intTypePromotion=1

Định danh nấm bằng PCR ứng dụng trong chẩn đoán và điều trị nấm ống tai ngoài

Chia sẻ: Tran Hanh | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:7

0
27
lượt xem
1
download

Định danh nấm bằng PCR ứng dụng trong chẩn đoán và điều trị nấm ống tai ngoài

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Nghiên cứu này nhằm định danh nấm bằng PCR ứng dụng trong chẩn đoán và điều trị nấm ống tai ngoài. Nghiên cứu tiến hành trên 122 bệnh nhân nấm ống tai ngoài tại Bệnh viện Tai Mũi Họng Sài Gòn từ 01-04-2011 đến 31-06-2012.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Định danh nấm bằng PCR ứng dụng trong chẩn đoán và điều trị nấm ống tai ngoài

Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 17 * Phụ bản của Số 1 * 2013<br /> <br /> Nghiên cứu Y học<br /> <br /> ĐỊNH DANH NẤM BẰNG PCR ỨNG DỤNG TRONG CHẨN ĐOÁN<br /> VÀ ĐIỀU TRỊ NẤM ỐNG TAI NGOÀI<br /> Võ Văn Nghị*, Nguyễn Hữu Dũng**<br /> <br /> TÓM TẮT<br /> Mục tiêu: Nghiên cứu này nhằm định danh nấm bằng PCR ứng dụng trong chẩn đoán và điều trị nấm ống<br /> tai ngoài.<br /> Phương pháp: Nghiên cứu tiến cứu mô tả hàng loạt ca được tiến hành trên 122 bệnh nhân nấm ống tai<br /> ngoài tại Bệnh viện Tai Mũi Họng Sài Gòn từ 01-04-2011 đến 31-06-2012. Các thông tin dịch tể học, lâm sàng,<br /> cận lâm sàng và điều trị được thu thập. Kết quả định danh nấm bằng PCR ứng dụng trong chẩn đoán và điều trị<br /> nấm ống tai ngoài.<br /> Kết quả: Tuổi bệnh nhân thay đổi từ 14-82 tuổi, tập trung chủ yếu 16-30 tuổi, chiếm 50%, tỉ lệ nam:nữ là<br /> 2,12:1. 76,23% ca có tiền sử bệnh về tai, trong đó, viêm ống tai ngoài chiếm 41,91%, 72,95% lấy ráy tai tại tiệm<br /> hớt tóc, 27,05% tự lấy, 7,38% trường hợp có bệnh đái tháo đường kèm theo. Lâm sàng: ngứa tai chiếm 100%,<br /> cảm giác đầy tai (76,24%), đau tai (53,28%), giảm thính lực (27,87%), chảy mủ tai (34,94%), hình thái nấm bám<br /> trong ống tai: dạng mảng chiếm tỉ lệ cao nhất (72,13%), màu sắc nấm: màu trắng (45,08%), trắng có chấm<br /> đen(18,85%), trắng nâu(12,3%), tính chất nấm trong ống tai: Ẩm ướt chiếm 95,08%, da ống tai viêm đỏ<br /> (63,93%), màng nhĩ thủng (15,57%), 100% không có ráy tai. Định danh nấm bằng phương pháp PCR:<br /> Aspergillus (80,33%): Aspergillus Terreus, Aspergillus Niger, Aspergillus Flavus, Aspergillus Tamarri ;<br /> Candida (19,67%): Candida albican và Candida parasilosis. Xét về mối liên quan giữa đặc điểm lâm sàng và<br /> chủng loại nấm cho kết quả như sau: lấy ráy tai thường xuyên dẫn đến nấm ống tai ngoài (p =0,046), hình dạng<br /> nấm trong ống tai: dạng cầu hay dạng sợi nấm do ba loại nấm gây ra là Aspergillus niger hoặc Candida albican<br /> hoặc Candida parasilosis (p=0,000), màu sắc nấm: màu trắng có chấm đen thì do Aspergillus niger (p=0,000).