intTypePromotion=1
ADSENSE

Độc tính tim mạch trên bệnh nhân ung thư hóa trị với Anthracycline: Tổng hợp y văn

Chia sẻ: _ _ | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:5

3
lượt xem
1
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Bài viết Độc tính tim mạch trên bệnh nhân ung thư hóa trị với Anthracycline: Tổng hợp y văn tập hợp các tài liệu y văn, nhằm hiểu rõ vai trò sinh học phân tử của Anthracycline, đến ứng dụng trên lâm sàng, cận lâm sàng chẩn đoán, theo dõi độc tính tim mạch do Anthracycline gây ra, qua đó tổng hợp những triển vọng tương lai trong việc điều trị dự phòng biến chứng tim mạch do Anthracycline gây ra.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Độc tính tim mạch trên bệnh nhân ung thư hóa trị với Anthracycline: Tổng hợp y văn

  1. HUYẾT HỌC - TỔNG QUÁT ĐỘC TÍNH TIM MẠCH TRÊN BỆNH NHÂN UNG THƯ HÓA TRỊ VỚI ANTHRACYCLINE: TỔNG HỢP Y VĂN. VÕ THỊ NGỌC ĐIỆP1, NGUYỄN HOÀNG PHÚ2, NGUYỄN HOÀNG QUÝ3 TÓM TẮT Hóa trị hỗ trợ với phác đồ có anthracycline được chỉ định trong nhiều loại ung thư bướu đặc và các bệnh lý ác tính của hệ huyết học. Song song với việc cải thiện tiên lượng sống còn toàn bộ và sống còn không bệnh tiến triển thì tác dụng phụ của anthracycline ảnh hưởng trên hệ tim mạch, đặc biệt là tổn thương cơ tim với biểu hiện của tình trạng rối loạn phân suất tống máu tâm thu thất trái được ghi nhận với tỉ lệ lần lượt là 9% và 27% ở bệnh nhân ung thư vú và ung thư trẻ em có hóa trị bằng anthracycline. Trong bài tổng quan này, chúng tôi tập hợp các tài liệu y văn, nhằm hiểu rõ vai trò sinh học phân tử của Anthracycline, đến ứng dụng trên lâm sàng, cận lâm sàng chẩn đoán, theo dõi độc tính tim mạch do Anthracycline gây ra, qua đó tổng hợp những triển vọng tương lai trong việc điều trị dự phòng biến chứng tim mạch do Anthracycline gây ra. Từ khóa: Anthracycline, hóa trị hỗ trợ, độc tính tim mạch. ABSTRACT Anthracycline-induced cardiotoxicity in cancer patients: A review Adjuvant chemotherapy with anthracycline-based regimens is indicated in many types of solide tumors and hematological malignancies. In parallel with the improvement in overall survival and progression free disease, the side effects of anthracycline on the cardiovascular system, especially in myocardial injury, are manifested in left ventricular ejection fraction (LVEF) dysfunction with 9% and 27% in breast cancer and children cancer respectively. In this review, we aimed to understand the role of molecular biology of Anthracycline, clinical practice, paraclinical diagnosis and monitoring of anthracycline-induced cardiotoxicity, future perspectives in the prevention chemotherapy-induced cardiotoxicity with anthracycline. Keywords: Adjuvant chemotherapy, anthracyclines, cardiotoxicity. GIỚI THIỆU những biến chứng trong điều trị ung thư với các thuốc hóa trị độc tế bào. Một số tác nhân gây ảnh Theo Tổ chức Y tế Thế giới, ung thư là nguyên hưởng trên hệ tim mạch của các thuốc hóa trị độc tế nhân thứ hai gây tử vong sau các bệnh lý tim mạch 1. bào như anthracycline, tác nhân chống chuyển hóa, Cùng với sự phát triển và tiến bộ trong việc điều trị ức chế vi ống, các tác nhân alkalyl. ung thư, thời gian sống còn không bệnh tiến triển và sống còn toàn bộ đã tăng lên có ý nghĩa thống kê. Trong bài tổng hợp y văn về độc tính tim mạch Điều