intTypePromotion=1
ADSENSE

Đòn bẩy để các ngân hàng thương mại Việt Nam tiếp cận Hiệp ước vốn Base II

Chia sẻ: | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:7

75
lượt xem
15
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Sau khi Việt Nam trở thành thành viên chính thức của Tổ chức Thương mại Thế giới năm 2007, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và các tổ chức tín dụng trong nước đã có nhiều nổ lực trong việc hoàn thiện hệ thống pháp lý về tiền tệ và hoạt động ngân hàng cũng như nâng cao năng lặc quản trị điều hành, đặc biệt là năng lực quản trị rủi ro của các ngân hàng thương mại, tiến dần đến các thông lệ và chuẩn mực quốc tế của Hiệp ước Vốn Base II.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đòn bẩy để các ngân hàng thương mại Việt Nam tiếp cận Hiệp ước vốn Base II

Tạp chí Khoa học ĐHQGHN: Kinh tế và Kinh doanh, Tập 30, Số 3 (2014) 10-16<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> Đòn bẩy để các ngân hàng thương mại Việt Nam tiếp cận<br /> Hiệp ước ốn ase II<br /> <br /> ác<br /> Đinh Xuân Cường*, Nguyễn Trúc Lê<br /> Trường Đại học Kinh tế, Đại học Quốc gia Hà Nội,<br /> 44 u n Th , u i , Hà Nội, Việt Nam<br /> Nhận ngày 18 tháng 8 năm 2014<br /> Ch nh s a ngày 12 tháng 9 năm 2014; ch p nhận đăng ngày 02 tháng 10 năm 2014<br /> <br /> Tóm tắt: Sau khi iệt Nam trở thành thành viên chính thức của Tổ chức Thương mại Thế giới<br /> năm 2007, Ngân hàng Nhà nước iệt Nam và các tổ chức tín dụng trong nước đã c nhi u n c<br /> trong việc hoàn thiện hệ thống pháp v ti n tệ và hoạt đ ng ngân hàng c ng như nâng cao năng<br /> c qu n tr đi u hành, đ c biệt à năng c qu n tr rủi ro của các ngân hàng thương mại, tiến d n<br /> đến các th ng ệ và chuẩn m c quốc tế của Hiệp ước ốn ase II Theo đ , việc t ng bước áp<br /> dụng các chuẩn m c quốc tế của ase II vào qu n tr rủi ro tín dụng được các ngân hàng đ c biệt<br /> chú trọng, nh t à t năm 2010 đến nay. Việc triển khai áp dụng các chuẩn m c quốc tế ase II<br /> theo tiêu chí phù hợp với th c trạng tín dụng trong nước à đi u t t yếu và hết sức c n thiết đối với<br /> các ngân hàng n i đ a Do đ , việc xem xét s a đổi Th ng tư 13/2010/TT-NHNN ngày 20/5/2010<br /> quy đ nh v các tỷ ệ và quy đ nh đ m b o an toàn cho hoạt đ ng của các tổ chức tín dụng chính là<br /> đòn bẩy ớn nh t để các ngân hàng thương mại iệt Nam tiến đến với các quy đ nh của Basel II.<br /> Từ khóa: Qu n tr rủi ro, ngân hàng thương mại iệt Nam, ase II, Th ng tư 13/2010/TT-NHNN.<br /> <br /> <br /> 1. Hiệp ướ *<br /> vốn tối thiểu 8%. Basel I không ch phổ biến<br /> trong các quốc gia thành viên mà còn phổ biến<br /> Hiệp ước ốn ase do y ban ase v ở h u hết các nước khác có ngân hàng hoạt<br /> Giám sát ngân hàng ( ase Committee on đ ng quốc tế Đến năm 1996, ase I được s a<br /> anking Supervision - C S) ban hành y đổi với r t nhi u điểm mới. Tuy vậy, Hiệp ước<br /> ban này được thành lập năm 1974 bởi nhóm các vẫn có khá nhi u điểm hạn chế Để khắc phục<br /> ngân hàng trung ương và cơ quan giám sát của những hạn chế của Basel I, tháng 6/1999, y<br /> 10 nước phát triển (G10) tại thành phố Basel, ban đ xu t khung đo ường mới. Đến ngày<br /> Thụy Sỹ nhằm tìm cách ngăn ch n s sụp