ YÊN, TỈNH THÁI NGUYÊN<br /> Nguyễn Thị Yến*, Nguyễn Thị Nguyệt, Phạm Thị Vân<br /> Trường Đại học Khoa học – ĐH Thái Nguyên<br /> <br /> TÓM TẮT<br /> Nước ta là một nước nông nghiệp, việc nghiên cứu các hệ sinh thái nói chung và hệ sinh thái nông<br /> nghiệp nói riêng là một việc làm hết sức có ý nghĩa. Kết quả điều tra đa dạng thực vật trong một số<br /> sinh cảnh thuộc hệ sinh thái nông nghiệp ở xã Tiên Phong, huyện Phổ Yên tỉnh Thái Nguyên<br /> chúng tôi thu được: ở sinh cảnh ruộng trồng lúa nước có 34 loài, 30 chi, 18 họ; sinh cảnh ruộng<br /> trồng đậu tương có 28 loài, 25 chi, 11 họ; sinh cảnh ruộng trồng bí xanh có 19 loài, 18 chi, 10 họ;<br /> sinh cảnh vườn nhà có 138 loài, 112 chi, 42 họ. Sự đa dạng thực vật ở đây thể hiện ở số lượng loài,<br /> chi và sự phân bố của chúng trong nhiều sinh cảnh khác nhau ở khu vực nghiên cứu. Từ kết quả<br /> thu được chúng tôi đã phân loại thành phần dạng sống của các loài thực vật trong khu vực nghiên<br /> cứu thành các nhóm: Thân thảo (T), thân bò (Bo), thân leo (L), thân gỗ (G) và thân bụi (B).<br /> Từ khóa: Đa dạng thực vật, Hệ sinh thái nông nghiệp, xã Tiên Phong<br /> <br /> MỞ ĐẦU*<br /> Tiên Phong là một xã nông nghiệp ở phía<br /> Nam của huyện Phổ Yên có diện tích tự nhiên<br /> là 1.493 ha, chủ yếu là đất nông nghiệp<br /> (chiếm 79,96%), trồng các loại cây nông<br /> nghiệp: Lúa, ngô, đậu tương, lạc, vừng...<br /> Nhiệt độ trung bình năm từ 22 – 25oC, lượng<br /> mưa trung bình năm từ 1400 – 1800 mm. Với<br /> những điều kiện thuận lợi như vậy, xã có hệ<br /> sinh thái nông nghiệp đa dạng gồm nhiều<br /> giống cây trồng. Trên địa bàn xã có 100% dân<br /> số là người Kinh, không có người dân tộc<br /> thiểu số. Tổng nhân khẩu là 14.356 khẩu nên<br /> Tiên Phong là một xã đông dân, số người<br /> trong độ tuổi lao động chiếm tỷ lệ cao tạo cho<br /> xã một nguồn lao động dồi dào. Nguồn sống<br /> chính của cộng đồng dân cư ở đây là sản xuất<br /> nông nghiệp, các giống cây trồng ở địa<br /> phương khá phong phú và đa dạng. Tuy nhiên<br /> có nhiều giống cây trồng lai, cây trồng biến<br /> đổi gen có năng suất cao được đưa vào sản<br /> xuất đã làm giảm diện tích một số giống cây<br /> trồng của địa phương, do đó làm giảm sự đa<br /> dạng nguồn gen của các giống cây trồng này.<br /> Bài báo này là kết quả điều tra, nghiên cứu<br /> tính đa dạng thực vật trong một số hệ sinh<br /> thái nông nghiệp ở xã Tiên Phong.<br /> *<br /> <br /> Tel: 0913 868546, Email: nguyenthiyentn2010@gmail.com<br /> <br /> ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP<br /> NGHIÊN CỨU<br /> Đối tượng nghiên cứu<br /> Là tất cả các loài thực vật trong một số sinh<br /> cảnh của hệ sinh thái phụ đồng ruộng và sinh<br /> cảnh vườn nhà của hệ sinh thái phụ khu vực<br /> dân cư ở xã Tiên Phong, huyện Phổ Yên, tỉnh<br /> Thái Nguyên.