intTypePromotion=1

Động cơ học tập của sinh viên trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên

Chia sẻ: Minh Nhựa K | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:6

0
24
lượt xem
2
download

Động cơ học tập của sinh viên trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Bài viết thể hiện kết quả khảo sát nhận thức của sinh viên về mức độ cần thiết của quá trình học tập, xúc cảm – tình cảm của sinh viên trong học tập và những biểu hiện của động cơ học tập thông qua hành động.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Động cơ học tập của sinh viên trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên

  1. ISSN 2354-0575 ĐỘNG CƠ HỌC TẬP CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT HƯNG YÊN Lê Thị Thu Thủy1, Nguyễn Thị Duyên1, Đoàn Thanh Hòa1, Đoàn Thị Hà 1 Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên Ngày tòa soạn nhận được bài báo: 20/07/2017 Ngày phản biện đánh giá và sửa chữa: 29/08/2017 Ngày bài báo được duyệt đăng: 10/09/2017 Tóm tắt: Bài báo thể hiện kết quả khảo sát nhận thức của sinh viên về mức độ cần thiết của quá trình học tập, xúc cảm – tình cảm của SV trong học tập và những biểu hiện của động cơ học tập thông qua hành động. Đặc biệt bài viết còn đưa ra sự so sánh giữa các loại động cơ học tập và các yếu tố ảnh hưởng đến ĐCHT của SV trường ĐHSPKT Hưng Yên. Trên cơ sở đó tác giả đã đề xuất một số biện pháp giáo dục ĐCHT cho SV trường ĐH SPKT Hưng Yên. Từ khóa: động cơ, động cơ học tập. Từ viết tắt: 2. Kết quả nghiên cứu thực tiễn 2.1. Thực trạng động cơ học tập của sinh viên ĐC Động cơ trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên ĐCHT Động cơ học tập; 2.1.1 Nhận thức của sinh viên về mức độ cần SV Sinh viên; thiết của quá trình học tập ở trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên ĐTB Điểm trung bình; ĐH SPKT Đại học Sư phạm Kỹ thuật 1. Đặt vấn đề Các nhà tâm lý học nghiên cứu và chỉ ra rằng động cơ có một vai trò quan trọng trong quá trình hoạt động của con người. Động cơ chính là lực thúc đẩy con người hành động để đạt được mục đích của mình. Nói khác đi động cơ chính là yếu tố thôi thúc con người hành động để thỏa mãn nhu cầu. Con người không thể đạt được mục đích của mình nếu Biểu đồ 1: Nhận thức của sinh viên về mức độ cần thiếu vắng động cơ. thiết của quá trình học tập ở trường Đại học Sư Trong hoạt động học tập, ĐCHT luôn giữ vai phạm Kỹ thuật Hưng Yên trò quan trọng, thúc đẩy hoạt động nhận thức giúp sinh viên chiếm lĩnh tri thức hình thành các kỹ năng, Kết quả thu được có 18.7% sinh viên đánh kỹ xảo nghề nghiệp. giá quá trình học tập ở trường ĐHSPKT Hưng Yên Trường ĐH SPKT Hưng Yên là ngôi trường là “Rất cần thiết” và có 31,0% cho rằng “Cần thiết”. có bề dày truyền thống dạy và học, sinh viên luôn thi Như vậy, đa số sinh viên đã nhận thức được ý nghĩa đua học tập và rèn luyện, tạo thành phong trào học và tầm quan trọng của việc học đại học. Học tập là tập tích cực trong nhà trường. Điều này có được là một trong những con đường để hình thành và phát nhờ nhiều yếu tố, trong đó có sự tác động của động triển nhân cách của con người. Giai đoạn học đại cơ học tập. Tuy nhiên còn một số sinh viên chưa có học không chỉ cung cấp cho sinh viên kiến thức, động cơ học tập đúng đắn, chưa nhận thức được tầm nâng cao hiểu biết, kỹ năng sống mà đặc biệt là phát quan trọng của học tập và rèn luyện kĩ năng nghề triển kỹ năng nghề nghiệp. Nhận thức được điều này nghiệp, còn thiếu tích cực, chủ động trong học tập. vô cùng quan trọng, nó không những giúp sinh viên Một