TP CHÍ KHOA HC - ĐẠI HỌC ĐỒNG NAI, S 36 - 2025 ISSN 2354-1482
39
ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN ĐÀO TẠO NHÂN LỰC CỦA
TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐỒNG NAI ĐÁP ỨNG NHU CẦU XÃ HỘI TRÊN
ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI (SAU SÁP NHẬP VỚI TỈNH BÌNH PHƯỚC)
Trần Văn Chương
Trường Đại học Đồng Nai
Email: chuongsgd@yahoo.com.vn
(Ngày nhận bài: 26/6/2025, ngày nhn bài chnh sửa: 9/7/2025, ngày duyệt đăng: 17/9/2025)
TÓM TT
Trường Đi hc Đồng Nai có nhim v chính là đào to bồi dưỡng nhân lc trình
độ chất lượng cao góp phần đáp ứng công cuc phát trin kinh tế - hi tỉnh Đồng
Nai. Trong bi cnh tỉnh Đồng Nai và tỉnh Bình Phước hp nht thành mt tnh mi,
ly tên là tỉnh Đồng Nai chính thc hot động t ngày 01 tháng 7 năm 2025, nhu cu
nhân lực trên địa bàn tnh mới đặt ra yêu cu cn thiết, cp bách phải đồng b c v
s ợng, cơ cấu, trình độchất lượng đào to các ngành ngh. Bài viết đề xut các
gii pháp định hướng phát triển đào to nhân lực đáp ng nhu cu xã hội trên địa bàn
tỉnh Đồng Nai sau sáp nhp vi tỉnh Bình Phước của Trường Đi hc Đồng Nai.
T khóa: Phát triển đào to, nhu cu xã hội, Trường Đi hc Đồng Nai
1. Đặt vấn đề
Ngh quyết s 202/2025/QH15 ca
Quc hi Khóa XV ngày 12/6/2025 V
vic sp xếp đơn vị hành chính cp Tnh
đã quyết ngh:
Sp xếp toàn b din ch t nhiên, quy
mô n s ca tỉnh Bình Pc tnh
Đng Nai tnh tnh min gi là
tnh Đồng Nai. Sau khi sp xếp, tnh
Đng Nai có din tích t nhn là
12.737,18 km2, quy mô n s là
4.491.408 ngưi. (Quc hi, 2025)
Ch trương thành lập tnh Đồng Nai trên
cơ sở sáp nhp tỉnh Bình Phước vi tnh
Đồng Nai s to thế lc mi trong
vic xây dng phát trin kinh tế - xã
hi (KT-XH); là điu kiện để to s thay
đổi v cấu sn xuất, cấu ngành
ngh; t chc sinh hot hi; t chc
không gian kiến trúc xây dng; thu hút
ngun lực đầu tư; phát triển thương mại,
du lch, dch vụ. Trong cấu GRDP
(Gross Regional Domestic Product -
Tng sn phẩm trên địa bàn) ca tnh
Đồng Nai, khu vc công nghip xây
dng chiếm ti 58,5% dch v chiếm
24,5%, nông lâm thy sn 9,7%; còn cơ
cu GRDP ca Bình Phước s cân
bng gia các khu vc công nghip
xây dng, dch v, nông lâm thy sn,
chiếm t trng lần lượt 42,89%, 31,19%
và 22,12% (Tâm An, 2025). D báo đến
năm 2030 cấu GRDP ca tỉnh Đồng
Nai cũ, công nghiệp - xây dng chiếm
59% (riêng công nghip chế biến chế to
chiếm 50%); dch v chiếm 29%; nông,
lâm nghip, thy sn chiếm 6% kinh
tế s t trng t 35-37% (Th ng
Chính phủ, 2024); tương ng tnh Bình
Phước 54%, 35%; 11% 30% (Th
ng Chính ph, 2023).
Nhân lực trong độ tuổi lao động (t
15 tui tr lên) đã qua đào to bng
cp, chng ch hai tnh vào thời điểm
năm 2023 cụ th như sau:
- Tỉnh Đồng Nai:
T l lao động t 15 tui tr lên đang
làm việc đã qua đào to bng cp,
chng ch so vi tng lực lượng lao động
trong năm (1.785.078 người) đạt 22,8%,
TP CHÍ KHOA HC - ĐẠI HỌC ĐỒNG NAI, S 36 - 2025 ISSN 2354-1482
40
trong đó trình độ trung cấp đến tiến
chiếm t l 7,73% bao gm: chuyên môn
kĩ thut bậc cao trình độ đại hc, sau
đại học 110.239 người (chiếm t l
6,17%) chuyên môn kĩ thut bc trung
trình độ trung cấp, cao đẳng là 27.946
người (chiếm t l 1,56%) (Chi cc
Thng kê tỉnh Đồng Nai, 2024).
