intTypePromotion=1
ADSENSE

Đổi mới nghiên cứu kế toán tại các trường đại học ở Việt Nam trong điều kiện hội nhập quốc tế

Chia sẻ: _ _ | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:8

11
lượt xem
2
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Bài viết Đổi mới nghiên cứu kế toán tại các trường đại học ở Việt Nam trong điều kiện hội nhập quốc tế phân tích những điểm đã thành công, những hạn chế, từ đó đề xuất các giải pháp liên quan đến đổi mới nội dung nghiên cứu trong kế toán, đổi mới phương thức tiếp cận, đổi mới mô hình lý thuyết, đổi mới phương pháp nghiên cứu trong kế toán.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đổi mới nghiên cứu kế toán tại các trường đại học ở Việt Nam trong điều kiện hội nhập quốc tế

  1. PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC Đổi mới nghiên cứu kế toán tại các trường đại học ở Việt Nam trong điều kiện hội nhập quốc tế Phạm Đức Cường Ngày nhận: 16/12/2016 Ngày nhận bản sửa: 10/03/2017 Ngày duyệt đăng: 13/03/2017 Trên cơ sở thu thập những dữ liệu thực tế về việc đào tạo nghiên cứu trong kế toán trong các trường đại học ở Việt Nam, bài viết phân tích những điểm đã thành công, những hạn chế, từ đó đề xuất các giải pháp liên quan đến đổi mới nội dung nghiên cứu trong kế toán, đổi mới phương thức tiếp cận, đổi mới mô hình lý thuyết, đổi mới phương pháp nghiên cứu trong kế toán. Những đề xuất này được xem là những gợi ý cho sự đổi mới đào tạo trong các cơ sở đào tạo chuyên ngành kế toán và hỗ trợ các nghiên cứu viên trong việc thực hiện nghiên cứu khoa học. Từ khóa: Phương pháp nghiên cứu, Nghiên cứu kế toán, Việt Nam hội nhập quốc tế Sơ đồ 1. Trình tự nghiên cứu 1. Sự cần thiết của chủ đề nghiên cứu iệt Nam hiện có hơn 300 trường Đại học và Cao đẳng có đào tạo về kế toán theo các hệ đại học, cao học và nghiên cứu sinh. Trong chương trình đào tạo của bất kỳ cơ sở nào, bên cạnh việc đào tạo thì nghiên cứu khoa học (NCKH) đối với sinh viên và giảng viên là rất cần thiết và mang tính bắt buộc. Đối với giảng viên, việc NCKH vừa góp phần phát triển cá nhân, vừa góp phần đưa trường đại học phát triển theo định hướng nghiên cứu. Do vậy, NCKH được xem là nhiệm vụ bắt buộc và là một tiêu chí đánh giá lao động của giảng viên. Tuy nhiên, công việc này của giảng viên hiện đang rất ít được chú trọng, chưa thật sự phát triển mạnh mẽ, chưa diễn ra đồng đều và gần như chỉ tập trung vào một số ít giảng viên. Nguồn: Smith M., 2015 © Học viện Ngân hàng Tạp chí Khoa học & Đào tạo Ngân hàng ISSN 1859 - 011X 67 Số 181- Tháng 6. 2017
  2. PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC Việc hiểu được những nội dung cơ bản của nghiên phải dựa trên bằng chứng thu thập thực tế. cứu nói chung và nghiên cứu trong kế toán nói (f) Tính phản biện: Xem xét kỹ lưỡng các bước và riêng là rất quan trọng bởi chúng sẽ là cơ sở cho phương pháp đã được sử dụng vào nghiên cứu. các cuộc nghiên cứu theo từng chủ đề kế toán Bên cạnh những tiêu chuẩn nghiên cứu nêu trên, riêng. Bài viết nhằm làm rõ hơn những nội dung nhiều học giả nghiên cứu đã nêu về các nội dung liên quan đến nghiên cứu trong kế toán bao gồm nghiên cứu trong kế toán với sự nhất quán. Ví dụ, chọn chủ đề nghiên cứu, xây dựng giả thuyết theo Smith M. (2015), các nội dung thuộc nghiên nghiên cứu, chọn phương thức tiếp cận, và áp cứu trong kế toán bao gồm: (1) Lựa chọn chủ đề dụng phương pháp nghiên cứu. Bài viết đề cập đến nghiên cứu, (2) Tổng quan nghiên cứu, (3) Xây những tồn tại hoặc khó khăn hiện nay liên quan dựng giả thuyết nghiên cứu, (4) Lựa chọn cơ sở đến NCKH. Những ý kiến đề xuất được đưa ra hy lý luận và mô hình nghiên cứu, (5) Dữ liệu và vọng có thể giúp những người nghiên cứu thuận phương pháp thu thập dữ liệu; (6) Phương pháp xử lợi hơn trong công tác nghiên cứu. Các đề xuất lý dữ liệu,… (Sơ đồ 1). cũng mong đóng góp như một tài liệu tham khảo cho các cơ sở đào tạo khi xây dựng khung chương 3. Phương pháp