đổ 26/6/2004, Hiệp ước Vốn Basel mới hay Basel<br /> hàng loạt của các ngân hàng vào thập niên II chính thức được ban hành. Mục tiêu của<br /> 1980 Năm 1988, y ban đã quyết đ nh giới Basel II nhằm: (i) nâng cao ch t ượng và s ổn<br /> thiệu hệ thống đo ường vốn - được đ cập như đ nh của hệ thống ngân hàng quốc tế, (ii) tạo<br /> là Hiệp ước Vốn Basel (The Basel Capital lập và duy trì sân chơi bình đẳng cho các ngân<br /> Accord) hay Basel I. Hệ thống này cung c p hàng hoạt đ ng trên bình diện quốc tế, (iii) đẩy<br /> khung đo ường rủi ro tín dụng với tiêu chuẩn mạnh việc ch p nhận các thông lệ nghiêm ng t<br /> _______ hơn trong ĩnh v c qu n lý rủi ro Điểm m u chốt<br /> *<br /> Tác gi liên hệ ĐT: 84-4-37547506. của Basel II tập trung ở 3 trụ c t chính sau [1]:<br /> Email: cuongdx@vnu.edu.vn<br /> 10<br /> Đ. . ường, N.T. Lê Tạp ch Khoa học ĐHQ HN: Kinh tế và Kinh doanh, Tập 30, Số 3 (20 4) 0-16 11<br /> <br /> <br /> (i) Trụ cột thứ nh t: Các yêu c u vốn tối hợp nếu họ không hài lòng với kết qu của quy<br /> thiểu. Tỷ lệ vốn bắt bu c tối thiểu (CAR) vẫn là trình này.<br /> 8% tổng tài s n có rủi ro như ase I Tuy nhiên, - Giám sát viên khuyến ngh các ngân<br /> rủi ro được tính toán theo 3 yếu tố chính mà ngân hàng duy trì mức vốn cao hơn mức tối thiểu<br /> hàng ph i đối m t: rủi ro tín dụng, rủi ro vận hành theo quy đ nh.<br /> (hay rủi ro hoạt đ ng) và rủi ro th trường.<br /> - Giám sát viên nên can thiệp ở giai đoạn<br /> (ii) Trụ cột thứ hai: Tăng cường cơ chế đ u để đ m b o mức vốn của ngân hàng không<br /> giám sát. Liên quan tới việc hoạch đ nh chính gi m dưới mức tối thiểu theo quy đ nh và có thể<br /> sách ngân hàng, Basel II cung c p cho các nhà yêu c u s a đổi ngay lập tức nếu mức vốn<br /> hoạch đ nh chính sách những “c ng cụ” tốt hơn kh ng được duy trì trên mức tối thiểu.<br /> so với Basel I. Trụ c t này còn đ xu t khung (iii) Trụ cột thứ ba: Tuân th kỷ luật thị<br /> gi i pháp cho các rủi ro mà ngân hàng ph i đối trường. Ngân hàng c n ph i công khai thông tin<br /> m t như rủi ro hệ thống, rủi ro chiến ược, rủi ro m t cách thích đáng theo nguyên tắc th trường.<br /> danh tiếng, rủi ro thanh kho n và rủi ro pháp lý, ase II đưa ra danh sách yêu c u bu c các<br /> mà Hiệp ước gọi chung là rủi ro còn lại ngân hàng ph i công khai thông tin, t cơ c u<br /> (residual risk). Đối với trụ c t này, Basel II vốn, mức đ đ y đủ vốn đến mức đ nhạy c m<br /> nh n mạnh 4 nguyên tắc của công tác rà của ngân hàng với rủi ro tín dụng, rủi ro th<br /> soát giám sát: trường, rủi ro vận hành và quy trình đánh giá<br /> - Ngân hàng c n ph i c quy trình đánh giá của ngân hàng đối với t ng loại rủi ro này.<br /> mức đ đ y đủ vốn n i b theo danh mục rủi ro Như vậy, quá trình phát triển của Basel và<br /> và chiến ược đúng đắn nhằm duy trì mức vốn đ các Hiệp ước mà tổ chức này đưa ra cho th y<br /> - Giám sát viên nên rà soát và đánh giá việc các ngân hàng thương mại ngày càng được yêu<br /> xác đ nh mức đ vốn n i b và chiến ược của c u hoạt đ ng minh bạch hơn, đ m b o vốn<br /> ngân hàng c ng như kh năng giám sát và đ m phòng ng a cho nhi u loại rủi ro hơn và do vậy,<br /> b o tuân thủ tỷ lệ vốn tối thiểu; giám sát viên hy vọng sẽ gi m thiểu được rủi ro. So với Basel<br /> nên th c hiện m t số hành đ ng giám sát phù I, Basel II có những điểm mới sau:<br /> B ng 1: So sánh các tiêu chí của Basel I và Basel II<br /> Basel I Basel II<br /> Ch bao gồm: Thêm vào vốn c p 3 (các kho n vay ngắn hạn khác): Vốn c p 1 ≥<br /> Vốn c p 1 + vốn c p 2. Vốn c p 2 + Vốn c p 3.