
1026
KỶ YẾU HỘI THẢO KHOA HỌC QUỐC GIA: NGUỒN LỰC TRONG NỀN KINH TẾ SỐ
ĐỔI MỚI KHỞI NGHIỆP TRONG NỀN KINH TẾ SỐ: CƠ HỘI
VÀ THÁCH THỨC ĐỐI VỚI DOANH NHÂN TRẺ TẠI VIỆT NAM
Nguyễn Hương Sang(1), Võ Hoàng Ngọc Thuỷ(2)
TÓM TẮT:
Nghiên cứu ny tập trung vo vấn đề đổi mi khởi nghiệp trong nền kinh t s, vi mục tiêu
đnh gi cc cơ hi v thch thức đi vi doanh nhân trẻ tại Việt Nam. Phơng php nghiên cứu kt
hp giữa đnh tính v đnh lng, bao gồm khảo st 200 doanh nhân trẻ v phỏng vấn sâu 10 ngời
đ thu thập dữ liệu thực tiễn. Kt quả cho thấy nền kinh t s mang lại nhiều cơ hi quan trọng nh
mở rng th trờng, nâng cao hiệu quả kinh doanh nhờ công nghệ, v hỗ tr từ cc hệ sinh thi khởi
nghiệp, nhng cũng đặt ra nhiều thch thức, bao gồm hạn ch về vn, kỹ nng quản tr v sự thiu
đồng b trong chính sch. Nghiên cứu đóng góp vo lý luận bằng cch lm rõ cc yu t ảnh hởng
đn đổi mi sng tạo trong khởi nghiệp v đề xuất cc giải php thực tiễn nhằm hỗ tr doanh nhân
trẻ tận dụng ti đa tiềm nng của nền kinh t s. Những kt quả ny cung cấp cơ sở hữu ích cho cc
nh hoạch đnh chính sch, tổ chức hỗ tr khởi nghiệp v cng đồng doanh nhân.
Từ khoá: Cơ hi v thch thức, chuyn đổi s, doanh nhân trẻ, đổi mi khởi nghiệp, nền kinh
t s.
ABSTRACT:
This study focuses on the issue of startup innovation in the digital economy, with the aim of
assessing the opportunities and challenges for young entrepreneurs in Vietnam. The research method
combines qualitative and quantitative methods, including a survey of 200 young entrepreneurs and
in-depth interviews with 10 people to collect empirical data. The results show that the digital economy
brings many important opportunities such as market expansion, improving business efficiency
through technology, and support from startup ecosystems, but also poses many challenges, including
limitations in capital, management skills, and lack of policy synchronization. The study contributes to
the theory by clarifying the factors affecting startup innovation and proposing practical solutions to
support young entrepreneurs to maximize the potential of the digital economy. These results provide
a useful basis for policy makers, startup support organizations, and the entrepreneurial community.
Keywords: Opportunities and challenges, digital transformation, young entrepreneurs, startup
innovation, digital economy.
1. Trường Đại học Thủ Dầu Một. Email: sangnh@tdmu.edu.vn
2. Trường Đại học Thủ Dầu Một.

1027
KỶ YẾU HỘI THẢO KHOA HỌC QUỐC GIA: NGUỒN LỰC TRONG NỀN KINH TẾ SỐ
1. Đặt vấn đề
Nền kinh tế số đóng vai trò ngày càng quan trọng trong việc thúc đẩy khởi nghiệp, tạo ra các
cơ hội đổi mới sáng tạo và tối ưu hoá nguồn lực, đặc biệt trong bối cảnh chuyển đổi số toàn cầu. Tại
Việt Nam, phong trào khởi nghiệp đang phát triển mạnh mẽ với sự gia tăng của các startup trong
lĩnh vực công nghệ, tài chính và thương mại điện tử, điển hình là sự tham gia ngày càng nhiều của
doanh nhân trẻ vào hệ sinh thái này. Tuy nhiên, để tận dụng tiềm năng của nền kinh tế số, doanh
nhân trẻ cần phải đổi mới sáng tạo nhằm đáp ứng các yêu cầu về công nghệ, quản trị và thị trường.