nghiên cứu trình đào tạo kế toán phù hợp. Bài viết áp dụng phương pháp nghiên cứu định 2. Cơ sở lý thuyết liên quan đến nghiên cứu tính- nghiên cứu tình huống, với các nội dung chủ trong kế toán yếu sau: - Tác giả sử dụng khung chương trình đào tạo Nghiên cứu là một quá trình thu thập, phân tích và nghiên cứu kế toán được áp dụng tại một số trường giải thích các thông tin để trả lời câu hỏi nghiên đại học ở nước ngoài. Các khung chương trình này cứu. Tuy nhiên, để được xem là một NCKH, quy coi như chuẩn mực để so sánh với chương trình trình nghiên cứu phải thỏa mãn những tiêu chuẩn đào tạo ở các trường Đại học Việt Nam. nhất định, bao gồm: kiểm soát được, có tính chặt - Dữ liệu: Tác giả thu thập dữ liệu thứ cấp liên chẽ, có tính hệ thống, có căn cứ và có thể kiểm quan đến nội dung chương trình đào tạo nghiên chứng, có tính thực nghiệm, và có tính phê phán cứu kế toán tại các trường đại học ở Việt Nam. (Kabir Tahir Hamid, 2012). Cụ thể: Tác giả cũng thực hiện thu thập các dữ liệu liên (a) Phải được kiểm soát: Có rất nhiều yếu tố ảnh quan đến số lượng các bài viết được đăng trên các hưởng đến một kết quả, do vậy, các nhà nghiên tạp chí chuyên ngành trong và ngoài nước. Để có cứu nên thiết lập nghiên cứu của họ theo một cách những số liệu này tác giả đã thu thập từ internet, từ thức có thể giảm thiểu các tác động của các yếu tố. việc phỏng vấn đại diện Phòng Khoa học của Đại Tuy nhiên, trong các ngành khoa học xã hội, việc học Kinh tế quốc dân. kiểm soát các nhân tố ảnh hưởng là công việc cực - Dữ liệu sau khi thu thập được so sánh với chương kỳ khó khăn vì các nghiên cứu liên quan đến con trình chuẩn nước ngoài để từ đó đưa ra nhận định, người. và đánh giá liên quan đến chương trình đào tạo (b) Tính chặt chẽ: Nghiên cứu phải đảm bảo rằng nghiên cứu kế toán ở các trường đại học Việt Nam. các thủ tục phù hợp và hợp lý được thực hiện - Trên cơ sở các phát hiện về những tồn tại, tác giả nghiêm túc để tìm câu trả lời cho câu hỏi nghiên đề xuất các giải pháp, kiến nghị liên quan đến đổi cứu. Mức độ chặt chẽ sẽ khác nhau khá rõ giữa các mới lĩnh vực nghiên cứu, tổng quan nghiên cứu, vấn đề kế toán. mô hình nghiên cứu, và phương pháp nghiên cứu. (c) Tính hệ thống: Điều này ngụ ý rằng thủ tục áp dụng cho một cuộc điều tra nên thực hiện theo một 4. Các phát hiện về hạn chế liên quan đến trình tự logic nhất định. nghiên cứu kế toán ở Việt Nam hiện nay (d) Có căn cứ và kiểm chứng: Bất cứ điều gì được kết luận trên cơ sở kết quả phân tích phải chính Nhiều nghiên cứu gần đây về chất lượng NCKH ở xác và có thể được kiểm chứng bởi những người Việt Nam nói chung đã cho rằng số lượng và chất nghiên cứu khác nếu áp dụng cùng phương pháp. lượng NCKH của Việt Nam hiện còn yếu kém so (e) Tính thực nghiệm: Mọi kết luận được rút ra với các nước trong khu vực. Cụ thể: 68 Số 181- Tháng 6. 2017 Tạp chí Khoa học & Đào tạo Ngân hàng
  3. PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC - Về số lượng các NCKH, theo báo cáo của 34 nêu trên đã phản ánh phần nào về thực trạng trường đại học cho Vụ Khoa học và Công nghệ- NCKH, và nghiên cứu trong kế toán cũng không Bộ Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT), trong giai nằm ngoài thực trạng yếu kém nêu trên. đoạn 2006- 2009, các trường chỉ có 248 đề tài Có nhiều lý do để có thể giải thích cho sự yếu cấp Nhà nước; 1.823 đề tài cấp bộ; 5.505 đề tài kém này, như kinh phí NCKH được cấp không cấp trường. Nghĩa là trong một năm, trung bình theo những tiêu chí rõ ràng minh bạch, năng lực một trường chỉ thực hiện được khoảng 2 đề tài nghiên cứu của giảng viên và nghiên cứu viên còn cấp Nhà nước, 17 đề tài cấp bộ và 54 đề tài cấp nhiều hạn chế, lương bổng thấp cũng khiến giảng trường. Theo Đinh Tiên Minh (2013), số lượng đề viên không chú tâm nghiên cứu (Đinh Tiên Minh, tài nghiên cứu ở các trường đại học Việt Nam còn 2013). Hơn thế, năng lực nghiên cứu là một yếu rất thấp so với các nước trong