B GIÁO DC VÀ ĐÀO TO
ĐẠI HC ĐÀ NNG
NGUYN VIT TUN
ĐO LƯỜNG MC Đ THA MÃN CA NHÂN VIÊN
TI CÔNG TY C PHN ĐỨC NHÂN KON TUM
Chuyên ngành : Qun tr kinh doanh
Mã s : 60.34.05
TÓM TT LUN VĂN THC SĨ QUN TR KINH DOANH
Đà Nng - Năm 2011
Công trình ñược hoàn thành ti
ĐẠI HC ĐÀ NNG
Người hướng dn khoa hc: TS. Lê Văn Huy
Phn bin 1: ……………………………………………..
Phn bin 2: ……………………………………………..
Lun văn s ñược bo v trước Hi ñồng chm lun văn tt nghip
Thc sĩ Qun tr Kinh doanh hp ti Đại hc Đà Nng vào ngày
tháng
năm 2011.
Có th tìm hiu Lun văn ti:
- Trung tâm Thông tin - Hc liu, Đại hc Đà Nng;
- Thư vin Trường Đại hc Kinh tế, Đại hc Đà Nng.
1
CHƯƠNG 1: TNG QUAN
1.1. Lý do hình thành ñề tài
Trong giai ñọan hin nay ñã mt s thay ñổi rt ln v nhn thc ca ngưi
qun doanh nghip ñối vi người lao ñng trong doanh nghip. Nếu như trước ñây
người lao ñộng ñưc xem như là chi phí ñuo thin nay người lao ñộng ñưc xem
như tài sn, ngun lcng quý gquyết ñnh s thành bi ca mt doanh nghip.
Nhu cu ca con ngưi s tha mãn các nhu cu ca con người mt vn ñề
rt ñược quan tâm. Mi con người khác nhau thì s nhu cu khác nhau và mc ñộ
cũng khác nhau, nhưng chúng nhng yếu t to nên ñộng cơ trong quá trình làm
vic. Nếu chúng ta nhn biết nhng nhu cu ca h nhng bin pháp, nhng
chính sách ñể thúc ñy, tho mãn nhng nhu cu ñó thì con người s làm vic hiu
qu hơn, năng sut hơn, mang li nhiu li ích cho doanh nghip.
thế, c ñộ mt doanh nghip, ban lãnh ñạo ng ty rt ý thc tm quan
trng ca vic làm thế nào ñ giúp cho người lao ñng ñạt ñược s tha mãn ti ña
trong công vic bi theo nhiu nghiên cu cho thy nếu người lao ñộng ñược tha
mãn trong công vic thì h s làm vic hiu qu hơn, gn hơn vi doanh nghip.
Qua ñó doanh nghip s ch ñộng xây dng chiến lưc phát trin ca mình.
Cũng t thc tế ca công ty, trong thi gian gn ñây tình trng người lao ñộng xin
ngh vic din biến hết sc phc tp t lao ñộng trc tiếp cho ñến b phn qun lý.
Điu ñó làm cho ban lãnh ñạo công ty hết sc lo lng. Tuy chưa cơ s chính thc
nhưng ban lãnh ño công ty cũng phn o nhn thc ñưc rng s không tha
mãn trong công vic ñối vi nhóm người ñã thôi vic. Do ñó, vn ñề hết sc cp bách
hin nay ca công ty là phi tìm hiu mc ñộ tha mãn trong công vic ca người lao
ñộng ñang làm vic ti công ty ñể biết ñược người lao ñộng có ñược tha mãn không,
nhng yếu t làm cho người lao ñộng tha mãn cũng như các yếu t m cho h bt
mãn. Đó do ca vic la chn ñề i: Đo lưng mc ñộ tha mãn ca nhân
viên ti công ty C phn Đức Nhân Kon Tum trên cơ s ñó, giúp ng ty kế
hoch xây dng thành công chính sách v nhân s, nhm ñáp ng tt hơn nhu cu ca
người lao ñộng, ñồng thi xây dng ñược mt môi trường làm vic ñoàn kết, thân
thin, cùng phát trin trong xu thế cnh tranh, hi nhp.
1.2. Mc tiêu ý nghĩa nghiên cu
Trên cơ s thuyết v s tha mãn ca người lao ñộng ñối vi t chc và nhng
ñiu kin thc tin ca doanh nghip, ñề tài s xây dng thang ño lường v s tha
mãn ca người lao ñng ñối vi t chc “công ty C phn Đức Nhân - Kon Tum”.
Thc hin vic ño lường mc ñ tha mãn ca người lao ñộng ñối vi t chc
“công ty C phn Đức Nhân - Kon Tum”,
Kiến ngh các gii pháp nhm nâng cao mc ñộ hài lòng ca người lao ñộng ñối
vi t chc “công ty C phn Đức Nhân - Kon Tum”. Vic nghiên cu thành công ñề
tài s mang li ý nghĩa sau:
Giúp công ty C phn Đức Nhân Kon Tum cũng như các doanh nghip trong
ngành ñược mt thang ño lường v s tha mãn ca người lao ñộng ñối vi t chc.