<br /> Phương pháp nghiên cứu<br /> Phương pháp kế thừa: Sử dụng tài liệu được<br /> cung cấp từ các cơ quan quản lí nhà nước như<br /> Ủy ban nhân dân xã, phòng Nông nghiệp<br /> huyện Phổ Yên và sử dụng tài liệu có liên<br /> quan đến đề tài nghiên cứu.<br /> Phương pháp điều tra trong dân: Điều tra<br /> trong nhân dân và phỏng vấn các hộ gia đình<br /> ở xã Tiên Phong, huyện Phổ Yên, tỉnh Thái<br /> Nguyên để nắm được các loài cây trồng hiện<br /> có ở địa phương.<br /> Phương pháp điều tra thực địa: Cùng người<br /> dân đi khảo sát, thống kê các loài cây trồng và<br /> dạng sống của chúng, cụ thể là trên hệ sinh<br /> thái nông nghiệp và các kiểu hệ sinh thái phụ<br /> của chúng.<br /> Phương pháp phân tích mẫu: Các loài cây<br /> trồng thu được qua điều tra, ghi chép đều<br /> được xác định tên loài, tên họ (tên Việt Nam,<br /> tên khoa học), dạng sống, theo các tài liệu:<br /> Danh lục các loài thực vật Việt Nam, Nguyễn<br /> Tiến Bân (chủ biên), (2003 - 2005)[1]; Cây<br /> 41<br /> <br /> 46Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên<br /> <br /> http://www.lrc-tnu.edu.vn<br /> <br /> Nguyễn Thị Yến và Đtg<br /> <br /> Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ<br /> <br /> cỏ Việt Nam, Phạm Hoàng Hộ (1992 –<br /> 1993)[2]; Các phương pháp nghiên cứu thực<br /> vật, Nguyễn Nghĩa Thìn (2007) [3]; Sinh thái<br /> học nông nghiệp, Trần Đức Viên (chủ<br /> biên)[4]; Danh lục các loài Thực vật Việt<br /> Nam, Trung tâm nghiên cứu tài nguyên và<br /> môi trường, (2001)[5].<br /> KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU<br /> Sinh cảnh đồng ruộng trồng Lúa nước<br /> <br /> 104(04): 41 - 47<br /> <br /> Tại khu vực nghiên cứu, chúng tôi tiến hành<br /> điều tra trên một số sinh cảnh thuộc hệ sinh<br /> thái phụ đồng ruộng và hệ sinh thái phụ khu<br /> vực dân cư, kết quả như sau:<br /> Tại sinh cảnh này chúng tôi thu được kết quả:<br /> 24 loài, 30 chi, 18 họ thuộc 2 ngành: Dương<br /> xỉ (Polypodiophyta) và ngành Hạt kín<br /> (Angiospermatophyta). Kết quả được trình<br /> bày ở bảng 1.<br /> <br /> Bảng 1. Thành phần loài, dạng sống thực vật ở sinh cảnh ruộng trồng Lúa nước<br /> ST<br /> T<br /> <br /> 1<br /> 2<br /> 3<br /> 4<br /> 5<br /> 6<br /> <br /> 7<br /> 8<br /> 9<br /> 10<br /> 11<br /> 12<br /> 13<br /> 14<br /> 15<br /> 16<br /> 17<br /> 18<br /> 19<br /> 20<br /> 21<br /> 22<br /> 23<br /> <br /> Tên khoa học<br /> POLYPODIOPHYTA<br /> (1) AZOLLACEAE<br /> Azolla caroliniana Willd.<br /> A. pinnata R. Br.<br /> (2) MARSILEACEAE<br /> Marsilea quadrifulia L.<br /> (3) PARKERIACEAE<br /> Ceratopteris thalictroides (L.) Brongn.<br /> (4) SALVINIACEAE<br /> Salvina cucullata Roxb. Ex Bory<br /> S. natans (L.) All.