B.H. Lac et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 12, 118-122
118 www.tapchiyhcd.vn
SURGICAL TREATMENT OF PATHOLOGICAL FRACTURES
OF THE PROXIMAL FEMUR DUE TO OSTEOPETROSIS DISEASE:
CASE REPORT AND LITERATURE REVIEW
Bui Hoang Lac*, Le Van Tho, Le Uy Phuong
Nguyen Phu, Ngo Viet Nhuan, Le Chi Dung
Hospital for Traumatology and Orthopaedics at Ho Chi Minh city - 929 Tran Hung Dao,
Cho Quan ward, Ho Chi Minh city, Vietnam
Received: 12/6/2025
Reviced: 23/7/2025; Accepted: 29/7/2025
ABSTRACT
Osteopetrosis is a rare hereditary disease which is characterized by increased bone density. We report
3 cases of pathological fractures of the proximal femur were treated by operation at Bone and Joint
Pathology Department in Hospital for Traumatology and Orthopaedics at Ho Chi Minh city. All 3
cases of proximal femur fractures were surgically fixed with a locking plate and screw. The results
of bone healing and function were good, with an average healing time of 1 year.
Keywords: Osteopetrosis, osteosclerosis.
Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 12, 118-122
*Corresponding author
Email: buihoanglacmd@gmail.com Phone: (+84) 913756831 Https://doi.org/10.52163/yhc.v66iCD12.2946
B.H. Lac et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 12, 118-122
119
ĐIU TR PHU THUT GÃY BỆNH LÝ ĐẦU TRÊN XƯƠNG ĐÙI
DO BỆNH XƯƠNG A ĐÁ: BÁO CÁO TRƯNG HP VÀ NHÌN LẠI Y VĂN
Bùi Hoàng Lc*, Văn Thọ, Lê Uy Phương
Nguyn Phú, Ngô Viết Nhun, Lê Chí Dũng
Bnh vin Chấn thương Chỉnh hình thành ph H Chí Minh - 929 Trần Hưng Đo,
phưng Ch Quán, thành ph H Chí Minh, Vit Nam
Ngày nhn bài: 12/6/2025
Ngày chnh sa: 23/7/2025; Ngày duyệt đăng: 29/7/2025
TÓM TT
Bệnh xương hóa đá mt bnh di truyn hiếm gp được đặc trưng bởi s gia ng mật đ xương.
Chúng tôi báo cáo 3 trưng hp gãy bnh lý đầu trên xương đùi do bệnh xương hóa đá được phu
thut ti Khoa Bnh học Cơ - Xương - Khp, Bnh vin Chấn thương chnh hình thành ph H Chí
Minh. C 3 trường hợp gãy đầu trên xương đùi đều được m kết hợp xương bằng np vít khóa. Kết
qu lành xương và chức năng tốt, thời gian lành xương trung bình 1 năm.
T khóa: Xương hóa đá, cứng xương.
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Bệnh xương hóa đá được mô t đầu tiên năm 1904 bởi
Albers-Schonberg. Nhiều tên khác nhau đã được s
dụng để gi bệnh này như bệnh Albers-Schonberg,
marmorknochen, xương đá cẩm thch (marble bone),
gút vôi (lime gout). Tên Osteopetrosis đưc Karshner
đề xut và s dụng vào năm 1926.
Bệnh xương hóa đá bệnh di truyn, hiếm gặp đưc
đặc trưng bởi mật độ xương tăng lên do khiếm khuyết
chức năng của hy ct bào. Hình nh X quang cho thy
xương dày, đặc, cng biến dng. Tình trng xơ
cứng tăng lên gây ra tình trạng xương giòn và tăng tần
xuất gãy xương, nhiều nht vùng đầu trên xương đùi,
xương chày [10].
