624
KỶ YẾU HỘI THẢO KHOA HỌC QUỐC GIA: NGUỒN LỰC TRONG NỀN KINH TẾ SỐ
ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC SỐ CHO GIẢNG VIÊN
VÀ SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG - LÂM BẮC GIANG:
BÀI HỌC TỪ KINH NGHIỆM QUỐC TẾ VÀ TRONG NƯỚC
Phạm Bảo Dương(1)
TÓM TẮT:
Trong bi cảnh cuc cch mạng công nghiệp 4.0, pht trin nng lực s l yu t ct lõi đ nâng
cao chất lng gio dục đại học. Bi vit trình by cc đnh hng chin lc nhằm pht trin nng
lực s cho Trờng Đại học Nông - Lâm Bắc Giang, dựa trên kinh nghiệm từ cc trờng đại học quy
mô vừa v nhỏ trên th gii v tại Việt Nam. Cc đnh hng bao gồm nâng cao nhận thức, đổi mi
chơng trình đo tạo, xây dựng hệ sinh thi học tập s, đo tạo kỹ nng s cho giảng viên v sinh
viên, tng cờng hp tc vi doanh nghiệp v pht trin hình quản tr thông minh. Từ đó, bi
vit đề xuất cc giải php nhằm nâng cao nng lực s hng đn giảng viên (mức đ thnh thạo) v
sinh viên (mức đ cơ bản đn nâng cao), góp phần nâng cao hiệu quả đo tạo v hi nhập quc t.
Từ khoá: Nng lực s, chuyn đổi s, giảng viên, sinh viên, gio dục đại học.
ABSTRACT:
In the context of the Fourth Industrial Revolution (Industry 4.0), developing digital competence is
a core factor in enhancing the quality of higher education. This paper presents strategic orientations
for fostering digital competence at Bac Giang Agriculture and Forestry University, drawing on
experiences from medium and small-scale universities worldwide and within Vietnam. These
orientations include raising awareness, innovating training programs, building a comprehensive
digital learning ecosystem, training digital skills for lecturers and students, strengthening
collaboration with enterprises, and developing a smart university governance model. Accordingly,
the paper proposes solutions to enhance digital competence, targeting lecturers (proficiency level)
and students (basic to advanced levels), thereby contributing to improving training effectiveness and
international integration.
Keywords: Digital competence, digital transformation, lecturers, students, higher education.
1. Trường Đại học Nông - Lâm Bắc Giang. Email: pb.duong@bafu.edu.vn
625
KỶ YẾU HỘI THẢO KHOA HỌC QUỐC GIA: NGUỒN LỰC TRONG NỀN KINH TẾ SỐ
1. Đặt vấn đề
Nghị quyết số 57-NQ/TW, ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo chuyển đổi số quốc gia đã chỉ rõ: Phát triển khoa học, công nghệ,
đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số đang là yếu tố quyết định phát triển của các quốc gia; là điều kiện
tiên quyết, thời cơ tốt nhất để nước ta phát triển giàu mạnh, hùng cường trong kỷ nguyên mới - kỷ
nguyên vươn mình của Dân tộc [1].
Để thích ứng với sự bùng nổ của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0, năng lực số đã trở thành
một trong những yếu tố then chốt quyết định sự phát triển và cạnh tranh của các cơ sở giáo dục đại
học. Chuyển đổi số trong giáo dục đại học cũng phải dựa trên cơ sở chung là thay đổi phương thức
chuyển tải giáo dục, giáo dục đại học được thực hiện toàn diện và đầy đủ mà không gặp mặt, giao
tiếp trực tiếp. Để chuyển tải giáo dục được triển khai trong thực tế, cần chuyển đổi bốn yếu tố cơ bản
gồm các yếu tố đầu vào, quá trình giáo dục, các yếu tố đầu ra và môi trường giáo dục [5].