Vai trò đặc biệt của nền kinh tế số nằm ở khả năng cung cấp các công cụ hiện đại như trí tuệ nhân
tạo, dữ liệu lớn và nền tảng kỹ thuật số, giúp các doanh nghiệp khởi nghiệp không chỉ mở rộng thị
trường mà còn cạnh tranh hiệu quả hơn. Nghiên cứu này được thực hiện nhằm xác định các cơ hội và
thách thức mà doanh nhân trẻ tại Việt Nam đối mặt trong quá trình đổi mới khởi nghiệp. Các câu hỏi
chính của nghiên cứu bao gồm: (1) Nền kinh tế số đã tạo ra những cơ hội nào cho doanh nhân trẻ?
(2) Những rào cản lớn nhất mà họ gặp phải là gì? Việc trả lời những câu hỏi này sẽ giúp làm sáng tỏ
các yếu tố quan trọng và cung cấp cơ sở lý thuyết cũng như thực tiễn cho các nhà hoạch định chính
sách và cộng đồng doanh nhân.
2. Tổng quan nghiên cứu
2.1. Khái niệm chính
2.1.1. Đổi mi khởi nghiệp
Đổi mới khởi nghiệp được hiểu là quá trình doanh nhân tạo ra hoặc áp dụng các ý tưởng, quy trình
hoặc sản phẩm mới nhằm đạt được lợi thế cạnh tranh trên thị trường (Schumpeter, 1934). Trong bối cảnh
nền kinh tế số, đổi mới khởi nghiệp không chỉ dừng lại ở việc phát triển sản phẩm mà còn bao gồm áp
dụng công nghệ tiên tiến và tối ưu hoá các mô hình kinh doanh số (Lumpkin & Dess, 1996).
2.1.2. Nền kinh t s
Nền kinh tế số được định nghĩa là nền kinh tế dựa trên các công nghệ kỹ thuật số, đặc biệt là
internet, dữ liệu lớn và các nền tảng số (Tapscott, 1996). Đây là môi trường cung cấp cơ sở hạ tầng
và các công cụ để doanh nghiệp khởi nghiệp mở rộng quy mô, tối ưu hoá hiệu quả vận hành và tăng
khả năng cạnh tranh.
2.1.3. Vai trò của doanh nhân trẻ trong thời đại s ho
Doanh nhân trẻ đóng vai trò trung tâm trong việc khai thác các cơ hội đổi mới từ nền kinh tế
số, đặc biệt nhờ sự nhạy bén trong tiếp cận công nghệ và khả năng thích ứng nhanh với thị trường
(Giones & Brem, 2017). Các doanh nhân trẻ thường tiên phong áp dụng công nghệ mới vào kinh
doanh, đồng thời thúc đẩy sự chuyển đổi số của các ngành công nghiệp truyền thống (OECD, 2020).
2.2. Các nghiên cứu trước đây
2.2.1. Tổng hp cc nghiên cứu liên quan
Các nghiên cứu trước đây đã nhấn mạnh cơ hội mà nền kinh tế số mang lại cho khởi nghiệp,
chẳng hạn như khả năng tiếp cận thị trường toàn cầu, tối ưu hoá chi phí qua tự động hoá và sử dụng
dữ liệu lớn để cải thiện sản phẩm và dịch vụ (Huang et al., 2020). Đồng thời, các thách thức nổi bật
như thiếu vốn, kỹ năng quản lý số và rủi ro pháp lý cũng được chỉ ra (Baporikar, 2021).

1028
KỶ YẾU HỘI THẢO KHOA HỌC QUỐC GIA: NGUỒN LỰC TRONG NỀN KINH TẾ SỐ
Nghiên cứu tại Việt Nam của VCCI (2022) cho thấy, hơn 80% doanh nhân trẻ coi chuyển đổi số
là yếu tố then chốt để phát triển khởi nghiệp. Tuy nhiên, các rào cản như chi phí đầu tư công nghệ
cao và sự thiếu đồng bộ trong các chính sách hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ vẫn là những thách thức lớn.
2.2.2. Khoảng trống nghiên cứu
Mặc dù nhiều nghiên cứu đã khám phá cơ hội và thách thức trong khởi nghiệp kinh tế số nhưng
vẫn còn thiếu các phân tích cụ thể về cách doanh nhân trẻ Việt Nam tận dụng các nguồn lực từ hệ sinh
thái số để đổi mới sáng tạo. Ngoài ra, chưa có nhiều nghiên cứu đánh giá toàn diện sự khác biệt giữa
doanh nhân trẻ và các nhóm doanh nhân khác trong việc thích ứng và phát triển trong nền kinh tế số.