Bnh xương hóa đá trên lâm sàng chia làm 3 loi da
trên độ tui khi phát, kiu di truyền các đặc điểm
lâm sàng [1]:
- Bệnh xương hóa đá tr sinh hoặc th ác tính (AR),
di truyn gen ln trên nhim sc th thường. T l mc
AR ác tính tr sinh 1/200.000 nếu không được
điều tr s dẫn đến t vong. Th này được chẩn đoán ở
tr sinh với các triu chng bất thường v huyết hc
như suy tủy, gan lách to, đầu to vi trán li gãy
xương. Thường bnh nhân s chết trong những năm đầu
sau sinh.
- Th trung gian (IAR), di truyn gen ln trên nhim sc
th thường.
- Th khi phát người trưởng thành hoc th lành tính
(AD), di truyn gen tri trên nhim sc th thường. Th
này có 2 biến th kiu hình riêng bit: Loi 1 được đc
trưng bởi xơ cứng lan ta, ch yếu liên quan đến xương
dài, nn s và ct sng; Loi 2 được đặc trưng bởi các
du hiu ca hình nh X quang.
Chúng tôi gii thiu 3 trường hp gãy bệnh lý đầu trên
xương đùi do bệnh xương hóa đá được phu thut ti
Khoa Bnh học - Xương - Khp, Bnh vin Chn
thương Chnh hình thành ph H Chí Minh trong
những năm gần đây.
2. GII THIU CA BNH
Trường hp 1
Bnh nhân nam, 34 tui, nhp vin ngày 10/7/2020 do
đau háng trái do trưt chân ti nhà, chẩn đoán gãy
bệnh dưới mu chuyển xương đùi trái do bệnh xương
hóa đá. Tiền căn gia đình người ch b xương hóa đá.
Bnh nhân được phu thut nn, kết hợp xương nẹp vít
khóa sinh thiết ngày 21/7/2020.
Ngày 18/4/2021, bnh nhân li b trưt chân té ti nhà,
chẩn đoán gãy bệnh dưới mu chuyển xương đùi phải
do bệnh xương hóa đá. Ngày 23/4/2021, bnh nhân
được phu thut nn, kết hợp xương nẹp vít khóa
sinh thiết.
Kết qu sau m (3 năm đối vi xương đùi trái 2 năm
3 tháng đối vi xương đùi phải) xương đùi 2 bên lành
tt, bệnh nhân đi lại bình thường.
*Tác gi liên h
Email: buihoanglacmd@gmail.com Đin thoi: (+84) 913756831 Https://doi.org/10.52163/yhc.v66iCD12.2946
B.H. Lac et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 12, 118-122
120 www.tapchiyhcd.vn
Hình nh m ngày 21/7/2020
Hình nh m ngày 23/4/2021
Hình nh lành xương và chức năng tốt
Trường hp 2
Bnh nhân n, 18 tui, nhp vin ngày 9/7/2020 do đau
háng phải do trượt chân té, chẩn đoán gãy bnh 1/3
trên xương đùi phải do bệnh xương hóa đá. Tiền căn
bnh nhân b gãy 1/3 trên xương đùi phải cách 3 năm
đã được m kết hợp xương, tiền căn gia đình không ghi
nhn bất thường. Bệnh nhân được phu thut nn, kết
hợp xương nẹp vít khóa sinh thiết ngày 22/7/2020.
Sau đó bệnh nhân lành xương và đi lại bình thường.
Tháng 12/2021 bnh nhân li b trượt chân té, gãy li
1/3 trên xương đùi phải và được m kết hợp xương nẹp
vít khóa. Sau m 22 tháng xương lành tt và bnh nhân
có th đi lại bình thường.
Hình nh m ngày 22/7/2020
Hình nh xương lành và chức năng tốt
sau m 22 tháng
Trường hp 3
Bnh nhân n, 9 tui, nhp vin ngày 9/10/2023 do
ngã tại trường hc. Chẩn đoán gãy bệnh 1/3 trên
xương đùi do bệnh xương hóa đá. Ngày 13/10/2023
bnh nhân đưc phu thut kết hợp xương nẹp vít khóa.