Trường Đại học Nông - Lâm Bắc Giang, với vai trò một sở giáo dục đại học đào tạo
nguồn nhân lực trong lĩnh vực nông - lâm nghiệp, đang đứng trước cơ hội thách thức lớn trong
tiến trình chuyển đổi số. Trong khi các trường đại học lớn đã có những bước tiến đáng kể trong phát
triển hạ tầng số và tích hợp công nghệ vào quá trình đào tạo, các trường đại học quy mô vừa và nhỏ
như Trường Đại học Nông - Lâm Bắc Giang cần có định hướng và chiến lược phù hợp để không bị
bỏ lại phía sau. Với nguồn nhân lực trẻ, dồi vào có trình độ cao (Giáo sư, Phó Giáo sư 2,7%; Tiến
19,9%; Thạc 56,1%), sở vật chất khang trang. Đây những điều kiện thuận lợi cho việc chuyển
đổi số. Phát triển nguồn nhân lực số, đổi mới phương pháp giảng dạy tăng cường hợp tác quốc
tế, góp phần thực hiện mục tiêu trở thành cơ sở giáo dục uy tín trong lĩnh vực nông - lâm nghiệp. Sự
phát triển năng lực số tại trường không chỉ giúp nâng cao hiệu quả giảng dạy và nghiên cứu mà còn
góp phần thúc đẩy hợp tác quốc tế, mở rộng cơ hội việc làm cho sinh viên và đóng góp vào sự phát
triển kinh tế - xã hội của địa phương.
Trên thế giới, nhiều trường đại học quy mô vừa và nhỏ đã thành công trong việc phát triển năng
lực số thông qua việc áp dụng các mô hình học tập kết hợp, xây dựng hệ sinh thái học tập số và hợp
tác với các doanh nghiệp công nghệ. Tại Việt Nam, một số trường đại học cũng đã đạt được những
thành tựu đáng kể trong chuyển đổi số, trở thành những mô hình tham khảo quan trọng. Do đó, việc
nghiên cứu phân tích kinh nghiệm phát triển năng lực số từ các cơ sở giáo dục đại học trong
ngoài nước sẽ cung cấp cơ sở khoa học vững chắc cho Trường Đại học Nông - Lâm Bắc Giang trong
quá trình hoạch định chiến lược phát triển.
2. Phương pháp nghiên cứu
Bài viết sử dụng phương pháp phân tích tài liệu thứ cấp kết hợp với tổng hợp kinh nghiệm thực
tiễn. Cụ thể:
Phân tích tài liệu: Nghiên cứu các báo cáo, bài viết khoa học và chiến lược chuyển đổi số từ các
trường đại học như Đại học Tampere (Phần Lan), Đại học Macquarie (Úc), Đại học Stellenbosch (Nam
Phi), Trường Đại học Công nghệ Thông tin (Thành phố Hồ Chí Minh) và Trường Đại học Trà Vinh.
Tổng hợp kinh nghiệm: Đánh giá các hình phát triển năng lực số thành công để rút ra bài
học áp dụng cho Trường Đại học Nông - Lâm Bắc Giang.
626
KỶ YẾU HỘI THẢO KHOA HỌC QUỐC GIA: NGUỒN LỰC TRONG NỀN KINH TẾ SỐ
Tham vấn: Thu thập ý kiến từ cán bộ, giảng viên và chuyên gia trong trường để đảm bảo tính
thực tiễn của các định hướng.
3. Kinh nghiệm phát triển năng lực số từ các trường đại học quy mô vừa và nhỏ trên thế
giới và tại Việt Nam
Chuyển đổi số đã trở thành ưu tiên chiến lược của các sở giáo dục đại học toàn cầu trong thập
kỷ thứ hai của thế kỷ XXI, đặc biệt trong bối cảnh cách mạng công nghiệp 4.0. Các trường đại học,
với vai trò khởi nguồn và phát triển tri thức mới, coi chuyển đổi số là yếu tố cốt lõi để duy trì vị thế
cạnh tranh đảm bảo phát triển bền vững (UNESCO, 2021). Đối với các trường đại học quy
vừa và nhỏ, việc xây dựng năng lực số không chỉ giúp thích ứng với xu hướng công nghệ mà còn tận
dụng hiệu quả các cơ hội mà nền kinh tế số mang lại.