2.3. Khung lý thuyết
2.3.1. Theory of Planned Behavior (Ajzen, 1991)
Lý thuyết Hành vi Kế hoạch (Theory of Planned Behavior - TPB) là một khung lý thuyết phổ
biến để nghiên cứu hành vi của doanh nhân. Lý thuyết này cho rằng ý định hành vi của cá nhân được
quyết định bởi ba yếu tố chính: thái độ đối với hành vi, chuẩn mực chủ quan, và nhận thức về khả
năng kiểm soát hành vi. Trong bối cảnh khởi nghiệp kinh tế số, TPB có thể giúp giải thích tại sao
doanh nhân trẻ có động lực đổi mới sáng tạo và cách họ đối mặt với các rào cản trong môi trường số.
2.3.2. Innovation Diffusion Theory (Rogers, 1962)
Lý thuyết lan toả đổi mới (Innovation Diffusion Theory) nhấn mạnh cách các ý tưởng, công nghệ,
hoặc sáng kiến mới được chấp nhận trong xã hội. Mô hình này đặc biệt phù hợp để phân tích việc
doanh nhân trẻ áp dụng công nghệ số và cách họ tạo ra tác động lan tỏa trong cộng đồng kinh doanh.
2.3.3. Cc nhân t ảnh hởng đn đổi mi sng tạo trong khởi nghiệp
Các nhân tố ảnh hưởng đến đổi mới sáng tạo trong khởi nghiệp của doanh nhân trẻ tại Việt Nam
trong nền kinh tế số được xây dựng dựa trên lý thuyết Theory of Planned Behavior (Ajzen, 1991) và
lý thuyết Innovation Diffusion (Rogers, 1962). Các nhân tố bao gồm:
• Nhân t c nhân bao gồm thái độ đối với đổi mới sáng tạo và khả năng tiếp cận công nghệ số.
• Nhân t tổ chức bao gồm năng lực quản lý doanh nghiệp và hỗ trợ tài chính từ nội bộ doanh nghiệp.
• Nhân t môi trờng bao gồm chính sách hỗ trợ khởi nghiệp từ chính phủ và sự hỗ trợ từ các
hệ sinh thái khởi nghiệp (mentor, đào tạo, vốn).
2.3.4. Sơ đồ mô hình nghiên cứu

1029
KỶ YẾU HỘI THẢO KHOA HỌC QUỐC GIA: NGUỒN LỰC TRONG NỀN KINH TẾ SỐ
2.3.5. Ứng dụng vo nghiên cứu
Nghiên cứu này áp dụng TPB để phân tích ý định đổi mới của doanh nhân trẻ trong nền kinh tế
số và Innovation Diffusion Theory để đánh giá cách các sáng kiến kinh doanh số được chấp nhận và
triển khai trong hệ sinh thái khởi nghiệp tại Việt Nam.
3. Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu này áp dụng phương pháp kết hợp giữa định tính và định lượng nhằm đảm bảo tính
toàn diện trong việc thu thập và phân tích dữ liệu. Về mặt định tính, các cuộc phỏng vấn sâu được
thực hiện với 10 doanh nhân trẻ (dưới 35 tuổi) đang khởi nghiệp tại Việt Nam nhằm thu thập các
quan điểm, kinh nghiệm và thông tin chi tiết liên quan đến các cơ hội và thách thức trong nền kinh
tế số. Đối với định lượng, khảo sát được tiến hành trên mẫu tối thiểu 200 doanh nhân trẻ, với mục
tiêu xác định các xu hướng chung và mối liên hệ giữa các biến số. Phân tích dữ liệu định lượng được
thực hiện bằng phần mềm SPSS/AMOS, tập trung vào các phương pháp thống kê như phân tích hồi
quy và kiểm định giả thuyết. Song song đó, dữ liệu định tính được phân tích theo nội dung dựa trên
chủ đề (thematic analysis) để xác định các mẫu hình và ý nghĩa sâu xa trong thông tin thu thập được.
Cách tiếp cận này không chỉ đảm bảo độ chính xác mà còn cung cấp những góc nhìn sâu sắc về vấn
đề nghiên cứu.
Nghiên cứu áp dụng phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp chọn ngẫu nhiên. Các doanh
nhân trẻ được lựa chọn tại Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng và Bình Dương, trong các
lĩnh vực như công nghệ, thương mại điện tử, dịch vụ và sản xuất. Mỗi nhóm mẫu được chọn ngẫu
nhiên từ cơ sở dữ liệu của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, đảm bảo tính đại diện và tin cậy của nghiên cứu.
