intTypePromotion=1

Định lượng coliforms chất nền và đánh giá khả năng sinh trưởng, nhiễm bệnh của gà thịt trên lớp độn chuồng sử dụng bột lá cây cỏ lào (Eupatorium Odoratum)

Chia sẻ: _ _ | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:4

0
5
lượt xem
0
download

Định lượng coliforms chất nền và đánh giá khả năng sinh trưởng, nhiễm bệnh của gà thịt trên lớp độn chuồng sử dụng bột lá cây cỏ lào (Eupatorium Odoratum)

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Bài viết nghiên cứu khả năng sinh trưởng và tỷ lệ nhiễm bệnh của gà thịt nuôi trên nền lót sử dụng Cỏ lào; định lượng coliforms phân chất nền trong quá trình nuôi.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Định lượng coliforms chất nền và đánh giá khả năng sinh trưởng, nhiễm bệnh của gà thịt trên lớp độn chuồng sử dụng bột lá cây cỏ lào (Eupatorium Odoratum)

  1. Khoa hoïc noâng nghieäp ĐỊNH LƯỢNG COLIFORMS CHẤT NỀN VÀ ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG, NHIỄM BỆNH CỦA GÀ THỊT TRÊN LỚP ĐỘN CHUỒNG SỬ DỤNG BỘT LÁ CÂY Cỏ lào (EUPATORIUM ODORATUM) Đỗ Thị Phương Thảo Khoa Nông Lâm Ngư, Trường Đại học Hùng Vương TÓM TẮT Sử dụng bột lá Cỏ lào làm chất độn chuồng kết hợp với trấu trong chăn nuôi gà thịt cải thiện đáng kể lượng coliforms chất nền (34,682%) so với việc chỉ sử dụng trấu đơn thuần. Tỷ lệ nhiễm bệnh cũng giảm đáng kể (37,93% số lần – ngày – con) đồng thời khả năng sinh trưởng của gà cũng cao hơn từ 1,4 – 5,2% ở các giai đoạn khác nhau (cả quá trình là 2.037%). Từ khóa: Coliforms phân, Cỏ lào – Eupatorium odoratum, gà thịt, chất nền. 1. Mở đầu một hướng đi hoàn toàn mới trong nghiên cứu Trong chăn nuôi, việc sử dụng kháng sinh khá hiện nay là sử dụng kháng sinh thảo dược để tác phổ biến. Kháng sinh có tính kìm khuẩn và diệt động lên tình trạng vệ sinh, cải thiện môi trường khuẩn nên trước đây ngoài việc sử dụng kháng chăn nuôi, bảo vệ vật nuôi khỏi những tác động sinh như thuốc điều trị cho gia súc gia cầm, người bất lợi của dịch bệnh từ chất độn chuồng chưa ta còn biết đến sử dụng kháng sinh như một chất được đề cập tới. kích thích sinh trưởng khi bổ sung vào khẩu phần Hiện nay, trong các cây có chứa chất kháng ăn với một lượng thích hợp, theo Vũ Duy Giảng sinh thì Cỏ lào – họ Cúc (Eupatorium odoratum) (2009) nó sẽ làm cho gia súc có khả năng sinh là loại cây phổ biến, dễ tìm kiếm nhất trong tự trưởng cao hơn đối chứng 4 - 16%, tăng hiệu suất nhiên tại khu vực Phú Thọ và gia cầm là đối tượng lợi dụng thức ăn lên 2 - 7%. chịu ảnh hưởng mạnh mẽ nhất của chất thải độn Tuy nhiên, việc lạm dụng kháng sinh trong chuồng nên được chúng tôi sử dụng làm đối tượng chăn nuôi cũng đã gây ra nhiều vấn đề nghiêm nghiên cứu trong đề tài này. trọng, điển hình là cơ chế phát sinh tính kháng 2. Nội dung và phương pháp nghiên cứu thuốc của vi khuẩn khi sử dụng một lượng nhỏ 2.1. Nội dung kháng sinh để phòng bệnh và kích thích sinh - Khả năng sinh trưởng và tỷ lệ nhiễm bệnh trưởng. Vì thế để thay thế kháng sinh hóa học, của gà thịt nuôi trên nền lót sử dụng Cỏ lào. kháng sinh thảo dược có nguồn gốc thiên nhiên - Định lượng coliforms phân chất nền trong có tác dụng của kháng sinh, an toàn sinh học đối quá