trong những nguyên nhân dẫn tới thực tế này là hình thành động cơ học tập đúng đắn mà còn giúp do sinh viên chưa xác định rõ ĐCHT. Việc tìm hiểu sinh viên không ngừng nỗ lực để vượt qua mọi khó những động cơ thúc đẩy sinh viên tích cực học tập, khăn đạt được những thành tích cao trong học tập. những yếu tố nào ảnh hưởng đến động cơ học tập Kết quả thu được có 18.7% sinh viên đánh của sinh viên là rất cần thiết. giá quá trình học tập ở trường ĐHSPKT Hưng Yên 126 Khoa học & Công nghệ - Số 15/Tháng 9 - 2017 Journal of Science and Technology
  2. ISSN 2354-0575 là “Rất cần thiết” và có 31,0% cho rằng “Cần thiết”. cao trong học tập. Như vậy, đa số sinh viên đã nhận thức được ý nghĩa Việc “Tìm tòi, mở rộng các kiến thức đã và tầm quan trọng của việc học đại học. Học tập là học” được SV đánh giá với ĐTB = 2,0. Mức độ một trong những con đường để hình thành và phát thực hiện hành động “Tìm kiếm tài liệu; đọc bài triển nhân cách của con người. Giai đoạn học đại trước khi đến lớp”; “Vận dụng những kiến thức học không chỉ cung cấp cho sinh viên kiến thức, được học vào thực tiễn” “Tham gia phát biểu xây nâng cao hiểu biết, kỹ năng sống mà đặc biệt là phát dựng bài” đều có ĐTB = 1.9. Một điều không kém triển kỹ năng nghề nghiệp. phần quan trọng trong học tập là tham gia phát biểu Nhận thức được điều này vô cùng quan trong giờ học, biết vận dụng kiến thức vào thực tiễn trọng, nó không những giúp sinh viên hình thành cuộc sống sẽ giúp SV khắc sâu hơn nội dung, kiến động cơ học tập đúng đắn mà còn giúp sinh viên thức đã học. không ngừng nỗ lực để vượt qua mọi khó khăn đạt được những thành tích cao trong học tập. 2.1.2. Xúc cảm – tình cảm của sinh viên trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên trong học tập Biểu đồ 3: Động cơ học tập của sinh viên trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên biểu hiện ở Biểu đồ 2: Xúc cảm – tình cảm của sinh viên trường mặt hành động Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên trong học tập 2.1.4. Động cơ học tập bên trong của sinh viên Tìm hiểu xúc cảm, tình cảm của sinh viên trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên trong học tập theo biểu đồ 2 thì có 7.0 % SV “Luôn Kết quả tìm hiểu động cơ học tập bên trong cảm thấy say mê” và 28.2% SV “Cảm thấy hứng của sinh viên trường ĐHSPKT Hưng Yên được thể thú” trong học tập.Khổng Tử đã từng viết: “Biết mà hiện ở biểu đồ sau: học không bằng thích mà học, thích mà học không bằng vui say mà học”. Chính sự say mê trong học tập sẽ khiến SV cảm thấy vui vẻ, hào hứng trong học tập, thúc đẩy SV tìm tòi khám phá, tiếp thu và lĩnh hội tri thức một cách tốt nhất. Vẫn còn 14.6% SV “Luôn cảm thấy lo lắng, căng thẳng” và 6.6% SV “Cảm thấy mệt mỏi, chán nản” trong học tập. Chính điều này sẽ khiến các em học tập không hiệu quả, học tập không xác định đươc mục đích, động cơ rõ ràng. 2.1.3. Động cơ học tập của sinh viên trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên biểu hiện ở mặt hành động Mức độ thực hiện hành động cao nhất là Biểu đồ 4: So sánh các loại động cơ học tập bên “Hoàn thành tốt các yêu cầu, nhiệm vụ trong học trong của sinh viên trường Đại học Sư phạm Kỹ tập của giảng viên”; “Chỉ nghe giảng và ghi chép” thuật Hưng Yên cùng có ĐTB = 2.1. Để trang bị kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp cho SV, mỗi thầy/cô giáo luôn có Nhìn vào biểu đồ chúng ta thấy, nhóm động những yêu cầu, nhiệm vụ học tập cụ thể để SV hoàn cơ nghề nghiệp có ĐTB cao nhất = 2.1, sau đó là thành, Mức độ hoàn thành tốt những yêu cầu này đến nhóm động cơ tự khẳng định bản thân với ĐTB của giảng viên đặt ra sẽ giúp SV đạt được thành tích = 2.0 và Động cơ hoàn thiện tri thức có ĐTB thấp Khoa học & Công nghệ - Số 15/Tháng 9 - 2017 Journal of Science and Technology 127