<br /> Mẫu số bao gồm 2 ph n: tổng tài s n đã đi u ch nh theo hệ số rủi<br /> ro tín dụng c ng với 12,5 l n tổng vốn quy đ nh cho d phòng rủi<br /> ro th trường và rủi ro hoạt đ ng.<br /> Mới c phương pháp đo ường rủi Bổ sung phương pháp đo ường rủi ro th trường (phương pháp<br /> ro tín dụng. chuẩn h a và phương pháp m hình n i b ) và rủi ro vận hành<br /> (phương pháp ch số cơ b n, phương pháp chuẩn h a, phương<br /> pháp nâng cao).<br /> Hệ số rủi ro có 4 mức là 0%, 20%, Bổ sung mức rủi ro 150% và kh ng còn đ c quy n nào cho các<br /> 50%, 100% và ưu đãi hơn với các nước OECD.<br /> nước thu c Tổ chức Hợp tác và Áp dụng theo đ nhạy c m rủi ro trong m i loại và phụ thu c vào<br /> Phát triển Kinh tế (OECD). hệ số tín nhiệm của các đối tượng.<br /> <br /> Nguồn: Nhóm tác gi tổng hợp.<br /> 12 Đ. . ường, N.T. Lê Tạp ch Khoa học ĐHQ HN: Kinh tế và Kinh doanh, Tập 30, Số 3 (20 4) 0-16<br /> <br /> <br /> <br /> Như vậy, so với Basel I, ase II đã n l c tích, đo ường rủi ro tín dụng. Tiếp theo, v cơ<br /> s a đổi r t nhi u nhưng c ng kh ng tránh khỏi b n, h u hết các ngân hàng thu c top trên đã<br /> m t số thiếu sót: đáp ứng được tiêu chuẩn v tỷ lệ an toàn vốn<br /> (> 8%) nhưng cách tính vốn ở Việt Nam [2]<br /> - Hệ lụy của việc quy đ nh thêm vào vốn<br /> c ng còn khá nhi u v n đ như cách xác đ nh tỷ<br /> c p 3 là m t trong những nguyên nhân dẫn đến<br /> lệ tài s n rủi ro hay tổng tài s n t có nên tỷ lệ<br /> cu c kho ng tài chính năm 2008-2010.<br /> vốn này có thể chưa thật s chính xác [3] Năm<br /> - Đánh giá mức đ rủi ro d a trên mức đ 2013, tỷ lệ an toàn vốn của Ngân hàng Thương<br /> tín nhiệm: Th c tế, các cơ quan xếp hạng tín mại Cổ ph n Á Châu (ACB) là 14,66%, Ngân<br /> nhiệm chưa thật s hoạt đ ng khách quan, công hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt<br /> tâm, còn chạy theo lợi nhuận, tạo đi u kiện cho Nam (AGR) 9,11%, Ngân hàng Đ u tư và Phát<br /> các tổ chức được đánh giá tín nhiệm tốt tăng triển Việt Nam (BIDV) 11,28%, Ngân hàng<br /> cường th c hiện các kho n đ u tư mạo hiểm. Thương mại Cổ ph n Xu t Nhập Khẩu iệt<br /> Đi u này th c ch t đã àm gia tăng rủi ro. Nam (Vietnam Eximbank) 13,25%, Ngân hàng<br /> - Các phương pháp giám sát, đánh giá rủi ro Thương mại Cổ ph n Sài Gòn (SCB) 10,22%<br /> chưa tính đến chu kỳ kinh doanh. và Ngân hàng Thương mại Cổ ph n Công<br /> - Các quy đ nh v vốn yêu c u trung bình thương iệt Nam (Vietinbank) là 10% [4].<br /> được quy đ nh trong Basel II b đánh giá à khá Ngoài ra, việc xếp hạng tín dụng các ngân<br /> th p trong khi những ràng bu c để c cơ sở vốn hàng thương mại chưa được th c hiện mạnh mẽ<br /> ch t ượng cao lại chưa được quy đ nh ch t chẽ. và dứt điểm, gây kh khăn cho việc c p tín<br /> Tuy còn m t số thiếu s t nhưng kh ng thể dụng và l a chọn hình thức áp dụng Basel II.