trị trong ung thư kết hợp đa mô thức là nền trên bệnh nhân hóa trị ung thư, đặc biệt chúng tôi sẽ tảng chủ yếu trong việc chữa khỏi và tăng thêm thời tập trung vào các tài liệu nghiên cứu trong những gian sống còn cho bệnh nhân ung thư. Ngoài phẫu năm gần đây về độc tính trên hệ tim mạch của nhóm thuật, xạ trị thì điều trị ung bướu nội khoa cũng là anthracycline. Một trong những tác nhân hóa trị có một trong 3 mô thức chủ yếu được chỉ định hiện nay nhiều chỉ định trong các phác đồ hóa trị hỗ trợ trong trong điều trị ung thư. Ngày nay, cùng với sự phát ung thư hệ bướu đặc cũng như ung thư hệ huyết triển vượt bậc trong trị liệu ung bướu nội khoa như học, ở người lớn cũng như ở ung thư trẻ em. Độc vai trò của các liệu pháp nhắm trúng đích phân tử tính trên cơ tim là một trong những tác dụng phụ ung thư, liệu pháp miễn dịch hay hóc môn liệu pháp ngoại ý thường gặp nhất trong các độc tính tim mạch thì vai trò của hóa trị độc tế bào vẫn luôn là nền tảng với diễn tiến kéo dài sẽ làm suy tim. Suy tim do hóa cơ bản và khó thay thế trong trị liệu ung bướu nội trị bằng anthracycline có tần suất dao động từ 2,2 khoa. Tuy nhiên, độc tính tim mạch là một trong đến 5,1%2. Tuy nhiên trước khi diễn tiến suy tim thì 1 BSCKII. Khoa Nội 1 - Bệnh viện Ung Bướu TP.HCM 2 ThS.BS. Khoa Tim mạch - Bệnh viện Thống Nhất TP.HCM 3 ThS.BS. Bộ môn Ung thư - Đại học Y Dược TP.HCM TẠP CHÍ UNG THƯ HỌC VIỆT NAM 55
  2. HUYẾT HỌC - TỔNG QUÁT bệnh nhân đã có các dấu hiệu cận lâm sàng của tình trạng rối loạn phân suất tống máu của tâm thu thất ANTHRACYCLINE VÀ ĐỘC TÍNH TRÊN TIM trái được ghi nhận với tỉ lệ chiếm 9% trên bệnh nhân MẠCH ung thư vú và 27% ở ung thư trẻ em 2. Nếu như những tác nhân alkyl hóa như cyclophosphamide, Cơ chế sinh học phân tử Anthracycline trên tế ifosfamide và melphalan gây độc tính cấp trên cơ tim bào cơ tim nếu sử dụng liều cao, thì ngược lại anthracyline sẽ gây độc tính trên cơ tim với liều tích lũy tăng dần. Anthracycline có cấu tạo bởi vòng anthraquinone, bên cạnh vai trò tác động trực tiếp ANTHRACYCLINE VÀ CHỈ ĐỊNH HÓA TRỊ TRONG lên khối u, anthracycline còn có vai trò tham gia vào UNG THƯ chu trình oxy hóa khử và kết quả hình thành các gốc tự do. Chính các gốc tự do này gây tác động và tổn Cơ chế sinh học phân tử Anthracycline trên tế thương màng tế bào cơ tim, thay đổi hoạt động của bào ung thư canxi trong bào tương, làm rối loạn hoạt động ti thể, Anthracycline ngăn chặn quá trình phát triển kết quả cuối cùng là tổn thương cơ tim vĩnh viễn. Số của khối u thông qua tình trạng ức chế men lượng cơ tim bị tổn thương vĩnh viễn tỉ lệ thuận với topoisomerase II. Trong tế bào bình thường, men liều tích lũy anthracycline, tế bào cơ tim bị tổn topoisomerase có vai trò hỗ trợ tháo xoắn ADN để thương theo cơ chế hoại tử hoặc chết tế bào theo ADN nhân đôi và phiên mã, hình thành tế bào mới. chương trình, làm giãn tâm thất trái và suy giảm Trong tế bào ung thư điều trị bằng Anthracycline, chức năng co bóp của cơ tim 3. Tổn thương cơ tim Anthracyline sẽ đi vào trong tế bào, lồng ghép vào do anthracycline gây ra có thể diễn tiến từ cấp tính ADN và ức chế men topoisomerase II, kết cục là đến mãn tính. ADN không tháo xoắn và nhân đôi được, gây tổn Các giai đoạn tổn thương cơ tim của thương ADN, bất hoạt cơ chế tự sửa chữa của ADN Anthracycline và làm cho