Ngày 11/7/2024, bnh nhân b ngã ti nhà, chẩn đoán
gãy bệnh lý 1/3 trên xương đùi trái gãy c xương đùi
phi do bnh xương hóa đá/gãy bệnh lý 1/3 trên xương
đùi phải đã mổ 9 tháng. Ngày 2/8/2024, bnh nhân
B.H. Lac et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 12, 118-122
121
được phu thut kết hợp xương nẹp vít khóa 2 n. Sau
m 10 tháng bệnh nhân đã có dấu hiệu lành xương, có
th đi lại bằng khung không đau.
Hình nh m ngày 13/10/2023
Hình nh m ngày 2/8/2024
Hình ảnh lành xương sau 10 tháng
3. BÀN LUN
3.1. Đặc điểm bệnh xương hóa đá
Bệnh xương hóa đá bệnh do s tht bi chung ca
quá trình tái to xương, các hy ct bào chức năng
bất thường. S tiêu xương không đủ dẫn đến s tích t
quá nhiu cht nền xương, gây ra xương cứng, đặc
mt ng ty. S phát triển xương không bình thường
dẫn đến xương ngn rng hoc dài và mng, d gãy.
Gãy xương thường là đường gãy ngang có th do chn
thương nhẹ [5].
Trong nghiên cu ca chúng tôi, 3 trưng hợp được
phát hin do chấn thương nhẹ gãy bệnh đầu trên
xương đùi. Chẩn đoán bnh xương hóa đá dựa vào
chế chấn thương, hình nh X quang kết qu gii phu
bnh sau m. Tiền căn gia đình có ghi nhận 1 trường
hp và 2 trường hp không ghi nhn gì bt thường.
Nghiên cu ca Aslan A cng s cho thy khong
50% bệnh nhân ơng hóa đá không triệu chng lâm
sàng, chn đoán tình c hoc da trên s hin din ca
gãy xương (40%) [1]. Giá tr xét nghiệm thường trong
gii hạn bình thường, th thiếu máu nh tăng
nồng độ phosphatase kim trong máu. Tin s gia đình
hoc tin s bnh nhân th phát hiện gãy xương
tớc đó. Triệu chng ph biến nht khi nhp vin
đau và gãy xương.
Th ADO lành tính người trưởng thành, xương dễ b
gãy do tăng mật độ xương và cứng xương với tăng
t l gãy xương háng và đầu trên xương đùi. Benichou
J.D và cng s nghiên cu 42 bệnh nhân xương hóa đá
thy t l gãy xương 78%, s lần gãy xương trung
bình là 4,4, v trí gãy xương thường gp nhấtxương
đùi [3].
3.2. Thời gian lành xương
Nghiên cu ca chúng tôi 3 ca xương gãy lành tốt, thi
gian lành trung bình khoảng 1 năm.
Trong bệnh nhân xương hóa đá, khó đạt được s lành
xương dễ b nhim trùng. nhng bệnh nhân xương
hóa đá thường xuyên gp các vấn đề v huyết hc, quá
trình to mch ti ch của xương bị xáo trn, dẫn đến
kh năng chống nhim trùng thp. Nếu nhim trùng xy
ra sau phu thut, vic can thiệp điều tr nhim trùng
cn triệt để hơn và trong thời gian dài hơn [10].
Thời gian lành xương trong gãy xương ca bệnh xương
hóa đá thường dài hơn so với gãy xương thông thường.
Do đó việc chu lc mang vt nng cần được hn chế
trong thời gian dài hơn. Thời gian lành ơng trong gãy
xương do bệnh xương hóa đá trung bình khoảng 1 năm.
Thời gian lành xương thay đổi khác nhau theo đ tui
xương gãy, trong nghiên cứu ca Chhabra A cng
s là 11 tháng [7], ca Aslan A và cng s12 tháng
[1]. Yigit S cng s hi cứu 9 trường hp, tui trung
bình 14,1; lành xương trong tất c các trường hp vi
thi gian trung bình 8,3 tháng [10]. Tác gi cho rng
nghiên cu tui bnh nhân tr n gãy xương cánh
tay s lành nhanh hơn so với gãy xương đùi trong các
nghiên cu khác.
