
Điều Trị Nội Khoa - Bài 29:
CHỨNG THẦN KINH CHỨC
NĂNG
Chứng thần kinh chức năng bao quát thần kinh suy nhợc và bệnh ít - tơ - ri (Hysteria) là
bởi hoạt động thần kinh cao cấp quá mức căng thẳng mà tới rối loạn công năng. Chứng
trạng lâm sàng nhiều loại nhiều dạng, liên quan tới chứng các bệnh uất chứng, hư tổn,
tâm quý , di tinh, bất sàng tạng thao trong Đông y học; phần lớn bởi ở tinh thần quá căng
thẳng kích thích ngoài ý muốn, hoặc bởi sau khi bị bệnh lớn, bệnh lâu dài, thể chất hư
nhược, đến nỗi công năng tạng phủ, âm dương, khí huyết đều mất điều hoà. Biến hoá của
bệnh lý ấy có hai mặt hư thực. Chứng thực thường thuộc tâm can khí uất, bệnh lâu ngày
có thể làm cho hoá hoả thương âm, biểu hiện hiện tượng hư thực hiệp tạp; chứng hư
thường thuộc tâm tỳ hoặc tâm thận khuy hư.
ĐIỂM CẦN KIỂM TRA ĐỂ CHẨN ĐOÁN
1 . Thường có kích thích tinh thần hoặc tinh thần căng thẳng thời gian dài làm nhân tố gợi
phát.
2. Suy nhược thần kinh thường phát ở người trẻ tuổi và trung tuổi, chứng trạng có thể
phản ánh ở các hệ thống khác nhau. Nói chung thường có đầu đau, đầu xoay, tai ù, mắt
hoa, hay quên, nghĩ gấp không yên, nhiều mộng hoặc mất ngủ, tim thổn thức, di tinh, liệt
dương, cho tới một số chứng trạng không hạn chế cụ thể.

3. Bệnh ít-tơ-ri thường phát ở người tuổi trẻ, nữ tính rất nhiều, chứng trạng phức tạp
nhiều dạng, hiện rõ tính phát cơn lặp lại, lại có tính ám thị cao độ và đặc điểm tự mình
ám thị, thường thường có thể đã bởi tác dụng của ám thị mà làm cho bệnh này thường
phát cơn hoặc chuyển tốt lên. Chứng trạng thường thấy trong khoảng hầu họng có vật
cứng vướng khạc không ra nuốt không vào, đột nhiên xoay cứng đơ hoặc bại liệt, vui
giận cười khóc không thường hoặc giống như ngây dại, hoặc toàn thân cứng như gỗ
giống như hôn mê, v.v...
4. Chứng trạng của chứng thần kinh chức năng rất nhiều, mà thiếu thể thực chứng dương
tính khách quan, thường giống nhau với hoặc đồng thời với loại bệnh nhiều khí chất; bởi
thế chẩn đoán cần phải thận trọng, nhất định phải trải qua kiểm tra thể cách tỷ mỉ, khi cần
nhất định phải hoá nghiệm hoặc kiểm tra bổ trợ khác, sau khi loại trừ bệnh tật có tính khí
chất mới có thể chẩn đoán bệnh này.
PHƯƠNG PHÁP CHỮA
Người điều dưỡng đối với người bệnh phải làm công tác tư tưởng tỉ mỉ và bền bỉ, phát
huy thêm tính tích cực ấy, động viên người bệnh xây dựng tinh thần lạc quan chủ nghĩa,
lại nói rõ với người bệnh về nguyên nhân của bệnh, tính chất của bệnh và dự kiến về sau
để tăng cường lòng tin chữa bệnh ấy, thúc cho họ chủ động rèn luyện lao động mạnh
thêm, bồi dưỡng ý chí kiên cường; phối hợp thuốc với châm cứu để chữa mới có thể thu
được kết quả chữa rất tốt.
1. Biện chứng thí trị.
Căn cứ vào biểu hiện bệnh lý của bệnh này, phải phân làm hai loại hư thực. Thực chứng
thường là tâm can khí uất, trị thì phải lấy lý khí giải uất; khí uất hoá hoả thương âm thì
phải tư âm giáng hoả. Hư chứng phải phân biệt bất túc của tâm tỳ hoặc tâm thận để bổ
dưỡng mà chữa.
a. Tâm can khí uất:

