ĐỒ ÁN MÔN HC GVHD: THY TRN TN VIT
SVTH: PHAN HU TÀI Trang 1
LI M ĐẦU
Ô nhim không khí t các ngành sn xut công nghip nước ta, trong nhng
năm gn đây đang là vn đề quan tâm không ch ca nhà nước mà còn là ca tn xã hi
bi mc độ nguy hi ca nó đã đến lúc báo động.
Bên cnh nguyên nhân đây là mt lĩnh vc còn khá mi m mà chúng ta chưa
thy hết được mi nguy him ca nó đối con người và sinh vt , mt khác chưa có h
thng qun lý môi trường tht s hn chnh để có th kim st , và chưa được s chú
trng đúng mc t phía các nhà sn xut.
vy đồ án môn hc k thut x lý cht thi vi nhim v thiết kế tháp hp thu
khí NH3 bng nước là mt trong s nhng công vic cn làm vào lúc này để giúp gim
thiu ô nhim t các dòng khí thi.
Em xin chân thành cm ơn thy hướng dn , các thy cô b môn và các bn sinh
viên giúp em hn thành đồ án này .
Sinh viên thc hin
PHAN HU TÀI
ĐỒ ÁN MÔN HC GVHD: THY TRN TN VIT
SVTH: PHAN HU TÀI Trang 2
CHƯƠNG I:
TNG QUAN V NGUN NGUYÊN
LIU VÀ PHƯƠNG PHÁP X
ĐỒ ÁN MÔN HC GVHD: THY TRN TN VIT
SVTH: PHAN HU TÀI Trang 3
I.1.Khái nim:
I.1 Hp thu: là quá trình xy ra khi mt cu t ca pha khí khuếch tán vào pha
lng do s tiếp xúc gia hai pha khí và lng.
- Khí được hp th gi là cht b hp th ; cht lng dùng hút gi là dung môi
(cht ht th) , khí không b hp th gi là khí trơ.
- Mc đích: hòa tan mt hay nhiu cu t ca hn hp khí để to nên mt
dung dch các cu t trong cht lng . Các quá trình xy ra do s tiếp xúc pha gia khí và
lng . Quá trình này cn s truyn vt cht t pha khí vào pha lng . Nếu quá trình xy ra
ngược li , nghĩa là cn s truyn vt cht t pha lng vào pha hơi , ta có quá trình nh
khí . Nguyên lýca c hai quá trình là ging nhau .
- Trong công nghip hóa cht , thc phm quá trình hp thu dùng để:
1) Thu hi các cu t quý trong pha khí .
2) Làm sch pha khí .
3) Tách hn hp to thành các cu t riêng bit .
4) To thành mt dung dch sn phm.
- Hp thu bao gm quá trình hp thu vât lý và hp thu hóa hc.
1. Hp thu vt lý: da trên cơ s hòa tan ca cu t pha khí trong pha lng.
2. Hp thu hóa hc : gia hn hp khí và dung môi có xy ra phn ng hóa hc.
I.2 Quá trình khí vi mc đích là tách các cu t hn hp khí thì khi đó
la chn dung môi tt là ph thuc và các yếu t sau :
1) Độ hòa tan tt: có tính chn lc có nghĩa là ch hòa tan cu t cn tách và
không hòa tan không đáng k các cu t còn li . Đây là điu kin quan trng nht.
2) Độ nht ca dung môi càng bé thì tr lc thu hc càng nh và và có li
cho quá trình chuyn khi.
3) Nhit dung riêng bé s tn ít nhit khi hn nguyên dung môi.
4) Nhit độ sôi khác xa vi nhit d sôi ca cht h tan để d tách các cu
t ra khi dung môi .
5) Nhit độ đóng rn thp để tránh tc thiết b và thu hi các cu t hòa tan
d dàng hơn.
6) Ít bay hơi, r tin , d kiếm và không độc hi vi ngưi và không ăn mòn
thiết b.
ĐỒ ÁN MÔN HC GVHD: THY TRN TN VIT
SVTH: PHAN HU TÀI Trang 4
I.2. Cơ s lý thuyết :
I.2.1. Cơ s vt lý ca quá trình hp thu
Hp thu là quá trình quan trng để x lý khí và được ng dng trong rt
nhiu quá trình khác . Hp thu trên cơ s ca quá trình truyn khi , nghĩa là phân chia hai
pha .Ph thuc vào s tương tác gia cht hp thu và cht b hp thu trong pha khí.
