
…………..o0o…………..
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
TRANG THIẾT BỊ ĐIỆN TÀU CHỞ ÔTÔ
VICTORY LEADER (4900 CAR) – ĐI SÂU NGHIÊN
CỨU VÀ TRIỂN KHAI CÔNG NGHỆ LẮP RÁP HỆ
THỐNG ĐIEZEL MÁY PHÁT

1
LỜI MỞ ĐẦU
Trong những năm gần đây giao thông vận tải biển luôn giữ một vị trí quan
trọng trong nền kinh tế quốc dân. Đặc biệt trong công cuộc xây dựng và phát triển
đất nước hiện nay, đất nước ta đã thiết lập quan hệ ngoại giao và buôn bán với nhiều
nước trên thế giới, do đó yêu cầu vận chuyển hàng hoá giữa nước ta với các nước trên
thế giới và giữa các vùng trong nước càng được đòi hỏi cao hơn. Để thực hiện nhiệm
vụ nặng nề đó, ngành đóng tàu ở Việt Nam không những phải không ngừng đổi mới và
nâng cao trình độ chuyên môn của các thuyền viên mà còn phải từng bước hiện đại
hoá đội tàu và tự động hoá toàn bộ các hệ thống trên tàu để nâng cao độ tin cậy, đảm
bảo an toàn cho con người, con tàu và hàng hóa, giảm bớt thời gian hành trình, giảm
bớt số lượng thuyền viên đồng thời nâng cao điều kiện làm việc và sinh hoạt của
thuyền viên nhằm đem lại hiệu quả kinh tế cao nhất. Do vậy những con tàu siêu trọng
với thiết kế hiện đại đã được ra đời và đặc biệt không thể không kể đến tàu Victory
Leader chở 4900 ôtô được đóng mới tại nhà máy đóng tàu Hạ Long.
Là một sinh viên sau hơn 4 năm học tập và rèn luyện tại khoa Điện - Điện tử
tàu biển của trường đại học Hàng Hải Việt Nam, em đã được các thầy cô dạy bảo và
trang bị tương đối đầy đủ những kiến thức cơ bản về ngành điện nói chung và ngành
điện tàu thủy nói riêng. Sau 3 tháng thực tập tốt nghiệp tại nhà máy đóng tàu Hạ Long
em đã được tìm hiểu những kiến thức thực tế cũng như biết thêm về môi trường làm
việc trên tàu thủy. Kết thúc đợt thực tập, em đã được Khoa và nhà trường giao cho đề
tài tốt nghiệp : “ Trang thiết bị điện tàu chở ôtô Victory Leader (4900 car), đi sâu
nghiên cứu và triển khai công nghệ lắp ráp hệ thống Điezel-máy phát. ”
Sau thời gian ba tháng, với sự nỗ lực nghiên cứu của bản thân đồng thời được
sự hướng dẫn tận tình của thầy giáo Lưu Đình Hiếu cùng các thầy cô giáo trong khoa
Điện - Điện tử tàu biển, đã giúp đỡ em hoàn thành đồ án tốt nghiệp của mình. Tuy
nhiên, do khả năng còn hạn chế, nên đồ án tốt nghiệp của em không thể tránh khỏi
những thiếu sót. Em rất mong được sự bổ sung, góp ý kiến của các thầy cô và các bạn
để đồ án của em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hải Phòng, tháng 1 năm 2010
Sinh viên : Dương Hồng Hưng

2
PHẦN 1 :
TỔNG QUAN VỀ TRANG THIẾT BỊ ĐIỆN TÀU
CHỞ ÔTÔ VICTORY LEADER
(4900 Car)
CHƯƠNG 1 : GIỚI THIỆU CHUNG VỀ TÀU CHỞ ÔTÔ VICTORY
LEADER VÀ TRẠM PHÁT ĐIỆN CHÍNH
1.1. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ TÀU ÔTÔ 4900 Car
Tàu Victory Leader là con tàu có trọng tải lớn và hiện đại lần đầu tiên đóng tại
Việc Nam do Công ty đóng tàu Hạ Long trực tiếp thi công, dưới sự giám sát của đăng
kiểm DNV. Tàu có sức chứa khoảng 4900 ôtô. Tàu được hạ thuỷ vào ngày 21-7-2009.