tế bào ung thư bị chết đi3. Tổn thương cấp tính Chỉ định hóa trị của Anthracycline Tổn thương cấp tính có thể xuất hiện khi vừa Chỉ định hóa trị với phác đồ có anthracycline bắt đầu điều trị và trong lúc điều trị. Tổn thương khá rộng rãi cho cả ung thư trẻ em lẫn cả ung thư trong giai đoạn này có thể tự giới hạn phục hồi. Đặc người lớn, cho cả ung thư hệ bướu đặc, lẫn các điểm biểu hiện giống tình trạng viêm cơ tim, hoàn bệnh lý ác tính hệ huyết học. Một số loại toàn không có đặc điểm thay đổi trên điện tâm đồ, anthracycline được chỉ định trên các loại ung thư hoặc đặc điểm thay đổi trên rối loạn nhịp tim và chức sau với liều tích lũy tối đa khuyến cáo sử dụng như năng tâm thu thất trái trên siêu âm tim 5. sau4: Tổn thương mạn tính Doxorubicin: Ung thư dạ dày tiến triển, ung thư Tổn thương cơ tim giai đoạn mạn tính do bàng quang, ung thư vú, ung thư buồng trứng, ung anthracycline thường gặp. Đặc điểm biểu hiện thư phổi tế bào nhỏ, bệnh Hodgkin, bạch cầu cấp, thường gặp là tình trạng rối loạn chức năng tâm thu lymphoma không Hodgkin, bướu nguyên bào thần thất trái, không có triệu chứng trên lâm sàng ở giai kinh, sarcom và bướu Wilms. Liều tích lũy tối đa đoạn sớm, diễn tiến nặng hơn là bệnh cơ tim giãn khuyến cáo là 400-550mg/m2. nở và suy tim ứ huyết, là những tổn thương thường Daunorubicin: Bạch cầu cấp nguyên bào không thể hồi phục. Độc tính tim mạch của lympho, bạch cầu cấp dòng tủy. Liều tích lũy tối đa anthracycline trong gian đoạn mạn tính có thể phân khuyến cáo là 550-800mg/m2. ra 2 týp. Týp 1 là khởi phát sớm trong vòng 1 năm đầu tiên sau khi kết thúc liệu trình hóa trị và týp 2 là Epirubicin: Ung thư dạ dày, ung thư vú, ung thư khởi phát muộn sau 1 năm, thậm chí đến 10 năm phổi, ung thư buồng trứng tiến triển. Liều tích lũy tối sau khi kết thúc hóa trị. Týp 1 thường gặp trong thực đa khuyến cáo là 900-1000mg/m2. hành lâm sàng nhiều hơn týp 2. Liều tích lũy theo Idarubicin: Bạch cầu cấp dòng lympho, bạch thời gian của anthracycline tỉ lệ thuận với mức độ cầu cấp dòng tủy. Liều tích lũy tối đa khuyến cáo là độc tính trên tim 5. Trong một nghiên cứu hồi cứu của 150-225mg/m2. tác giả Swain và cộng sự năm 2003, hóa trị với doxorubicin và theo dõi rối tình trạng loạn tâm thu Mitoxantrone: Ung thư vú tiến triển, bạch cầu thất trái, các tác giả đã cho thấy Doxorubicin sử cấp dòng tủy ở người lớn, lympho không Hodgkin. dụng liều 400, 500 và 550mg/m2 sẽ có tình trạng rối Liều tích lũy tối đa khuyến cáo là 100-140mg/m2. loạn tương ứng là 5%, 16% và 26%2. Trong nghiên cứu tổng hợp của tác giả Elvira C van Dale và công sự năm 2010, Epirubicin có khuynh hướng ít gây 56 TẠP CHÍ UNG THƯ HỌC VIỆT NAM
  3. HUYẾT HỌC - TỔNG QUÁT độc tính trên tim so với doxorubicin. Liposôm bọc Siêu âm tim đánh dấu mô (speckle tracking doxorubicin ít gây độc tính trên tim so với echocardiography), siêu âm tim gắng sức: Cũng có doxorubicin6. Liposôm có đặc điểm cấu tạo gồm giá trị chẩn đoán cao, đánh giá tình trạng co thắt cơ phospholipid và cholesterol, là những thành phần có tim, cũng như những tổn thương của tâm thất trái và thể phân giải trong cơ thể do độ tương hợp sinh học sự suy giảm chức năng tim kín đáo cho dù phân nên ứng dụng làm chất mang thuốc, đặc biệt là khả suất tống máu bình thường4,7. năng tập trung tại mô đích (mô ung thư) của liposom Các