Giúp lãnh ñạo ng ty C phn Đức Nhân Kon Tum phát hin ñược nhng mt
hn chế trong các chính sách ñãi ng, ñộng viên hin ti ca công ty C phn Đức
Nhân Kon Tum; qua ñó có th ñưa ra các quyết ñịnh phù hp, nhm nâng cao mc ñộ
tha mãn ca người lao ñộng ñi vi t chc ca mình.
1.3. Gii hn nghiên cu
nhng hn chế v ngun lc nên tác gi ch kho sát mu ñơn v công ty C
2
phn Đức Nhân - Kon Tum. Nếu nghiên cu này ñược m rng ti nhiu doanh
nghip khác trong ngành thì tính khoa hc và ñộ tin cy ca nghiên cu s cao hơn.
1.4. Phương pháp nghiên cu
Phương pháp nghiên cu ñược s dng trong ñề tài này phương pháp nghiên
cu ñnh tính kết hp vi nghiên cu ñnh lượng, c th là:
Phương pháp nghiên cu ñịnh tính;
Phương pháp nghiên cu ñịnh lượng ñược s dng ñể kim ñịnh thang ño ño
lường mc ñộ tha mãn ca người lao ñộng ñối vi t chc ca h;
Phương pháp phân tích s liu thông qua phn mm SPSS 16.0.
1.5. Kết cu lun văn
Lun văn gm 5 chương.
Chương 1. Là chương gii thiu tng quát chung ca ñề tài
Chương 2. Trình bày cơ s lun v s tha mãn ca người lao ñộng ñối vi t
chc.
Chương 3. Trình bày thiết kế nghiên cu.
Chương 4. Trình bày kết qu nghiên cu sau khi ñã tiến hành phân tích d liu.
Chương 5. Trình bày kết lun, kiến ngh trên cơ s kết qu nghiên cu.
1.6. Gii thiu v công ty C phn Đức Nhân - Kon Tum
1.6.1.nh
thành và phát trin
+ Thi ñim hình thành: Công ty C phn Đức Nhân - Kon Tum ñược thành lp
theo giy phép s 00046 GP/TLDN do UBND tnh Kon Tum cp ngày 10/02/1999;
tr s chính ti phường NMây - Thành ph Kon Tum .
Tên ñy ñủ: Công ty C phn Đức Nhân - Kon Tum.
Địa ch: T 1 - P. Ngô Mây - Tp Kon Tum - Tnh Kon Tum
+ Ngành ngh kinh doanh: Công ty chuyên chế biến nhng mt hàng nông lâm
sn, ñặt bit là sn phm ñ g phc v trong nước và xut khu.
+ Sn phm: Các loi sn phm ñ g.
+ Th trường tiêu th: Th trường châu Âu: c nước B, Đức, Lan, ngoài ra
còn s khách hàng các nước châu M châu Á như: Úc, M, Phêru, Chi Lê…Hin
nay công ty tp trung vào khách hàng ni ñịa.
+ Qun lý cht lượng: Công ty Đức Nhân -Kon Tum ñã áp dng h thng qun lý
cht lượng ISO 9001:2000, chng nhn s ngun nguyên liu g FSC (Phát trin
rng bn vng); ñang áp dng chương trình SA8000; Đạt chng nhn hàng Vit Nam
cht lượng cao năm 2003.
+ Mt s ch tiêu cang ty năm 2010:
Kim ngch xut khu : 3,8 triu USD; Doanh thu : 75 t ñồng ; S lượng
container/ tháng: 25 container; S lượng mt hàng: 25-30 mt hàng các loi; Lương
bình quân CB-CNV: 2.300.000 ñồng/tháng.
1.6.2. C
ơ
c
u t
ch
c ngu
n lao
ñộ
ng
- Cơ cu t chc: Công ty C phn Đức Nhân - Kon Tum có :
Ban Giám ñc gm 4 người: 01 tng Giám ñốc, 01 phó tng Giám ñốc kiêm Giám
ñốc ñiu hành ti Đức Nhân - Kon tum, 02 phó Giám ñốc.
6 phòng, ban: Phòng TC-NS; phòng Kế hoch XNK; phòng Kế toán; phòng
Phát trin SX; phòng ĐHSX-K thut, ban ISO.
Phân xưởng sn xut gm 4 phân xưởng : - Phân xưởng sơ chế; Phân xưởng tinh
chế; Phân xưởng ván Okal; Phân xưng SX hàng ni tht, và có 13 t sn xut
- Cơ cu lao ñng: Tng s lao ñộng hin có là: 353 người;
* Theo trình ñộ: Trình ñộ ñại hc 10 người; Trung cp cao ñẳng 15 người;
3
Công nhân ñã ñào to và chưa qua ñào to 328 người..