khu vực, thậm chí tố quyết định, trong đó có một số điểm yếu cơ bản có lĩnh vực tổng số đề tài nghiên cứu của cả nước sau: không bằng số lượng đề tài nghiên cứu trong cùng Thứ nhất, các đề tài nghiên cứu đang đơn thuần lĩnh vực của một trường đại học nước ngoài. Mặc hướng đến hoàn thiện quy trình/công tác kế toán dầu những năm gần đây, NCKH đã tăng lên nhưng cho một đối tượng cụ thể nào đó. Hiện có không số lượng vẫn còn hạn chế. Ví dụ, theo báo cáo sơ nhiều đề tài nghiên cứu kế toán tiếp cận một hướng kết giai đoạn 2011- 2015 của Bộ Khoa học- công nghiên cứu thực chứng hoặc nghiên cứu hành vi nghệ, tổng số bài báo, công trình khoa học được trong kế toán- xu hướng nghiên cứu đang áp dụng công bố quốc tế của Việt Nam giai đoạn này là phổ biến hiện nay trên thế giới. Liệt kê các bài 11.738, gấp 2,2 lần so với giai đoạn 2006- 2010. nghiên cứu về kế toán được đăng tải trên Tạp chí Tốc độ tăng bình quân đạt 19,5%, đạt mức cao so Kinh tế và Phát triển của Đại học Kinh tế quốc dân với mục tiêu (Thu Hương, 2015). trong 5 năm, từ 2012-2016, chỉ tìm được khoảng Tại Đại học Kinh tế quốc dân, trường đầu ngành 50 bài viết có liên quan đến lĩnh vực kế toán. Tuy về kinh tế và quản trị kinh doanh, một năm số nhiên, trong số này chỉ có khoảng 10 bài viết có lượng NCKH cũng ở mức vừa phải tính trên tổng đề tài theo hướng mới, kế toán thực chứng. Số còn số giảng viên. Theo số liệu của Phòng Khoa học, lại là những bài viết xoay quanh các nội dung hoàn khoảng 5 năm trở lại đây, hàng năm cả trường chỉ thiện, hoặc bàn về chế độ kế toán tài sản cố định, có 100 đề tài cấp cơ sở, 10 đề tài cấp bộ, 10 đề tài doanh thu, chi phí, kế toán quản trị trong doanh cấp nhà nước, và 1 chương trình. nghiệp,…. Xét về chất lượng các NCKH của các trường đại Thứ hai, việc lựa chọn đề tài đang mang nặng học ở Việt Nam, Đinh Tiên Minh (2013) cho rằng tính chủ quan, thiếu vắng tổng quan nghiên cứu số học giả Việt Nam có công trình đăng tải trên cần thiết. Nhiều bài viết mới chỉ liệt kê một vài các tạp chí quốc tế là rất ít. Cũng có chung quan nghiên cứu về kế toán (thậm chí là những nghiên điểm này, GS. Nguyễn Văn Tuấn (2015) đã dựa cứu không cùng chủ đề hoặc khác phạm vi và đối vào số lượng các công trình nghiên cứu được đăng tượng khảo sát) và sau đó kết luận về khoảng trống tải và hệ số trích dẫn (Citation rate) để đánh giá nghiên cứu và tính cấp thiết của đề tài. chất lượng các NCKH của các học giả Việt Nam. Thứ ba, một số đề tài đã đề xuất mô hình nghiên Kết quả phân tích cho thấy một “bức tranh” ngạc cứu, thiết kế nghiên cứu và đặt ra các giả thuyết nhiên, vì sự khác biệt khá cao giữa các đại học. nghiên cứu. Về mặt lý thuyết phương pháp nghiên Trường có chỉ số trích dẫn trung bình cao nhất là cứu thì các nội dung này cần được xây dựng từ Trường Đại học Tôn Đức Thắng, với mỗi công việc tổng quan nghiên cứu các học giả đi trước trình của Trường được trích dẫn 5,38 lần trong 5 hoặc từ việc xem xét các cơ sở lý thuyết có liên năm. Theo sau là hai Đại học Quốc gia (Hà Nội và quan. Những giả thuyết nghiên cứu mà không nêu TPHCM), với chỉ số trích dẫn trung bình là 3,64 rõ cơ sở khoa học thì các giả thuyết đề xuất không lần, và Đại học Cần Thơ (3,46). Các đại học hoặc đảm bảo tính khoa học và tính thuyết phục, và do viện có hệ số trích dẫn từ 2 đến 3 là Đại học Quốc vậy không cần thiết phải thu thập dữ liệu và kiểm tế, Viện Hàn lâm khoa học và công nghệ (VAST), định. Đại học Bách Khoa Hà Nội, Đại học Bách Khoa Thứ tư, phương pháp nghiên cứu chưa được TP.HCM, và Đại học Nha Trang. Những số liệu hiểu đúng. Nhiều người vẫn coi “Duy vật biện Tạp chí Khoa học & Đào tạo Ngân hàng Số 181- Tháng 6. 2017 69