phương tiện chẩn đoán hình ảnh khác: thông qua hiệu ứng tăng tính thấm và tính lưu giữ chụp cộng hưởng từ (MRI), xạ hình tim hay sinh thiết (enhance permeability and retention effect-EPR) khi cơ tim là những phương pháp ít sử dụng mặc dù độ liposom đến tiếp cận khối u theo cơ chế thụ động nhạy chẩn đoán cao hơn điện tâm đồ và siêu âm thấm qua khe hở của thành mạch, nên liposom bọc tim. Tuy nhiên thời gian thực hiện thủ thuật, cũng doxorubicin sẽ tăng hiệu quả trên tế bào ung thư và như mức độ xâm lấn cao nên những xét nghiệm này giảm tác dụng phụ trên mô. có phần khá hạn chế thực hiện4,7. CHẨN ĐOÁN LÂM SÀNG VÀ CẬN LÂM SÀNG Dấu ấn sinh học tổn thương cơ tim Lâm sàng Dấu ấn sinh học tổn thương cơ tim như Độc tính tim mạch của andracycline có thể biểu troponin T, troponin I, myoglobin, peptit lợi niệu týp B hiện dưới nhiều hình thái khác nhau trên lâm sàng (BNP), pro-BNP đã được chứng minh có vai trò ý như từ mức độ cấp tính như hạ huyết áp, rối loạn nghĩa trong chẩn đoán hội chứng mạch vành cấp và nhịp, nhip nhanh, thuyên tắc mạch, block nhĩ thất, nhồi máu cơ tim. Trong những năm gần đây, vai trò block nhánh, rung nhĩ hay nhồi máu cơ tim của các dấu ấn sinh học này đã được nghiên cứu để (idarubicin), đến mức độ bán cấp như viêm cơ tim, chẩn đoán tổn thương sớm cơ tim trên nhóm bệnh viêm màng ngoài tim, cho đến mức độ mạn tính như nhân hóa trị có phác đồ anthracycline8. Trong một bệnh cơ tim giãn nở, suy tim ứ huyết hay rối loạn co nghiên cứu của Cardinal và cộng sự năm 2006, thắt cơ tim4. Troponin tăng cao sau hóa trị với anthracycline có vai trò dự đoán tổn thương cơ tim, giảm phân suất Cận lâm sàng tống máu tâm thu thất trái so với những trường hợp Hình ảnh học không có tình trạng tăng của Troponin9,10. Các nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng khác đang tiếp tục Điện tâm đồ: Mặc dù điện tâm đồ có đặc điểm được tiến hành nhằm tìm ra các dấu ấn sinh học thuận lợi như giá thành thấp và không xâm lấn, giá khác có độ nhay cao trong chẩn đoán độc tính tim trị chẩn đoán độc tính tim mạch trên điện tâm đồ mạch do hóa trị với anthracycline, cũng như việc chỉ thông qua quan sát sự thay đổi của QT như QT kéo định các dấu ấn sinh học hiện trong thực hành lâm dài. Tuy nhiên điểm hạn chế của điện tâm đồ sẽ sàng hàng ngày. không khảo sát được phân suất tống máu tâm thu của thất trái (LVEF) như siêu âm tim 4,7. ĐIỀU TRỊ Siêu âm tim Doppler: Cũng như điện tâm đồ, Điều trị tiếp tục hoặc thay thế Anthracycline siêu âm tim có ưu điểm là không xâm lấn và giá Trong bối cảnh lâm sàng của bệnh nhân hóa trị thành chấp nhận được. Ngoài việc quan sát được với anthracycline, khi đã có chẩn đoán có tình trạng hình thái và đặc điểm trong thời kỳ tâm trương (lưu suy giảm chức năng tâm thu thất trái. Ngoài nguyên thông của tĩnh mạch phổi, tỉ số E/A), và thời kỳ tâm nhân nghĩ đến đầu tiên do anthracyline, thì cũng cần thu (LVEF), cấu trúc các van tim và màng tim. Tuy xem xét các yếu tố và nguyên nhân gây suy tim nhiên đo LVEF tùy thuộc vào kinh nghiệm của bác sĩ khác, đặc biệt là trên bệnh nhân lớn tuổi, thừa cân, siêu âm, cũng như chất lượng hình ảnh quan sát đái tháo đường, hút thuốc lá, thì bệnh lý mạch vành được, giá trị chẩn đoán giai đoạn sớm, dưới lâm kèm theo cũng là một nguyên nhân nên được sàng còn chưa cao. Cho đến hiện nay, siêu âm