Tinh thần uất ức, hay nghi, hay nghĩ nhiều, hoặc ngực buồn bằn sườn đau, bụng dạ
trướng mà buồn bằn, ợ hơi đều đều, ăn ít, rêu lưỡi trắng, mạch tế huyền.
Cách chữa Lý khí giải uất.
Bài thuốc ví dụ:
Sài hồ 1 ,5 đồng cân, Hương phụ 3 đồng cân,
Đan sâm 3 đồng cân, Bạch thược 3 đồng cân,
Uất kim 3 đồng cân, Hợp hoan hoa 2 đồng cân,
Sao Chỉ xác 1,5 đồng cân, Phật thủ phiến 1 đồng cân.
Gia giảm:
+ Nếu khí uất hoá hoả, mắt đỏ, miệng khô mà đắng, tiện bí, gia Đan bì 3 đồng cân, Hắc
Sơn chi 3 đồng cân.
+ Nếu chứng Mai hạch khí thuộc đàm khí trở trệ, trong họng cảm thấy như có vật cứng v-
ướng (trừ viêm họng mạn tính ra), thì bỏ Đan sâm, Hợp hoan hoa; gia Tô ngạnh 3 đồng
cân, Hậu phác 1,5 đồng cân, Pháp Bán hạ 3 đồng cân.
b. Âm hư hoả vượng:
Tim thổn thức, trong ngực nóng bứt rứt, mất ngủ, nhiều mộng, hoặc tinh thần hoảng hết,
buồn vui không thường, miệng khô, chất lưỡi hồng, mạch tế sác.
Cách chữa Tư âm giáng hoả.

Bài thuốc ví dụ Chu sa an thần hoàn gia giảm.
Sinh địa 4 đồng cân, Đương quy 3 đồng cân,
Bạch thược 3 đồng cân, Mạch đông 3 đồng cân,
Cam thảo 1 đồng cân, Xuyên Hoàng liên 1 đồng cân,
Sao Táo nhân 3 đồng cân, Chu Phục thần 3 đồng cân .
Gia giảm:
+ Tinh thần hoảng hốt, buồn vui không thường, gia Hoài Tiểu mạch 1 lạng, Đại táo 7
quả, dùng nặng Cam thảo tới 3 đồng cân.
+ Tâm bứt rứt, tâm thổn thức rất nhiều, đầu tối đầu đau, gia Trân châu mẫu 1 lạng, Mẫu
lệ 1 lạng.
c. Tâm thận khuy hư:
Đầu xoay tai ù, di tinh, buốt thắt lưng, hư phiền mất ngủ, nhiều mộng hay quên, rêu lưỡi
ít, mạch tế.
Cách chữa Bổ ích tâm thận.
Bài thuốc thí dụ : Lục vị địa hoàng thang gia giảm.
Địa hoàng 4 đồng cân, Sơn thù nhục 3 đồng cân,
Hoài Sơn dược 3 đồng cân, Câu kỷ tử 3 đồng cân,

Chích Hà đâu ô 4 đồng cân, Sao Táo nhân 4 đồng cân,
Ngũ vị tử 1 đồng cân.
Gia giảm :
+ Nếu kiêm miệng khô nước tiểu vàng, chất lưỡi hồng, mạch tế sác, gia Trì mẫu 2 đồng
cân, Hoàng bá 2 đồng cân, Đan bì 3 đồng cân.
+ Không mộng mà di tinh, gia Kim anh tử 4 đồng cân, Khiếm thực 3 đồng cân.
+ Nếu thận dương bất túc, hoạt tinh, dương suy tảo tiết, sợ lạnh, lưỡi nhạt rêu trắng, mạch
trầm tế, bỏ sao Táo nhân, gia Lộc giác phiến 3 đồng cân, Tiên linh tỳ 3 đồng cân, Ba kích
thiên 3 đồng cân.
d. Tâm tỳ lưỡng hư:
Đêm ngủ chập chờn không sâu, dễ tỉnh, tim thổn thức đập mạnh,sắc mặt không tươi, mệt
mỏi không có sức, ăn uống không biết ngon, rêu lưỡi trắng mỏng, mạch tế.
Cách chữa Bổ ích tâm tỳ.
Bài thuốc ví dụ: Quy tỳ thang gia giảm.
Đảng sâm 3 đồng cân, Hoàng kỳ 3 đồng cân,
Bạch truật 3 đồng cân, Chu phục linh 4 đồng cân,
Đương quy 3 đồng cân, Viễn chí 2 đồng cân,