  4. PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC chứng của Chủ nghĩa Mác-Lê nin” là phương hiệu quả các nguồn lực tài chính; xác định/đánh pháp nghiên cứu. Thực chất đây là cơ sở phương giá/thẩm định vai trò của kế toán trong việc nâng pháp luận và khác biệt phương pháp nghiên cứu. cao trách nhiệm giải trình tài chính, vai trò của Phương pháp nghiên cứu bao gồm các nội dung kiểm soát nội bộ hoặc kiểm toán viên nội bộ trong liên quan đến phương thức tiếp cận, đến dòng việc tăng cường sự tuân thủ đúng thủ tục, hoặc sự lý thuyết, đến mô hình nghiên cứu, đến dữ liệu, liên quan của báo cáo kiểm toán trong các quyết phương pháp thu thập dữ liệu và xử lý dữ liệu… định đầu tư điều tra các hành vi trốn thuế thông Thứ năm, nhiều bài nghiên cứu về kế toán đang qua ghi nhận doanh thu và chi phí chịu thuế trong có sự nhầm lẫn hoặc thiếu rõ ràng về phương thức doanh nghiệp… Nghiên cứu có thể do đó, được áp tiếp cận: định tính hay định lượng. Nhiều người dụng trong mọi khía cạnh của kế toán. đang hiểu kế toán là khoa học liên quan tới những Có cùng quan điểm này, Drever M., Stanton P. đối tượng được lượng hóa nên phương thức áp and S. McGowan, (2007) đã đề xuất một số hướng dụng là định lượng. Hoặc nhiều nghiên cứu viên đã nghiên cứu về kế toán sau đây: cho rằng nghiên cứu định tính không được áp dụng - Khung lý thuyết trong phạm vi kế toán tài chính; vào trong kế toán (Bluhm, 2010). Thực tế, những - Xây dựng chuẩn mực kế toán, bao gồm cả kế nhận định này là không chính xác. toán tài chính, kiểm toán, kế toán công; Thứ sáu, nhiều nghiên cứu viên chọn đề tài chỉ là - Đo lường trong kế toán và những vấn đề liên hoàn thiện một công việc hoặc phần hành kế toán quan đến đo lường; và chỉ nêu các nhận định chủ quan, thiếu vắng - Các sản phẩm của quá trình báo cáo tài chính; những dữ liệu, những bằng chứng khoa học làm - Kế toán và quản trị doanh nghiệp; cơ sở cho việc kết luận. Những người thực hiện - Kế toán với vấn đề môi trường, xã hội và phát nghiên cứu theo phương thức này cho rằng đó triển bền vững; là nghiên cứu định tính (nghiên cứu tình huống) - Kế toán quốc tế; nên không cần có dữ liệu, không cần những minh - Kế toán và nghiên cứu thị trường vốn; chứng khách quan. Ngược lại, một số nghiên cứu - Kế toán cho đơn vị nhỏ và vừa; viên cho rằng nghiên cứu định lượng nhưng không - Trách nhiệm nghề nghiệp trong kế toán. có mô hình nghiên cứu với các biến độc lập, và Tác giả cho rằng nhiều chủ đề trong danh mục này biến phụ thuộc (hoặc có mô hình nhưng hoàn toàn đang là những nội dung có tính thời sự, có thể thực chủ quan, cảm tính). Họ cũng không thực hiện hiện nghiên cứu sâu. chọn mẫu nghiên cứu, không thu thập dữ liệu hoặc có chọn nhưng sơ sài với phương pháp thu thập dữ Thứ hai, thay đổi cách thức tổng quan nghiên cứu. liệu không khoa học và không đáng tin cậy. Kết Cần tránh việc liệt kê một vài nghiên cứu trước kia quả là các nhận định, các đề xuất còn nặng tính sau đó nêu khoảng trống nghiên cứu. Knopf (2009) chủ quan, cảm tính và thiếu thuyết phục. tóm tắt mục tiêu của việc tổng quan nghiên cứu áp Thứ bảy, nhiều nghiên cứu sinh (NCS) đã lựa chọn dụng vào kế toán, các vấn đề trọng yếu cần quan hướng tiếp cận định lượng, với những mô hình tâm làm rõ bao gồm: nghiên cứu cần kiểm định, nhưng hầu hết các NCS - Một nghiên cứu cụ thể nào đó được thực hiện gặp khó khăn khi lựa chọn những kiểm định thống ở đâu, trong thời gian nào, các đặc trưng về mẫu kê phù hợp theo trình tự phù hợp để tăng tính nghiên cứu; thuyết phục và tính khái quát hóa của dữ liệu. - Các lý thuyết và phương pháp đã được áp dụng; - Các câu hỏi nghiên cứu đã được và chưa được 5. Một số trao đổi và kiến nghị kiểm chứng và công bố; - Kết luận của các nghiên cứu hiện hành; Trước hết cần thay đổi quan điểm về nội dung - Kết quả nghiên cứu có sự nhất quán hay đối nghiên cứu trong kế toán. Nghiên cứu có thể được nghịch với kết quả mà các học giả khác đã thực áp dụng cho bất kỳ lĩnh vực kế toán nào như: đánh hiện và đã nêu trong tổng quan nghiên cứu không; giá sự phù hợp hay không của hệ thống kiểm soát - Tính tin cậy của các phát hiện, và tính giá trị của nội bộ trong việc bảo vệ chống lại các lỗi và gian những giải thích tương ứng; lận hoặc trong việc bảo đảm/tăng cường quản lý - Chất lượng tổng quát của các nghiên cứu (ví dụ, 70 Số 181- Tháng 6. 2017 Tạp chí Khoa học & Đào tạo Ngân hàng