Tàu được thiết kế để chở các loại xe như: xe buýt mini, xe con, xe rơ moóc, và các
loại xe khác.
Tàu có sống mũi nghiêng, mũi quả lê, đuôi vuông (đuôi mặt vát), hệ lực đẩy
(máy chính) được bố trí tại phía đuôi tàu, khu buồng ở dài dành cho thuỷ thủ và chủ
hàng được bố trí trên đỉnh gara ôtô. Máy chính của tàu Victory Leader là loại máy
diesel tốc độ thấp, được kết nối trực tiếp với chân vịt bước cố định. Tàu có 2 tời neo và
1 tời quấn dây phía mũi, 3 tời quấn dây phía lái đều được bố trí trên boong 7.
Tàu được thiết kế với 8 boong cố định gồm các boong 1, 2, 3, 4, 5, 7, 9, 10 và 2
boong nâng hạ là boong 6, 8. Tàu có 2 cầu dẫn là cầu dẫn mạn và cầu dẫn lái, bố trí
bên mạn phải tại boong 5.
Chế độ tự động của tàu cho phép vận hành buồng máy ở chế độ không có người
trực.
Một số thông tin về tàu Victory Leader 4900 car :
1.1.1. Kích thước chính của tàu.
Chiều dài toàn bộ khoảng : 185.60 m
Chiều dài giữa hai đường vuông góc : 174.00 m
Chiều rộng theo lý thuyết : 32.26 m
Cao mạn tới boong 5 ( boong dâng mũi) : 14.10 m
Cao mạn tới boong 1(mặt đáy đôi) : 3.50 m
Cao mạn tới boong 2 : 5.84 m
Cao mạn tới boong 3 : 8.18 m
Cao mạn tới boong 4 : 10.87 m
Cao mạn tới boong 6 (boong nâng hạ) : 17.33 m
( Vị trí thay đổi tối thiểu là 17.83 m )
Cao mạn tới boong 7 : 20.36 m

3
Cao mạn tới boong 8 (boong nâng hạ) : 23.34 m
( Vị trí thay đổi tối thiểu là 23.74m )
Cao mạn tới boong 9 : 26.14 m
Cao mạn tới boong 10 : 26.60 m
Cao mạn tới boong 11 : 30.96 m
Cao mạn tới boong 12 : 33.81 m
Cao mạn tới boong 13 (buồng lái) : 36.56 m
Mớn nước theo thiết kế : 8.40 m
Trọng tải toàn phần tương ứng với mớn nước thiết kế khoảng 10300 tấn.
Mớn nước mô hình : 9.35 m
Trọng tải toàn phần tương ứng với mớn nước mô hình khoảng 14700 tấn.
Công suất liên tục tối đa (MCR)/rpm : 13560 Kw/105.
Tốc độ chạy thử tại mớn nước thiết kế với 90% công suất liên tục tối đa khoảng
20.5 hải lý.
Tốc độ khai thác tại mớn nước thiết kế với 90% công suất liên tục tối đa và
15% dự phòng khoảng 19.8 hải lý.
1.1.2. Máy chính
Máy chính là loại động cơ diezel hai kỳ, tác động đơn, có thể đảo chiều trực
tiếp.
a. Máy chính của hãng MAN-BXW loại 6s60ME-C công suất liên tục tối đa
13560 kw ở vòng quay 105rpm.
b. Công suất thông thường của máy (tại 90% công suất liêu tục tối đa) là
khoảng 12204 kw tại vòng quay 101.4rpm.
c. Mức tiêu hao nhiên liệu tại công suất thông thường, dựa trên 9,700kcal/kg
L.C.V của nhiên liệu (F.O) và theo tiêu chuẩn ISO sẽ là khoảng 55,8 tấn/ngày.