<br /> phủ nhận ase II đã c nh hưởng lớn trong Chuyên môn của cán b ngân hàng c ng à v n<br /> việc nâng cao năng c qu n tr đi u hành, đ c đ không thể không chú trọng đến khi áp dụng<br /> biệt à năng c qu n lý rủi ro. Hiện nay, việc Basel II. Mức đ am hiểu chuyên môn của các<br /> tiếp cận ase II đòi hỏi yêu c u, trình đ , kỹ cán b ngân hàng Việt Nam nói chung còn<br /> thuật phức tạp, chi phí khá cao Đ c biệt, đối nhi u hạn chế, c ng tác đào tạo, nâng cao trình<br /> với m t nước có hệ thống ngân hàng đang ở đ cho nhân viên kiến thức v công tác qu n tr<br /> giai đoạn phát triển ban đ u như iệt Nam, việc rủi ro mới ở các ngân hàng còn b buông lỏng.<br /> áp dụng Basel II còn g p nhi u kh khăn, thách T phía Ngân hàng Nhà nước vẫn còn các<br /> thức và m t nhi u thời gian song trước xu thế rào c n pháp lý v tín dụng. Cụ thể, hệ thống các<br /> h i nhập, việc áp dụng các tiêu chuẩn trong quy đ nh pháp lý của Ngân hàng Nhà nước còn<br /> ase II à đi u vô cùng c p thiết. nhi u b t cập, dang dở và gây tranh cãi c ng như<br /> thiếu s đ nh hướng dẫn dắt của Ngân hàng Nhà<br /> nước Đ à những kh khăn ớn đối với các ngân<br /> 2. Thực trạng tín dụng Việt Nam qua góc hàng trong hệ thống [5]. M t trong hai kh khăn<br /> nhìn từ ba trụ cột của Basel II chung được các ngân hàng thương mại nhắc đến<br /> nhi u nh t khi triển khai áp dụng Basel II là chi<br /> Theo đánh giá chung, các tổ chức tín dụng<br /> phí triển khai Đối với các ngân hàng thương mại<br /> Việt Nam sẽ g p khá nhi u kh khăn khi áp<br /> Việt Nam, chi phí của việc áp dụng Basel II là khá<br /> dụng Basel II bởi các văn b n pháp quy đ nh<br /> cao khi quyết đ nh áp dụng các quy tắc mới theo<br /> và đi u tiết hoạt đ ng tín dụng còn quá nhi u l<br /> chuẩn quốc tế v tín dụng này [6].<br /> hổng, thiếu sót. Đ u tiên, các ngân hàng đang<br /> vướng ph i tình trạng thiếu thông tin tín dụng Cuối cùng, việc áp dụng các chuẩn m c quốc<br /> tin cậy, k p thời, chính xác để xem xét, phân tế Basel II c n có s phối hợp mạnh mẽ giữa b n<br /> Đ. . ường, N.T. Lê Tạp ch Khoa học ĐHQ HN: Kinh tế và Kinh doanh, Tập 30, Số 3 (20 4) 0-16 13<br /> <br /> <br /> thân các ngân hàng với nhau c ng như c n ph i là v n đ nóng, nhận được s quan tâm của<br /> có s can thiệp và đi u tiết t phía Ngân hàng nhi u chuyên gia trong ngành. Theo đánh giá<br /> Nhà nước. Tuy nhiên, ở Việt Nam, đây thật s của tác gi , Th ng tư 13 và các th ng tư s a đổi<br /> còn đang à m t đi u kh khăn Các ngân hàng liên quan có m t số b t cập như sau:<br /> thương mại trong nước đang trong trình chuẩn - Chỉ t nh đến r i ro tín dụng: Cách tính hệ<br /> b tinh th n và nguồn l c c n thiết nhằm hướng số CAR theo ase II đã c ng c rủi ro th<br /> hoạt đ ng theo các chuẩn m c quốc tế cao hơn trường và rủi ro tác nghiệp vào mẫu số của<br /> [7]. Cụ thể, Ngân hàng Nhà nước đã c hướng công thức Trong khi đ , theo quy đ nh tại<br /> chọn 10 ngân hàng thương mại đ u tiên th c hiện Th ng tư 13, mẫu số mới ch bao gồm tài s n<br /> thí điểm cho l trình, t ng bước áp dụng các có rủi ro, nghĩa à ch tính đến duy nh t rủi ro<br /> chuẩn m c của Basel II. 10 thành viên này bao tín dụng, chưa ph n ánh chính xác mức đ rủi<br /> gồm: Vietcombank, Vietinbank, BIDV, MB, ro trong hoạt đ ng kinh doanh của ngân hàng.