<br /> ANGIOSPERMATOPHYTA<br /> (5) ACANTHACEAE<br /> Ruellia tuberosa L.<br /> (6) ALISMATACEAE<br /> Sagittaria trifolia L.<br /> (7) AMARANTHACEAE<br /> Alternanthera sessilis (L.) A. DC<br /> Amaranthus spinosus L.<br /> Celosia argentea L.<br /> (8) APIACEAE<br /> Centella asiatica L.<br /> Hydrocotyle sibthorpioides Lamk.<br /> (9) ARACEAE<br /> Colocasia gigantea (Blume ex Hassk.)<br /> Hook. f.<br /> Pistia stratiotes L.<br /> (10) ASTERACEAE<br /> Ageratum conyzoides L.<br /> Eclipta prostrata L.<br /> Eupatorium odoratum L.<br /> (11) COMMELINACEAE<br /> Commelina communis L.<br /> (12) CYPERACEAE<br /> Cyperus rotundus L.<br /> (13) EUPHORBIACEAE<br /> Acalypha australis L.<br /> Euphorbia arenarioides L.<br /> (14) FABACEAE<br /> Mimosa pudica L.<br /> (15) HYDROCHARITACEAE<br /> <br /> Tên Việt Nam<br /> NGÀNH DƯƠNG XỈ<br /> HỌ BÈO HOA DÂU<br /> Bèo hoa dâu carôlin<br /> Bèo hoa dâu<br /> HỌ RAU BỢ NƯỚC<br /> Rau bợ thường<br /> HỌ RAU CẦN TRỜI<br /> Rau cần trời<br /> HỌ BÈO ONG<br /> Bèo tai chuột<br /> Bèo ong<br /> NGÀNH HẠT KÍN<br /> HỌ Ô RÔ<br /> Quả nổ<br /> HỌ TRẠCH TẢ<br /> Từ cô<br /> HỌ RAU DỀN<br /> Rau dệu<br /> Dền gai<br /> Mào gà đuôi lươn<br /> HỌ HOA TÁN<br /> Rau má<br /> Rau má mỡ<br /> HỌ RÁY<br /> Dọc mùng<br /> Bèo cái<br /> HỌ CÚC<br /> Cỏ cứt lợn<br /> Nhọ nồi<br /> Cỏ lào<br /> HỌ THÀI LÀI<br /> Trai thường<br /> HỌ CÓI<br /> Hương phụ<br /> HỌ THẦU DẦU<br /> Tai tượng lá hoa<br /> Cỏ sữa<br /> HỌ ĐẬU<br /> Trinh nữ<br /> HỌ LÁ SẮN<br /> <br /> Cây<br /> trồng<br /> <br /> Cây<br /> dại<br /> <br /> Dạng<br /> Sống<br /> <br /> +<br /> +<br /> <br /> T<br /> T<br /> <br /> +<br /> <br /> Bo<br /> <br /> +<br /> <br /> T<br /> <br /> +<br /> +<br /> <br /> T<br /> T<br /> <br /> +<br /> <br /> T<br /> <br /> +<br /> <br /> T<br /> <br /> +<br /> +<br /> +<br /> <br /> T<br /> T<br /> T<br /> <br /> +<br /> +<br /> <br /> Bo<br /> Bo<br /> <br /> +<br /> <br /> T<br /> <br /> +<br /> <br /> T<br /> <br /> +<br /> +<br /> +<br /> <br /> T<br /> T<br /> T<br /> <br /> +<br /> <br /> T<br /> <br /> +<br /> <br /> T<br /> <br /> +<br /> +<br /> <br /> T<br /> T<br /> <br /> +<br /> <br /> T<br /> <br /> 42<br /> <br /> 47Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên<br /> <br /> http://www.lrc-tnu.edu.vn<br /> <br /> Nguyễn Thị Yến và Đtg<br /> 24<br /> 25<br /> 26<br /> 27<br /> 28<br /> 29<br /> 30<br /> 31<br /> 32<br /> 33<br /> 34<br /> <br /> Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ<br /> <br /> Hydrilla verticillata (L. f.) Royle<br /> (16) ONAGRACEAE<br /> Ludwigia adscendes (L.) Hara.<br /> (17) POACEAE<br /> Chloris barbata L. Sw.<br /> Cynodon dactylon (L.) Pers.<br /> Echinochloa crus-galli (L.) Beauv.<br /> Eleusine indica (L.) Gaertn.<br /> Imperata cylindrica (L.) Beauv.