<br /> Điều trị: Điều trị tại chỗ là quan trọng bao gồm lấy sạch mảng bám, rửa tai và bôi thuốc kháng nấm tại chỗ,<br /> không có sự khác biệt trong việc điều trị từng loài nấm trong nghiên cứu của chúng tôi.<br /> Kết luận: Định danh nấm bằng PCR giúp chẩn đoán từng loại nấm gây bệnh nấm ống tai ngoài. Tuy nhiên,<br /> không thấy có sự khác biệt trong việc điều trị từng loại nấm riêng biệt.<br /> Từ khóa: Nấm, ống tai ngoài.<br /> <br /> ABSTRACT<br /> IDENTIFICATION OF FUNGI BY PCR, APPLICATIONS IN DIAGNOSIS AND TREATMENTS OF<br /> FUNGAL DISEASES OF EXTERNAL EAR CANAL<br /> Vo Van Nghi, Nguyen Huu Dung<br /> * Y Hoc TP. Ho Chi Minh * Vol. 17 - Supplement of No 1 - 2013: 157 - 163<br /> Objective: This study aims to identify fungi by using PCR and its applications in diagnosis and treatment<br /> of fungal disease of external ear.<br /> Method: A descriptive study, based on the results of 122 patients with fungal disease of external ear in Tai<br /> Mui Hong Sai Gon Hospital from 01/04/2011 to 31/06/2012. All epidemiological, clinical and subclinical<br /> information (about identifying fungi by PCR) were collected. From the results, conclusion about whether to use<br /> * Bệnh viện Tai Mũi Họng Sài Gòn<br /> ** BM Tai Mũi Họng ĐH Y Dược TPHCM<br /> Tác giả liên lạc: BS. Võ Văn Nghị<br /> ĐT: 0983666573<br /> Email: xuannghi06@gmail.com<br /> <br /> Chuyên Đề Mắt – Tai Mũi Họng<br /> <br /> 157<br /> <br /> Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 17 * Phụ bản của Số 1 * 2013<br /> <br /> Nghiên cứu Y học<br /> <br /> PCR in diagnosis and treatment of fungal disease of external ear is a probable method.<br /> Results: Age of patients ranged from 14 to 82 years old, mainly 16 to 30 years old, accounting for 50%.<br /> Male:female ratio was 2.12:1. 76.23% of the cases with a history of ear disease in which external otitis accounted<br /> for 41.91%. 72.95% got earwax in barbershop, 27.05% self-removal, and 7.38% has diabetes. Clinical features:<br /> itchy ears - prutitus (100%), aural fullness (76.24%), otalgia (53.28%), hearing loss (27.87%), ear pus (34.94%).<br /> Fungal morphorlogy in the external canal: Mat (highest percentage 72.13%). Colours of fungi: white (45.08%),<br /> white with black spots (18.85%), white and brown (12.3%). The features of fungi: moisture (95.08%) and redness<br /> and inflammation of external ear canal (63.93%), tympanic membrane perforation (15.57%), 100% no wax.