I.2.2. Các quá trình cơ bn ca quá trình hp thu :
I.2.2.1. Phương trình cân bng vt cht
Phương trình cân bng vt liu có dng:
G
YYĐ + GXXĐ = GXXC + GYYC
Trong đó :
G
X :lung khí trơ không đổi khi vn hành ( kmol/ h)
G
Y: lượng dung môi không đổi khi vn hành(kmol/ h)
Y
Đ , YC: nng độ đầu và cui ca pha khí
(kmol/kmolkhí trơ)
X
Đ , XC: nng độ cui và đầu ca pha lng
(kmol/kmolkhí trơ)
X
+: nng độ pha lng cân bng vi pha hơi
(kmol/ kmoldung môi)
Lượng dung môi ti thiu: Lmin
+
=
X
YY
G
Lcd
min
theo thc nghim ta thy: L = (1.2÷1.3)Lmin
I.2.2.2 Phương trình cân bng nhit lượng :
Phương trình cân bng nhit lượng ta có :
G
đIđ + LđCđTđ + Qđ = GcIc + LcCcTc +Qc
Trong đó :
Xđ
GYc
X Y
Yđ
Xc
Gy
A
Yđ
Y
Yc
Xđ Xc
Xcbđ X
Y
B
ĐỒ ÁN MÔN HC GVHD: THY TRN TN VIT
SVTH: PHAN HU TÀI Trang 5
G
đ, Gc : hn hp khí đầu và cui (kg/h)
L
đ, Lc : long dung dch đầu và cui (kg/h)
T
đ, Tc :nhit độ khí ban đầu và cui (oC)
I
đ, Ic : entanpi hn hp khí ban đầu và cui(kJ)
Q
o: nhiêt mt mát (kJ/h)
Q
s:nhit phát sinh do hp thu khí(kJ/h)
I.3. Các yếu t nh hưởng đến hiu qu hp thu:
I.3.1 nh hưởng ca nhit độ:
Khi các điu kin khác không đổi mà nhit độ tháp tăng thì h s Henri s
tăng . Kết qunh hưởng đường cân bng dch chuyn v phía trc tung . Nếu các
đừơng làm vic AB không đổi thì động lc trung bình s gim , s đĩa lý thuyêt s tăng và
chiu cao ca thiết b s tăng . Thm chí có khi tháp không làm vic được vì nhit độ tăng
quá so vi yêu cu k thut. Nhưng nhit độ tăng cũng có li là làm cho độ nht c hai
pha khí và lng tăng .
I.3.2 nh hưởng ca áp sut :
Nếu các điu kin khác gi nguyên mà ch tăng áp sut trong tháp thì h s
cân bng s tăng và cân bng s dch chuyn v phía trc hnh.
Khi đừong làm vic AB không đổi thì động lc trung bình s tăng quátrình
chuyn khi s tt hơn và s đĩa lý thuyết s gim làm chiu cao ca tháp s thp hơn.
Tuy nhiên , vic tăng áp sut thừơng kèm theo s tăng nhit độ. Mt khác ,
s tăng áp sut cũng gây khó khăn trong vic chế to và vân hành ca tháp hp th .
I.3.3 Các yếu t khác:
Tính cht ca dung môi , loi thiết b và cu to thiết b độ chính xác ca
dng c đo , chế độ vn hành tháp… đều có nh hưởng nhiu đến hiu sut hp thu.
I.4. Tính cht ca NH3:
Amoniac là cht khí không màu, cómùi kích thích (mùi khai). Khi tăng áp
sut hay làm lnh đến –33.6oC nó h lng và đến – 77.8oC nó h rn. Dưới áp sut cao
NH3 d dàng h lng nhit độ thường. Mt th tích nước có th h tan 700 th tích NH3
Dung dch đặc cha 25% NH3 có khi lưng riêng 0.91g/cm3. Dung dch
NH3 trong nước được gi là nước amoniac hay dung dch amoniac, khi h tan NH3 vào
nước thì to thành amonihydroxyt.
NH3 + H2O NH4OH NH4+ + OH
Khi đun nóng độ tan ca amoniac gim rt nhanh và nó tht ra khi dung
dch.
Trong phòng thí nghim amoniac được điu chế bng cách cho mui tác dng
vi kim khi đun nóng.
NH4Cl + NaOH = NaCl + NH3 + H2O
Trong công nghip amoniac được điu chế bng cách tng t nitơ và hydro:
Nhit phân