Định v Thương hiệu: 13 tiêu thc ca Paul Temporal
Định v Thương hiệu là đề tài mang tính chuyên môn được đông đảo gii chuyên
môn quan tâm. Xin gửi đến quý v nhng lý lun gần đây nhất v “định v thương
hiu” của TS. Paul Temporal do chuyên gia thương hiệu Võ Văn Quang dịch và
din gii.
Tiêu thức 1: Định v da trên các tiêu chí chất lượng và thành t giá tr (Features
& Attributes)
Đây là tiêu thức định v kinh điển thường được s dng vi nhiu chng loi sn phm
khác nhau k c các Nhãn hiu hàng tiêu dùng danh tiếng, điển hình là các nhãn hiu
Unilever và của P&G. Các đặc tính sn phm hay thành t hình ảnh thương hiệu (brand
attributes) được s dng triệt đểnhất quán để nêu bt s khác bit, tốt hơn hay cả
hai điều đó.
Trong ngành xe hơi, hầu hết các hãng xe đều s dng tiêu thức này để gi cho các
thương hiu sn phm ca mình mt khoản an toàn vượt lên trên các đối th cnh
tranh, hoc nói cách khác là to trong tâm thức người tiêu dùng rng nhãn hiu ca
mình vượt tri.
Volvo là một đin hình thành công vi tiêu chí an toàn (safety) s dng nht quán và
xuyên suốt và đạt thành công đến mc không ít các hãng xe hơi khác cố công định v
theo safety, và dĩ nhiên không th thành công như người tiên phong Volvo (the nguyên
tc first-in ca Al Ries & Jack Trout).
Tiêu chí vượt tri v giá tr ca s an toàn dẫn đắt và định hướng qúa trình nghiên cu
phát trin to ra nhng li ích sn phẩm xe hơi thiên về s an toàn cho người s dng
mà đin hình nht là h thng túi khí.
Vi chiến lược định v s dng tiêu thc này, có th to ra kh năng đi trước và s hu
mt giá tr hình nh (brand image attribute) nht quán và lâu bn, nếu như tiêu chí
được chn phù hp với xu hướng tiêu dùng trong sut mt thi gian dài, như trường
hp safety ca Volvo.
Các tiêu chí được chn, tuy nhiên cũng thường d b sao chép bi những thương hiệu
sau. Trong s phát trin quá nhanh ca khoa hc và công nghệ, đối phương luôn có
th nhanh chóng bt kp và tha mãn cùng mt tiêu chí, t đó làm triệt tiêu các li thế
cnh tranh.
Tiêu thức 2: Định v da trên Li ích sn phm
Tiêu thức này tương tự như tiêu thức trên, nhưng khác ở ch thay vì nói đặt tính hin
hu ca sn phm, tiêu thc này nói v hiu qu li ích và đặc tính mà sn phẩm đó
mang lại cho người tiêu dùng. Trong trường hợp kem đánh răng có chứa fluor (tc là
feature), li ích mang li là ngừa sâu răng (benefit).
Tiêu thc này tha mãn vic tr li trc tiếp và câu hi của người tiêu dùng là “sn
phm (nhãn hiu) này mang li choi li ích gì”.
Nếu triển khai định v cho tu chí safety ca Volvo, ta có th tuyên b mt li ích gn
gũi hơn có thể là protection (bo v). Dĩ nhiên tuyên b này phải đi liền vi mt feature
hin hữu, như là túi khí an tòan trước vô ng (airbag).
Đây là một tiêu thc rt hu hiu theo bi tính linh hat ca nó và kh năng thỏa mãn
c yếu t duy lý (rational) và duy cm (emotional) của người tiêu dùng.
Trong vic họach định chiến lược, tiêu thc này cần được đổi mi linh họat để phù hp
từng giai đọan định v ca nhãn hiu. Cái gi là unique selling point (USP) thc ra ch
tn ti trong tng chu k ngn ca sn phm, do vy chúng ta cn phi luôn dè chng
và tiên liu trước nhng tiêu chí li ích mới hơn để gi mt trng thái tiên phong định v
nhng gía tr mi. Chng hn b vi x lý Pentium phải luôn thay đổi liên tc v tuyên b
tc b x lý ca mình, và cũng chính vì thế mà Pentium ln là người thành công trong
nhiều năm qua.
Tiêu thức 3: Phương pháp định v theo Vấn đề & Gii pháp (Problem & Solution)
Đây cũng là mt chiêu thức kinh điển được s dng trong các chiến lược định v nhãn
hiệu thành công. Cơ sở ca tiêu thức định v này là nhắm đến vic tp trung tìm ra
nhng vn đề mà ngay chính c người tiêu dùng đôi khi cũng không nhận ra, hoc nhìn
nhn vn đề dưới mt góc đ khác.
Oracle là điển hình trong việc áp đụng tiêu thức định v nói trên.