<br /> Identification of fungi by PCR: Aspergillus (80.33%): Aspergillus Terreus, Aspergillus Niger, Aspergillus flavus,<br /> Aspergillus Tamarri; Candida (19.67%): Candida albican and Candida parasilosis. In terms of the relationship<br /> between clinical features and types of fungi, the results as follows: usual wax removal leads to fungal disease in<br /> external ear canal (p = 0.046), funga; shapes in the ear canal: spherical or filamentous fungi caused by three species<br /> Aspergillus niger or Candida albican or Candida parasilosis (p = 0.000), fungal color: white with black spots<br /> caused by Aspergillus niger (p = 0.000). Treatment: on-site treatment is important which involves removing mat,<br /> clean the ear canal and apply antifungal agent. There is no difference in the treatment of different fungal species in<br /> our study.<br /> Conclusions: Indetification of fungi by PCR helps in the diagnosis of each fungal type causing fungal disease<br /> in the external ear cannal. However, there is no difference in the treatment of different individual fungal species.<br /> Keywords: Fungi, external ear canal.<br /> thường đi lại nhiều lần, thậm chí đi nhiều cơ sở<br /> <br /> ĐẶT VẤN ĐỀ<br /> Nấm ống tai ngoài được mô tả đầu tiên bởi<br /> Andral và Gavarret vào năm 1843. Bệnh chiếm<br /> khoảng 9% bệnh nhân đến khám vì viêm ống tai<br /> ngoài. Bệnh gặp ở cả hai giới nam và nữ, thường<br /> có liên quan đến yếu tố địa lý, tập trung nhiều ở<br /> vùng khí hậu nhiệt đới và cận nhiệt đới. Mặc dù<br /> có nhiều chủng loài nấm gây bệnh, nhưng<br /> thường gặp nhất là nấm Aspergillus. Hiện nay,<br /> <br /> ngay cả được dùng thuốc kháng nấm toàn thân<br /> mà vẫn không hết, đây chỉ là những cảm tính về<br /> mặt lâm sàng. Để nhìn nhận và phân loại chính<br /> xác nấm ống tai ngoài cũng như phương pháp<br /> điều trị tại chỗ và toàn thân, chúng tôi tiến hành<br /> công trình nghiên cứu này nhằm “Định danh<br /> nấm bằng PCR ứng dụng trong chẩn đoán và<br /> điều trị nấm ống tai ngoài”.<br /> <br /> trên thế giới việc điều trị nấm ống tai ngoài còn<br /> <br /> ĐỐI TƯỢNG-PHƯƠNGPHÁP NGHIÊNCỨU<br /> <br /> nhiều bàn cải với nhiều quan điểm khác nhau,<br /> <br /> Đối tượng nghiên cứu<br /> <br /> đặc biệt là những trường hợp tái phát và đáp<br /> ứng kém với điều trị<br /> <br /> . Tại Việt Nam, bệnh<br /> <br /> (4,8,9)<br /> <br /> Tất cả bệnh nhân đến khám tai mũi họng<br /> bằng nội soi tại Bệnh Viện Tai Mũi Họng Sài Gòn<br /> <br /> nhân đến phòng khám tai mũi họng thường<br /> <br /> từ 01-04-2011 đến 31-06-2012.<br /> <br /> than phiền về tai (ngứa tai, đau tai, cảm giác đầy<br /> <br /> Thiết kế nghiên cứu<br /> <br /> tai…), khám qua nội soi thấy hình thái nấm rất<br /> đa dạng (dạng cầu, dạng mảng, dạng sợi,), về<br /> màu sắc thường thấy có màu trắng, đen, vàng,<br /> <br /> Nghiên cứu mô tả hàng loạt ca.