1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài:
Xu thế toàn cầu hóa diễn ra mạnh mhiện nay làm cho lc lượng sản xuất
phát triển. Kéo theo đó là s phân công lao động quốc tế ngày càng lớn.
Trong quá trình vận đng, toàn cầu hóa lại trở thành nhân t thúc đẩy ngược
trlại làm cho qtrình trên phát triển nhanh hơn. Chỉ vài thập kỷ trôi qua,
thế giới đã thay đổi nhanh cng. Kng gian và thi gian không còn rào
cản, s phụ thuộc chặt chẽ giữa các thị trưng vốn quốc tế ngày càng m
rộng, hàng loạt c thương vsáp nhập, hợp nhất, liên doanh, liên kết theo đó
cũng gia tăng. Chính vì lđó, mt nhu cầu thực tiễn đặt ra đó là cn phải
mt hệ thống kế toán chất ợng cao toàn cu, một chuẩn mực thống nhất để
ghi nhận thông tin tài chính. Nhu cu này chính điều kiện để đảm bảo cho
các doanh nghiệp, tổ chức trên toàn thế giới áp dụng các nguyên tắc thống
nhất trong ng tác báo cáo tài chính. Cũng vì nguyên nhân này mà y ban
chun mực kế toán quốc tế (IASB) đã chuyển trọng tâm sang xây dng c
chun mực phức tạp hơn, thể bt buc các thị trường vốn trên toàn thế giới
phải tôn trọng.
Một hệ thống chuẩn mực kế toán thống nhất chất lượng cao toàn cầu không
ch gia tăng chất lượng báo cáo tài chính n giảm đi chi phí vốn mà
doanh nghiệp phải gánh chịu để lập báo cáo tài chính theo từng GAAP của
quc gia s tại. Đng thái này làm gia tăng niềm tin của nhà đầu quốc tế
bi gia tăng khả năng so sánh giữa các báo cáo tài chính của nhng công
ty trên c thtrường vốn khác nhau. Với ưu thế rõ nét đó, ngày nay vấn đề
đặt ra đối với c quốc gia không chdừng lại việc hòa hợp chuẩn mc kế
toán quốc tế mà phải là hội tụ với chuẩn mực kế toán quốc tế. Mi mt quốc
gia không ngừng nỗ lực đđạt đến hội tụ, không dừng c độ thống nhất
2
tiêu chuẩn thông tin tài chính mà còn th hiện trách nhiệm với xã hi. Đây
xu hướng tất yếu khách quan nhưng con đường đi như thế nào câu chuyện
mi quốc gia phải tự tạo lập.
Với skiện trở thành thành viên chính thức của WTO vào năm 2006, Việt
Nam càng không th đi lệch khi xu hướng phát triển tất yếu đó. Đ đáp ứng
yêu cầu hội nhập cũng như nhu cầu thông tin của các đi tượng sử dụng trong
nền kinh tế toàn cầu a đòi hi hệ thống kế toán Việt Nam cần phải
nhng bước đi thích hợp hơn. Do đó, tác giđã lựa chọn đề tài: “Mt số định
ớng cho kế toán Việt Nam trong tiến trình hi tụ kế toán quốc tếđ
nghiên cứu như là một yêu cu do thực tiễn đặt ra đối với khoa học.
2. Mục tiêu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu của luận án là nhằm đưa ra mt số định ớng cho kế toán Việt
Nam trong tiến trình hội tụ kế toán quốc tế.
Đối tượng nghiên cứu
Luận án nghiên cứu mt số định hướng cho kế toán Việt Nam trong tiến trình
hi tụ kế toán quốc tế trên cơ sở bài hc kinh nghiệm của một số quốc gia trên
thế giới.
Phm vi nghiên cứu
Đđáp ứng mục tiêu nêu trên, lun án tập trung nghiên cứu hai vấn đchính
sau đây:
- Phân tích s hội tụ kế toán quốc tế đang din ra hiện nay một số quốc
gia trên thế giới, điển hình thông qua các d án hội tụ: IASB với Hoa
K, IASB với EU, Trung Quốc, Malaysia;
3
- Phân tích qtrình xây dựng hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam
trong thời gian qua để đưa ra định hướng cho kế toán Việt Nam trong
tiến trình hội tụ kế toán quốc tế.
3. Phương pháp nghiên cứu:
- Sử dụng phương pháp duy vật biện chứng chỉ đạo việc nghiên cứu;
- Sdng phương pháp quy nạp để nghiên cứu vấn đề luận và trình
y quan điểm về các vấn đề liên quan;
- Sdụng phương pp thống kê phân tích đnghiên cứu vấn đthực
tiễn;
- Sử dụng phương pháp tổng hợp để đưa ra đề xuất theo mục tiêu đã định
ớng.
4. Những đóng góp của luận án:
Những đóng góp chính của luận án bao gồm:
- Nghiên cu xu thế hi tụ kế toán quốc tế đang diễn ra trên thế giới hiện
nay và rút ra bài học kinh nghiệm cho Việt Nam;
- Đưa ra một số định ớng cho kế toán Việt Nam trong tiến trình hội tụ
kế toán quốc tế.