trình nuôi. với các sản phẩm chăn nuôi là lựa chọn mới. Việt 2.2. Vật liệu Nam cũng bắt đầu nghiên cứu về kháng sinh thảo - Chất độn chuồng: Gồm trấu và lá cây Cỏ lào dược trong vài năm trở lại đây. Biện pháp để sử thu hái phơi khô, tán nhỏ, trộn đều với tỷ lệ 60 dụng các loài thảo dược này chủ yếu là bào chế trấu: 40 bột lá Cỏ lào. trộn vào thức ăn. Tuy nhiên nhận thấy hầu hết các + Trấu: Phơi khô, phun thuốc khử trùng: 50kg + cây có tính kháng sinh đều có vị cay, nóng, đắng, 1-2 lít formon 1% phun đều, phơi khô. mùi vị không hấp dẫn nên chỉ bổ sung một lượng + Lá Cỏ lào: Thu hái, phun thuốc khử trùng 1 nhỏ cũng có thể ảnh hưởng đến lượng thức ăn thu lần, phơi khô. nhận. + Trấu và bột lá Cỏ lào chỉ trộn ngay trước Ngoài ra, theo Vũ Duy Giảng (2009) thì tác khi bắt đầu thí nghiệm. Sau khi trộn phun khử dụng của kháng sinh trong chăn nuôi còn phụ trùng và trộn đều một lần cuối trước khi đưa vào thuộc vào tình trạng vệ sinh chuồng nuôi. Do vậy, chuồng gà và chia lô. 58 Ñaïi hoïc Huøng Vöông - K ­ hoa hoïc Coâng ngheä
  2. Khoa hoïc noâng nghieäp - Gà thịt lai (giống Mía × Lương Phượng) giai 2.5. Xử lý số liệu đoạn sau úm. Số liệu được xử lý bằng thống kê sinh vật học 2.3. Phương pháp theo phương pháp phân tích phương sai (ANOVA) qua mô hình tuyến tính (GLM) trên phần mềm Bảng 1. Bố trí thí nghiệm Minitab version 16.0, chương trình Excel 10.0, Lô ĐC Lô TN SAS 9.0. So sánh sự sai khác bằng phương pháp Turkey với khoảng tin cậy 95%. Yếu tố TN 60% trấu + 40% 3. Kết quả 100% trấu (chất nền) bột lá Cỏ lào 3.1. Định lượng coliforms phân trong chất nền Gà thịt Mía x Lương Phượng Coliforms phân (Faeceal Coliforms hay E. coli giả định) là một thành phần của hệ vi sinh đường ruột Thức ăn Hỗn hợp hoàn chỉnh được sử dụng để chỉ thị mức độ vệ sinh, sự ô nhiễm Số con/lô 30 30 trong mẫu chất nền. Kết quả (bảng 2) cho thấy: Lượng coliforms phân tại thời điểm xử lý chất nền Lặp lại 3 3 (d0) thấp (dưới 500MPN/1g – tiêu chuẩn vệ sinh) ở Vacxin, thuốc Cùng 1 quy trình như nhau cả ĐC và TN do đó cách thức xử lý chất nền tốt. phòng bệnh Diễn biến coliforms phân trong quá trình sử dụng chất nền tăng dần biểu thị mức độ ô Ghi chú: ĐC: Đối chứng nhiễm ngày càng tăng của chuồng nuôi. Tuy TN: Thí nghiệm nhiên có sự khác nhau đáng kể khi sử dụng lá Cỏ lào làm chất độn chuồng do ĐC và TN Sơ đồ bố trí chia lô 2 dãy chuồng thí nghiệm: chênh lệch giá trị coliforms phân ở thời điểm chuẩn bị thay chất nền (ĐC = 1176,2 cao hơn nhiều so với TN = 768,25). Điều này cho thấy sự ô nhiễm coliforms đã hạn chế được 34,682%. Mặc dù đã hạn chế được vi sinh vật so với việc chỉ sử dụng trấu ở lô ĐC nhưng khi so sánh 2.4. Các chỉ tiêu và phương pháp theo dõi với các kết quả sử dụng đệm lót bằng chế phẩm - Coliforms phân: Xác định bằng phương pháp hữu cơ vi sinh vật phân giải chất độn chuồng MPN (Most Probale Number). thì không tốt bằng (theo Nguyễn Thị Tuyết Lê Nguyên tắc của phương pháp: Mẫu pha loãng và cs (2013) coliforms phân là 7,2.105 = 720.103). thành một dãy thập phân (hai nồng độ kế tiếp nhau Trong chuồng nuôi nhận thấy coliforms cao hơn khác nhau 10 lần); 3 hoặc 5 mẫu có độ pha loãng ở vị trí gà thường xuyên tập trung đông để thu