<br /> Sacombank, Techcombank, ACB, VPBank, VIB Trong khi c thế giới đang bắt đ u th c hiện<br /> và Maritime Bank. theo l trình các tiêu chuẩn mới của Basel III,<br /> Việt Nam vẫn đang cách xa việc áp dụng các tiêu<br /> chuẩn của ase II Đây à m t đi u r t đáng o<br /> 3. Đòn bẩy để các ngân hàng thương mại ngại. Bên cạnh đ , trên th c tế hiện nay ở các<br /> Việt Nam tiến đến với các quy định của<br /> nước, hệ số CAR của các ngân hàng thường ở<br /> Basel II<br /> mức 12% nên việc quy đ nh hệ số CAR ở nước ta<br /> T yêu c u c p bách ph i cơ c u lại hệ trên 9% chưa hẳn mang lại s an toàn cho các<br /> thống tổ chức tín dụng theo Quyết đ nh số ngân hàng thương mại.<br /> 254/QĐ-TTg ngày 01/03/2012 của Thủ tướng - hưa đề cập đến các nguyên tắc như trụ<br /> Chính phủ phê duyệt đ án “Cơ c u lại hệ thống cột thứ hai và thứ a c a Basel II: Th ng tư 13<br /> các tổ chức tín dụng giai đoạn 2011-2015” [8, đưa ra quy đ nh v tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu<br /> 9], Ngân hàng Nhà nước đã và đang c nhi u của các tổ chức tín dụng nhưng chưa c biện<br /> biện pháp, chính sách nhằm đưa các ngân hàng pháp hay quy đ nh cụ thể v công tác giám sát<br /> đến g n với Basel II [10]. Trước đ , Ngân hàng kiểm tra, theo dõi, đánh giá việc tuân thủ ch p<br /> Nhà nước c ng đã ban hành quy đ nh mới v hành của các tổ chức này c ng như chưa đưa ra<br /> các tỷ lệ b o đ m an toàn trong hoạt đ ng của hình thức x đối với tổ chức vi phạm đối với<br /> các tổ chức tín dụng, tiêu biểu nh t à Th ng tư tỷ lệ này. Đối với hệ thống ngân hàng đang bước<br /> số 13/2010/TT-NHNN ngày 20/5/2010 quy đ u tiếp cận các quy đ nh mới như ở nước ta hiện<br /> đ nh v các tỷ lệ và quy đ nh đ m b o an toàn nay, việc nới lỏng giám sát dễ dẫn đến việc ch p<br /> cho hoạt đ ng của các tổ chức tín dụng. Có thể hành không nghiêm ở các đối tượng áp dụng.<br /> khẳng đ nh, các văn b n pháp lý nêu trên chính - hưa có sự phân c p trong việc áp dụng<br /> à đòn bẩy lớn nh t để các ngân hàng thương vốn đối với các ngân hàng trong hệ thống: Đối<br /> mại Việt Nam tiến đến với các quy đ nh của với trụ c t thứ nh t - Yêu c u v vốn, Basel II<br /> Basel II. đã đưa ra m t số cách tiếp cận khác nhau cho<br /> Tuy được cân nhắc và s a đổi nhi u l n các ngân hàng c quy m , đ c điểm khác nhau,<br /> nhưng việc thống nh t hoàn toàn các đi u trong ngân hàng có thể t l a chọn cách tiếp cận<br /> Th ng tư 13 vẫn đang g p ph i nhi u kh khăn riêng cho mình. Trong khi đ , quy tắc xác đ nh<br /> c ng như c nhi u ý kiến trái chi u. Cho đến mức đ đủ vốn của Việt Nam áp dụng chung<br /> nay, các d th o s a đổi Th ng tư 13 vẫn đang cho t t c các ngân hàng.<br /> 14 Đ. . ường, N.T. Lê Tạp ch Khoa học ĐHQ HN: Kinh tế và Kinh doanh, Tập 30, Số 3 (20 4) 0-16<br /> <br /> <br /> <br /> B ng 2: Các cách tiếp cận Basel II đây nh t là bài học t vụ án sai phạm trong ĩnh<br /> cho các ngân hàng<br /> v c ngân hàng, điển hình là vụ án iên quan đến<br /> ông Nguyễn Đức Kiên b đưa ra xét x trong<br /> Ký hiệu Cách tiếp cận<br /> năm 2014, đã đ t ra câu hỏi lớn v việc ban<br /> SA Chuẩn hóa hành các quy đ nh v ủy thác, nắm giữ cổ phiếu<br /> IRBF Cơ b n d a trên xếp hạng n i b của các tổ chức tín dụng khác hay giới hạn mức<br /> IRBA Nâng cao d a trên xếp hạng n i b đ nắm giữ cổ phiếu, phân oại đối tượng tham<br /> gia góp vốn của các tổ chức tín dụng.