D báo đến năm 2030, t l lao động
qua đào tạo bng cp chng ch đạt
40%. Phương hướng phát trin ngun
nhân lc đến năm 2030 tầm nhìn đến
năm 2050:
Tp trung phát trin ngun nhân lc
chất lượng cao, đápng nhu cu v
nhân lc k năng cho phát trin
các ngành, lĩnh vc, nht là trong
nh vc kinh tế ng dng
phát trin khoa hc - công ngh.
y dng, trin khai các hình
đào to theo chui, gn kết vi các
trung tâm khi nghip, trung tâm
đổi mi ng to, gn vi các doanh
nghip, tp đoàn ln. (Th ng
Chính ph, 2024)
- Tỉnh Bình Phước:
T l lao động t 15 tui tr lên đang
làm việc đã qua đào to bng cp,
chng ch so vi tng lực lượng lao động
trong năm (587.424 người) đạt 20,0%,
trong đó trình độ trung cấp đến tiến
chiếm t l 6,50% (bao gm: chuyên môn
kĩ thut bậc cao trình độ đại hc, sau
đại học 27.447 người, chiếm t l
4,67% và chun môn kĩ thut bc trung
trình độ trung cấp, cao đẳng là 10.723
người, chiếm t l 1,83%) (Chi cc
Thng kê tỉnh Bình Phước, 2024).
D báo đến năm 2030, t l lao động
qua đào tạo bng cp chng ch đạt
40%. Phương hướng phát trin ngun
nhân lc đến năm 2030 tầm nhìn đến
năm 2050:
Ưu tiên đào to lực lượng lao động
trình độ, k năng, tính chuyên
nghiệp đáp ng yêu cu phát trin
kinh tế - hi nhanh bn vng.
Thu t, chuyển đổi cơ cấu ng
cao chất lượng ngun lao động
trng m, trọng điểm. (Th ng
Chính ph, 2023)
Nhân lực lao động tỉnh Đồng Nai sau
sáp nhp vi tỉnh Bình Phước cần được
tiến hành kho sát, đánh giá về s ng,
cơ cấu giới tính, trình đ đào tạo loi
hình ngành ngh, phân b theo khu vc,
loi hình, ngành kinh tế nhm y dng
d báo chiến lược phát trin ngun nhân
lực lao động kế hoạch đào tạo bi
dưỡng phù hp vi nhu cu nhân lc lao
động đáp ng yêu cu mc tiêu ca công
cuc phát trin KT-XH theo hướng đẩy
mnh công nghip hóa, hiện đại hóa gn
vi phát trin kinh tế trí thc kinh tế
s trên địa bàn Tnh mi trong nhng
năm tới; đồng thi phù hp vi ni dung
Quyết định s 176/-TTg ngày
05/02/2021 của Thủ tướng Chính phủ
“Ban hành Chương trình hỗ trợ phát triển
thị trường lao động đến năm 2030” đã
xác định mục tiêu cụ thể về “Tăng số lao
động có kĩ năng phù hợp với nhu cầu thị
trường lao động”: Tỉ lệ lao động qua đào
tạo bằng cấp, chứng chỉ đạt 30% vào
năm 2025 và đạt 35-40% vào năm 2030;
Chỉ số Lao động kiến thức chuyên
môn trong Chỉ số đổi mới, sáng tạo toàn
cầu (GII) thuộc nhóm 60 nước đứng đầu
vào năm 2025 thuộc nhóm 55 nước
đứng đầu vào năm 2030; Tỉ lệ lao động
các năng công nghệ thông tin đạt
80% năm 2025 và 90% năm 2030.