thập phân liên tiếp được ủ trong ống nghiệm chứa nhận thức ăn và thải phân (ở thí nghiệm này môi trường thích hợp có ống bẫy khí Durham. coliforms phân ở chính giữa chuồng cao hơn ở 4 Mỗi nồng độ pha loãng được ủ từ 3 đến 5 ống lặp góc chuồng) nên khi xử lý chất độn chuồng cần lại. Theo dõi sự sinh hơi và đổi màu để định tính tập trung vào các vị trí này. sự hiện diện trong từng ống thử nghiệm; đây là 3.2. Sinh trưởng của gà thịt các ống dương tính. Ghi nhận số ống nghiệm cho Gà thịt bị ảnh hưởng mạnh bởi chất nền do phản ứng dương tính ở mỗi nồng độ pha loãng và sống ngay trên bề mặt. Khi chất nền ô nhiễm vi sinh vật, khí, chất thải thì khả năng sinh trưởng dựa vào bảng MPN để suy ra số lượng vi sinh vật của gà kém. Sử dụng Cỏ lào – một loại thảo dược tương ứng hiện diện trong 1g (hoặc 1ml) mẫu ban có tính kháng sinh phổ biến nhưng vị đắng, nồng, đầu bằng cách tra bảng. vật nuôi không ăn được để thử nghiệm xử lý chất Lấy mẫu ở 3 thời điểm: Bắt đầu TN (0 ngày), nền. Theo dõi sinh trưởng của gà cho kết quả ở giữa giai đoạn thay chất nền (7 ngày), trước khi bảng 3. thay chất nền mới (15 ngày). Chất nền được thay Kết quả cho thấy gà bắt đầu thí nghiệm có độ 15 ngày/lần. đồng đều cao (P>0,05). Về sau sinh trưởng ở các - Sinh trưởng của gà: Cân định kỳ gà để xác giai đoạn khác nhau thì có sự khác biệt giữa lô định khả năng sinh trưởng. Đánh giá qua sinh TN và ĐC ( P< 0,05) và ở lô TN có khả năng sinh trưởng tích lũy, tăng trọng hàng ngày trưởng tốt hơn 2,037%, khối lượng trung bình (ADG = Σ KL tăng/Σ ngày nuôi). cao hơn ĐC. Riêng ở giai đoạn thứ 3 (60 ngày - Tỷ lệ nhiễm bệnh: Quan sát triệu chứng nuôi thí nghiệm) thì không thấy khác biệt mặc chung của gà mắc bệnh, ghi chép và xác định số dù khối lượng sinh trưởng tích lũy trung bình lần*ngày*con (số lần mắc, ngày mắc/con) của TN vẫn cao hơn ĐC 5,2%. Nguyên nhân Ñaïi hoïc Huøng Vöông - ­Khoa hoïc Coâng ngheä 59
  3. Khoa hoïc noâng nghieäp Bảng 2. Lượng coliforms phân trong chất nền (Đơn vị: 103 MPN/1g) Đối chứng Thí nghiệm Vị trí Ngày n Mean SE CV% Min Max Mean SE CV% Min Max d0 3 0,0283 0,0039 24,02 0,023 0,036 0,03 0,0046 26,46 0,021 0,036 G1 d7 3 428,33 5,55 2,24 418 437 224 15 11,61 208 254 d15 3 1033 47,1 7,9 980 1127 743,3 18,1 4,22 720 779 d0 3 0,0417 0,0058 24,04 0,032 0,052 0,033 0,0062 32,78 0,021 0,042 G2 d7 3 476,67 6,36 2,31 464 484 228,33 7,69 5,83 213 237 d15 3 1200,7 63,3 9,14 1114 1324 772,7 37 8,28 709 837 d0 3 0,033 0,0029 15,15 0,028 0,038 0,028 0,0035 21,43 0,022 0,034 G3 d7 3 540,7 19 6,08 516 578 227 14,5 11,08 198 243 d15 3 1238,7 26,3 3,68 1200 1289 786 45,2 9,96 698 848 d0 3 0,039 0,0029 12,82 0,034 0,044 0,0307 0,01 57,26 0,014 0,049 G4 d7 3 450,7 35,2 13,54 412 521 241 3,51 2,52 237 248 d15 3 1232,3 88,2 12,4 1056 1326 771 13,7 3,07 749 796 d0 3 0,043 0,0013 5,33 0,042 0,046 0,0383 0,0041 18,51 0,032 0,046 TT d7 3 545,3 16,9 5,37 512 567 276,33 9,84 6,17 266 296 d15 3 1314,7 42,7 5,63 1230 1367 896 53,2 10,29 811 994 d0 3 0,0355 0,0039 19,01 0,029 0,0425 0,0304 0,0061 34,483 0,0195 0,0403 TB d7 3 474,1 16,528 6,043 452,5 505 230,08 10,175 7,76 214 245,5 d15 3 1176,2 56,225 8,28 1087,5 1266,5 768,25 28,5 6,3825 719 815 