tim nghĩ đến. vẫn được xem như là một công cụ trong việc theo dõi trước trong và sau điều trị đối với những bệnh Điều trị trên bệnh nhân có LVEF giảm nhưng nhân ung thư có chỉ định sử dụng các thuốc độc tế vẫn lớn hơn 40% trong thời gian hóa trị bằng bào. LVEF giảm dưới 53% hoặc tỉ lệ giảm là >15% anthracycline, thì có thể tiếp tục hóa trị và cân nhắc trong lúc điều trị hoặc sau điều trị, so sánh với LVEF nguyên liều đồng thời sử dụng thêm các tác nhân trước lúc điều trị thì được xem như là có độc tính tim khác để bảo vệ tim mạch như ức chế men chuyển, mạch do anthracycline gây ra. Thời gian theo dõi ức chế beta5. Việc giảm liều hóa trị Anthracycline bằng siêu âm tim được khuyến cáo mỗi 12 tuần trong lúc điều trị hoặc ngưng hẳn tùy vào từng tình trong lúc điều trị4,7. huống cụ thể trên bệnh nhân khi LVEF giảm dưới 40%, việc cân nhắc lợi ích điều trị cũng như tác TẠP CHÍ UNG THƯ HỌC VIỆT NAM 57
  4. HUYẾT HỌC - TỔNG QUÁT dụng phụ gây ra trong và sau điều trị có thể linh hoạt Ức chế hệ renin-angiotensin-aldosterone và hệ và dựa trên kinh nghiệm của bác sĩ lâm sàng theo thần kinh giao cảm đã cho thấy có lợi cải thiện triệu từng cá thể bệnh nhân với đặc thù từng loại ung thư chứng trên bệnh nhân suy tim. Dự phòng rối loạn khác nhau. chức năng tâm thu thất trái bằng enalapril và carvedilol ở bệnh nhân có chỉ định hóa trị tăng Điều trị thay thế anthracycline bằng liposôm bọc cường trong điều trị bệnh lý ác tính hệ huyết học anthracycline được xem như lựa chọn thay thế ưu (nghiên cứu OVERCOME, NCT01110824) cho thấy tiên khi độc tính tim mạch do các loại anthracyline mang lại lợi ích so với nhóm giả dược không dùng khác gây ra6. Cân nhắc thay đổi phác đồ hóa trị enalapril và carvedilol đã được Bosch X và cộng sự không sử dụng anthracycline tùy từng tình huống cụ báo cáo năm 201316. thể trên mỗi bệnh nhân. Trong trường hợp này, thì việc sử dụng nhóm taxan có thể được xem xét BÀN LUẬN VÀ KẾT LUẬN sử dụng. Ung thư và tim mạch là hai nguyên nhân đứng Điều trị dự phòng biến cố tim mạch đầu về tỉ lệ tử vong ở các nước trên thế giới, trong đó có Việt Nam. Trong điều trị ung thư thì phẫu Điều trị không dùng thuốc thuật, xạ trị và điều trị ung bướu nội khoa giữ vai trò Chế độ ăn giảm muối (2,5g/ngày), tránh sử nền tảng. Việc sử dụng từng liệu pháp đơn độc, tuần dụng rượu bia, duy trì chỉ số khối cơ thể hợp lý, kết tự hay đồng thời tùy thuộc vào giai đoạn bệnh và hợp chế độ luyện tập thể dục hợp lý. Vai trò của tập đặc điểm của từng loại ung thư. Hóa trị liệu ung thư thể dục, tham gia các hoạt động cộng đồng đã được với phác đồ có nhóm anthracycline đã được chứng chứng minh cải thiện tiên lượng điều trị, biến cố tim minh có hiệu quả trong các ung thư bướu đặc cũng mạch trên bệnh nhân ung thư giai đoạn I và II điều trị như ung thư hệ huyết học. Tuy nhiên độc tính tích bằng hóa trị hỗ trợ. Trong một nghiên cứu gần 3000 lũy trên cơ tim là một trong những điểm hạn chế của bệnh nhân ung thư vú không di căn, tỉ lệ biến cố tim việc sử dụng anthracycline trên những bệnh nhân mạch, đặc biệt là tỉ lệ rối loạn phân suất tống máu bệnh tái phát, có đáp ứng trước đó với phác đồ có tâm thu thất trái thấp hơn ở nhóm có vận động thể sử dụng anthracycline. lực so với nhóm không vận động thể lực 2,11. Việc tham gia các hoạt động cộng đồng, hoạt động thể Việc theo dõi