<br /> Oryza sativa L.<br /> O. sativa L. var. glutinosa Tanaka<br /> O. sativa L. var. utilissima A. Camus<br /> (18) VERBENACEAE<br /> Verbena officinalis L.<br /> Tổng số<br /> <br /> 104(04): 41 - 47<br /> <br /> Rong đuôi chồn<br /> HỌ RAU DỪA NƯỚC<br /> Rau dừa nước<br /> HỌ HÒA THẢO<br /> Lục lông<br /> Cỏ gà<br /> Cỏ lồng vực nước<br /> Cỏ mần trầu<br /> Cỏ tranh<br /> Lúa<br /> Lúa nếp<br /> Lúa tẻ<br /> HỌ CỎ ROI NGỰA<br /> Cỏ roi ngựa<br /> Số ngành<br /> Số họ<br /> Số chi<br /> Số loài<br /> <br /> +<br /> <br /> T<br /> <br /> +<br /> <br /> Bo<br /> <br /> +<br /> +<br /> +<br /> +<br /> +<br /> <br /> Bo<br /> Bo<br /> T<br /> T<br /> T<br /> T<br /> T<br /> T<br /> <br /> +<br /> 02<br /> 18<br /> 30<br /> 34<br /> <br /> T<br /> <br /> +<br /> +<br /> +<br /> <br /> Bảng 2. Thành phần loài, dạng sống của thực vật trong sinh cảnh ruộng trồng Đậu tương<br /> STT<br /> <br /> 1<br /> 2<br /> 3<br /> 4<br /> 5<br /> 6<br /> 7<br /> 8<br /> 9<br /> 10<br /> 11<br /> 12<br /> 13<br /> 14<br /> 15<br /> 16<br /> 17<br /> 18<br /> 19<br /> 20<br /> 21<br /> 22<br /> <br /> Tên khoa học<br /> ANGIOSPERMATOPHYTA<br /> (1) ACANTHACEAE<br /> Ruellia tuberosa L.<br /> (2) AMARANTHACEAE<br /> Achyranthes aspera L.<br /> Alternanthera sessilis (L.) A. DC<br /> Amaranthus spinosus L.<br /> A. lividus L.<br /> (3) APIACEAE<br /> Centella asiatica L.<br /> Cnidium monnierii (L.) Cusson<br /> Hydrootyle nepalensis Hook.<br /> (4) ASTERACEAE<br /> Eclipta prostrata L.<br /> Erechtites valerianaefolia (Wolf.)<br /> DC.<br /> Eupatorium odoratum L.<br /> Lactuca indica L.<br /> (5) COMMELINACEAE<br /> Commelina communis L.<br /> (6) CYPERACEAE<br /> Cyperus diffusus Vahl<br /> C. distans L. f.<br /> C. rotundus L.<br /> (7) FABACEAE<br /> Aeschynomene indica L.<br /> Mimosa pudica L.<br /> Glycine max (L.) Merr.<br /> (8) OXALIDACEAE<br /> Oxalis corniculata L.<br /> (9) POACEAE<br /> Chloris barbata L. Sw.<br /> Cynodon dactylon (L.) Pers.<br /> <br /> Tên Việt Nam<br /> <br /> Cây<br /> trồng<br /> <br /> NGÀNH HẠT KÍN<br /> HỌ Ô RÔ<br /> Quả nổ<br /> HỌ RAU DỀN<br /> Cỏ xước<br /> Rau dệu<br /> Dền gai<br /> Dền cơm<br /> HỌ HOA TÁN<br /> Rau má<br /> Giần sàng<br /> Rau má lá to<br /> HỌ CÚC<br /> Nhọ nồi<br /> Rau lúi<br /> Cỏ lào<br /> Diếp dại<br /> HỌ THÀI LÀI<br /> Trai thường<br /> HỌ CÓI<br /> Cói hoa xòe<br /> Cói bông cách<br /> Hương phụ<br /> HỌ ĐẬU<br /> Rút dại<br /> Trinh nữ<br /> Đậu tương<br /> HỌ CHUA ME ĐẤT<br /> Chua me đất hoa vàng<br /> HỌ HÒA THẢO<br /> Lục lông<br /> Cỏ gà<br /> <br /> Cây<br /> dại<br /> <br /> Dạng<br /> Sống<br /> <br /> +<br /> <br /> T<br /> <br /> +<br /> +<br /> +<br /> +<br /> <br /> T<br /> T<br /> T<br /> T<br /> <br /> +<br /> +<br /> +<br /> <br /> Bo<br /> T<br /> Bo<br /> <br /> +<br /> <br /> T<br /> <br /> +<br /> <br /> T<br /> <br /> +<br /> +<br /> <br /> T<br /> T<br /> <br /> +<br /> <br /> T<br /> <br /> +<br /> +<br /> +<br /> <br /> T<br /> T<br /> T<br /> <br /> +<br /> +<br /> <br /> T<br /> T<br /> T<br /> <br /> +<br /> <br /> T<br /> <br /> +<br /> +<br /> <br /> Bo<br /> Bo<br /> <br /> +<br /> <br /> 43<br /> <br /> 48Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên<br /> <br /> http://www.lrc-tnu.edu.vn<br /> <br /> Nguyễn Thị Yến và Đtg<br /> 23<br /> 24<br /> 25<br /> 26<br /> 27<br /> 28<br /> <br /> Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ<br /> <br /> Echinochloa crus-galli (L.) Beauv.<br /> Eleusine indica (L.) Gaertn.<br /> Imperata cylindrica (L.) Beauv.<br /> (10) PORTULACACEAE<br /> Portulaca oleracea L.<br /> (11) RUBIACEAE<br /> Dentella repens L.<br /> Hedyotis corymbosa (L.) Lamk.<br /> Tổng số<br /> <br /> Cỏ lồng vực nước<br /> Cỏ mần trầu<br /> Cỏ tranh<br /> HỌ RAU SAM<br /> Rau sam<br /> HỌ CÀ PHÊ<br /> Ren<br /> Cóc mẳn<br /> Số ngành<br /> Số họ<br /> Số chi<br /> Số loài<br /> <br /> 104(04): 41 - 47<br /> +<br /> +<br /> +<br /> <br /> T<br /> T<br /> T<br /> <br /> +<br /> <br /> T<br /> <br /> +<br /> +<br /> 01<br /> 11<br /> 25<br /> 28<br /> <br /> T<br /> T<br /> <br /> Bảng 3. Thành phần loài, dạng sống của thực vật trong sinh cảnh ruộng trồng Bí xanh<br /> STT<br /> <br /> 1<br /> 2<br /> 3<br /> 4<br /> 5<br /> 6<br /> 7<br /> 8<br /> 9<br /> 10<br /> 11<br /> 12<br /> 13<br /> 14<br /> 15<br /> 16<br /> 17<br /> 18<br /> 19<br /> <br /> Tên khoa học<br /> ANGIOSPERMATOPHYTA<br /> (1) AMARANTHACEAE<br /> Achyranthes aspera L.<br /> Amaranthus lividus L.<br /> (2) APIACEAE<br /> Hydrootyle nepalensis Hook.<br /> (3) ASTERACEAE<br /> Eclipta prostrata L.<br /> Eupatorium odoratum L.<br /> (4) CUCURBITACEAE<br /> Benincasa hispida (Thunb. ex Murr.) Cogn. in DC.<br /> Gymnopetalum cochinchinensis (Lour.) Kurz<br /> Zehneria indica (Lour.) Keraudren<br /> (5) COMMELINACEAE<br /> Commelina communis L.<br /> (6) CYPERACEAE<br /> Cyperus cephalotes Vahl<br /> C. cuspidatus H.B.K<br /> Eleocharis congesta D. Don<br /> (7) FABACEAE<br /> Mimosa pudica L.<br /> (8) OXALIDACEAE<br /> Oxalis corniculata L.<br /> (9) POACEAE<br /> Cynodon dactylon (L.) Pers.<br /> Echinochloa crus-galli (L.) Beauv.<br /> Eleusine indica (L.) Gaertn.<br /> Imperata cylindrica (L.) Beauv.<br /> (10) PORTULACACEAE<br /> Portulaca oleracea L.