<br /> <br /> Xử lý dữ liệu<br /> <br /> nâu, xanh. Để giải quyết có nhiều cách (rữa cồn<br /> <br /> Xử lý bằng phần mềm thống kê Stata/SE<br /> <br /> boric, rửa dấm, betadin,.) tỉ lệ thành công của<br /> <br /> 10.0, thống kê tỉ lệ, thống kê phân tích: T test,<br /> <br /> điều trị thì không rõ. Tuy nhiên, bệnh nhân<br /> <br /> kiểm định hai tỉ lệ, 2.<br /> <br /> 158<br /> <br /> Chuyên Đề Mắt – Tai Mũi Họng<br /> <br /> Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 17 * Phụ bản của Số 1 * 2013<br /> <br /> Nghiên cứu Y học<br /> <br /> Địa dư<br /> <br /> KẾT QUẢ - BÀN LUẬN<br /> Có tất cả 122 ca được đưa vào lô nghiên cứu.<br /> <br /> Đặc điểm lâm sàng nấm ống tai ngoài của<br /> mẫu nghiên cứu<br /> Tuổi<br /> Tuổi bệnh nhân thay đổi từ 14-82 tuổi, tập<br /> trung chủ yếu 16-30 tuổi, chiếm 50%. Kết quả<br /> này tương đồng tác giả Lê Chí Thông & cs,<br /> Kaur(7,5).<br /> Giới tính<br /> Nam: nữ là 2,12:1. Kết quả này tương tự với<br /> nghiên cứu của Paulose & cs, CP baveja Dhingra<br /> PL(1,3,5,10).<br /> <br /> Thành thị nhiều hơn nông thôn. Kết quả này<br /> tương tự tác giả Lê Chí Thông & cs(1).<br /> <br /> Nghề nghiệp<br /> Công nhân viên chiếm tỉ lệ cao nhất<br /> (53,27%). Kết quả này cũng tương tự tác giả Lê<br /> Chí Thông & cs(7).<br /> <br /> Tiền sử<br /> 76,23% ca có tiền sử bệnh về tai, trong đó,<br /> viêm ống tai ngoài chiếm 41,91%, 72,95% trường<br /> hợp có thói quen lấy ráy tai tại tiệm hớt tóc,<br /> 27,05% tự lấy và 7,38% ca có bệnh đái tháo<br /> đường kèm theo.<br /> <br /> Triệu chứng cơ năng nấm ống tai ngoài(7,2,10,15)<br /> Bảng 1: Triệu chứng cơ năng.<br /> Triệu chứng cơ năng<br /> <br /> N/c chúng tôi<br /> <br /> Lê Chí Thông & cs<br /> <br /> Jawad ah & cs<br /> <br /> Paulose & cs<br /> <br /> Yehia & cs<br /> <br /> Ngứa tai<br /> <br /> 100%<br /> <br /> 89,30%<br /> <br /> 100%<br /> <br /> 88%<br /> <br /> 78%<br /> <br /> Đầy tai<br /> <br /> 76,24%<br /> <br /> 67%<br /> <br /> 48%<br /> <br /> Đau tai<br /> <br /> 53,28%<br /> <br /> 39,80%<br /> <br /> 74%<br /> <br /> 70%<br /> <br /> 51,4%<br /> <br /> Giảm thính lực<br /> <br /> 27,87%<br /> <br /> 39,80%<br /> <br /> 54%<br /> <br /> 33%<br /> <br /> 38%<br /> <br /> Chảy mủ tai<br /> <br /> 34,94%<br /> <br /> 58%<br /> <br /> 62,4%<br /> <br /> 48%<br /> <br /> Trong nghiên cứu chúng tôi, ngứa tai chiếm<br /> tỉ lệ cao nhất, kế đến là cảm giác đầy tai, đau tai,<br /> giảm thính lực và chảy mũ tai. Kết quả này<br /> tương tự kết quả của tác giả trong và ngoài nước<br /> đã trình bày bảng trên.