Đại học Tampere - Phần Lan: Với quy mô 15.000 sinh viên và 3.500 giảng viên, Tampere nổi
bật với chiến lược tích hợp công nghệ số vào giảng dạy và nghiên cứu. Trường phát triển các khoá
học trực tuyến mở rộng (MOOCs) về công nghệ thông tin, phân tích dữ liệu và quản lý kỹ thuật số,
đạt mức năng lực số nâng cao cho cả giảng viên (thành thạo công cụ số) và sinh viên (ứng dụng thực
tiễn). Tính ưu việt nằm ở hình học tập liên ngành, kết hợp giữa lý thuyết và thực hành, giúp 95%
sinh viên tốt nghiệp đạt chuẩn kỹ năng số theo khung năng lực số châu Âu (DigComp 2.1), đồng
thời hỗ trợ hơn 100 dự án khởi nghiệp công nghệ, đóng góp vào nền kinh tế số Phần Lan (Tampere
University, 2023).
Đại học Macquarie - Úc: Quy 18.000 sinh viên 3.000 giảng viên, Macquarie vượt trội
với mô hình đào tạo kết hợp (blended learning) và hệ sinh thái số toàn diện, bao gồm nền tảng học
tập kỹ thuật số, thư viện điện tử hệ thống quản học tập tích hợp. Trường đạt năng lực số
mức thành thạo cho giảng viên (ứng dụng AI trong giảng dạy) nâng cao cho sinh viên (kỹ năng
AI, an ninh mạng). Tính ưu việt thể hiện qua việc đầu tư hạ tầng số hiện đại, giúp 92% sinh viên tốt
nghiệp việc làm trong 6 tháng, trong đó 80% làm việc trong lĩnh vực công nghệ số (Macquarie
University, 2022).
Đại học Stellenbosch - Nam Phi: Với 19.000 sinh viên 2.700 giảng viên, Stellenbosch
tập trung phát triển năng lực số thông qua hợp tác với doanh nghiệp công nghệ lớn như IBM
Microsoft. Trường đạt mức năng lực số thành thạo cho giảng viên (quản lý dự án số) và cơ bản đến
nâng cao cho sinh viên (kỹ năng khởi nghiệp số). Tính ưu việt nằm ở chiến lược hợp tác thực tiễn,
triển khai hơn 50 chương trình đào tạo chuyên sâu và hỗ trợ 60 doanh nghiệp khởi nghiệp công nghệ
trong 5 năm, nâng năng suất nghiên cứu lên 45% (Stellenbosch University, 2021).
Trường Đại học Công nghệ Thông tin - Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh (UIT): Với
12.000 sinh viên, UIT xây dựng hệ sinh thái học tập số hiện đại, tích hợp AI vào giảng dạy và quản
lý. Giảng viên đạt mức năng lực số thành thạo (phát triển công cụ học tập), trong khi sinh viên đạt
mức cơ bản đến nâng cao (lập trình, phân tích dữ liệu). Tính ưu việt nằm ở việc ứng dụng công nghệ
tiên tiến, giúp 93% sinh viên tốt nghiệp đạt kỹ năng số theo khung chuẩn quốc gia, với 80% làm việc
trong lĩnh vực công nghệ và hơn 40 dự án khởi nghiệp thành công (UIT, 2023).