tác dụng phụ của anthracycline lực nhẹ có vai trò cải thiện biến có tim mạch trên trên cơ tim trước trong, và đặc biệt trong vòng 1 năm bệnh nhân hóa trị ung thư giai đoạn sớm. Tuy nhiên sau khi kết thúc hóa trị có ý nghĩa quan trọng, nhằm mức độ hoạt động thể lực, cũng như thời điểm hoat góp phần phát hiện tổn thương cơ tim, đặc biệt là động thể lực tùy thuộc từng hoàn cảnh cụ thể của tình trạng rối loạn chức năng tâm thu thất trái, và suy bệnh nhân để áp dụng12. tim ứ huyết không triệu chứng. Siêu âm tim định kỳ là một trong những công cụ chẩn đoán và theo dõi Điều trị dùng thuốc hiện nay. Mặc dù MRI có độ nhạy cao trong việc Statin phát hiện những tổn thương sớm hơn siêu âm tim Statin được biết đến như một tác nhân nhưng điểm hạn chế là chi phí cao và thời gian thực chống oxi hóa, giảm thiểu tình trạng viêm do các hiện kéo dài. Các dấu ấn chỉ điểm sinh học như việc cytokine tiết ra. Trong nghiên cứu in vivo, statin đã sử dụng troponin I trong dự đoán tổn thương tim chứng minh hiệu quả giảm tình trạng tổn thương cơ mạch sớm khi sử dụng hóa trị doxorubicin liều cao tim trên chuột có sử dụng anthracycline13. Các cũng là một trong những chỉ định xem xét, đặc biệt là nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng đang được tiến trên những bệnh nhân có các yếu tố nguy cơ tim hành và hứa hẹn mang lại kết quả tích cực khi sử mạch khác kèm theo. Dự phòng bằng enalapril và dụng statin dự phòng phác đồ hóa trị có carvedilol hay nhóm statin cũng sẽ được xem xét chỉ anthracycline (NCT02096508). định trước khi tiến hành hóa trị. Bên cạnh đó thì việc điều trị không dùng thuốc, tập luyện thể dục, tham Ức chế beta gia các hoạt động cộng đồng cũng sẽ được khuyến Carvedilol đã được chứng minh có vai trò khích trên bệnh nhân. Các nghiên cứu khác trong phòng ngừa các gốc tự do gây ra bởi hóa trị bằng tương lai với số lượng bệnh nhân lớn sẽ được tiến doxorubicin gây ra tổn thương tế bào cơ tim, bảo tồn hành nhằm tối ưu hóa điều trị trên bệnh nhân có sử chức năng của tim trong thời kỳ tâm thu và tâm dụng anthracycline nhằm mang lại những hiệu quả trương14. Trong nghiên cứu của El-Shitany NA và của việc hóa trị với anthracycline, đồng thời giảm cộng sự đã cho thấy vai trò bảo vệ tim của carvedilol thiểu nguy cơ độc tính trên tim mạch gây ra. khi hóa trị bằng anthracycline trên bệnh nhi bạch cầu Điều trị đa mô thức trong chuyên khoa ung thư cấp dòng nguyên bào lymphô4,15. luôn là tiêu chuẩn với phẫu thuật, xạ trị, điều trị ung Ức chế men chuyển kết hợp ức chế beta bướu nội khoa đồng thời phối hợp liên chuyên khoa 58 TẠP CHÍ UNG THƯ HỌC VIỆT NAM
  5. HUYẾT HỌC - TỔNG QUÁT như tim mạch sẽ nhằm mang lại lợi ích điều trị lâu and the European Association of Cardiovascular dài cho bệnh nhân ung thư có chỉ định hóa trị bằng Imaging. Eur. Heart J. - Cardiovasc. Imaging 15, anthracycline. Chiến lược ngoài việc theo dõi bướu 1063–1093 (2014). tái phát sau điều trị thì việc theo dõi định kỳ tim mạch 8. Armenian, S. H. et al. Prevention and Monitoring cũng đang được đặt ra cũng như dự phòng độc tính of Cardiac Dysfunction in Survivors of Adult cơ tim trước khi hóa trị là một trong những câu hỏi Cancers: American Society of Clinical Oncology được đặt ra, nhiều nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng Clinical Practice Guideline. J. Clin. Oncol. 