S dng xương ghép t thân không được khuyến
khích nguy cơy xương mi, nhim trùng v trí
lấy xương cht ng xương không cao [10]. Vic
s dụng ơng nhân to (BMP) thay thế ơng ghép
t thân để h tr nh xương ng mt la chn.
rt ít o cáo s dng BMP trong điu tr phu
thut bnh xương a đá [10]. Rafiq I cng s đã
báo cáo tnh công khi ghép xương đng loi BMP
cho bệnh nhân gãy xương cánh tay không lànhơng
do bệnh ơng hóa đá [9]. c gi cho rng vic s
dụng BMP trong y xương dưi mu chuyn ơng
đùi s thúc đy nhanh quá tnh nh xương. Tuy
nhiên trong c 2 nghiên cu, xương ghép đồng loi
đưc loi b do nhim tng sau phu thut. Do đó
c dng ca ơng ghép đng loi đi vi quá tnh
nh xương y vn ca đưc chng minh ràng.
Theo nghiên cu ca Yigit S cng s, s lành
xương đưc ghi nhn trong tt c các trường hp, mc
dù có 2 trưng hp chm lành xương y dưới mu
chuyển xương đùi 3 trưng hợp y tn xương
đùi [10]. Tác gi không s dng ghép xương t thân
khi thc hin phu thut c định np vít hoc BMP
khi những tng hp nh xương chm; cho rng
vic theo dõi cht ch hn chế chu lc là điều cn
thiết giúp lành xương gãy.
B.H. Lac et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 12, 118-122
122 www.tapchiyhcd.vn
3.3. La chọn phương pháp điều tr
Vic chn lựa phương pháp phẫu thut da trên nhiu
yếu tố. hỏng gãy dng c biến chng chính
trong phu thut, t đó dẫn đến thi gian phu thut kéo
dài, chy máu nhiu, tổn thương màng xương
mm. Nhng yếu t này s gián tiếp hay trc tiếp dn
đến mt lot các biến chng sau phu thuật như chậm
lành xương, không lành xương, nhiễm trùng, viêm
xương tủy. Bari M.M cng s báo o s dng bt
động ngoài, nn chnh, không m gãy điu tr lành
xương sau 22 tuần cho 1 bnh nhân n gãy bnh lý 1/3
trên xương đùi [2].
Bhargava A cng s cho rằng xương bnh nhân
xương hóa đá rt cứng cứng. Vic c định khi
phu thut cần thay đổi mũi khoang thường xuyên
làm mát xương định k trong khi khoan. Điều này giúp
ngăn ngừa hoi t xương cũng như tình trạng lng
nhim trùng ca dng c sau đó [5].
Trong các tài liệu gãy xương đùi kinh điển, đóng đinh
ni ty (IMN) được thc hin nh kh năng chịu lực
sinh hc tốt hơn đ bn ca dng cụ, nhưng thể
không tiếp cận được ng ty trong bệnh xương hóa đá
[6]. Trong bnh xương hóa đá, phu thut IMN th
mt nhiu thời gian hơn so với gãy xương thông thường
(lâu hơn t 1-4 giờ), mũi khoang thường xuyên b gãy
mt nhiu máu.. Yigit S cng s khuyên nên s
dng đinh đàn hồi titan ni ty (TEN) tr nh b
xương hóa đá ng ty m và đầu xương không đóng
[10]. Việc này nhanh hơn đặt nẹp vít trên xương đùi
bnh nhân xương hóa đá. Tuy nhiên tác giả không thy
bt k nghiên cu nào v k thuật này trong y văn.
Trong quá trình c định bng np, các vùng chu lc
xy ra xung quanh các l vít và đầu nẹp làm tăng nguy
cơ gãy xương [10]. Lc xy ra đầu gần xương đùi rất
cao, do đó n sử dng np dài để ngăn ngừa gãy xương
quanh np và phân tán lc lên toàn b xương [4].
