
PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG NÔNG NGHIỆP ĐÀ NẴNG
Mở đầu
I. Lý do chọn đề tài.
Đà Nẵng là một thành phố có những bước phát triển về kinh tế xã hội vượt
bậc trong những năm gần đây. Định hướng chung của thành phố trong những năm
sắp tới là hướng tới phát triển thành phố một cách bền vững cả về kinh tế và xã
hội. Ngành nông nghiệp của thành phố củng không nằm ngoài xu hướng đó, phát
triển bền vững nông nghiệp sẽ là hướng đi chính trong tương lai. Những năm gần
đây, sản suất nông nghiệp của thành phố đã có những bước tiến đáng kể, tuy
nhiên, so với nhu cầu và tiềm năng thì còn nhiều hạn chế, vì vậy việc xác định rõ
những kết quả đã đạt được cũng như những hạn chế là cần thiết để từ đó có những
định hướng và đề ra những giải pháp phát triển bền vững nền nông nghiệp thành
phố nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất và đời sống của nhân dân. Xuất phát từ yêu
cầu đó, em đã chọn đề tài “Phát triển bền vững nông nghiệp Đà Nẵng”
II. Mục đích nghiên cứu.
Đánh giá khái quát thực trạng phát triển nông nghiệp của thành phố Đà
Nẵng.
Tìm hiểu các điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội tác động đến quá trình
phát triển nông nghiệp của thành phố Đà Nẵng.
Phân tích các yếu tố tác động đến phát triển nông nghiệp thành phố đà nẵng
một cách bền vững.

Định hướng và đưa ra các giải pháp góp phẩn phát triển nông nghiệp thành
phố bền vững trong tương lai.
III. Bố cục đề tài nghiên cứu.
Bố cục của đề tài bao gồm:
- Phần 1: Cơ sở lý luận chung về nông nghiệp và phát triển bền
vững nông nghiệp
- Phần 2: Thực trạng phát triển của nông nghiệp thành phố Đà
Nẵng.
- Phần 3: Những giải pháp và kiến nghị phát triển bền vững nông
nghiệp Đà Nẵng.
IV. Phương pháp nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu.
Phương pháp nghiên cứu: Áp dụng kết hợp nhiều phương pháp như: so
sánh, thống kê, phân tích đánh giá... để làm rỏ vấn đề nghiên cứu.
Phạm vi nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu tập trung chủ yếu trên địa bàn thành
phố Đà Nẵng. Bên cạnh đó có nêu thêm kinh nghiệm phát triển bền vững nông
nghiệp của một số địa phương .
Trong quá trình nghiên cứu dù đã tích cực tìn hiểu về lý luận củng như
thâm nhập thực tế để làm rỏ vấn đề nhưng với hiểu biết còn hạn chế của minh nên
không tránh khỏi những sai lầm và thiếu sót, rất mong được sự quan tâm, góp ý
của thầy cô và các bạn để đề tài được hoàn thiện hơn.

Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đở của giáo viên hướng dẩn thạc sỉ Lê
Bảo đã tận tình hướng dẩn em hoàn thành đề tài trong suốt thời gian thực hiện để
tài.
Em xin chân thành cảm ơn các cô (chú), anh (chị) tại phòng Xây dựng cơ
bản, Sở Kế hoạch – Đầu tư thành phố Đà Nẵng đã tạo điều kiện cho em tham gia
thực tập và tìm kiếm tài liệu, số liệu để hoàn thành đề tài nghiên cứu.
Đà Nẵng, ..... ngày....tháng.....năm 2009
Sinh viên thực hiện: Đào Quang Thắng
Phần 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN
BỀN VỮNG NÔNG NGHIỆP.
I. Nông nghiệp.
1. Khái niệm.
Nông nghiệp là ngành có lịch sử phát triển lâu đời, các hoạt động nông
nghiệp đã có từ hàng ngàn năm nay kể từ khi con người từ bỏ nghề săn bắn và
hái lượm. Do lịch sử lâu đời này mà nông nghiệp thương được nói đến như là
nền kinh tế truyền thống. Ngày nay mặc dù với sự tiến bộ của khoa học kỹ
thuật con người đã sản xuất được những máy móc thiết bị hiện đại nhưng
người nông dân vẩn thường áp dụng những kỹ thuật đã phát triển từ hàng trăm
nghìn năm trước để trồng trọt.
2. Đặc điểm vai trò của nông nghiệp.
Nông nghiệp là ngành tạo ra sản phẩm thiết yếu nhất cho con người.
Lương thực thực phẩm chỉ có ngành nông nghiệp mới sản xuất ra. Trên thực tế