5. Bcục của luận án:
Luận án gồm 78 trang, 09 phlục. Nội dung luận án ngoài phn mđầu
kết luận, danh mục bảng biểu sơ đ, tài liệu tham khảo, bao gm ba chương:
Chương 1: Hi tụ kế toán quc tế - xu hướng tất yếu của thời đại ngày nay
Chương 2: Tình hình kế toán doanh nghiệp Việt Nam trong bối cảnh toàn
cầu hóa kinh tế hiện nay
Chương 3: Mt số định hướng cho kế toán Việt Nam trong tiến trình hi tụ
kế toán quốc tế
4
CHƯƠNG 1
HỘI TỤ K TOÁN QUỐC TẾ - XU HƯỚNG TẤT YẾU
CỦA THỜI ĐẠI NGÀY NAY
1.1. SCẦN THIẾT CỦA HỘI TỤ KẾ TOÁN QUỐC TẾ
1.1.1. VN Đ TOÀN CẦU A KINH TẾ VÀ NHU CU THÔNG TIN
KẾ TOÁN
Qtrình toàn cầu hóa kinh tế hiện nay trên thế giới diễn ra với mt tốc độ
nhanh chóng rằng vẫn tồn tại nhiều quan điểm phản đối xuất pt từ mặt
trái của quá trình này mang lại. Toàn cầu hóa đã thúc đẩy lực lượng sản xuất
phát trin và mt khía cạnh khác không thể phủ nhận đó chính là sphát triển
mạnh mcủa thị trường vốn quốc tế. Từ đó dẫn đến gia tăng tính phụ thuộc
của các quốc gia trong luồng đầu thương mại quc tế, các quyết định về
phân bnguồn lực, giá cả, c giao dịch quốc tế được thuận tiện ddàng p
phần làm cho thtrường tài chính quc tế trở nên hữu hiệu n. Theo thống
ca Unctad chtrong vòng 02 năm từ 2004 đến 2006 dòng vn đầu trực
tiếp nước ngoài vào/ra đã tăng từ 742/877 tỷ USD n đến 1.305/1.215 tỷ
USD; svụ mua bán hoạt động hợp nhất và sáp nhập (M&A) xuyên quc gia
đã tăng từ con số 5.113 lên 6.974 với trị giá 380 tỷ USD lên đến 880 tỷ USD.1
Toàn cu a nghĩa là một sự hội nhp kng th tránh khi giữa các quc
gia, thtrường, là svươn mình ca các ng ty, tập đoàn, tchc, cá nhân
ợt ra khỏi rào cn biên gii” để thiết lập c giao dịch sao cho chi p
thấp nhất. Tđó một vấn đề được quan tâm của tất cả các đối tượng liên quan
đó là chất lượng của thông tin tài chính. Để bảo đảm lợi ích của các bên trong
quá trình đầu tư, vấn đkhông chỉ là chuẩn hóa chất lượng thông tin mà còn
1 Unctad Statistics 2007
5
đặt ra qtrình kim tra, giám sát tính trung thực của thông tin. Vì vậy cần
thiết phải y dựng được một hthống kế toán chuẩn chất lượng cao toàn cầu
trước tình trạng các báo cáo tài chính được lập trên nhiều cơ schuẩn mực
khác nhau đưa đến nhiều kết quả khác nhau đôi lúc còn trái ngược nhau về
tình hình hoạt đng của các doanh nghiệp. Chuẩn mc kế toán quc tế chính
điều kiện đảm bảo cho các doanh nghiệp, tổ chức trên toàn thế giới áp dụng
nguyên tắc thống nhất được áp dụng rộng rãi (GAAP) trong công tác báo cáo
tài chính.
c công ty và các nhà đầu sẽ lợi khi các báo cáo tài chính,
chun mực kế toán và th tc kiểm toán đồng nhất từ quốc gia này
sang quc gia khác. Khi mt bcác chuẩn mực cht lượng cao được
áp dụng mọi nơi trên thế giới, chi phí tiếp cận thị trường vốn thể
được giảm đi thông tin được công bố cho c nhà đầu một
quc gia là phù hợp cũng như ý nghĩa đối với các nđầu
những quốc gia khác.” [22]
nhiu đối tượng s dụng báo cáo tài chính, tựu chung thkể đến c
nhà đu hiện tại và tim ng, nhân viên, người cho thuê, ncung cấp và
các chnợ thương mại khác, khách hàng, chính phủ, và ng chúng. Tt c
nhng đối ợng này đều ph thuộc vào báo cáo i chính giúp h đưa ra
quyết định. Chẳng hạn, nhu cầu đối với các công ty tăng vốn bên ngoài, có th
đưa ra tính không đầy đcủa lợi nhuận kiếm được đi với c dán tài chính
kh năng được c khon nợ nước ngoài. n người cung ứng vốn,
trong nước hay nước ngoài lại khuynh hướng dựa trên các báo cáo tài
chính quyết định các khoản đầu nợ cũng như dự định đưa ra ưu tiên báo
cáo khả năng so sánh. Vậy, vấn đề đặt ra là báo cáo tài chính cần phải cung
cấp được những nhu cầu thông tin tài chính bản và khng so sánh giữa