Hình 1: Diễn biến coliforms phân của chất nền Hình 2: Coliforms phân tại các vị trí trong chuồng gà được xác định khi đánh giá tăng trọng hàng ngày ở đây chủ yếu là các vi khuẩn gây bệnh phát sinh của gà tại bảng 4. từ quá trình phân giải chất thải của gà thịt. Ở bảng 4 kết quả chỉ ra rằng hầu hết ở các giai Kết quả cho thấy: Mặc dù cải thiện được đáng đoạn tăng trọng hàng ngày ở TN đều cao hơn ĐC kể việc nhiễm bệnh về số con nhiễm, tỷ lệ nhiễm, nhưng riêng giai đoạn 3 thì lại thấp hơn. Điều này số ngày-con nhiễm, số lần-ngày-con nhiễm nhưng lý giải tại sao giai đoạn này không có sự khác biệt trên thực tế, việc mắc một số các biểu hiện bệnh ở gà lô TN chỉ tập trung vào 1 số con nhất định về khả năng sinh trưởng khi tiến hành so sánh (biểu hiện ở số ngày nhiễm và số lần nhiễm ở 2 thống kê giữa 2 lô. lô ĐC và TN không chênh lệch nhiều). Do vậy có 3.3. Tình hình nhiễm bệnh của gà thịt thể nhận định việc bổ sung Cỏ lào vào chất độn Để đánh giá hoạt lực kháng sinh trong lá Cỏ chuồng có tác dụng giảm bớt sự cảm nhiễm ở một lào, dịch bệnh được theo dõi trên toàn bộ đàn gà số cá thể, nâng cao sức kháng nên số con mắc các thí nghiệm để so sánh khả năng xử lý chất nền mà bệnh ít hơn. 60 Ñaïi hoïc Huøng Vöông - K ­ hoa hoïc Coâng ngheä
  4. Khoa hoïc noâng nghieäp Bảng 3. Sinh trưởng tích lũy của gà thịt (gam) KL tại thời điểm Lô N Mean SE Mean CV(%) Min Max P ĐC 3 186,69 0,118 0,11 186,47 186,87 P0_g_15d  0,693 TN 3 186,81 0,263 0,24 186,5 187,33 ĐC 3 483,86 0,225 0,08 483,41 484,1 P1_g_30d  0,001 TN 3 490,65 0,768 0,27 489,13 491,63 ĐC 3 973,53 1,17 0,21 972,14 975,86 P2_g_45d  0,000 TN 3 990,04 0,855 0,15 988,67 991,61 ĐC 3 1375,4 7,54 0,95 1365 ,5 1390,2 P3_g_60d  0,076 TN 3 1450,7 30,8 3,68 1402,8 1508,2 P4_g_75d ĐC 3 1786 1,58 0,15 1783,6 1789 0,000   TN 3 1823,2 1,44 0,14 1821,3 1826 Bảng 4. Tăng trọng hàng ngày ADG của gà thịt (g/ngày) CT n Mean SE mean CV (%) Min Max ĐC 90 19,812 0,0486 2,28 18,667 20,867 ADG_15-30d TN 90 20,258 0,0622 2,9 19 21,667 ĐC 90 32,646 0,12 3,41 30,667 35 ADG_30-45d TN 90 33,305 0,107 3,02 30,667 35 ĐC 90 26,795 0,167 5,79 23,333 32 ADG_45-60d TN 90 30,629 0,412 12,63 25,667 39,333 ĐC 90 27,372 0,246 8,35 21,333 31,667 ADG_60-75d TN 90 24,917 0,478 17,98 14 34 ĐC 90 26,656 0,0525 1,83 25,233 27,75 ADGTB TN 90 27,274 0,0522 1,8 26,533 28,567 Hình 3: Sinh trưởng của gà thịt Hình 4: Tăng trọng hàng ngày của gà thịt Bảng 5. Tình hình nhiễm bệnh ở gà thịt 4. Kết luận ĐC TN Bổ sung bột lá Cỏ lào làm chất độn chuồng Σ số theo dõi (con) 90 90 trong chăn nuôi gà thịt có hiệu quả đến khả năng Σ số nhiễm bệnh (con) 23 9 sinh trưởng, cải thiện sinh trưởng từ 1,4% đến Tỷ lệ nhiễm (%) 25,56 10 5,2% (trung bình là 2,037%), cải thiện tỷ lệ nhiễm Σ số ngày nuôi (ngày) 75 75 bệnh, tăng tăng trọng hàng ngày. Do vậy có thể sử Σ số ngày*con*nuôi 6.750 6.750 dụng được hoạt tính kháng sinh. Σ số ngày nhiễm (ngày) 83 66 Tài liệu tham khảo Σ số lần nhiễm (lần) 28 19 1. Nguyễn Thị Tuyết Lê, Bùi Quang Tuấn, Số ngày*con nhiễm 1.909 594 Số lần*ngày*con nhiễm 53.452 11.286 (Xem tiếp trang 70) Ñaïi hoïc Huøng Vöông - ­Khoa hoïc Coâng ngheä 61
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2