4. Kết quả nghiên cứu
4.1. Cơ hội từ nền kinh tế số
4.1.1. Tng khả nng tip cận th trờng quc t
Phân tích hồi quy tuyến tính cho thấy sự tích hợp nền kinh tế số có ảnh hưởng tích cực và đáng
kể đến khả năng tiếp cận thị trường quốc tế của doanh nhân trẻ (Beta = 0.68, p < 0.01). Kết quả kiểm
định giả thuyết H1 (Nền kinh t s cải thiện khả nng tip cận th trờng quc t của doanh nhân
trẻ tại Việt Nam) cho thấy mức độ tương quan cao giữa việc áp dụng nền tảng số và mở rộng phạm
vi thị trường.
Trong 200 mẫu khảo sát, 82% doanh nhân khẳng định rằng các nền tảng số như Amazon và
Alibaba giúp họ mở rộng thị trường ra quốc tế. Thống kê mô tả (Bảng 1) cho thấy thương mại điện
tử (45%) và mạng xã hội (30%) là các công cụ phổ biến nhất.
Bảng 1. Mức đ sử dụng nền tảng kỹ thuật s đ tip cận th trờng quc t
Nền tảng kỹ thuật số Tỷ lệ doanh nhân sử dụng (%)
Thương mại điện tử (Amazon, Alibaba) 45%
Mạng xã hội (Facebook, Instagram) 30%
Các nền tảng chuyên ngành (Upwork) 20%
Khác 5%
(Nguồn: Tc giả tổng hp)

1030
KỶ YẾU HỘI THẢO KHOA HỌC QUỐC GIA: NGUỒN LỰC TRONG NỀN KINH TẾ SỐ
Phân tích nội dung từ phỏng vấn sâu cho thấy các doanh nhân nhấn mạnh sự linh hoạt trong giao
dịch và khả năng tiếp cận khách hàng quốc tế mà các công cụ này mang lại. Một doanh nhân trong
lĩnh vực thời trang chia sẻ: “Việc sử dụng Instagram đã giúp thương hiệu của tôi tiếp cận hàng nghìn
khách hàng từ Mỹ và châu Âu chỉ trong 6 tháng”.
4.1.2. Cc công cụ kỹ thuật s hỗ tr pht trin sản phẩm
Kết quả từ phân tích hồi quy đa biến cho thấy AI và blockchain là các yếu tố quan trọng thúc
đẩy cải tiến sản phẩm (Beta = 0.72, p < 0.01). 64% doanh nhân trong khảo sát đã ứng dụng ít nhất
một công nghệ số, như AI để cải thiện quy trình dịch vụ hoặc blockchain để quản lý chuỗi cung ứng.
Bảng 2. Mức đ ứng dụng công nghệ s trong doanh nghiệp trẻ
Công nghệ Tỷ lệ ứng dụng (%)
Trí tuệ nhân tạo (AI) 40%
Blockchain 30%
IoT (Internet of Things) 20%
Khác 10%
(Nguồn: PwC, 2022 & tc giả tổng hp)
Phân tích thematic từ các cuộc phỏng vấn sâu xác định rằng AI hỗ trợ doanh nghiệp tự động hoá
dịch vụ khách hàng và tối ưu hoá quy trình vận hành. Một doanh nhân trong lĩnh vực logistics cho
biết: “Nhờ ứng dụng AI, tôi có thể dự đoán nhu cầu thị trường chính xác hơn, giúp tiết kiệm thời gian
và chi phí quản lý chuỗi cung ứng”.
4.1.3. Hỗ tr từ cc chính sch v hệ sinh thi khởi nghiệp
Phân tích hồi quy logistic cho thấy có mối tương quan tích cực giữa hỗ trợ chính sách và khả
năng phát triển của doanh nhân trẻ (Beta = 0.54, p < 0.05). 72% doanh nhân trong khảo sát nhận
được ít nhất một dạng hỗ trợ từ các chương trình khởi nghiệp, như đào tạo kỹ năng (60%) hoặc hỗ
trợ vốn (50%).
Biểu đồ 1. Cc hình thức hỗ tr từ hệ sinh thi khởi nghiệp
(Nguồn: B K hoạch v Đầu t, 2022)