1.1.3. Thông số boong.
Số
boong
Chiều cao boong
(m)
Tải không đồng
nhất (kg/m2)
Tải trục quay
(T/số bánh lái)
1 Mặt đáy đôi 1,90 200 1,5/2
2 Cố định 1,90 200 1,5/2
3 Cố định 2,10 300 1,5/2
4 Cố định 2,40 300 1,5/2
5 Cố định 2,85/3,35/5,30 2000 22,2/2-36/4
6 Boong nâng hạ 2,40/1,90 300 2,0/2
7 Cố định 2,60/3,0/4,95 1000 8,0/2-10/4
8 Nâng hạ 2,30/1,90 300 1,2/2
9 Cố định 2,10 300 2,7/2-3,7/4
10 Cố định 1,90 200 1,5/2
a. Các boong nâng hạ được vận hành bởi thiết bị nâng xe.
b. Tổng diện tích của boong là khoảng 38.000m2.
c. Công suất chở ô tô dựa trên ôtô tiêu chuẩn loại RT43 kích thước 4,125x
1,550x 1,420 là khoảng 4.500 chiếc.
d. Công suất chở ô tô căn cứ trên ôtô tiêu chuẩn Châu Âu loại Dim kích thước
4,360 x 1,700 x 1,400 là khoảng 3.800 chiếc.

4
e. Khoảng hở giữa các bộ giảm xóc là : 0,30m.
f. Khoảng hở giữa các cửa / kết cấu cửa là : 0,1m.
1.1. 4. Dung tích các két.
Các két F.O gồm két lắng & két trực nhật: 3700m3.
Các két D.O gồm két trực nhật: ≈ 150m3
Các két nước ngọt: ≈ 300m3.
Các két nước ballast: ≈ 8000m3.
Két L.O: ≈ 150m3.
Một trong các két F.O có dung tích khoảng 500m3 sẽ được sử dụng để chứa dầu
F.O có hàm lượng lưu huỳnh thấp.
Các két lắng và két trực nhật sẽ được bố trí cho chứa dầu F.O có hàm lượng lưu
huỳnh thấp và két dầu L.O có hàm lượng lưu huỳnh thấp sẽ được bố trí cho tàu (xem
bản vẽ các két và bản vẽ bố trí chung buồng máy).
1.1. 5. Thuyền bộ.
Khu buồng ở được trang bị đầy đủ cho:
13 sĩ quan, 2 chủ tàu và hoa tiêu.
2 sĩ quan học việc.
2 sĩ quan phục vụ.
15 thủy thủ.
Tổng cộng 36 người + 6 thủy thủ.
1.1.6. Tải trọng toàn phần
a. Tải trọng toàn phần của tàu tại mớn nước thiết kế 8,30m với trọng lượng
riêng của nước biển là 1,025 là khoảng 10,300 tấn. Tải trọng toàn phần tại mớn nước
mô hình 9,35m sẽ là khoảng 14.700 tấn.
b. Tải trọng toàn phần tại mớn nước thiết kế được tính như sau:
Hàng : 4840 tấn.
Dầu F.O : 3400 tấn.
Dầu D.O : 120 tấn.
Dầu L.O : 120 tấn.
Nước ngọt : 250 tấn.
Nước bùn cặn : 50 tấn.
Thủy thủ + thực phẩm : 30 tấn
Hằng số : 130 tấn.
Nước ballast : 1360 tấn.
Tổng cộng : 10300 tấn.
1.1.7. Số liệu thiết kế
a. Trọng lượng riêng của chất lỏng cho tính toán sẽ là như sau:
Nước biển : 1.025 T/m3
Nước ngọt : 1.000 T/m3
Dầu HFO : 980 T/m3
Dầu L.O : 900 T/m3
Dầu D.O : 960 T/m3
b. Nhiệt độ sẽ đựoc căn cứ như sau: (nếu không có quy định cụ thể trong các
chương có liên quan).