TP CHÍ KHOA HC - ĐẠI HỌC ĐỒNG NAI, S 36 - 2025 ISSN 2354-1482
41
Trên địa bàn tỉnh Đồng Nai Bình
Phước hiện nay chỉ một trường đại
học công lập trực thuộc y ban nhân dân
tỉnh Đồng Nai, đó Trường Đại học
Đồng Nai, được thành lập theo Quyết
định số 1572/QĐ-TTg ngày 20 tháng 08
năm 2010 trên sở ng cấp Trường
Cao đẳng phạm Đồng Nai. Sứ mng
của Trường Đại học Đồng Nai là:
Đào tạo trình độ đại hc, bồi dưỡng
ngn hn, cung cp ngun nhân lc
kiến thc, k năng, thái độ làm
vic chuyên nghiệp cho các trường
hc, các doanh nghiệp đáp ng nhu
cu của người s dụng lao động
người hc; Hp tác, nghiên cu,
chuyn giao khoa hc công ngh
phc v s phát trin kinh tế - hội
ca tỉnh Đồng Nai và khu vực Đông
Nam b. (Trường Đại học Đồng
Nai, 2023)
Trong bối cảnh tỉnh Đồng Nai
nh Phước hợp nhất thành tỉnh Đồng
Nai mới, nhu cầu nhân lực trình độ cao
trên địa n tỉnh mới sẽ gia tăng cả về quy
số lượng trình độ đào tạo các ngành
nghề. Đây một trong các mục tiêu,
nhiệm vụ chủ yếu, thời cũng
tch thức đối với Trường Đại hc Đồng
Nai trong thi gian tới. Trước bi cnh
này, Trường Đại học Đồng Nai nht thiết
phi kp thời soát, điều chnh Chiến
c Kế hoch thc hin Chiến lược
phát trin Trường Đại học Đồng Nai đến
m 2030 và giai đoạn 2030-2035, trong
đó nhiệm v trung tâm phi điều chnh,
xây dng mc tiêu phát triển đào tạo (c
v s ợng trình độ các ngành đào tạo
đại học, sau đi hc; quy mô s ng và
chất lượng đào tạo) nhằm đáp ng nhu
cu nhân lc phc v hiu qu công cuc
ng nghip hóa, hiện đại a, s phát
trin kinh tế (ưu tiên phù hợp cơ cấu
GRDP ca tỉnh Đồng Nai) hi nói
chung, đồng thi đáp ứng yêu cầu mục
tiêu cụ thể đối với giáo dục đại học như
Hội nghlần thứ 8, Ban Chấp hành Trung
ương khóa XI (Ngh quyết số 29-NQ/TW
ban hành ngày 04/ 11/ 2013) về đổi mới
n bản, toàn diện giáo dục và đào tạo đã
xác định, đó : “Tập trung đào tạo nhân
lực trình đ cao, bồi dưỡng nhân tài, phát
triển phẩm chất năng lực tự hc, t làm
giàu tri thc, sáng to của người hc…”
(Ban Chấp hành Trung ương, 2013).
Bằng phương pháp phân tích, tng
hp d liu thng kê, nghiên cu h
thống văn bản liên quan, bài viết đánh
giá thc trạng đào tạo của Trường Đại
học Đồng Nai, t đó đưa ra các giải pháp,
kiến ngh nhm định hướng phát trin
đào tạo nhân lực của Trường Đại học
Đồng Nai đáp ứng nhu cầu hội trên
địa bàn tỉnh Đồng Nai sau sáp nhập.
