B GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO B Y T
TRƢỜNG ĐẠI HC Y HÀ NI
ĐÀO VIỆT HNG
ĐÁNH GIÁ KẾT QU ĐIU TR UNG THƢ
BIU MÔ T BÀO GAN BẰNG ĐỐT NHIT
SÓNG CAO TN VI CÁC LOI KIM
LA CHỌN THEO KÍCH THƢỚC KHI U
Chuyên ngành : Ni - Tiêu hóa
Mã s : 62720143
TÓM TT LUN ÁN TIN S Y HC
HÀ NI - 2016
CÔNG TRÌNH ĐƢC HOÀN THÀNH
TI TRƢỜNG ĐẠI HC Y HÀ NI
Ngƣời hƣớng dn: GS.TS ĐÀO VĂN LONG
Phn bin 1: GS.TS. NGUYỄN BÁ ĐỨC
Phn bin 2: PGS.TS. PHM TH THU H
Phn bin 3: GS. TS. MAI TRNG KHOA
Lun án s được bo v trước Hội đồng chm lun án cấp Trường
hp tại Trường Đại hc Y Hà Ni
Vào …….. giờ……… ngày ……. tháng ……. năm 20….
Có th tìm hiu lun án ti:
- Thư viện Quc gia
- Thư viện trường Đi hc Y Hà Ni
- Thư viện Thông tin Y học Trung Ương
DANH MC VIT TT
AASLD
American Association for the Study of Liver
Diseases - Hi gan mt Hoa K
APASL
Asian Pacific Association for the Study of Liver -
Hi gan mt châu Á - Thái Bình Dương
BCLC
Barcelona
BN
Bnh nhân
CHT
Chp cộng hưởng t
CLVT
Chp ct lp vi tính
CR
Complete response - Đáp ứng hoàn toàn
ĐNSCT
Đốt nhit sóng cao tn
EASL
European Association for the Study of the Liver -
Hi Gan mt Châu Âu
PD
Progressive disease - Bnh tiến trin
PR
Partial response - Đáp ứng mt phn
SD
Stable disease - Bệnh giai đoạn ổn định
TACE
Transarterial chemoembolization - nút mch hóa
chất qua động mch
TMC
Tĩnh mạch ca
UTBMTBG
Ung thư biểu mô tế bào gan
1
GII THIU LUN ÁN
1. Đặt vấn đề
Ung t gan nguyên phát trong đó ung thư biu tế bào gan
(UTBMTBG) chiếm t l t 85 - 90% bnh khá ph biến. Ti
Việt Nam, đây là loại ung tđứng hàng th 2 v t l mc hàng
đầu v t l t vong. Hiện nay, đốt nhit sóng cao tần (ĐNSCT) được
coi mt trong những phương pháp điều tr UTBMTBG bn
được nhiu trung tâm trên thế gii áp dụng do các ưu đim: kết
qu điu tr tương đối tt, t l tai biến thp, giá thành hp
th phát trin ra nhiều sở y tế. Tuy nhiên, hiu qu ca phương
pháp điều tr này ph thuc vào mt s yếu t trong đó quan trọng
nht cách thiết kế kim. Ti Việt Nam, ĐNSCT đưc áp dng ln
đầu t năm 2002 tuy nhiên hiện hu hết các sở y tế s dng kim
đơn cực cho tt c các khối u kích thước khác nhau. Theo hiu
biết ca chúng tôi hin nay Vit Nam hin chưa nghiên cứu nào
đánh giá đầy đủ hiu qu điều tr đặc điểm k thut của phương
pháp s dng các loại kim được thiết kế phù hp với kích thước khi
u bao gm c kim đơn cực và kim chùm nhiu đầu đốt. Vì vy, chúng
tôi tiến hành đề tài Đánh giá kết qu điu tr ung thƣ biu tế
bào gan bằng đốt nhit sóng cao tn vi các loại kim đƣợc la
chọn theo kích thƣớc khi u vi hai mc tiêu sau:
1. Đánh giá kết qu điu tr ung thư biu mô tế bào gan bng đt
nhit sóng cao tn vi các loi kim đưc la chn theo ch
thước khối u dưi s ng dn ca siêu âm.
2. Xác định ưu nhược điểm độ an toàn của phương pháp đốt
nhit sóng cao tn vi các loi kim đưc la chn theo ch
thước khối u dưi s ng dn ca siêu âm.
2
2. Tính thi s ca lun án
Luận án được tiến hành trong bi cnh UTBMTBG bnh lý ác
tính t l mc t vong cao Việt Nam. Các sở y tế ch yếu
hin s dụng kim đơn cực cho mi loại kích thước khi u do vy hn
chế kết qu điều tr vi khi u > 3cm, BN phải đốt nhiu ln dn đến
t l tác dng không mong muốn như đau sốt cao. S dng h
thng kim la chọn theo kích thước u s giúp khc phục được nhược
điểm của kim đơn cc truyn thống. Do đó việc đánh giá đầy đủ kết
qu điều tr, ghi nhận ưu nhược điểm, độ an toàn của thuật này
cn thiết.
3. Những đóng góp khoa học trong lun án
- Đây nghiên cứu khoa học đầu tiên ti Việt Nam đánh giá kết
qu điều tr UTBMTBG bằng ĐNSCT với các loại kim được la
chọn theo kích thưc khi u.
- Nghiên cứu đã chỉ ra ĐNSCT với các loi kim la chn theo
kích thước khối u phương pháp kết qu điều tr tt vi t l đáp
ng sau 1 tháng là 96,1%. T l sống sau 1 năm, 2 năm, 3 m lần
t 94,6%, 72,3% 26,9%. Thi gian sng thêm toàn b ca tt
c các BN trong nghiên cu 48,5 tháng (CI 95%: 44, 7 - 52,4
tháng). Thi gian sng thêm không tiến trin bnh 30,9 tháng (CI
95%: 28,7 - 33,0 tháng).
- Nghiên cu ghi nhận ĐNSCT với các loi kim la chn theo
kích thước khối u đây phương pháp tương đối an toàn vi t l tai
biến là 1,7%, t l tác dng không mong mun 20,5% và có 16 BN
(12,3%) khi v trí khó được điều tr bằng thuật bơm dịch
bng/màng phi kết hp.
4. B cc ca lun án
Lun án gm 146 trang, gm: Đặt vấn đề mc tiêu nghiên cu
(2 trang), Tng quan (41 trang), Đối tượng phương pháp nghiên
cu (20 trang), Kết qu nghiên cu (42 trang), Bàn lun (38 trang),
Kết lun (2 trang) Khuyến ngh (1 trang). Lun án 57 bng, 9
biểu đ 18 mc hình nh. Lun án 186 tài liu tham kho bao
gm 21 tài liu tiếng Vit và 165 tài liu tiếng Anh.