<br /> Nguồn: Ngân hàng Nhà nước. - hưa chú trọng n ng cao trình độ cán bộ<br /> - hưa t nh đến sự khác nhau về tính thanh ngân hàng, tiêu ch đánh giá t n dụng chưa cụ<br /> khoản c a các tài sản dự trữ để chi trả: Đi u thể: Các quy trình đánh giá tín dụng đòi hỏi đ<br /> 12, Mục III Th ng tư 13 đưa ra quy đ nh v tỷ chính xác cao với các kỹ thuật phức tạp, cụ thể<br /> lệ d trữ chi tr tối thiểu bằng 15% giữa tổng tài như việc s dụng m hình đánh giá và th<br /> s n có thanh toán ngay và tổng nợ ph i tr . Tuy nghiệm kh năng chi tr , thanh kho n ph i có<br /> nhiên, tỷ lệ này không ph n ánh chính xác kh các tình huống để phân tích v kh năng chi tr ,<br /> năng chi tr của các tài s n d trữ do chưa tính tính thanh kho n mà Th ng tư 13 đ cập đến<br /> đến s khác nhau v tính thanh kho n của trong việc đánh giá kh năng chi tr , thanh<br /> chúng Như vậy, trong trường hợp loại tài s n kho n là r t mới đối với các ngân hàng… Như<br /> được d trữ để chi tr có tính thanh kho n kém, vậy, việc đưa vào các quy trình đánh giá tín<br /> việc chuyển đổi ra ti n m t g p kh khăn, khi dụng nhưng kh ng quy đ nh rõ ràng các tiêu chí<br /> khách hàng có nhu c u rút tín dụng vẫn gây khó đánh giá c ng như kh ng chú trọng công tác<br /> khăn cho ngân hàng nâng cao trình đ của cán b ngân hàng là m t<br /> - hưa đề cập đến việc dùng tài sản ngắn b t cập không thể không kể đến.<br /> hạn để cho vay trung hạn và dài hạn. - Quá khắt khe đối với lĩnh vực cho va đ u<br /> - B t cập trong việc góp vốn cổ ph n đối tư t động sản và cho vay chứng khoán: Basel<br /> với mô hình công ty mẹ con và công ty liên kết, II quy đ nh hệ số rủi ro cao nh t là 150% nhưng<br /> giới hạn việc góp vốn, mua cổ ph n chưa cụ thể Việt Nam, cụ thể à Th ng tư 13 lại quy đ nh hệ<br /> [11]: Trong những năm g n đây, việc “phình số rủi ro ên đến 250% đối với các kho n vay<br /> to” và “phình nhanh” của hệ thống ngân hàng đ u tư b t đ ng s n và chứng khoán. Liệu đây<br /> Việt Nam đang à v n đ khá nổi c m. Th c tế, có ph i là hình thức thắt ch t quá mức đối với<br /> hình thức các tổ chức tín dụng liên kết, mô hình các kho n vay này trong khi th trường chứng<br /> công ty mẹ con kh ng đem ại m t tích c c mà khoán đã d n đi vào ổn đ nh và an toàn hơn cho<br /> còn tạo ra nhi u hệ qu không tốt, tiêu biểu là các kho n đ u tư. Các ngân hàng Việt Nam v a<br /> tình trạng vốn o gây ra đánh giá sai ệch đối ph i cố gắng gi m tỷ lệ nợ x u, đồng thời nâng<br /> với nguồn vốn hay tỷ lệ nợ x u của các ngân cao tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu trong khi vẫn<br /> hàng. Tuy nhiên, Th ng tư 13 vẫn cho phép các ph i cung ti n để cứu l y các công trình d án<br /> công ty con/công ty liên kết của cùng m t công b t đ ng s n.<br /> ty được phép góp vốn mua cổ ph n của nhau và Tuy còn nhi u b t cập nhưng Th ng tư 13<br /> của công ty mẹ. Tuy đã c giới hạn mức góp trong quá trình s a đổi và thi hành là m t bước<br /> vốn nhưng chắc chắn vẫn đem ại nhi u b t cập, tiến quan trọng để các ngân hàng Việt Nam<br /> nh t là khi công tác giám sát còn yếu kém. G n t ng bước tiến đến với chuẩn quốc tế Trên cơ<br /> Đ. . ường, N.T. Lê Tạp ch Khoa học ĐHQ HN: Kinh tế và Kinh doanh, Tập 30, Số 3 (20 4) 0-16 15<br /> <br /> <br /> sở d th o s a đổi bổ sung, Th ng tư 13 vẫn (CIC), đồng thời nâng cao tính chủ đ ng của<br /> đang được tổ chức và th c tế vẫn chưa c trung tâm này.