<br /> <br /> Triệu chứng thực thể nấm ống tai ngoài<br /> Hình dạng tổn thương(7,11)<br /> Bảng 2: Hình dạng tổn thương.<br /> Hình dạng tổn thương<br /> Dạng mảng<br /> Dạng cầu<br /> Dạng sợi nấm<br /> Dạng mảng + sợi<br /> Dạng cầu + sợi<br /> Tổng<br /> <br /> n<br /> 88<br /> 23<br /> 9<br /> 1<br /> 1<br /> 122<br /> <br /> Tỉ lệ (%)<br /> 72,13<br /> 18,85<br /> 7,38<br /> 0,82<br /> 0,82<br /> 100<br /> <br /> Trong nghiên cứu chúng tôi, dạng mảng<br /> thường gặp nhất (chiếm 72,13%). Kết quả này<br /> khác với các nghiên cứu của Lê Chí Thông & cs,<br /> Youseff & cs, P. Kurnatowwski & cs.<br /> <br /> Chuyên Đề Mắt – Tai Mũi Họng<br /> <br /> Màu sắc tổn thương<br /> Bảng 3: Màu sắc tổn thương.<br /> (1)<br /> <br /> Màu sắc tổn thương<br /> Trắng<br /> Trắng chấm đen<br /> Nâu<br /> Trắng, nâu<br /> Trắng xanh<br /> Trắng vàng<br /> Nâu xanh<br /> Tổng<br /> <br /> n<br /> 55<br /> 23<br /> 12<br /> 15<br /> 11<br /> 2<br /> 4<br /> 122<br /> <br /> Tỉ lệ (%)<br /> 45,08<br /> 18,85<br /> 9,84<br /> 12,30<br /> 9,02<br /> 1,64<br /> 3,28<br /> 100<br /> <br /> Trong nghiên cứu chúng tôi đa số nấm tai có<br /> màu trắng, trắng đơn thuần hoặc hoặc dạng phối<br /> hợp. Kết quả này cũng tương tự kết quả của tác<br /> giả Lê Chí Thông và cs.<br /> Tính chất tổn thương(2,11)<br /> Bảng 4: Tính chất tổn thương.<br /> Tính chất tổn thương<br /> Ẩm<br /> Khô<br /> Khô, ẩm<br /> Tổng<br /> <br /> n<br /> 116<br /> 5<br /> 1<br /> 122<br /> <br /> Tỉ lệ (%)<br /> 95,08<br /> 4,10<br /> 0,82<br /> 100<br /> <br /> 159<br /> <br /> Nghiên cứu Y học<br /> <br /> Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 17 * Phụ bản của Số 1 * 2013<br /> <br /> Nghiên cứu chúng tôi, đa số nấm tai đều ẩm<br /> ướt chiếm 95,08%. Kết quả nghiên cứu này khác<br /> với tác giả Jawad ahmed, dạng mảng sợi ướt<br /> chiếm tỉ lệ 20%, dạng mảng khô chiếm 16%.<br /> Tình trạng ống tai(5)<br /> Bảng 5: Tình trạng ống tai.<br /> Tình trạng ống tai<br /> Viêm đỏ<br /> Sưng phù<br /> Viêm đỏ, sưng phù<br /> Tổng<br /> <br /> n<br /> 78<br /> 34<br /> 10<br /> 122<br /> <br /> Tỉ lệ (%)<br /> 63,93<br /> 27,87<br /> 8,20<br /> 100<br /> <br /> Trong nghiên cứu chúng tôi, ống tai khi soi<br /> có tới 63,93% ca viêm đỏ, 27,87% ca sưng phù,<br /> còn lại 8,2% ca vừa viêm đỏ vừa sưng phù. Kết<br /> quả này tương đồng với Jawad ahmed.<br /> Tình trạng màng nhĩ(7,4)<br /> Bảng 6: Tình trạng màng nhĩ.<br /> Tình trạng màng nhĩ<br /> Thủng<br /> Không thủng<br /> Tổng<br /> <br /> n<br /> 19<br /> 103<br /> 122<br /> <br /> Tỉ lệ (%)<br /> 15,57<br /> 84,43<br /> 100<br /> <br /> Nghiên cứu của chúng tôi có 15,57% nấm tai<br /> kèm thủng màng nhĩ. Nghiên cứu chúng tôi<br /> khác với Lê Chí Thông & cs (tỉ lệ thủng màng<br /> nhĩ là 43,7%) (7), Hueso (23,5%).