Trường Đại học Trà Vinh: Quy mô 16.000 sinh viên, trường nổi bật với hệ sinh thái số ứng dụng
trong giảng dạy, nghiên cứu và quản lý, tập trung vào các lĩnh vực như thương mại điện tử và quản lý
chuỗi cung ứng. Giảng viên đạt năng lực số ở mức thành thạo (ứng dụng công nghệ trong giáo dục),
627
KỶ YẾU HỘI THẢO KHOA HỌC QUỐC GIA: NGUỒN LỰC TRONG NỀN KINH TẾ SỐ
còn sinh viên đạt mức bản đến trung cấp (kỹ năng thực hành số). Tính ưu việt thể hiện qua hợp tác
chặt chẽ với doanh nghiệp và tổ chức quốc tế, giúp 90% sinh viên có việc làm trong 6 tháng, trong
đó 70% liên quan đến công nghệ số, và hỗ trợ hơn 30 dự án khởi nghiệp sáng tạo giải quyết vấn đề
địa phương (Đại học TVinh, 2022).4. Định hướng phát triển năng lực số tại Trường Đại học
Nông - Lâm Bắc Giang
Để phát triển năng lực số một cách hiệu quả, Trường Đại học Nông - Lâm Bắc Giang đang đồng
bộ triển khai các định hướng cụ thể sau, tập trung vào hai đối tượng chính là giảng viên và sinh viên,
với mục tiêu rõ ràng cho từng nhóm:
Mt l, nâng cao nhận thức v đổi mi t duy về pht trin nng lực s trong ton trờng.
Thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng
tạo và chuyển đổi số quốc gia, trường đã xây dựng chiến lược nâng cao năng lực số giai đoạn 2025-
2030. Đối với giảng viên, mục tiêu là đạt nhận thức sâu về vai trò của năng lực số trong giảng dạy
nghiên cứu, thông qua các hội thảo chuyên đề về ứng dụng công nghệ 4.0. Đối với sinh viên, trường
tổ chức các buổi tập huấn để hiểu rõ tầm quan trọng của kỹ năng số trong học tập và thị trường lao
động. Ban lãnh đạo xác định năng lực số là trụ cột trong kế hoạch phát triển tổng thể, đồng thời hợp
tác với các cơ quan quản lý để đảm bảo nguồn lực tài chính và hành lang pháp lý thuận lợi.
Hai l, đổi mi chơng trình đo tạo, mô hình giảng dạy v phơng thức học tập.
Trường phát triển các chương trình đào tạo gắn với công nghiệp 4.0, tập trung vào trí tuệ nhân
tạo (AI), phân tích dữ liệu, thương mại điện tử quản trị chuỗi cung ứng. Đối với giảng viên,
chương trình được thiết kế để hỗ trợ họ tích hợp công nghệ vào bài giảng (ví dụ: sử dụng phần mềm
mô phỏng trong nông nghiệp), đạt mức năng lực số thành thạo. Đối với sinh viên, chương trình liên
ngành và cá nhân hoá giúp phát triển năng lực số từ cơ bản (sử dụng phần mềm) đến nâng cao (lập
trình, phân tích dữ liệu), đáp ứng nhu cầu từng ngành. Trường áp dụng mô hình “5 trong 1” (giảng
đường, phòng thí nghiệm, doanh nghiệp, cộng đồng, khởi nghiệp), trong đó sinh viên được tiếp cận
thực hành số thực tế.
Ba l, pht trin hệ sinh thi học tập s ton diện.
Từ năm 2024, trường đầu tư vào nền tảng học tập trực tuyến, thư viện số và công cụ AI. Đối với
giảng viên, hệ sinh thái này hỗ trợ quản lý học liệu số giảng dạy trực tuyến, nâng cao khả năng
sử dụng công nghệ thành thạo. Đối với sinh viên, hệ thống cung cấp tài nguyên học tập linh hoạt,
khuyến khích tự học và phát triển kỹ năng số cơ bản như tìm kiếm thông tin, sử dụng điện toán đám
mây. Công nghệ blockchain được tích hợp để lưu trữ dữ liệu an toàn, đơn giản hoá quản trị học tập
cho cả hai đối tượng.
Bn l, chú trọng đo tạo kỹ nng s cho giảng viên v sinh viên.
Giảng viên: Tham gia các khoá đào tạo chuyên sâu về AI, blockchain và công cụ giảng dạy số
(như Moodle, Google Classroom), với mục tiêu đạt mức thành thạo để tích hợp công nghệ vào bài
giảng. KPIs cá nhân bao gồm chỉ tiêu sử dụng ít nhất 2 công cụ số trong giảng dạy mỗi kỳ.