2. Ni dung nghiên cu
2.1. Khái quát thc trạng đào tạo ca
Trường Đại học Đồng Nai
Trường Đại học Đồng Nai tin thân
sở 4 - Trường Cao đẳng phạm
thành ph H Chí Minh (thành lp t
1976), tiếp đến Trường Cao đẳng
phạm Đồng Nai), Trường Đại hc Đồng
Nai (thành lập năm 2010) đã trải qua gn
½ thế k, bước phát trin nhất định v
đội ngũ cán bộ, viên chc; quy ngành
đào tạo và người học; cơ sở vt cht
thut… Trường đã đào tạo trên 50.000
giáo viên, gn 1.000 cán b qun cho
các trường t mầm non đến trung hc
ph thông, hơn 2.000 c nhân kinh tế, k
thut cho các doanh nghip (Lê Anh
Đức, 2021). Đội ngũ giảng viên hữu
hiện 254 người, bao gồm: 254 người
trình đ sau đại hc, t l 100% so
TP CHÍ KHOA HC - ĐẠI HỌC ĐỒNG NAI, S 36 - 2025 ISSN 2354-1482
42
tng s giảng viên, trong đó 54 tiến sĩ
(2 Phó Giáo sư), tỉ l gn 21,25%; 200
thạc sĩ, tỉ l 78,25% (B Giáo dục và Đào
to, 2025). Năm học 2024-2025, Nhà
trường đào tạo 4.841 sinh viên (trong đó
4.614 sinh viên trong Tnh, chiếm t
l 94,5%) 10 ngành đi hc 01
ngành cao đẳng, bao gm: 2.446 sinh
viên 5 ngành phạm (Đại học
phm Toán hc, phạm Ng văn,
phm Tiếng Anh, Giáo dc Mm non,
Giáo dc Tiu học; Cao đẳng Giáo dc
Mm non) 2.395 sinh viên 5 ngành
đại học ngoài phạm (Đại hc Công
ngh k thut Đin - Đin t, K thut
khí, Quản tr kinh doanh, Kế toán,
Ngôn ng Anh) (Trường Đại học Đồng
Nai, 2025). Ngoài ra nhà tng còn t
chức đào tạo 12 ngành đại học đào tạo
liên thông t Cao đẳng, 01 ngành đại hc
liên thông t Trung cấp 02 ngành đại
học văn bằng 2 (Trường Đại học Đồng
Nai, 2023).
Hn chế ch yếu v phát triển đào
to của Trường Đại học Đồng Nai s
ngành đào tạo đại học còn chưa đầy đủ
tt c các ngành phạm, s ngành ngoài
sư phạm mang tính ph biến và cn thiết
nhằm đáp ứng nhu cu nhân lực trên địa
bàn tỉnh Đồng Nai sau sáp nhp lĩnh
vc kinh tế (02 ngành), ngoi ng (01
ngành) k thut (02 ngành) còn quá ít,
lĩnh vực công ngh thông tin nông,
lâm, thy sn hiện nay chưa ngành
nào. Đội ngũ giảng viên trình độ tiến
tuy chiếm t l cao hơn quy định ca B
Giáo dục Đào tạo (chun tiến đối
với sở giáo dục đại hc hin nay
không thấp hơn 20%), nhưng từ năm
2030 phải đạt không thấp hơn 30% (Bộ
Giáo dục và Đào tạo, 2025). Vấn đề cn
chú ý cấu ngành đào tạo của đội ngũ
giảng viên trình độ tiến còn thiếu cân
đối; s ging viên có chc danh giáo sư,
phó giáo sư rất ít (hin nay ch có 02 phó
giáo sư) chưa đáp ng yêu cu phát trin
ngành đào tạo đại hc mới và đào tạo sau
đại hc. Nguyên nhân ch quan chính là
s đầu nguồn lc ca Tỉnh còn chưa
đủ mạnh, chưa tương xứng vi tiềm năng
kinh tế địa phương, nhất chính sách
thu hút, s dụng và đãi ngộ thích hợp để
xây dng nâng cao chất lượng đội n
ging viên (tuyn dụng đội ngũ giảng
viên trình độ tiến sĩ, chức danh phó
giáo sư, giáo sư, đồng thi khuyến khích
giảng viên hữu tiếp tc hc tập đúng
chuyên ngành đào tạo t đại hc lên thc
lên trình đ tiến sĩ, các công
trình khoa học đóng góp cho sự phát
trin giáo dc đào tạo ca Vit Nam
để được công nhn chc danh phó giáo
sư, giáo nhằm duy trì nâng cao cht
ợng các ngành đào to hin m
thêm ngành đào tạo mi).
2.2. Định ng pht trin đào tạo
nhân lực của Trường Đại học Đồng
Nai đp ứng nhu cầu hội trên địa
bàn tỉnh Đồng Nai (mới)
2.2.1. V mục tiêu đào to
Phát trin quy s ng ngành
đào to đi hc và sau đi hc, s ng
người hc các trình độ đào to và nâng
cao chất lượng đào to đáp ứng yêu cu
phát trin kinh tế trí thc, kinh tế s
ng dng thành tu ca cuc Cách mng
công nghip ln th (công nghệ 4.0)”.