<br /> những quyết đ nh cuối cùng. Tuy nhiên, bài viết<br /> xin đ xu t m t số ý kiến chủ quan c n bổ sung<br /> cho Th ng tư 13 s a đổi với mong muốn nâng 4. Kết luận<br /> cao hiệu qu áp dụng Basel II cho các ngân<br /> hàng Việt Nam như sau: Việc ứng dụng chuẩn quốc tế nói chung và<br /> đ c biệt là t ng bước áp dụng Basel II và qu n<br /> - Bổ sung trụ c t thứ hai thông qua việc ban<br /> tr rủi ro tín dụng ngân hàng đối với Việt Nam<br /> hành thêm các quy đ nh giám sát, đánh giá việc<br /> à hoàn toàn đúng đắn và c p thiết. Dù khó<br /> th c hiện, ch p hành tỷ lệ an toàn vốn quy đ nh<br /> khăn còn nhi u nhưng các ngân hàng đang nhận<br /> của các ngân hàng trong hệ thống, đồng thời có<br /> thức rõ ràng và t ng bước đi theo các quy ước<br /> biện pháp x lý, khắc phục đối với các ngân<br /> chuẩn quốc tế. Theo tác gi , l trình 2016-2018<br /> hàng kh ng đáp ứng đủ đi u kiện vốn theo quy<br /> sẽ mở ra m t thời kỳ mới - thời kỳ các ngân<br /> đ nh của Nhà nước.<br /> hàng Việt Nam có những chuyển biến mạnh mẽ<br /> - Bổ sung đi u kiện, giới hạn c p tín dụng nhờ việc ứng dụng các quy đ nh chuẩn quốc tế<br /> để đ u tư kinh doanh cổ phiếu của ngân hàng m t cách chuẩn m c hơn<br /> thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài,<br /> đồng thời gi m hệ số rủi ro đối với các kho n<br /> vay đ u tư chứng khoán và b t đ ng s n. Tài liệu tham khảo<br /> - Đi u ch nh tỷ lệ d trữ chi tr d a trên s<br /> [1] Demirgüç-Kunt, A., E. Detragiache, T. Tressel,<br /> khác nhau v kh năng thanh kho n của các tài “ anking on the Princip es - Compliance with<br /> s n d trữ. ase Core Princip es and ank Soundness”,<br /> Journal of Financial Intermediation, Vol. 17<br /> - Bổ sung đi u lệ quy đ nh giới hạn cho (2008), 511-542.<br /> tài s n ngắn hạn dùng để cho vay trung hạn [2] Ngh đ nh 141/2006/NĐ-CP của Chính phủ<br /> và dài hạn. ngày 22/11/2006 v việc ban hành Danh mục<br /> mức vốn pháp đ nh của các tổ chức tín dụng.<br /> - Xem xét s a đổi việc mua vốn, góp vốn cổ<br /> [3] Quyết đ nh 457/2005/QĐ-NHNN của Thống đốc<br /> ph n giữa các công ty mẹ con, công ty liên kết, Ngân hàng Nhà nước iệt Nam ngày 19 /04/2005<br /> nếu c n, có thể không cho phép hành vi mua, ban hành quy đ nh v các tỷ lệ b o đ m an toàn<br /> góp vốn giữa các công ty này. trong hoạt đ ng của tổ chức tín dụng.<br /> [4] Công ty KPMG, Kh o sát v ngành ngân hàng<br /> - Ban hành s a đổi các quy đ nh v ủy thác, năm 2013, KPMG Việt Nam, 2013.<br /> nắm giữ cổ phiếu của các tổ chức tín dụng khác [5] Đ ng Hoàng Linh, “H i nhập quốc tế và các rủi<br /> hay giới hạn mức đ nắm giữ cổ phiếu, phân ro hệ thống trong ĩnh v c ngân hàng - Bài học<br /> loại đối tượng tham gia góp vốn của các tổ chức cho Việt Nam”, Kỷ yếu H i th o Gia nhập<br /> WTO và s phát triển b n vững của hệ thống<br /> tín dụng cụ thể, quy đ nh các mức sở hữu cổ ngân hàng thương mại Việt Nam, 2013.