Hiyama S và cng s đạt được kết qu tt khi s dng
nẹp khóa điều tr cho 2 trường hợp gãy dưới mu
chuyển xương đùi [8]. Aslan A và cng s đạt được s
lành xương khi sử dng np cho 2 trường hợp gãy đầu
trên xương đùi [1]. C 2 báo cáo không gp phi s tht
bi v dng c nhưng họ đều b gãy mũi khoan trong
quá trình phu thut. Chawla A cng s báo cáo 3
trưng hp b gãy xương đùi, ơng chày, xương cánh
tay, xương bánh chè được điều tr phu thut c định
bng np. Kết qu gãy xương do stress xung quanh np
xy ra 3 trường hợp, gãy vít 3 trường hp, nhim
trùng vết m và không lành xương 1 bnh nhân [6].
Trong nghiên cu ca chúng tôi, 3 trường hợp gãy đầu
trên xương đùi được m kết hợp xương bằng np vít
khóa, kết qu lành xương và chức năng tốt.
4. KT LUN
Phu thut là một phương pháp điều tr hiu qu gãy
bệnh đầu trên xương đùi do bệnh xương hóa đá. Mc
th gp phi nhng khó khăn v phu thut do
xương cứng nhưng rất giòn d gãy, nn chnh khoan
xương khó khăn, thời gian lành xương dài nguy
nhim trùng cao sau phu thut. Tuy nhiên gãy bnh
đầu trên xương đùi do bệnh xương hóa đá th điều
tr thành công bng np vít khóa mà không cn s dng
thêm bt k vt liu ghép nào. S thành công của điều
tr ph thuc vào vic la chọn phương pháp kết hp
xương bên trong và cách tiếp cn t m trong quá trình
phu thut.
TÀI LIU THAM KHO
[1] Aslan A, Baykal Y.B, Uysal E et al. Surgical
treatment of osteopetrosis-related femoral
fractures: two case reports and literature review.
Case Rep Orthop, 2014, 2014 (2): 891963.
[2] Bari M.M, Premganesh Ganaisan, Mahfuzer
Rahman et al. Treatment of Osteopetrosis-
Related Subtrochanteric Fracture Using the
Ilizarov Compression-Distraction Device: A
Case Report. MOJ Orthop Rheumatol, 2017, 8
(1): 14-12.
[3] Benichou J.D, Laredo, Vernejoul M.C. Type II
autosomal dominant osteopetrosis (Albers-
Schonberg disease): clinical and radiological
manifestations in 42 patients. Bone, 2000, vol.
26, No.1, pp. 87-93.
[4] Bergmann G, Graichen F, Rohlmann A. Hip
joint loading during walking and running,
measured in two patients. J Biomech, 1993, 26
(8): 969-990.
[5] Bhargava A, Vagela M, Lennox C.M.E.
Challenges in the management of fractures in
osteopetrosis! Review of literature and technical
tips learned from long-term management of
seven patients. Injury, Int. J. Care Injured, 2009,
40, 1167-1171.
[6] Chawla A, Kwek E.B.K. Fractures in patients
with osteopetrosis, insights from a single
institution. Int Orthop, 2019, 43 (6): 1297-1302.
[7] Chhabra A, Westerlund L.E, Kline A.J et al.
Management of proximal femoral shaft fractures
in osteopetrosis: a case series using internal
fixation. Orthopedics, 2005, 28 (6): 587-592.
[8] Hiyama S, Takahashi T, Matsumura T et al.
Open reduction and internal fixation using a
locking compression plate as treatment for
subtrochanteric fracture in two patients with
osteopetrosis. Injury, 2020, 51 (2): 565-569.
[9] Rafiq I, Kapoor A, Burton D.Jc et al. A new
modality of treatment for non- united fracture of
the humerus in a patient with osteopetrosis: a
case report. J Med Case Rep, 2009, 3 (1): 15-18.
[10] Yigit S, Arslan H, Akar M.S et al. Mid-term
outcomes of surgical treatment in fractures in
patients with osteopetrosis. Bone Joint J, 2020,
102-B (8): 1082-1087.