  5. PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC Bảng 1. Khác biệt giữa phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng Định lượng Định tính 1. Mẫu đại diện: Dựa trên định lý giới hạn trung tâm 1. Mẫu nghiên cứu nhỏ; không đại diện, có tính (central limit theorem) riêng biệt 2. Tổng quan tài liệu ở phần đầu của nghiên cứu 2. Tổng quan tài liệu ở cuối nghiên cứu 3. Dữ liệu được thu thập qua các công cụ và các 3. Nhấn mạnh vào việc sắp xếp, phối hợp, và tổng biến được định nghĩa chính xác hợp một lượng lớn dữ liệu 4. Kiểm soát khách quan, loại bỏ sự thiên vị, có thể 4. Nỗ lực chủ quan cho những dữ liệu cá nhân, và nhân rộng và đáng tin cậy giá trị gia tăng của dữ liệu 5. Bản chất là suy diễn 5. Bản chất là quy nạp 6. Kiểm định lý thuyết 6. Phát triển lý thuyết 7. Kết luận dựa trên kết quả phân tích dữ liệu. 7. Phát triển các giá trị và đánh giá dựa vào quá trình xử lý dữ liệu 8. Sự rõ ràng dựa trên việc diễn giải dữ liệu định 8. Dựa vào những kinh nghiệm phức tạp và phong lượng phú 9. Sự tin cậy và hợp lệ có thể xác định 9. Sự tin cậy và hợp lệ không xác định 10. Các công cụ đo lường được chuẩn hóa 10. Các công cụ đo lường chưa được chuẩn hóa 11. Người nghiên cứu không tham gia vào đối 11. Người nghiên cứu có tham gia vào đối tượng tượng khảo sát khảo sát 12. Tuân theo các phương pháp khoa học, sử dụng 12. Không tuân theo phương pháp khoa học từng giả thuyết H0, H1, để chấp nhận, không chấp nhận, bước, tìm kiếm ý nghĩa hoặc bản chất chứng minh giả thuyết 13. Dữ liệu bằng số 13. Dữ liệu dưới dạng tường thuật- lời văn mô tả sự phức tạp 14. Được thực hiện trong phòng thí nghiệm, các 14. Thực hiện trong môi trường tự nhiên biến có thể kiểm soát 15. Nhiều công cụ được sử dụng. 15. Sử dụng phương pháp quan sát và phỏng vấn sâu. 16. Dựa vào thực tế, nguyên nhân, và mối quan hệ 16. Dựa vào sự hiểu biết, ngữ nghĩa và bản chất thuộc kinh nghiệm cá nhân 17. Thời gian tồn tại ngắn 17. Thời gian tồn tại dài 18. Nghiên cứu có thể thực hiện lặp lại 18. Nghiên cứu có tính mới, có thể gây tranh cãi 19. Mô tả dựa trên dữ liệu bằng số 19. Mô tả tường thuật bằng lời 20. Được thực hiện sử dụng các thước đo, kỹ 20. Thước đo thường chưa được biết. thuật, và công thức đã biết. 21. Hành vi của con người có thể lượng hóa 21. Hành vi của con người có thế được mô tả dưới dạng từ ngữ chính xác. 22. Giả định thực tế ổn định 22. Giả định thực tế năng động 23. Hướng đến khả năng thẩm định 23. Hướng đến sự phát hiện, khám phá 24. Xác nhận chủ đề và mối quan hệ 24. Khám phá chủ đề và mối quan hệ 25. Giả định thực tế khách quan 25. Giả định thực tế xã hội được xây dựng bởi các thành viên xã hội 26. Phân tích thực tế xã hội thông qua các biến 26. Quan sát toàn diện toàn bộ ngữ cảnh trong đó nghiên cứu hoạt động xã hội phát sinh Tạp chí Khoa học & Đào tạo Ngân hàng Số 181- Tháng 6. 2017 71
  6. PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC 27. Sử dụng các kiểm định thống kê để phân tích 27. Sử dụng phương pháp quy nạp để phân tích dữ liệu dữ liệu 28. Sử dụng các quy trình suy luận thống kê để khái 28. Khái quát các phát hiện bằng việc tìm kiếm quát hóa kết quả từ một mẫu nghiên cứu cho 1 tổng những tương đồng khác thể 29.Nghiên cứu tổng thể hoặc mẫu nghiên cứu đại 29. Nghiên cứu các tình huống diện cho tổng thể Nguồn: Tailor (2010, p. 160) nghiên cứu được đăng tải ở đâu, sự đóng góp cho ngày trong thực tế. Lý thuyết kế toán thực chứng kiến thức chung thế nào,…); giúp chúng ta trả lời câu hỏi “cái gì đang diễn ra - Khoảng trống nghiên cứu rút ra được từ tổng hàng ngày, tại sao người lập báo cáo tài chính lại quan? làm như vậy, động lực nào để họ làm như vậy?” (Godfrey, J., Hodgson, A., et al., 2010). Như vậy, Thứ ba, thay đổi quan điểm về phương pháp thay vì các quy định