phần lớn các sản phẩm chế tạo có thể thay thế nhưng không có sản phẩm nào
có thể thay thế lương thực. Do đó nước nào củng phải sản xuất hoặc nhập khẩu
lương thực để phục vụ nhu cầu của mình.
Hoạt động sản xuât nông nghiệp phụ thuộc nhiều vào điều kiện khách
quan. Trước hết nông nghiệp khác cơ bản với các ngành khác ở chổ tư liệu sản
xuất chủ yếu là đất đai, điều kiện tự nhiên. Ngành nào tiến hành sản xuất kinh
doanh củng cần đất đai, nhưng không có ngành nào đất đai đóng vai trò chủ
đạo như nông nghiệp. Gắn liền với vai trò của đất đai là ảnh hưởng của thời
tiết. Củng không có ngành nào, ngoài nông nghiệp phụ thuộc vào sự biến động
thất thường của thời tiết như vậy. Cùng với sự biến động của thời thiết, điều
kiện thổ nhưỡng, độ màu mở của đất đai mổi nơi mổi khác nên việc lựa chọn
cơ cấu cây trồng, vật nuôi và kỹ thuật canh tác củng khác nhau. Trong nông
nghiệp sự khác nhau về chất lượng đất trồng, khí hậu, nguồn nước sẳn có dẩn
đến việc sản xuất chủng loại cây khác nhau và sử dụng các biện pháp canh tác
khác nhau.
Ngành nông nghiệp có đặc điểm là tỷ trọng lao động và sản phẩm trong
nền kinh tế có xu hướng giảm dần. Ở các nước đang phát triển nông nghiệp tập
trung nhiều lao động hơn hẳn với các ngành khác, trung bình thường chiếm từ
60% - 80% lực lượng lao động xã hội. Ngược lại ở các nước phát triển tỷ lệ
này không quá 10%. Về sản phẩm, giá trị sản lượng nông nghiệp ở các nước
đang phát triển thường chiếm từ 30 – 60%, trong khi ở các nước phát triển tỷ lệ

này thường dưới 10%. Sự biến động này chịu sự tác động của quy luật tiêu
dùng sản phẩm và quy luật tăng năng suất lao động.
3. Tác động của nông nghiệp đến tăng trưởng và phát triển.
Nông nghiệp giữ vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế đặc biệt với
các nước đang phát triển
Khu vực nông nghiệp củng có thể là một nguồn cung cấp vốn cho phát
triển kinh tế. Ở các nước không giàu tài nguyên (như dầu hỏa) thì nông sản
đóng vai trò quan trọng trong xuất khẩu, và ngoại tệ thu được sẽ dùng để nhập
khẩu máy móc, trang thiết bị cơ bản và những sản phẩm trong nước chưa sản
xuất được. Trừ một số ít nước dựa vào nguồn tài nguyên phong phú (dầu mỏ,
khoáng sản...) để xuất khẩu, đổi lấy lương thực cho nhu cầu tiêu dùng của dân
số nông thôn củng như thành thị. Nông nghiệp còn cung cấp các yếu tố đầu vào
cho hoạt động kinh tế. Với hơn 70% dân số ở nông thôn thực sự là nguồn nhân
lực dự trử dồi dào cho khu vự thành thị. Để đáp ứng nhu cầu lâu dài về mặt
phát triển kinh tế, việc gia tăng dân số ở khu vực thành thị sẽ không đủ khả
năng đáp ứng cho nhu cầu công nghiệp hóa đất nước.
Là ngành cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến. Các sản
phẩm của ngành nông nghiệp là nguồn cung cấp nguyên liệu đầu vào quan
trọng của công nghiệp chế biến qua đó sẽ nâng cao giá trị của nông sản trên thị
trường đặc biệt là hướng vào sản phẩm xuất khẩu.
Tạo việc làm cho đa số lao động nông thôn. Nông nghiệp tạo ra thu
nhập chính cho bộ phận dân cư ở nông thôn.