35, đang được tiến hành và hứa hẹn mang lại lợi ích 893-911 (2016). điều trị cho bệnh nhân ung thư. 9. Saidi, A. & Alharethi, R. Management of Cá thể hóa điều trị bệnh nhân ung thư có hóa trị chemotherapy induced cardiomyopathy. Curr. bằng anthracycline với những tình huống cụ thể dựa Cardiol. Rev. 7, 245-249 (2011). vào yếu tố sinh học phân tử, giải phẫu bệnh, giai đoạn bệnh, cũng như độc tính điều trị trong mô hình 10. 10. Cardinale, D. et al. Prevention of high-dose liên kết đa chuyên khoa tim mạch ung thư của trị liệu chemotherapy-induced cardiotoxicity in high-risk đa mô thức trong ung thư đã, đang và sẽ hứa hẹn patients by angiotensin-converting enzyme nhiều triển vọng trong tương lai. inhibition. Circulation 114, 2474-2481 (2006). TÀI LIỆU THAM KHẢO 11. Jones, L. W. et al. Exercise and Risk of Cardiovascular Events in Women With 1. Mathers, C. D. & Loncar, D. Projections of global Nonmetastatic Breast Cancer. J. Clin. Oncol. Off. mortality and burden of disease from 2002 to J. Am. Soc. Clin. Oncol. 34, 2743-2749 (2016). 2030. PLoS Med. 3, e442 (2006). 12. Scott, J. M. et al. Modulation of anthracycline- 2. Payne, D. L. & Nohria, A. Prevention of induced cardiotoxicity by aerobic exercise in Chemotherapy Induced Cardiomyopathy. Curr. breast cancer: current evidence and underlying Heart Fail. Rep. 14, 398-403 (2017). mechanisms. Circulation 124, 642-650 (2011). 3. Geisberg, C. A. & Sawyer, D. B. Mechanisms of 13. Riad, A. et al. Pretreatment with statin attenuates anthracycline cardiotoxicity and strategies to the cardiotoxicity of Doxorubicin in mice. Cancer decrease cardiac damage. Curr. Hypertens. Res. 69, 695-699 (2009). Rep. 12, 404-410 (2010). 14. Spallarossa, P. et al. Carvedilol prevents 4. Cruz, M., Duarte-Rodrigues, J. & Campelo, M. doxorubicin-induced free radical release and Cardiotoxicity in anthracycline therapy: apoptosis in cardiomyocytes in vitro. J. Mol. Cell. Prevention strategies. Rev. Port. Cardiol. Engl. Cardiol. 37, 837-846 (2004). Ed. 35, 359-371 (2016). 15. El-Shitany, N. A., Tolba, O. A., El-Shanshory, M. 5. Volkova, M. & Russell, R. Anthracycline R. & El-Hawary, E. E. Protective effect of Cardiotoxicity: Prevalence, Pathogenesis and carvedilol on adriamycin-induced left ventricular Treatment. Curr. Cardiol. Rev. 7, 214-220 dysfunction in children with acute lymphoblastic (2011). leukemia. J. Card. Fail. 18, 607-613 (2012). 6. van Dalen, E. C., Michiels, E. M., Caron, H. N. & 16. Bosch, X. et al. Enalapril and carvedilol for Kremer, L. C. Different anthracycline derivates preventing chemotherapy-induced left ventricular for reducing cardiotoxicity in cancer patients. systolic dysfunction in patients with malignant Cochrane Database Syst. Rev. CD005006 hemopathies: the OVERCOME trial (preventiOn (2010). doi:10.1002/14651858.CD005006.pub4 of left Ventricular dysfunction with Enalapril and 7. Plana, J. C. et al. Expert consensus for caRvedilol in patients submitted to intensive multimodality imaging evaluation of adult ChemOtherapy for the treatment of Malignant patients during and after cancer therapy: a report hEmopathies). J. Am. Coll. Cardiol. 61, 2355- from the American Society of Echocardiography 2362 (2013). TẠP CHÍ UNG THƯ HỌC VIỆT NAM 59
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2