* Theo chc danh và ñộ tui: Nhóm chc danh qun lý và trưởng, phó các phòng
ban, b phn, t sn xut : 72 người; ñộ tui trung bình là: 30 tui; Nhóm chc danh
trc tiếp sn xut: 281 người; ñ tui trung bình là: 28 tui.
* Theo thâm niên công tác: S lao ñộng thâm niên công tác dưới 5 năm: 303
người; S lao ñộng có thâm niên công tác t 5 ñến dưới 11năm: 50 người .
Như vy s lao ñộng thâm niên t 5 ñến dưới 11 năm chiếm t l khá thp
(14,2 %) trên tng s lao ñộng ca công ty, ñây là mt khó khăn ln cho công ty trong
vic thc hin nhim v sn xut kinh doanh ca ñơn v trong giai ñon cnh tranh hi
nhp sp ñến.
1.6.3. Thc trng ca công ty và vn ñề cn gii quyết
Nhng năm gn ñây, hot ñộng sn xut kinh doanh công ty C phn Đức Nhân -
Kon Tum gp nhiu khó khăn nht nh hưởng khng hong kinh tế toàn cu. Vic
xut khu sn phm gim ñáng k, hơn na nh hưởng lm phát giá chi phí nguyên
vt liu tăng cao trong khi giá sn phm xut khu không tăng, ñể li nhun buc
công ty phi gim tiết kim ti ña các chi phí trong sn xut trong ñó chi phí tin
lương các khon ưu ñãi ca người lao ñộng là vn ñề công ty phi nhm ñến.
Làm thế nào va tiết kim ñược chi phí va chiến lược xây dng chính sách phát
trin ngun nhân lc hp lý, nhm gi và thu hút lao ñộng gii; khai thác phát huy sc
lc, trí tu ca công nhân viên lao ñộng; to mt môi trường làm vic năng ñng; nâng
cao văn hoá t chc; tác phong công nghip, tng bước xây dng nh nh thương
hiu công ty ñáp ng vi năng lc cnh tranh và tm nhìn chiến lược ca công ty.
Công ty còn hn chế trong vic chi tr lương, thưởng phúc li. Vic chi tr
lương thưởng chưa sát và ñúng vi kết qu lao ñộng. Quy chế tr lương cho người lao
ñộng ñã có ci tiến, b sung căn c vào kết qu lao ñộng mà h cng hiến. Tuy nhiên,
vic theo dõi ñể ñánh giá hiu qu, cht lượng lao ñộng c th ca tng CB-CNV vn
chưa thc s minh bch, rõ ràng. Mt s người lao ñộng có trình ñộ, năng lc chuyên
môn khá gii, làm vic hiu qu cao, cng hiến nhiu hơn vào kết qu sn xut
kinh doanh, song ñôi khi chưa ñược hưởng các chế ñ phù hp. Bên cnh ñó, mt s
lao ñộng làm vic ñối phó, không n lc vn ñược tr lương, thưởng theo kiu "bình
quân". Vic tham gia ñóng bo him cho người lao ñộng chưa ñầy ñủ ñóng mc
thp ñể ñối phó các ban ngành liên quan. Khen thưởng chưa kp thi cho người lao
ñộng, các khon ph cp hu như b ct gim và ñặt bit công ty tr lương không
ñúng thi gian cam kết thưng b tr. Vì vy chưa ñộng viên ñược lòng nhit tình,
hăng say lao ñộng ca nhng người thc s tâm huyết và năng lc lao ñộng gii,
ngược li, nhóm lao ñộng vn không my c gng li càng không t quyết tâm, không
ý thc ñể ñổi mi bn thân, nâng cao năng lc. Tình trng người lao ñộng trình
ñộ, kinh nghim xin thôi vic, xin chuyn công tác sang ñơn v khác ñã ñang xy ra
theo xu hướng ngày càng tăng. Đối vi nhng CB-CNV còn li thì có tâm làm vic
không n ñịnh, năng sut lao ñộng st gim nhiu người bày t ý ñịnh ri b công
ty ñ làm vic khác.
V phía ch quan ca ban lãnh ñạo và phòng ban ca công ty: Chưa có bin pháp
ñể nhìn nhn thu sut và ñánh giá mt cách chính xác, công bng vi tt c CB-CNV
v s n lc, c gng ca h; Chưa ñưa ra nhng ñòi hi cao hơn ñể to môi trường,
ñộng lc cho nhng nhân viên chí hướng phn ñấu, hăng say làm vic hơn na;
Chưa nm bt kp thi nhng tâm tư, nguyn vng ca nhân viên ñ ñặt ra cho h
nhng xu hướng, mc tiêu c th trong công vic cũng như trong ñời sng sinh hot.
Đứng trước thc trng trên, Ban lãnh ñạo công ty rt lo lng. Mc chưa cơ