<br /> Tình trạng ráy tai<br /> <br /> (5,6,11)<br /> <br /> Bảng 7: Tình trạng ráy tai.<br /> Tình trạng ráy tai<br /> Không<br /> Có<br /> Tổng<br /> <br /> n<br /> 122<br /> 0<br /> 122<br /> <br /> Tỉ lệ (%)<br /> 100<br /> 0<br /> 100<br /> <br /> Nghiên cứu chúng tôi có hai loài là nấm<br /> Aspergillus và Candida. Trong đó, nấm Aspergillus<br /> chiếm 80,33%, còn lại Candida chiếm 19,67%. Kết<br /> quả này cũng tương đồng với Lê Chí Thông &<br /> cs, Aspergillus chiếm cao nhất 82,4%. Theo Jawad<br /> Ahmed: Aspergillus chiếm 88%.<br /> <br /> Các loài nấm trong mẫu nghiên cứu<br /> Bảng 9: Các loại nấm.<br /> Chủng nấm<br /> Aspergillus Terreus<br /> Aspergillus Niger<br /> Aspergillus Flavus<br /> Aspergillus Tamarii<br /> Candida Albican<br /> Candida Parapsilosis<br /> Tổng<br /> <br /> Mối liên quan giữa loài nấm và một số đặc<br /> điểm lâm sàng và cận lâm sàng<br /> Liên quan giữa đái tháo đường và chủng loại<br /> nấm<br /> Bảng 10: Mối liên quan giữa đái tháo đường và<br /> chủng nấm.<br /> Chủng loại<br /> nấm<br /> <br /> Đặc điểm cận lâm sàng nấm ống tai ngoài –<br /> định danh nấm bằng PCR.<br /> <br /> Tổng<br /> <br /> Kết quả định danh nấm<br /> Aspergillus<br /> Candida<br /> Tổng<br /> <br /> 160<br /> <br /> n<br /> 98<br /> 24<br /> 122<br /> <br /> Tỉ lệ (%)<br /> 80,33<br /> 19,67<br /> 100<br /> <br /> Tỉ lệ (%)<br /> 34,43<br /> 19,67<br /> 16,39<br /> 9,84<br /> 9,84<br /> 9,84<br /> 100<br /> <br /> Nghiên cứu chúng tôi, loài Aspergillus gặp<br /> nhiều nhất là Aspergillus Terreus. Loài Candida<br /> bao gồm hai loại, 9,84% Candida Albican và 9,84%<br /> Candida Parapsilosis. Kết quả này khác với kết<br /> quả của Jawad Ahmed(7), đối với loài Aspergillus<br /> gặp nhiều nhất là Aspergillus Niger 58%, loài<br /> Candida thì albican chiếm 6%. Sự khác biệt này có<br /> thể do phân bố địa lý khác nhau.<br /> <br /> Tất cả trường hợp nấm tai trong nghiên cứu<br /> chúng tôi khi nội soi vào không còn thấy ráy tai.<br /> Kết quả này cũng tương tự với một số tác giả<br /> Jawad Ahmed, Youseff và cs, P.Kurnatowwski<br /> và cs.<br /> <br /> Kết quả định danh nấm<br /> Bảng 8: Kết quả định danh nấm.