Đề xut phát triển bản đầy đủ các
ngành đào tạo phạm theo Chương
trình Giáo dc ph thông 2018, nht
lĩnh vực STEAM (Khoa hc - Science,
Công ngh - Technology, Kĩ thut -
Engineering, Ngh thut - Art Toán
hc - Mathematics); chn lc phát trin
TP CHÍ KHOA HC - ĐẠI HỌC ĐỒNG NAI, S 36 - 2025 ISSN 2354-1482
43
các ngành đào tạo v lĩnh vc kinh tế, kĩ
thut, công ngh nông, lâm, thy sn
nhằm đáp ng nhu cu nhân lc phc v
hiu qu công cuc công nghip hóa,
hiện đại hóa, s phát trin KT-XH ca
tỉnh Đồng Nai ch yếu góp phn
đáp ứng nhu cu nhân lc khu vực Đông
Nam b và c nước.
2.2.2. V các nhim v, gii pháp
Thứ nhất, Nhà trường cần xác định
được nhu cầu nhân lực các ngành, nghề
tương ng với trình độ đào tạo đến m
2030-2035 định hướng sau năm 2035
trên cơ sở “Dự báo nhu cầu nhân lực của
tỉnh Đồng Nai khu vực Đông Nam
bộ”. Từ đó, chủ động xây dựng quy
hoạch, kế hoạch phát triển ngành đào tạo
quy tuyển sinh hàng m của
trường. Đồng thi, kiến ngh với cơ quan
Nhà c có thm quyn công b công
khai trên các phương tiện thông tin đại
chúng định hướng cho ngưi hc la
chn trình độ đào to, ngành ngh phù
hp vi nhu cu xã hội để hn chế hin
ng tht nghip hoc có vic làm nhưng
trái ngành đào to sau khi tt nghip.
Thứ hai, đổi mới xây dựng chương
trình đào tạo gắn với chuẩn đầu ra (yêu
cầu cần đạt về phẩm chất của người hc
sau khi hoàn thành một chương trình đào
to, gm c yêu cu ti thiu v kiến
thc, kĩ năng, mức độ t ch trách
nhim của người hc khi tt nghip) nht
quán vi mc tiêu ca chương trình đào
to (Bộ Giáo dục Đào tạo, 2021) bo
đảm tính khoa hc, hiện đại, h thng
theo chuẩn quốc gia, tiếp cận tiến tới
chuẩn AUN-QA (ASEAN University
Network - Quality Assurance: B tiêu
chuẩn đảm bo chất lưng mạng lưới cơ
s giáo dục đại học Đông Nam Á), chuẩn
quc tế nhm đáp ứng yêu cầu thực tin
nghề nghiệp của địa phương, khu vực
Đông Nam bộ và cả nước trong bối cảnh
thời đại công nghệ 4.0, đc biệt ứng
dụng công nghệ AI (Artifical
Intelligence - trí tuệ nhân tạo) trong thời
gian tới.
Thứ ba, đổi mới hình thức tổ chức
đào tạo của nhà trường phù hợp với
ngành đào tạo thông qua hình thức liên
kết, phát huy thế mạnh của trường đại
học, học viện, các trường thuộc Đại học
Vùng, Đại học Quốc gia trong nước
hp tác quc tế vi các cơ sở đào tạo đại
học nước ngoài để hỗ trợ đào tạo; huy
động sự tham gia tích cực của các
quan hành chính, đơn vị sự nghiệp,
trường mm non và trường phổ thông,
doanh nghiệp sản xuất, thương mại
dịch vụ… trong quá trình đào tạo, tích
cực bảo đảm chất lượng đào tạo đáp ứng
thiết thực yêu cầu thực tin nghề nghiệp
xã hội.
Th , đổi mi hình thc và phương
pháp kiểm tra, đánh giá để phát triển
duy độc lp, sáng to, rèn luyn kh năng
t hc, t nghiên cứu cho người hc theo
định hướng: Kiểm tra, đánh giá theo mục
tiêu đào tạo, kh năng nhận thc, kĩ
năng, năng lực duy qua từng môn hc;
Áp dng nhiu hình thức, phương pháp
kiểm tra, đánh giá khác nhau, đc bit
đại hc cn chú trng các bài tp ln
(tiu lun, tng lun môn hc) và cn
được tiến hành thường xuyên trong quá
trình đào tạo. Tăng cường ng dng công
ngh thông tin trong kiểm tra, đánh
giá như y dựng ngân hàng câu hi trc
tuyến, s dng phn mm chấm điểm t
động, các h thng kim tra, đánh giá
trc tuyến… Kết qu kiểm tra, đánh giá
được s dụng để đánh giá chất lượng