cần phải thực hiện trong kế nghiên cứu nói chung và trong kế toán nói riêng, toán chuẩn tắc, lý thuyết kế toán thực chứng cho không được nhầm lẫn giữa phương pháp luận và chúng ta cơ hội khám phá và giải thích những sự phương pháp nghiên cứu. Hiện nay có rất nhiều vật, hiện tượng chưa từng xuất hiện hoặc đã xuất giáo trình trong nước và nước ngoài viết chi tiết hiện nhưng chúng ta chưa quan sát thấy trong thế về phương pháp nghiên cứu trong kinh doanh. Với giới tài chính và kế toán (Phan Lê Thành Long, kỳ vọng giúp các nghiên cứu viên hiểu rõ hơn về 2014). Lý thuyết kế toán thực chứng dựa trên các chúng, hỗ trợ họ trong việc thực hiện một nghiên nghiên cứu thực nghiệm với dữ liệu và các sự cứu về kế toán, tác giả tập trung giới thiệu phương kiện xảy ra trong thực tế để kiểm chứng các giả thức tiếp cận, cơ sở lý thuyết trên cơ sở so sánh về thuyết mà nhà nghiên cứu quan sát và đặt ra. Kế hai hướng tiếp cận có thể áp dụng vào nghiên cứu toán thực chứng thường áp dụng các phương pháp trong kế toán (Hasan Barsi, 2015). thống kê hay kinh tế lượng cao cấp để phục vụ cho Về lý thuyết: Cần thay đổi dòng lý thuyết kế toán việc kiểm chứng giả thuyết (Phan Lê Thành Long, áp dụng, từ lý thuyết kế toán chuẩn tắc sang lý 2014). thuyết kế toán thực chứng. Trước hết, dòng lý Thực tế khảo sát cũng cho thấy có thay đổi về việc thuyết được định nghĩa là một tập hợp các định đề áp dụng lý thuyết kế toán thực chứng vào nghiên hoặc các nguyên lý thiết lập ra các khung nguyên cứu trong trường Đại học Kinh tế quốc dân và tắc chung nhất cho một lĩnh vực nhất định. Lý một số trường đại học top đầu của Việt Nam. Qua thuyết kế toán là các khuôn mẫu về kế toán được xem xét các bài viết đăng trên Tạp chí Kinh tế và sử dụng như là một cơ sở để đánh giá, xử lý các Phát triển 5 năm qua đã có một số nghiên cứu theo vấn đề kế toán một cách nhất quán và thống nhất hướng mới này. Cụ thể các bài nghiên cứu đánh (Godfrey, J., Hodgson, A., et al., 2010). Các dòng giá nhân tố ảnh hưởng đến giá cổ phiếu, nhân tố lý thuyết kế toán khác nhau đưa đến các kết quả, ảnh hưởng đến việc lựa chọn một chính sách kế cách thức nghiên cứu và ứng dụng khác nhau. toán, xây dựng hệ thống chỉ tiêu đo lường hiệu quả Lý thuyết kế toán chuẩn tắc (Normative hoạt động theo thẻ điểm cân bằng,… chính là kết Accounting Theory) diễn giải cho chúng ta các quả của hướng nghiên cứu này. Sự dịch chuyển quy định của khuôn mẫu kế toán và các chuẩn mực này cũng phát sinh trong chương trình đào tạo kế toán. Lý thuyết kế toán chuẩn tắc quy định các NCS của Đại học Kinh tế quốc dân. Thực tế khảo nghiệp vụ phát sinh thì cần phải được ghi nhận và sát danh mục đề tài luận án tiến sỹ tại Đại học công bố như thế nào. Điều đó có nghĩa là lý thuyết Kinh tế quốc dân cho thấy nhiều NCS của Đại học kế toán chuẩn tắc trả lời câu hỏi “người lập báo Kinh tế quốc dân, trong khoảng 5 năm trở lại đây, cáo tài chính được yêu cầu phải làm gì” (Godfrey, đã triển khai nghiên cứu một số đề tài theo hướng J., Hodgson, A., et al., 2010). mới này. Cụ thể, có một số nghiên cứu về kế toán Trong khi đó, lý thuyết kế toán thực chứng giải và thị trường vốn (công khai thông tin kế toán và thích và dự báo các hoạt động kế toán diễn ra hàng giá cổ phiếu, chất lượng thông tin kế toán với giá 72 Số 181- Tháng 6. 2017 Tạp chí Khoa học & Đào tạo Ngân hàng
  7. PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC cổ phiếu; kế toán giá hợp lý,…). Nhiều luận án đã vấn đề thực tiễn phát sinh. được bảo vệ và được đánh giá cao về sự đóng góp - Các nghiên cứu viên cũng cần trau dồi kiến thức lý luận và thực tiễn. chuyên môn, phương pháp NCKH áp dụng vào kế toán. Nghiên cứu viên cũng cần thiết phải củng cố 6. Điều kiện thực hiện các giải pháp và trau dồi ngoại ngữ, đặc biệt là tiếng Anh để có thể đọc, áp dụng được các mô hình nghiên cứu đã Để nghiên cứu kế toán có thể thực hiện được theo được đăng tải trên các tạp chí chuyên ngành. các kiến nghị nêu trên thì các cơ sở đào tạo, các - Các tạp chí khoa học chuyên ngành cần thiết phải nghiên cứu viên (sinh viên đại học, cao học, và nâng chuẩn khoa học để một bài nghiên cứu được NCS) cần thiết phải thực hiện các công việc sau: đăng. Chuẩn này không chỉ về độ dài/số từ mà cả - Đối với các cơ sở đào tạo về kế toán, cần đưa về chủ đề lựa chọn, tổng quan nghiên cứu, phương môn học nghiên cứu trong kế toán và phương pháp pháp nghiên cứu, thẩm định chất lượng chặt chẽ nghiên cứu trong kế toán vào đào tạo cho bậc đại trước khi cho đăng tải. học và sau đại học. Cơ sở đào tạo cũng phải có yêu cầu khắt khe đòi hỏi giảng viên phải thực hiện 7. Kết luận NCKH, gắn chế độ thưởng phạt liên quan tới công tác NCKH của giảng viên. Thực hiện các buổi trao Bài viết là kết quả đánh giá những thực tế đang đổi kinh nghiệm định kỳ liên quan đến cách thức phát sinh trong thực tiễn NCKH nói chung và viết bài, cách thức tổng quan nghiên cứu, cách nghiên cứu trong kế toán nói riêng tại các trường thức xây dựng giả thuyết nghiên cứu,… hỗ trợ cho đại học Việt Nam, đề cập đến những nội dung cơ nghiên cứu viên. bản về nghiên cứu trong kế toán, các tồn tại phát - Các cơ sở đào tạo cần xây dựng hệ cơ sở dữ sinh được tổng kết từ những dữ liệu liên quan đến liệu đầy đủ và cập nhật thường xuyên, đặc biệt là số lượng, chất lượng nghiên cứu trong kế toán. những bài nghiên cứu nước ngoài được đăng tải Bài viết đã đề xuất một số kiến nghị nhằm hỗ trợ trên các tạp chí chuyên ngành. Cơ sở dữ liệu này nghiên cứu viên trong quá trình thực hiện đề tài. rất hữu ích cho các nghiên cứu viên trong việc tìm Và cuối cùng, bài viết cũng đề xuất kiến nghị kiếm, tham khảo các mô hình nghiên cứu, phương những thay đổi trong các cơ sở đào tạo liên quan pháp nghiên cứu tiên tiến. đến khung chương trình, đến quy chế NCKH, đến - Đối với nghiên cứu viên, việc lặp lại các nghiên chế độ đánh giá nghiên cứu viên. cứu theo kiểu lối mòn theo các chủ để đã thực hiện Bài viết chưa thực hiện khảo sát thực tế các cơ trước kia (hoàn thiện kế toán, bàn về kế toán, trao sở đào tạo trên các mặt như trình độ nghiên cứu đổi về…) không mang lại giá trị khoa học mới, viên, khung chương trình, yêu cầu NHCH, chưa và nên được loại bỏ. Nghiên cứu viên cần tiếp có nhiều dẫn chứng thuyết phục, chưa thực hiện cận những lĩnh vực nghiên cứu mới, ví dụ hướng phỏng vấn chuyên sâu,… Tác giả coi đó là điểm nghiên cứu định lượng theo các lý thuyết kế toán cần hoàn thiện, và là cơ sở cho nghiên cứu có liên thực chứng như đã đề cập, nhằm giải quyết những quan trong thời gian tới. ■ Tài liệu tham khảo 1. Bob Ryan Robert W. Scapens; Michael Theobold (2002), Research Method and Methodology in Finance and Accounting (2nd edn) 2. Bluhm, Dustin J; Harman, Wendy; et al. (2010), Quantitative Research in Management: A Decade of Progress, Journal of Management Studies, Blackwell Publishing Ltd and Society for the Advancement of Management Studies. 3. Vũ Hữu Đức (2010), Những vấn đề cơ bản của lý thuyết kế toán, NXB Lao động. 4. Godfrey, J., Hodgson, A., Holmes, S., & Tarca, A. (2010), Accounting Theory, 7th Ed. Brisbane: John Wiley and Sons. 5. Jill Hussey, Roger Hussey (1997), Business Research: A practical guide for undergraduate and postgraduate students, Pal- grave publication. 6. Thu Hương, (2015), Công bố khoa học của Việt Nam: Số lượng tăng, hiệu quả thấp. http://m.daidoanket.vn/khcn/cong-bo- khoa-hoc-cua-viet-nam-so-luong-tang-hieu-qua-thap/81248 7. Đinh Tiên Minh (03/2013), Tìm hiểu về nghiên cứu khoa học và thực trạng hoạt động nghiên cứu khoa học của các trường đại học tại Việt Nam, http://dinhtienminh.net/index.php?option=com_content&view=article&id=345:nckh&catid=34 8. Natalie Tatiana Churyk, Thomas C. Pearson, Thomas R. Weirich (2013), Accounting and Auditing Research: Tools and Strate- Tạp chí Khoa học & Đào tạo Ngân hàng Số 181- Tháng 6. 2017 73