<br /> <br /> n<br /> 42<br /> 24<br /> 20<br /> 12<br /> 12<br /> 12<br /> 122<br /> <br /> Đái tháo đường<br /> Không<br /> Có<br /> <br /> Tổng<br /> <br /> Phép<br /> kiểm<br /> 2<br /> (χ , p)<br /> <br /> Aspergillus 91 ca (74,59%)<br /> Candida<br /> <br /> 7 ca<br /> 98 ca<br /> 2<br /> (5,74%) (80,33%)<br /> χ<br /> =0,040<br /> 22 ca (18,03%)<br /> 2ca<br /> 24 ca<br /> (1,63%) (19,67%)<br /> p<br /> 113ca(92,62%) 9 ca<br /> 122 ca =0,842<br /> (7,38%) (100%)<br /> <br /> Trong nghiên cứu chúng tôi, 98 ca nhiễm<br /> nấm Aspergillus có 7 ca có đái tháo đường chiếm<br /> tỉ lệ 5,74%, 24 ca nhiễm nấm Candida thì có 2 ca<br /> có đái tháo đường chiếm 1,63%. Tuy nhiên, trong<br /> nghiên cứu chúng tôi chỉ ghi nhận có 7,37%<br /> trường hợp nhiễm nấm ở cơ địa đái tháo đường<br /> <br /> Chuyên Đề Mắt – Tai Mũi Họng<br /> <br /> Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 17 * Phụ bản của Số 1 * 2013<br /> và không chứng minh được có mối liên quan<br /> giữa cơ địa đái tháo đường và nhiễm nấm ống<br /> <br /> Nghiên cứu Y học<br /> <br /> tai ngoài, cũng như không có sự liên quan giữa<br /> cơ địa đái tháo đường và từng loại nấm.<br /> <br /> Liên quan giữa hình dạng nấm và chủng loại nấm<br /> Bảng 11: Liên quan giữa hình dạng nấm và chủng loại nấm.<br /> Chủng nấm<br /> Asp. flavus<br /> Asp. niger<br /> Asp. tamari<br /> Asp. terreus<br /> C. albican<br /> C. parasilosis<br /> Tổng<br /> <br /> Hình dạng nấm<br /> Mảng<br /> Cầu<br /> Sợi nấm<br /> 20 ca (16,39%)<br /> 0 ca (0%)<br /> 0 ca (0%)<br /> 3 ca (2,46%) 14 ca (11,4%) 5 ca (4,10%)<br /> 12 ca (9,83%)<br /> 0 ca (0%)<br /> 0 ca (0%)<br /> 42 ca (34,43%)<br /> 0 ca (0%)<br /> 0 ca (0%)<br /> 6 ca (4,91%)<br /> 3 ca (2,46%) 3 ca (2,46%)<br /> 5 ca (4,10%)<br /> 6 ca (4,91%) 1 ca (0,82%)<br /> 88 ca (72,13%) 23 ca (18,8%) 9 ca (7,38%)<br /> <br /> Mảng sợi<br /> 0 ca (0%)<br /> 1 ca (0,8%)<br /> 0 ca (0%)<br /> 0 ca (0%)<br /> 0 ca (0%)<br /> 0 ca (0%)<br /> 1 ca (0,8%)<br /> <br /> Cầu sợi<br /> 0 ca (0%)<br /> 1 ca (0,82%)<br /> 0 ca (0%)<br /> 0 ca (0%)<br /> 0 ca (0%)<br /> 0 ca (0%)<br /> 1 ca (0,82%)<br /> <br /> 2<br /> <br /> Tổng<br /> <br /> (χ , p)<br /> <br /> 20 ca(16,39%)<br /> 24 ca (19,67%)<br /> 12 ca (9,83%)<br /> 42 ca (34,43%)<br /> 12 ca (9,83%)<br /> 12 ca (9,83%)<br /> 122 ca (100%)<br /> <br /> χ = 86,95<br /> p=0,000<br /> <br /> 2<br /> <br /> Như vậy, khi soi vào gặp dạng mảng thì có thể do một trong sáu loại nấm gây ra. Dạng cầu hoặc<br /> dạng sợi nấm thì có thể một trong 3 loại nấm gây ra là Aspergillus niger, Candida parasilosis và Candida<br /> albican, còn khi gặp dạng phối hợp mảng sợi hoặc cầu sợi thì chỉ do Aspergillus niger. Từ đây cho thấy<br /> có mối liên quan giữa hình dạng nấm và loại nấm. (p=0,0000).<br /> <br /> Liên quan giữa tính chất nấm và chủng loại nấm<br /> Bảng 12: Liên quan giữa tính chất nấm và chủng loại nấm.