<br /> Tổng số<br /> <br /> Tên Việt Nam<br /> NGÀNH HẠT KÍN<br /> HỌ RAU DỀN<br /> Cỏ xước<br /> Dền cơm<br /> HỌ HOA TÁN<br /> Rau má lá to<br /> HỌ CÚC<br /> Nhọ nồi<br /> Cỏ lào<br /> HỌ BẦU BÍ<br /> Bí đao<br /> Cứt quạ<br /> Dây pọp<br /> HỌ THÀI LÀI<br /> Trai thường<br /> HỌ CÓI<br /> Cói hoa đầu<br /> Cói mũi cong<br /> Năn<br /> HỌ ĐẬU<br /> Trinh nữ<br /> HỌ CHUA ME ĐẤT<br /> Chua me đất hoa vàng<br /> HỌ HÒA THẢO<br /> Cỏ gà<br /> Cỏ lồng vực nước<br /> Cỏ mần trầu<br /> Cỏ tranh<br /> HỌ RAU SAM<br /> Rau sam<br /> Số ngành<br /> Số họ<br /> Số chi<br /> Số loài<br /> <br /> Cây<br /> trồng<br /> <br /> Cây<br /> dại<br /> <br /> Dạng<br /> Sống<br /> <br /> +<br /> +<br /> <br /> T<br /> T<br /> <br /> +<br /> <br /> Bo<br /> <br /> +<br /> +<br /> <br /> T<br /> T<br /> <br /> +<br /> +<br /> <br /> L<br /> L<br /> L<br /> <br /> +<br /> <br /> T<br /> <br /> +<br /> +<br /> +<br /> <br /> T<br /> T<br /> T<br /> <br /> +<br /> <br /> T<br /> <br /> +<br /> <br /> T<br /> <br /> +<br /> +<br /> +<br /> +<br /> <br /> Bo<br /> T<br /> T<br /> T<br /> <br /> +<br /> 01<br /> 10<br /> 18<br /> 19<br /> <br /> T<br /> <br /> +<br /> <br /> 44<br /> <br /> 49Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên<br /> <br /> http://www.lrc-tnu.edu.vn<br /> <br /> Nguyễn Thị Yến và Đtg<br /> <br /> Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ<br /> <br /> Qua bảng 1 ta thấy, nhóm cây dại có 31 loài<br /> (chiếm 91,18%) tổng số loài đã được thống<br /> kê. Nhóm cây trồng có 3 loài (8,82%). Về<br /> thành phần dạng sống, trong sinh cảnh này có<br /> 2 nhóm dạng sống: nhóm thân thảo có 28 loài<br /> (82,35%), nhóm thân bò có 6 loài (17,65%).<br /> Trong các họ đã điều tra được, họ có nhiều<br /> loài nhất là họ Hòa thảo (Poaceae) có 8 loài<br /> (23,53%). Sau đó đến họ Cúc (Asteraceae) có<br /> 3 loài (8,82%) và họ Rau dền<br /> (Amaranthaceae) có 3 loài (8,82%). Họ Bèo<br /> hoa dâu (Azollaceae) có 2 loài (5,88%); họ<br /> Bèo ong (Salviniaceae) có 2 loài (5,88%); họ<br /> Hoa tán (Apiaceae) có 2 loài (5,88%); họ Ráy<br /> (Araceae) có 2 loài (5,88%); họ Thầu dầu<br /> (Euphorbiaceae) có 2 loài (5,88%). Cuối cùng<br /> là các họ Rau bợ nước (Marsileceae); họ Rau<br /> cần trôi (Parkeriaceae); họ Ô rô<br /> (Acanthaceae); họ Trạch tả (Alismataceae);<br /> họ Thài lài (Commelinaceae); họ Cói<br /> (Cyperaceae); họ Lá sắn (Hydrocharitaceae);<br /> họ Rau dừa nước (Onagraceae); họ Cỏ roi<br /> ngựa (Verbenaceae); họ Đậu (Fabaceae), mỗi<br /> họ có 1 loài (chiếm 2,94%).<br /> Sinh cảnh đồng ruộng trồng Đậu tương<br /> Tại sinh cảnh này, chúng tôi thu được: 28<br /> loài, 25 chi, 11 họ thuộc 1 ngành thực vật:<br /> Ngành Hạt kín (Angiospermatophyta). Kết<br /> quả được trình bày trong bảng 2.<br /> Qua bảng 2 ta thấy, nhóm cây dại có 27 loài<br /> (chiếm 96,43%) tổng số loài đã được thống<br /> kê. Cây trồng có 1 loài (3,57%). Về thành<br /> phần dạng sống trong sinh cảnh có 2 nhóm<br /> dạng sống: nhóm thân thảo có 24 loài<br /> (85,71%), nhóm thân bò có 4 loài (14,29%).