<br /> phiếu, cổ ph n khác nhau đối với các chức vụ [6] Nguyễn Hương Giang, “M t số kh khăn trong<br /> khác nhau trong h i đồng qu n tr của tổ chức việc th c hiện ase II đối với các nước đang<br /> tín dụng, m i tổ chức tín dụng được tham gia phát triển”, Tạp chí Ngân hàng, số 12 (2005).<br /> góp vốn cổ ph n theo tỷ lệ tối đa bao nhiêu [7] Nguyễn Hồng Sơn, Tr n Th Thanh Tú, Đinh<br /> Xuân Cường, Lại Anh Ngọc, Phạm B o Khánh,<br /> ph n trăm đối với tổ chức tín dụng khác. “Tác đ ng của c u trúc sở hữu đến kh năng<br /> - an hành quy đ nh v thời gian công bố sinh lời của các ngân hàng thương mại Việt<br /> Nam trong bối c nh tái cơ c u”, Kỷ yếu H i<br /> th ng tin đối với Trung tâm Thông tin Tín dụng<br /> 16 Đ. . ường, N.T. Lê Tạp ch Khoa học ĐHQ HN: Kinh tế và Kinh doanh, Tập 30, Số 3 (20 4) 0-16<br /> <br /> <br /> <br /> th o Diễn đàn kinh tế mùa Xuân - UBKT Quốc [10] Quyết đ nh 734/2012/QĐ-NHNN của Thống<br /> h i và UNDP, 2014. đốc Ngân hàng Nhà nước iệt Nam ngày<br /> [8] Quyết đ nh 254/2012/QĐ-TTG của Thủ tướng 18/04/2012 v việc ban hành kế hoạch hành<br /> Chính phủ ngày 01/03/2012 v tái cơ c u hệ đ ng của ngành ngân hàng triển khai th c hiện<br /> thống các tổ chức tín dụng. Đ án cơ c u lại hệ thống các tổ chức tín dụng<br /> [9] Bùi Huy Thọ, “Tái cơ c u các tổ chức tín dụng giai đoạn 2011-2015.<br /> Việt Nam: Kết qu và đ nh hướng”, Kỷ yếu H i [11] Ngh đ nh 26/2014/NĐ-CP của Chính phủ ngày<br /> th o Chuyển đ ng kinh tế vĩ m và triển vọng 07/04/2014 v tổ chức và hoạt đ ng của thanh<br /> tái cơ c u hệ thống ngân hàng thương mại Việt tra, giám sát ngành ngân hàng.<br /> Nam, 2013.<br /> <br /> <br /> <br /> Some Leverage for Vietnamese Commercial Banks<br /> to Approach Basel II<br /> <br /> ác<br /> Đinh Xuân Cường, Nguyễn Trúc Lê<br /> VNU University of Economics and Business,<br /> 44 u n Th Str., u i ist., Hanoi, Vietnam<br /> <br /> <br /> Abstract: After Vietnam’s entry to the Wor d Trade Organization in 2007, the State ank of<br /> Vietnam and local financial institutions have made considerable efforts to improve the legal system of<br /> monetary and banking activities as well as enhancing the management capabilities - particularly the<br /> risk management - of the domestic commercial banks to approach the international practices and<br /> standards of Basel II. Accordingly, the gradual adoption of the international standards of Basel II on<br /> credit risk management has received the special attention of local banks, especially from the year 2010<br /> onward. The application of international standards under Basel II with consideration for the local<br /> credit situation is inevitable and essential for the domestic banks. Therefore, the revision of Circular<br /> No.13/2010/TT-NHNN dated May 20, 2010 on prudential ratios and regulations ensuring the<br /> operation of credit institutions is the key point for Vietnamese commercial banks to meet the<br /> international standards of Basel II.<br /> Keywords: Risk management, Vietnamese commercial banks, Basel II, Circular No.13/2010/TT-NHNN.<br />
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD


intNumView=75

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2