Các lĩnh vực đặc thù như Tài chính Ngân hàng, Công nghệ Thông tin và Truyn thông
áp dng tiêu thc này. Chúng ta hãy xem tình hung ví d sau đây:
Vấn đề: Điu gì xảy ra cho gia đình bạn gia đình nếu bn thân bn gp tai nn bt ng
trong cuc sng?
Gii pháp: Hãy mua mt hp đồng bo him nhân th.
Tht ra tiêu thức định v này ngày càng bc l mt s điểm bt li, đối phương có thể
nhanh chóng nm bắt cơ hội và thm chí đôi khi họ thc hin mc độ tt hơn với
nhng lợi điểm cao hơn. Rủi ro khác là đôi khi chúng ta không thể thc hiện đúng như
li cam kết v giải pháp đã ha vi khách hàng.
Tiêu thc 4: Tiêu thức định v Cnh tranh
Mt tiêu thc rt quan trng nữa đó là xây dựng định v da trên cnh tranh. Chúng ta
hãy tm gọi đó là chiến lược định v đối ng. Mc dù trong tình thế có th là b động,
định v đối ứng hay định v cnh tranh lại là điều bt buc phải làm trước khi có th but
phải đi đến mt quyết định định v sai lm khác hay mt quyết định b cuc.
Đa phần các định v theo tiêu thc cạnh tranh thường hay s dng phép so sánh.
Chúng ta cần lưu ý phi s dụng tiêu chí định v so sánh mt cách tht khéo léo,
trong mi trường hp hầu như không được phép nêu đích danh tên của nhãn hiu
cnh tranh. Tuy nhiên trong hu hết các trường hp chúng ta có th s dng tên ca
một đơn v trung gian, mt đơn vị hay mt nhãn hiu có uy tín đng ra bo chng cho
ưu thế cnh tranh định v ca mình.
Vic tuyên b dẫn đầu hay phô trương ưu thế cnh tranh của thương hiệu công ty đôi
khi li không có tác dng hay không liên quan gì đến kh năng dẫn đầu hay ưu thế
cnh tranh ca nhãn hiu sn phm. Nhng tiêu chí chứng minh ưu thế cnh tranh là
đáng tin cậy v mt lun lý hay pháp lý, nhưng đối với người tiêu dùng bình thường thì
đôi khi họ không th hiu hay chp nhận đưc.
Như vậy thì vic to ra một ưu thế sn phm mi ch là mt na ca vấn đề, phn quan
trng còn li là s khôn khéo chọn lưa tiêu thức định v cnh tranh cho phù hp.
Tiêu thức 5: Định v theo Giá tr và s ni tiếng ca doanh nghip (Corporate
Credentials or Identity)
Nhiu công ty dựa vào ưu thế Thương hiệu Công ty để định v nhãn hiu sn phm hay
đồng hóa nhãn hiu sn phm với thương hiệu công ty. Điển hình là Sony, IBM và
Nestlé. Uy tín, mc độ nhn biết và giá tr ca thương hiệu m là mt tài sn quý giá
cho việc đính nhãn vào các nhãn hiu con, hay bo tr cho các nhãn hiệu con. Đối vi
người bán (the trade: đại lý, người bán l) thì chiến thut này chứng minh được li thế
vô song, ngay c khi mà việc đầu tư cho các nhãn ph (sub-brand) chưa được thc
hin.
Tuy nhiên chiến lược này không phi là không có mt trái. Đin hình là trong tình hung
mà các đối phương đã xác lp các nhãn hiu sn phm thc s mạnh và đy cá tính.
Một Công ty đến sau không th máy móc áp dng chiến thuật thương hiệu m bao
trùm, lý do d hiu là mt thương hiệu ln đã đi vào tiềm thc công chúng vi nhng
hình nh rt c th, mà các hình ảnh đó chưa chắc đã phù hp vi mt nhãn hiu sn
phm rt rng bit.
Mt nhãn hiu con được bo chng, khi gp vấn đề s ảnh hưởng ngược lại đến các
thương hiu mẹ. Trường hp ca nhãn hiu lốp xe hơi Firestone, khi gặp vấn đề cht
lượng, xì-căng-dan này ảnh hưởng ngay đến uy tín thương hiệu m là Bridgestone và
nhãn hiu xe Ford.
Mt ví d v s áp dng tiêu thc này rt thành công ti Vit Nam là VINAMILK. Trong
những năm gần đây, bằng việc tái định v hình ảnh thương hiệu công ty “chất lượng
quc tế chất lượng Vinamilk”, công ty đã đột phá trong vic tái cu trúc c mt h
thng nhn diện thương hiệu bao trùm và thay đi h thng nhn din mi bng c mt
kế hach tốn kém hàng trăm tỷ đồng, song song đó là những gii pháp truyn thông
hiu qu mang tính sáng tạo (điển hình là lần đầu tiên tài tr chương trình do thi
tiết). Tt c các giải pháp tái định v và giá c nh nh bng h thng nhn din mnh
m đã m vng chắc hơn uy tín của mt thương hiệu mnh Vit Nam trong thi k hi
nhp kinh tế.