<br /> Trong các họ đã điều tra được, họ có số loài<br /> nhiều nhất là họ Hòa thảo (Poaceae) có 5 loài<br /> (17,86%). Sau đó đến họ Cúc (Asteraceae) có<br /> 4 loài (14,29%); họ Rau dền (Amaranthaceae)<br /> có 4 loài (14,29%). Các họ Hoa tán<br /> (Apiaceae); họ Cói (Cyperaceae); họ Đậu<br /> (Fabaceae), mỗi họ có 3 loài (10,71%). Họ Cà<br /> phê (Rubiaceae) có 2 loài (7,14%). Cuối cùng<br /> là các họ: Ô rô (Acanthaceae); họ Chua me<br /> đất<br /> (Oxalidaceae);<br /> họ<br /> Thài<br /> lài<br /> <br /> 104(04): 41 - 47<br /> <br /> (Commelinaceae);<br /> họ<br /> Rau<br /> sam<br /> (Portulacaceae), mỗi họ có 1 loài (3,57%).<br /> Sinh cảnh đồng ruộng trồng Bí xanh<br /> Tại sinh cảnh này chúng tôi thu được kết quả<br /> như sau: 19 loài, 18 chi, 10 họ thuộc 1 ngành:<br /> Hạt kín (Angiospermatophyta). Chi tiết về các<br /> loài được trình bày trong bảng 3.<br /> Qua bảng 3 ta thấy, nhóm cây dại có 18 loài<br /> (chiếm 94,74%) tổng số loài đã được thống<br /> kê. Cây trồng có 1 loài (5,26%). Về thành<br /> phần dạng sống trong sinh cảnh có 3 nhóm<br /> dạng sống: nhóm thân thảo có 14 loài<br /> (73,68%), nhóm thân bò có 2 loài (10,53%),<br /> nhóm thân leo có 3 loài (15,79%).<br /> Trong các họ đã điều tra được, họ có số loài<br /> nhiều nhất là họ Hòa thảo (Poaceae) có 4 loài<br /> (21,05%), sau đó đến họ Cói (Cyperaceae) có<br /> 3 loài (15,79%); họ Bầu bí (Cucurbitaceae) có<br /> 3 loài (15,79%); họ Rau dền (Amaranthaceae)<br /> có 2 loài (10,53%); họ Cúc (Asteraceae) có 2<br /> loài (10,53%). Cuối cùng là các họ Hoa tán<br /> (Apiaceae); họ Thài lài (Commelinaceae); họ<br /> Đậu (Fabaceae); họ Chua me đất<br /> (Oxalidaceae) ; họ Rau sam (Portulacaceae),<br /> mỗi họ có 1 loài (5,26%).<br /> Đa dạng thành phần loài thực vật trong<br /> sinh cảnh vườn nhà<br /> Ở sinh cảnh này, chúng tôi thu được kết quả:<br /> 138 loài, 112 chi, 42 họ thuộc 3 ngành thực<br /> vật: Dương xỉ (Polypodiophyta), Hạt trần<br /> (Gymnospermatophyta),<br /> Hạt<br /> kín<br /> (Angiospermatophyta). Kết quả thu được<br /> trình bày ở bảng 4 (Trong phạm vi bài viết,<br /> chúng tôi chỉ nêu tổng số họ, chi, loài thuộc<br /> sinh cảnh này vì số lượng loài thu được quá<br /> lớn không nêu được bảng danh lục chi tiết).<br /> Qua bảng 4 và các số liệu thu được ta thấy,<br /> nhóm cây dại có 39 loài (chiếm 28,26% tổng<br /> số loài đã được thống kê). Cây trồng có 99<br /> loài (71,74%). Về thành phần dạng sống trong<br /> sinh cảnh có 5 nhóm dạng sống: nhóm thân<br /> thảo có 76 loài (55,07%), nhóm thân bò có 6<br /> loài (4,35%), nhóm thân leo có 19 loài<br /> (13,77%), nhóm thân gỗ có 20 loài (14,5%),<br /> nhóm thân bụi có 17 loài (12,31%).<br /> 45<br /> <br /> 50Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên<br /> <br /> http://www.lrc-tnu.edu.vn<br /> <br />

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản