intTypePromotion=1

Đôi nét về văn hoá con số trong văn học Trung Quốc

Chia sẻ: ViKakashi2711 ViKakashi2711 | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:6

0
32
lượt xem
3
download

Đôi nét về văn hoá con số trong văn học Trung Quốc

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Xưa nay, trong nền văn học Trung Quốc có không ít văn nhân đã để lại những tác phẩm bất hủ. Trình độ của họ thật sự đã đạt đến bậc thầy trong việc đưa các con số vào những sáng tác của mình một cách hết sức sáng tạo. Tìm hiểu văn hóa con số trong văn học Trung Quốc có ý nghĩa đặc biệt đối với việc sáng tạo ngôn ngữ thi ca mà các bậc văn nhân Trung Quốc là những tấm gương tiêu biểu.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đôi nét về văn hoá con số trong văn học Trung Quốc

v VĂN HÓA - VĂN HỌC<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> ĐÔI NÉT VỀ<br /> VĂN HOÁ CON SỐ<br /> TRONG VĂN HỌC TRUNG QUỐC<br /> ĐỖ VĂN HIẾN<br /> Học viện Khoa học Quân sự<br /> <br /> <br /> <br /> TÓM TẮT<br /> Xưa nay, trong nền văn học Trung Quốc có không ít văn nhân đã để lại những tác phẩm bất hủ. Trình độ<br /> của họ thật sự đã đạt đến bậc thầy trong việc đưa các con số vào những sáng tác của mình một cách hết<br /> sức sáng tạo. Tìm hiểu văn hoá con số trong văn học Trung Quốc có ý nghĩa đặc biệt đối với việc sáng tạo<br /> ngôn ngữ thi ca mà các bậc văn nhân Trung Quốc là những tấm gương tiêu biểu.<br /> Từ khóa: con số, nghệ thuật, văn hoá, thơ ca<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> D<br /> ường như chỉ là vô tri vô giác, nhưng nó thêm giàu tính nghệ thuật. Những ví dụ dưới<br /> những con số “một, hai, ba, bốn, năm, đây là minh chứng rõ ràng nhất:<br /> sáu, bảy, tám, chín, mười...” luôn chất<br /> chứa thứ tình cảm đong đầy qua khối óc tài Ví dụ 1: <br /> tình của những văn nhân qua mỗi giai đoạn<br /> lịch sử, mỗi thời kì của văn học Trung Quốc, 一去二三里,烟村四五家,<br /> đóng góp cho kho tàng văn học Trung Quốc<br /> Nhất khứ nhị tam lí, yên thôn tứ ngũ gia,<br /> những tác phẩm đặc sắc, giàu tính nghệ thuật.<br /> 小桥六七座,八九十枝花。<br /> Dù xuất hiện trong thơ ca hay trong các câu thành<br /> ngữ miêu tả hình tượng nhân vật hoặc trong các Tiểu kiều lục thất tọa, bát cửu thập chi hoa.<br /> câu đối, câu đố, thì cách thức của việc sử dụng<br /> những con số vô cùng đặc sắc đã thể hiện được Dịch nghĩa: <br /> tính sáng tạo trong sáng tác nghệ thuật của các<br /> tác giả. Cất bước đôi ba dặm, khói bếp dăm ba nhà,<br /> <br /> Văn hoá con số trong thơ ca Cầu kiều dăm bẩy chiếc, xen giữa những nhành hoa.<br /> <br /> Con số được áp dụng trong thơ ca, không chỉ làm Đây là bức tranh làng quê yên bình trong bài thơ<br /> cho thơ ca càng thêm sinh động mà còn làm cho “Sơn thôn vịnh hoài”, được tác giả Thiệu Khang1<br /> <br /> <br /> KHOA HỌC NGOẠI NGỮ QUÂN SỰ<br /> 56 Số 2 - 7/2016<br /> VĂN HÓA - VĂN HỌC v<br /> <br /> <br /> <br /> khắc họa một cách sinh động và tài tình bằng Có người bạn đáp: “Ngày mười chín”. Không chút<br /> việc sử dụng 10 từ thể hiện con số trong khổ thơ do dự, Lý lại thơ rằng:<br /> chỉ có vỏn vẹn 20 từ.<br /> 十九月亮八分圆,<br /> Ví dụ 2:<br /> Thập cửu nguyệt lượng bát phân viên,<br /> 一名大乔二小乔,<br /> 七个才子六个癫,<br /> Nhất danh đại kiều nhị tiểu kiều,<br /> Thất cá tài tử lục cá điên,<br /> 三寸金莲四寸腰,<br /> 五更四时鸡三唱,<br /> Tam thốn kim liên tứ thốn yêu,<br /> Ngũ canh tứ thời kê tam sướng,<br /> 买得五六七色粉,<br /> 怀抱二月一枕眠。<br /> Mãi đắc ngũ lục thất sắc phấn,<br /> Hoài bão nhị nguyệt nhất chẩm miên.<br /> 打扮八九十分娇。<br /> Dịch nghĩa:<br /> Đả bán bát cửu thập phân kiều.<br /> Mặt trăng mười chín tám phần tròn,<br /> Dịch nghĩa:<br /> Bảy anh tài tử sáu anh điên,<br /> Một cô Kiều chị hai Kiều em,<br /> Ngũ canh bốn giờ (gà) ba lần gáy, <br /> Ba tấc gót sen bốn tấc eo,<br /> Ôm trăng tháng hai ngủ một mình.<br /> Mua được năm sáu bảy sắc phấn, <br /> Chỉ qua bấy nhiêu thôi ta cũng thấy được nét tài<br /> Trang điểm tám chín mười phần xinh. hoa của người thi sĩ họ Lý, và cũng chỉ bằng bấy<br /> nhiêu nhưng tác giả đã sử dụng một cách tinh tế<br /> Bài thơ trên ra đời trong hoàn cảnh rất đặc biệt. các con số để vẽ nên nét dịu dàng, xinh xắn của<br /> Tương truyền, đời Thanh có thi nhân tên là Lý nhiều giai nhân chốn hậu cung, để rồi lại với bằng<br /> Điệu Nguyên, một lần ông cùng sáu anh tài tử du ấy con số tài tử họ Lý đã tả thực một cách sinh<br /> ngoạn Hồ Tây ở Hàng Châu2, vì mọi người muốn động phong cảnh xung quanh rất đỗi nên thơ lúc<br /> thử xem thực tài của thi nhân họ Lý giỏi giang bấy giờ.<br /> đến đâu, đã đưa ra yêu cầu Lý phải làm một bài<br /> thơ sử dụng dãy số từ 1 đến 10 theo thứ tự từ nhỏ Ví dụ 4:<br /> đến lớn trong thời gian ngắn nhất. Tức thì Lý Điệu<br /> Đời Tây Hán có một văn quan nổi tiếng tên là Tư<br /> Nguyên đã sáng tác ra bài thơ trên.<br /> Mã Tương Như3, trước khi đỗ đạt làm quan,  ông<br /> Ví dụ 3:  chỉ là một tài tử nghèo. Trác Văn Quân vốn là con<br /> gái của một thương gia giàu có, cũng là người tài<br /> Các anh tài tử nghe xong mặc dù tấm tắc khen, hoa, vì ngưỡng mộ tài năng của Tư Mã Tương Như<br /> nhưng vẫn yêu cầu thi nhân họ Lý phải làm tiếp mà Văn Quân đang đêm đã bỏ nhà để đi theo<br /> bài thơ khác, trong đó phải sử dụng dãy số từ 1 tiếng gọi của tình yêu. Nhưng sau khi đỗ đạt làm<br /> đến 10 theo thứ tự ngược lại. quan, Tương Như có ý muốn bỏ Văn Quân, nên<br /> đã viết một bức thư bảo viên sai dịch chuyển cho<br /> Lý hỏi lại: “Hôm nay là ngày bao nhiêu?” vợ mình và dặn vợ phải viết thư hồi âm ngay. Văn<br /> <br /> <br /> KHOA HỌC NGOẠI NGỮ QUÂN SỰ<br /> Số 2 - 7/2016 57<br /> v VĂN HÓA - VĂN HỌC<br /> <br /> <br /> Quân thấy trên giấy trắng chỉ viết có mười ba con Tâm trạng vừa giận vừa thương của người con gái<br /> số, đó là: “一,二,三,四,五,六,七,八, được lột tả chỉ bằng 26 lần sử dụng những con số<br /> 九,十,百,千,万” , chỉ thiếu có chữ số “亿”. đếm từ số 1 đến số hàng vạn, khổ trước là từ số 1<br /> Ở đây, rõ ràng việc Tư Mã Tương Như bỏ chữ số “ đến số hàng vạn, khổ sau là ngược lại từ số hàng<br /> 亿” là có chủ ý. Trong tiếng Trung Quốc, chữ “亿” vạn đến số 1.<br /> (ức) đồng nghĩa với chữ “意” (ý), không có chữ “<br /> 亿” (ức) có nghĩa là “无亿”(vô ức). Nhờ hiện tượng Tương Như cứ ngỡ bức thư tương đối khó hiểu<br /> đồng âm, ở đây Tương Như muốn truyền tải của mình sẽ làm cho Văn Quân chùn bước, nào<br /> thông điệp đến Văn Quân chính là “无意” (vô ý). ngờ đâu thư hồi âm của Văn Quân đã khiến Tương<br /> Nàng Văn Quân lập tức hiểu ngay ra ý của chồng Như cảm thấy hổ thẹn xen lẫn xúc động, liền sau<br /> là muốn bỏ mình, ngay lúc đó, trong tâm trạng đó cho người rước Văn Quân về Kinh với mình.<br /> vừa giận hờn vừa tủi phận, nàng bèn viết ngay<br /> bức thư trả lời Tương Như rằng: Văn hoá con số trong thành ngữ miêu tả hình<br /> tượng nhân vật<br /> Ví dụ 5: <br /> Người Trung Quốc rất ưa sử dụng các con số trong<br /> 一别之后,二地悬念。只说是三四月,又 những câu thành ngữ để miêu tả cuộc sống, cảnh<br /> 谁知五六年。七弦琴无心弹,八行书不可 vật và con người trong xã hội. Nhờ đó, đã góp<br /> 传,九连环从中折断,十里长亭望眼欲 phần làm sinh động thêm nội dung đề tài được<br /> 穿。百思想,千系念,万般无奈把郎怨。 phản ánh.<br /> <br /> 万言千语说不完,百无聊赖十倚栏。重九登高 Ví dụ 6: Miêu tả hình tượng kẻ tham ô<br /> 看孤雁,八月中秋月不圆。七月半,烧香秉烛<br /> 一心二用,两面三刀,三头六臂,四面楚歌,<br /> 问苍天。六月伏天,人人摇扇我心寒。五月石<br /> 五斗折腰,六亲不认,七上八下,八面玲珑,<br /> 榴如火,偏遇阵阵冷雨浇花端。四月枇杷未<br /> 九霄难逃,十恶不赦。<br /> 黄,我欲对镜心意乱。匆匆匆,三月桃花随水<br /> 转。飘零零,二月风筝断了线。噫!郎呀郎, Dịch âm:<br /> 巴不得下一世,你为女来我为郎!<br /> Nhất tâm nhị dụng, lưỡng diện tam đao, tam<br /> Dịch nghĩa:  đầu lục tí, tứ diện sở ca, ngũ đẩu chiết yêu, lục<br /> thân bất nhận, thất lượng bát hạ, bát diện<br />   Một khúc biệt ly, hai trời thương nhớ. Những<br /> linh lung, cửu tiêu nan đào, thập ác bất xá.<br /> tưởng ba bốn tháng, ai dè năm sáu năm. Bảy cung<br /> đàn bỏ mặc, tám chồng sách chẳng tơ. Chín lần Dịch nghĩa: <br /> liền đứt đoạn, mười dặm lầu đài mỏi mắt ngóng<br /> mong. Trăm nỗi nhớ, ngàn niềm thương, vạn lần Không làm việc vì dân, chỉ màng đến lợi ích cá<br /> oán trách chàng không đặng. nhân; trước mặt bề trên thì nói một đằng, sau<br /> lưng kẻ dưới lại nói một nẻo; tìm mọi cách có<br /> Ngàn vạn lời kể sao cho xiết, trăm sự bất tín, mười lợi cho mình, như có ba đầu sáu tay; cuối cùng<br /> sự bất tin. Trùng Cửu4 lên cao, chỉ thấy cánh nhạn sẽ tự rơi vào thế khó; chỉ vì lợi ích nhỏ nhoi mà<br /> cô đơn. Tháng tám Trung thu trăng như khuyết. khúm núm thấp hèn, đánh mất tình người, ngày<br /> Rằm tháng bảy thắp hương đốt nến vấn trời cao. đêm thấp thỏm lo âu; tuy ba vành bảy vẽ, khéo<br /> Tháng sáu vào hạ, người ta quạt mát sao lòng ăn khéo nói, nhưng rốt cuộc cũng khó mà tránh<br /> thiếp giá băng. Tháng năm hoa lựu đỏ, gặp lúc khỏi lên chín tầng mây, bởi tội ác tày trời không<br /> cơn mưa tưới cánh hoa. Tháng tư tì bà chưa chín, dễ tha thứ.<br /> gương soi trước mặt lòng rối rắm. Thấm thoắt, hoa<br /> đào tháng ba bay theo gió. Chới với, cánh diều Ví dụ 7: Miêu tả người tôi tớ có tính cách xấu xa<br /> tháng hai đứt mất dây. Chàng ơi chàng hỡi, những<br /> mong kiếp sau chàng phận gái thiếp phận trai. 一副奴才相,两手往下垂,三角眼闪亮,四楞<br /> <br /> <br /> KHOA HỌC NGOẠI NGỮ QUÂN SỰ<br /> 58 Số 2 - 7/2016<br /> VĂN HÓA - VĂN HỌC v<br /> <br /> <br /> <br /> 脸堆媚,五官不端正,六神透阴气,七寸长脖 càng thua lại càng muốn gỡ của những con bạc,<br /> 子,八两小脑袋,九根黄胡子,十分不像人。 để rồi chuốc lấy cảnh tan cửa nát nhà, tan đàn<br /> sẻ nghé.<br /> Dịch âm: <br /> Văn hoá con số trong câu đối, câu đố<br /> Nhất phó nô tài tướng, lưỡng thủ vãng hạ thuỳ,<br /> tam giác nhãn thiểm lượng, tứ lăng liễm đôi mi, Con số không chỉ được dùng trong thơ ca, mà<br /> ngũ quan bất đoan chính, lục thần thấu âm khí, nó còn được sử dụng trong các câu đối, câu đố.<br /> thất thốn trường bột tử, bát lạng tiểu não đại, cửu Có thể thấy con số trong câu đối, câu đố là một<br /> căn hoàng hồ tử, thập phân bất tượng nhân. chất liệu đặc biệt để tạo nên nét riêng của thể<br /> loại này.<br /> Dịch nghĩa:<br /> Ví dụ 9:<br /> Một khuôn mặt đầy tớ, hai tay buông thõng<br /> xuống, mắt tam giác chớp chớp, mặt vuông hay 天数五,地数五,五十五年,五世同堂,共仰<br /> nịnh bợ, ngũ quan thiếu đoan chính, lục thần đầy 一人有庆;<br /> âm khí, cổ dài đến bảy tấc, đầu nhỏ được tám<br /> lạng, chín cọng râu nhuốm vàng, rõ mười mươi 春八十,秋八十,八旬八月,八方万国,咸喊<br /> khác người. 万寿无疆。<br /> Ví dụ trên cũng đã sử dụng những cụm từ gồm Dịch âm:<br /> các số từ 1 đến 10 để miêu tả một vài kẻ tôi tớ của<br /> xã hội cũ với tính cách đê tiện, thấp hèn. Thiên số ngũ, địa số ngũ,   ngũ thập ngũ niên,<br /> ngũ thế đồng đường, cộng ngưỡng nhất nhân<br /> Ví dụ 8: Miêu tả kẻ ham mê bài bạc, có máu đỏ đen hữu khánh.<br /> 一心赢钱,两眼通红,三餐无味,四肢乏力, Xuân bát thập, thu bát thập, bát tuần bát nguyệt,<br /> 五业荒废,六亲不认,七窍生烟,八方借债, bát phương vạn quốc, hàm hô vạn thọ vô cương.<br /> 九(久)陷泥潭,十(实)成灾难。<br /> Dịch nghĩa:<br /> Dịch âm:<br /> Đếm từ đầu là năm, đếm từ cuối cũng là năm, giữ<br /> Một tâm doanh tiền, lưỡng nhãn thông hồng,<br /> ngôi năm mươi lăm năm, ngũ đại đồng đường,<br /> tam xan vô vị, tứ chi phạp lực, ngũ nghiệp<br /> cùng mừng sinh nhật Hoàng đế.<br /> hoang phế, lục thân bất nhận, thất khiếu sinh<br /> yên, bát phương tá trái, cửu hãm nê đàm, thập Đếm từ xuân là tám mươi, đếm từ thu cũng là tám<br /> thành tai nạn. mươi, sinh vào tháng tám,  mừng tuổi tám mươi,<br /> tứ diện bát phương, hoan hô vạn thọ vô cương.<br /> Dịch nghĩa:<br /> <br /> Một lòng chỉ ham thắng bạc, hai mắt đỏ ngầu, ba Ở vế trước, tác giả đã năm lần sử dụng con số 5,<br /> bữa không ngon miệng, tứ chi rã rời, nghề nghiệp ý muốn chúc mừng Hoàng đế Càn Long lên ngôi<br /> bỏ bê, sao nhãng tình thân, vô cớ giận dữ, vay được 55 năm, lại có được 5 thế hệ trong nhà. Phía<br /> mượn tám phương, lấn sâu xuống bùn lầy, ắt sẽ vế sau cũng năm lần sử dụng con số 8, ý muốn<br /> thành tai họa. chúc mừng ngày sinh của Hoàng đế vào tháng<br /> tám ở độ tuổi tám mươi. Với cách dùng tài hoa<br /> Ví dụ này đã sử dụng cụm từ hoặc thành ngữ có như vậy, những con số nêu trên đã góp phần làm<br /> các chữ số từ 1 đến 10, miêu tả đời sống cũng cho khả năng chơi chữ của tác giả đạt đến sự điêu<br /> như trạng thái tâm lí của kẻ đam mê đỏ đen, luyện, đồng thời cũng thỏa mãn được đam mê<br /> nhấn mạnh quy luật càng chơi càng thua nhiều, nghệ thuật câu đối của Hoàng đế Càn Long.<br /> <br /> <br /> KHOA HỌC NGOẠI NGỮ QUÂN SỰ<br /> Số 2 - 7/2016 59<br /> v VĂN HÓA - VĂN HỌC<br /> <br /> <br /> Ví dụ 10: 抛的努力尽手又乏,<br /> <br /> Đời nhà Thanh, có một người họ Trịnh tên Bản 细思量口与心俱是假。<br /> Kiều5, làm đến chức quan tri huyện. Ông thường<br /> xuyên vi hành để tìm hiểu cuộc sống của người Kỷ Hiểu Lam nghe đoạn, liền ngẫm nghĩ rồi<br /> dân lao động. Có lần Trịnh Bản Kiều đi ngang qua trả lời đúng đáp án là mười con số: 一、二、<br /> nhà một người nông dân, thấy trước cửa có dán 三、四、五、六、七、八、九、十 (nhất,<br /> câu đối, vế đối trước là:二、三、四、五 (nhị, nhị, tam, tứ, ngũ, lục, thất, bát, cửu, thập).<br /> tam, tứ, ngũ); vế đối sau là: 六、七、八、九 (lục,<br /> Nhìn bề ngoài, đây là bài thơ miêu tả người mẹ<br /> thất, bát, cửu); vế ngang lại để trống. Đám tuỳ<br /> của Minh Châu cách cách ở Hàng Châu, với nỗi<br /> tùng không ai hiểu ra ý gì, duy chỉ có quan tri<br /> nhớ mong trông ngóng của người phụ nữ bị<br /> huyện là hiểu ra. Té ra, dựa vào nghĩa của cả hai<br /> ruồng bỏ. Nhưng thực ra đây lại là một câu đố, bởi<br /> vế thì vế hàng ngang phải là: “缺衣(一)少食 ở mỗi một câu của nó đều ẩn chứa một con số.<br /> (十)” {khuyết y (nhất) thiếu thực (thập)}”. Như<br /> ta đã biết, trong tiếng Hán, “衣” (quần áo) đồng Hoá ra, “下”去了“卜” là một;“天”不见“人”là<br /> âm với “一” (nhất), “食” (lương thực) đồng âm với “ hai; “王”无“一” là ba;“罢”不要“能”<br /> 十” (thập), nghĩa là dân đói khổ, thiếu ăn lại thêm là bốn;“吾”去了“口” là năm;“交”不<br /> thiếu cả mặc, ăn không thấy no, ngủ cũng không 要“叉”(差)là sáu;“皂”去了“白” là<br /> được yên. bảy;“分”去了“刀” là tám;“抛”去了“<br /> 力”与“才” là chín;“思”去了“口”和“<br /> Người nông dân chỉ cần dùng chưa đến mười con 心” là mười.<br /> số đã bày tỏ được tình cảnh khốn khổ ở nơi mình<br /> đang sinh sống. Tác giả không những đã thể hiện Có thể thấy, người Trung Quốc vốn tao nhã hào<br /> được tài năng xuất chúng, mà còn không phạm hoa từ lâu đã nổi tiếng là hay chơi chữ và giỏi chơi<br /> vào tội khi quân với Hoàng đế. Thấy thế quan tri chữ. Thông qua việc sử dụng tài tình các con số<br /> huyện Trịnh Bản Kiều đã tặng cho người nông khiến chúng như có phép màu, là chất xúc tác tạo<br /> dân quần áo, lương thực, thực phẩm và tiền bạc, nên thứ cảm xúc thăng hoa cho người đọc. Dù<br /> hòng giúp đỡ cho dân khắc phục những khó thoạt đầu rất đỗi đơn giản, nhưng nếu sử dụng<br /> khăn trước mắt. những con số một cách thích hợp thì sẽ làm cho<br /> văn chương và thơ ca trở nên uyển chuyển, muôn<br /> Ví dụ 11: màu sắc và đầy sức sống./.<br /> <br /> Trong sử sách Trung Quốc, Hoàng đế Càn Long Ghi chú:<br /> là một người thích thơ ca, câu đối và rất giỏi chơi<br /> chữ. Người thường hay cùng Kỷ Hiểu Lam6 trao 1. Thiệu Khang - Nhà thơ, nhà toán học, nhà đạo<br /> đổi thơ văn, câu đối. Một lần Hoàng đế Càn Long học đời Bắc Tống - Trung Quốc. <br /> làm một bài thơ đố Kỷ Hiểu Lam như sau: <br /> 2. Thành phố nằm trong đồng bằng châu thổ<br /> 下珠帘焚香去卜卦, sông Trường Giang của Trung Quốc, và là thủ phủ<br /> tỉnh Chiết Giang.<br /> 问苍天,侬的人儿落在谁家?<br /> 3. Tư Mã Tương Như, tự Tràng Khanh (179 TCN –<br /> 恨王郎全无一点直心话, 117 TCN), người ở Thành Đô. Ông là người đa tài,<br /> văn hay, đàn giỏi.<br /> 欲罢不能罢,吾把口来压。<br /> 4. Theo phong tục của người Trung Quốc bắt<br /> 论文字交情不羞,染成皂难讲一句清白话。 nguồn từ đời Hán, ngày 9 tháng 9 âm lịch hàng<br /> năm là ngày Tết Trùng Dương (hay còn gọi là Tết<br /> 分明一双好鸳鸯,却被刀割下。 Trùng Cửu).<br /> <br /> <br /> KHOA HỌC NGOẠI NGỮ QUÂN SỰ<br /> 60 Số 2 - 7/2016<br /> VĂN HÓA - VĂN HỌC v<br /> <br /> <br /> <br /> 5. Trịnh Bản Kiều người vùng Giang Tô, sống vào INTERESTING USES OF FIGURES IN CHINESE<br /> đời nhà Thanh. Hội hoạ, thi thơ và thư pháp của LITERATURE<br /> Trịnh Bản Kiều được người đời kính nể, xưng tụng<br /> là “Tam tuyệt”. Abstract: Figures are part of literature. But a<br /> question of how to put figures into a literature<br /> 6. Kỷ Quân, tự là Hiểu Lam (26/7/1724 – work without damaging the nature of literature<br /> 14/2/1805), danh sĩ nổi tiếng đời nhà Thanh, tác is always hard to answer. In their works many<br /> giả cuốn “Duyệt Vi Tảo Đường Bút Ký”, là một ancient Chinese writers show uniquely creative<br /> trong những tác phẩm nổi tiếng đương thời. ways of using figures. The article discuses uses<br /> figures in Chinese literature works as a cultural<br /> Tài liệu tham khảo: feature of the Chinese literature. It finally provides<br /> examples of creatively using figures to underline<br /> 1. Nguyễn Văn Khang, “Con số văn hoá Trung Hoa the significance of the cultural feature of figures<br /> qua cách sử dụng các con số”, tạp chí Ngôn ngữ & in Chinese literature works.<br /> Đời sống, 01/2001, tr24-26.<br /> Keywords: figure, art, culture, poetry<br /> 2. 区慕洁“百万智测2-3岁亲子启智游戏”, 上<br /> 海第二军医大学出版社, 2007年。 Ngày nhận: 23/5/2016<br /> Ngày phản biện: 14/7/2016<br /> Ngày duyệt đăng: 21/7/2016<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> KHOA HỌC NGOẠI NGỮ QUÂN SỰ<br /> Số 2 - 7/2016 61<br />
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2