Sinh viên: Được đào tạo từ kỹ năng cơ bản (tìm kiếm thông tin, sử dụng phần mềm văn phòng)
đến nâng cao (lập trình cảm biến, robot trong nông nghiệp), tuỳ theo ngành học. Năng lực số trở thành
628
KỶ YẾU HỘI THẢO KHOA HỌC QUỐC GIA: NGUỒN LỰC TRONG NỀN KINH TẾ SỐ
tiêu chí đánh giá tốt nghiệp, với yêu cầu tối thiểu 80% sinh viên đạt mức bản. Các dự án nhóm
được tổ chức để phát triển tư duy phản biện và sáng tạo qua ứng dụng công nghệ.
Nm l, tng cờng hp tc vi doanh nghiệp v tổ chức trong v ngoi nc.
Trường liên kết với doanh nghiệp để phát triển chương trình thực tiễn. Đối với giảng viên, hợp
tác này hỗ trợ nghiên cứu ứng dụng số (ví dụ: phát triển cảm biến nông nghiệp), nâng cao năng lực
thành thạo. Đối với sinh viên, các dự án thực tập khởi nghiệp giúp tiếp cận công nghệ thực tế, đạt
năng lực số nâng cao, đồng thời thúc đẩy thương mại hoá sản phẩm OCOP địa phương thông qua
thương mại điện tử.
Su l, xây dựng mô hình quản tr đại học thông minh.
Đến năm 2028, trường áp dụng hệ thống quản trị tích hợp sử dụng AI và phân tích dữ liệu. Đối
với giảng viên, hệ thống hỗ trợ quản công việc (đánh giá KPIs, lịch giảng dạy) bằng công nghệ
số, đòi hỏi năng lực thành thạo. Đối với sinh viên, hệ thống cung cấp thông tin học tập minh bạch,
yêu cầu kỹ năng số cơ bản để tương tác hiệu quả. Mô hình này giúp tối ưu hoá quản lý và ra quyết
định chính xác.
5. Kết luận
Trong bối cảnh cách mạng công nghiệp 4.0 và định hướng của Nghị quyết số 57-NQ/TW, phát
triển năng lực số là yếu tố cốt lõi để Trường Đại học Nông - Lâm Bắc Giang nâng cao chất lượng
giáo dục và hội nhập quốc tế. Dựa trên kinh nghiệm từ các trường đại học quy mô vừa và nhỏ như
Đại học Tampere (Phần Lan), Đại học Macquarie (Úc), Đại học Stellenbosch (Nam Phi), Trường Đại
học Công nghệ Thông tin Đại học TVinh (Việt Nam), bài viết đề xuất sáu định hướng chiến
lược: nâng cao nhận thức về năng lực số cho giảng viên và sinh viên; đổi mới chương trình đào tạo
gắn với công nghiệp 4.0; xây dựng hệ sinh thái học tập số toàn diện từ năm 2024; đào tạo kỹ năng
số với mục tiêu giảng viên đạt mức thành thạo (ứng dụng AI, blockchain) và sinh viên đạt mức
bản đến nâng cao (lập trình, phân tích dữ liệu); tăng cường hợp tác doanh nghiệp để phát triển thực
tiễn và khởi nghiệp; xây dựng mô hình quản trị thông minh bằng AI vào năm 2028. Các định hướng
này, với mục tiêu định lượng ràng, không chỉ giúp nâng cao hiệu quả giảng dạy, nghiên cứu mà
còn mở rộng cơ hội việc làm, thúc đẩy kinh tế - xã hội địa phương và khẳng định vị thế của trường
trong nền kinh tế số.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Nghị quyết số 57-NQ/TW về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo
chuyển đổi số quốc gia
2. Phùng Thế Vinh, 2021, Chuyn đổi s trong quản tr đại học: kinh nghiệm quc t v thực
tiễn Việt Nam, Quản trị thông minh trong môi trường phức hợp toàn cầu: Lý luận và thực tiễn, Nxb
Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội.
3. Nguyen Vu Bich Hien & et al., (2021), Training Management At Universities In The Digital
Transformation Context, Proceedings of 1st Hanoi forum on Pedagogical and Educational Sciences,
2021, pp. 51-63.