<br /> Tính chất nấm<br /> <br /> Chủng nấm<br /> <br /> 2<br /> <br /> Tổng<br /> <br /> (χ , p)<br /> <br /> Khô<br /> <br /> ẩm<br /> <br /> Asp. flavus<br /> <br /> 2 ca (1,64%)<br /> <br /> 18 ca (14,75%)<br /> <br /> 20 ca (16,39%)<br /> <br /> Asp. niger<br /> <br /> 0 ca(0%)<br /> <br /> 24 ca(19,67%)<br /> <br /> 24 ca (19,67%)<br /> <br /> Asp. tamari<br /> <br /> 0 ca (0%)<br /> <br /> 12 ca (9,01%)<br /> <br /> 12 ca (9,83%)<br /> <br /> Asp. terreus<br /> <br /> 4 ca (3,28%)<br /> <br /> 38 ca (31,14%)<br /> <br /> 44 ca (36,06%)<br /> <br /> Candida albican<br /> <br /> 0 ca (0%)<br /> <br /> 12 ca (9,83%)<br /> <br /> 12 ca (9,83%)<br /> <br /> Candida parasilosis<br /> <br /> 0 ca (0%)<br /> <br /> 12 ca (9,83%)<br /> <br /> 12 ca (9,83%)<br /> <br /> Tổng<br /> <br /> 6 ca (4,92%)<br /> <br /> 116 ca (95,08%)<br /> <br /> 122 ca (100%)<br /> <br /> 2<br /> <br /> χ =4,970<br /> p=0,893<br /> <br /> Vậy, từ kết quả trên cho thấy, khi nấm có tính chất khô thì hai loài nấm có thể gặp là Aspergillus<br /> flavus, Aspergillus terreus. Khi nấm có tính chất ẩm ướt thì gặp ở tất cả các loài. Tuy nhiên, khi chúng tôi<br /> thực hiện phép kiểm thì thấy mối liên hệ giữa tính chất nấm và loài nấm không có ý nghĩa về mặt<br /> thống kê.<br /> <br /> Liên quan giữa màu sắc nấm và chủng loại nấm<br /> Bảng 13: Liên quan giữa màu sắc nấm và chủng loại nấm.<br /> Màu sắc nấm<br /> Chủng nấm<br /> Asp. flavus<br /> Asp. niger<br /> Asp. tamarii<br /> Asp. terreus<br /> C. albican<br /> C.parasilosis<br /> <br /> Nâu<br /> <br /> Trắng<br /> <br /> Trắng chấm<br /> đen<br /> <br /> 1 ca<br /> 12 ca (9,83%) 0 ca (0%)<br /> (0,82%)<br /> 0 ca (0%) 0 ca (0%) 23ca (18,85%)<br /> 2 ca<br /> 0 ca (0%)<br /> 0 ca(0%)<br /> (1,64%)<br /> 0 ca (0%) 42 ca (34,4%) 0 ca (0%)<br /> 3 ca<br /> 1 ca (0,82%)<br /> 0 ca (0%)<br /> (2,45%)<br /> 6 ca<br /> 0 ca (0%)<br /> 0 ca (0%)<br /> (4,92%)<br /> <br /> Chuyên Đề Mắt – Tai Mũi Họng<br /> <br /> Tổng<br /> <br /> Trắng nâu<br /> <br /> Trắng xanh Trắng vàng Nâu xanh<br /> <br /> 0 ca (0%)<br /> <br /> 7 ca (5,73%)<br /> <br /> 0 ca (0%)<br /> <br /> 0 ca (0%) 20 ca (16,39%)<br /> <br /> 1 ca (0,82%)<br /> <br /> 0 ca (0%)<br /> <br /> 0 ca (0%)<br /> <br /> 0 ca (0%) 24 ca (19,67%)<br /> <br /> 8 ca (6,56%)<br /> <br /> 1 ca (0,82%)<br /> <br /> 0 ca (0%)<br /> <br /> 0 ca (0%)<br /> <br /> 0 ca (0%) 1 ca (0,82%) 12 ca (9,83%)<br /> 0 ca (0%)<br /> <br /> 0 ca (0%)<br /> <br /> 42 ca (34,4%)<br /> <br /> 1 ca (0,82%)<br /> <br /> 2 ca (1,64%) 2 ca (1,64%) 3 ca (2,45%) 12 ca (9,83%)<br /> <br /> 5 ca (4,10%)<br /> <br /> 1 ca (0,82%)<br /> <br /> 0 ca (0%)<br /> <br /> 0 ca (0%)<br /> <br /> 12 ca (9,83%)<br /> <br /> 161<br /> <br />
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2