  8. PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC gies, 8th Edition. Publisher: John Wiley & Sons 9. Kabir Tahir Hamid (2014), Research Methodology in Accounting, Gombe State University 10. Nguyễn Văn Tuấn (2015), Chất lượng nghiên cứu khoa học của vài đại học Việt Nam, http://laodong.com.vn/giao-duc/chat- luong-nghien-cuu-khoa-hoc-cua-vai-dai-hoc-viet-nam-384884.bld 11. Phan Lê Thành Long, (2014) - Kế toán thực chứng: Hướng đúng phát triển ngành kế toán Việt Nam? http://www.kiemtoan. com.vn/ke-toan-thuc-chung-huong-dung-phat-trien-nganh-ke-toan-viet-nam/ 12. Hasan Basri (2014), Using Qualitative Research in Accounting and Management Studies: Not a New Agenda, Full Paper Proceeding GTAR-2014, Vol. 1, 313-320 13. Tailor, George R. (2010) Quantitative Research Methods, in Integrating Quantitative and Qualitative Methods in Research, 3ed, University Press of America. Thông tin tác giả Phạm Đức Cường, Phó Giáo sư, Tiến sỹ Viện Kế toán- Kiểm toán, Đại học Kinh tế quốc dân Email: phamduccuong2701@gmail.com Summary Topic: “Renovation of accounting research at Vietnamese universities in the context of global integration” Upon the data collected from Vietnamese universities in relation to training of research methodology in accounting, the paper analyses the achievements and weakneses, then proposes recommendations and suggestions aiming to bring renovation in accounting research areas, research approaches, theoretical frameworks and model, and research methodology in accounting. These recommendations could be seen as guidelines for reform in Vietnamese institutions which have accounting concentration. The suggestions would also support young researchers in doing scientific research, specialized in accounting. Key words: Research methodology, Accounting research, Vietnam global intergration. Cuong Duc Pham, Assoc.Prof. PhD. School of Accounting- Auditing, National Economics University tiếp theo trang 60 tài sản trên 700 tỷ đồng: Thứ nhất, các công ty này từ ngân hàng. nên điều chỉnh đòn bẩy tài chính một cách hợp lí. + Với các cơ quan quản lý: Thứ nhất, nên đưa ra Kết quả nghiên cứu đã chứng minh được chỉ tiêu các chính sách nhằm cải thiện tình trạng nợ xấu đòn bẩy tài chính có mối quan hệ ngược chiều với ở các ngân hàng thương mại, từ đó tạo điều kiện chi phí vốn. Tuy nhiên không vì vậy mà khuyến dễ dàng hơn cho doanh nghiệp vay vốn. Do nợ khích doanh nghiệp nên vay nợ nhiều hơn. Bởi vì, xấu cao, các NHTM luôn cần phải huy động một bản chất đòn bẩy tài chính một mặt nó mang lại lượng nguồn vốn lớn để đảm bảo luân chuyển vốn hiệu quả do chi phí đi vay thấp và tăng nguồn lực cũng như thanh khoản, ngoài ra các thủ tục hành cho hoạt động của doanh nghiệp, một mặt những chính rườm rà, thời gian giải ngân kéo dài gây khoản nợ có thể khiến cho doanh nghiệp đối mặt khó khăn với doanh nghiệp muốn vay vốn qua đó với nguy cơ vỡ nợ, phá sản. Thứ hai, các công ty làm tăng chi phí vốn. Thứ hai, đưa ra những chính nên sử dụng nguồn vốn tín dụng ngân hàng một sách nhằm hoàn thiện hơn TTCK Việt Nam, hoàn cách phù hợp và có những chính sách nhằm tăng thiện khung pháp lý nhằm đưa thị trường vốn vào mức độ tin cậy của chính công ty. Theo kết quả hoạt động ổn định, tạo môi trường cạnh tranh lành của mô hình phụ trợ cho thấy công ty có quy mô mạnh, minh bạch, đảm bảo an toàn về mặt tài tài sản càng nhỏ thì chi phí nợ càng cao, trong khi chính. Bên cạnh đó, các cơ quan quản lý nên tái việc sử dụng vốn nợ, đặc biệt là từ ngân hàng, là cấu trúc thị trường và các chủ thể tham gia. Đây không thể tránh khỏi và đem lại nhiều lợi ích cho là cách để các doanh nghiệp có khả năng tiếp cận bản thân doanh nghiệp, vậy những doanh nghiệp được nguồn vốn một cách nhanh nhất và hiệu quả này nên chủ động hơn, hoàn thiện các cơ cấu, bộ nhất. ■ máy… để có thể huy động dễ dàng hơn nguồn vốn 74 Số 181- Tháng 6. 2017 Tạp chí Khoa học & Đào tạo Ngân hàng
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2