  3. ISSN 2354-0575 nhất = 1.9. Hoạt động học tập của con người luôn Kết quả thể hiện ở biểu đồ cho thấy loại được thúc đẩy bởi rất nhiều động cơ, khi được thúc động cơ học tập vì cha mẹ và gia đình có lựa chọn đẩy bởi động cơ bên trong là tối ưu theo quan điểm cao nhất với ĐTB =2.2, sau đó đến động cơ học tập sư phạm. vì thầy/cô và bạn bè với ĐTB = 2.1, động cơ học Trong nhóm Động cơ hoàn thiện tri thức, tập vì xã hội có ĐTB = 1.9. Khi xác định được động động cơ được đánh giá cao nhất là: “Nâng cao trình học tập, SV sẽ nỗ lực ý chí, vượt qua mọi khó khăn độ hiểu biết của bản thân” và do “Sự mới mẻ, thú thách thức để đạt mục đích đã đề ra. vị, ý nghĩa của môn học” cùng có ĐTB = 2.0. Trong Trong nhóm động cơ học tập vì cha mẹ và học tập người học xác định được động cơ học tập gia đình, SV lựa chọn nhiều nhất là động cơ: “Đáp là rất quan trọng, học vì điều gì, do đâu mà mình ứng sự mong mỏi của cha mẹ”; “Làm vui lòng cha học, tất cả những lý do đó sẽ thúc đẩy người học mẹ” và được “Khen thưởng của cha mẹ” cùng có tích cực, vượt qua khó khăn đạt được thành tích học ĐTB = 2.3. Với SV cha mẹ và gia đình vẫn luôn là tập cao nhất. điểm tựa vững chắc nhất cho các em, cha mẹ làm Đối với động cơ tự khẳng định bản thân, SV việc vất vả để nuôi dưỡng và cho các em tiền ăn lựa chọn cao nhất là động cơ học tập vì: “Không học. Vì vậy, trong sâu thẳm tâm hồn của các em, cha muốn thua kém bạn bè” có ĐTB = 2.3. Bạn bè mẹ luôn là động lực thúc đẩy các em học tập, phấn không chỉ giúp cho SV được chia sẻ, tâm sự chuyện đấu để rèn luyện và phát triển bản thân mình. vui buồn, mà bạn bè còn giúp nhau trong học tập. Trong nhóm động cơ học tập vì thầy/cô Những động cơ có sự lựa chọn thấp hơn: “Trở thành và bạn bè, SV lựa chọn cao nhất là học vì: “Sự kì người tài giỏi trong lĩnh vực khoa học công nghệ”; vọng của thầy/cô” và “Để được bạn bè quý mến, “Được kết nạp vào Đảng”; “Được giữ lại làm việc khâm phục” cùng có ĐTB = 2.3. Như vậy, đa số tại trường” cùng ĐTB = 1.9 và để “Đạt được học SV trường ĐH SPKT Hưng Yên đã đề cao sự ảnh bổng” có ĐTB = 1.8. hưởng của mối quan hệ với thầy/cô và bạn bè. Và Ở loại động cơ nghề nghiệp thì sự lựa chọn đầu tiên là sự kì vọng, mong mỏi của thầy/cô cũng của SV hầu như cao hơn, điều này có liên quan đến chính là động lực thôi thúc các em cố gắng trong tính chất học tập ở bậc Đại học là gắn liền hoạt học tập. Bạn bè quý mến, khâm phục cũng là một động nghề nghiệp sau này. Động cơ được SV lựa động cơ được các em đánh giá cao. chọn cao nhất là: “Phát triển kỹ năng nghề nghiệp”; Đối với nhóm động cơ học tập vì xã hội, “Công việc có mức thu nhập cao”; “Để có việc làm các em lựa chọn cao nhất là động cơ “Góp phần ổn định” có cùng ĐTB = 2.3. Đây là nhu cầu chính phát triển kinh tế của địa phương” và “Đóng góp đáng của người học, khi học tập ở trường Đại học sức mình vào xây dựng và bảo vệ tổ quốc” cùng với định hướng nghề nghiệp rõ ràng thì các em đều có ĐTB = 2.0. Còn học tập để sau này “Góp phần mong muốn việc học của mình sau này sẽ đạt được phát triển khoa học kỹ thuật của nước nhà” chỉ có thành công trong sự nghiệp. ĐTB = 1.9. Tóm lại: Từ kết quả khảo sát về thực trạng 2.1.5. Động cơ học tập bên ngoài của sinh viên động cơ học tập bên trong và bên ngoài, chúng tôi trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên tổng hợp ĐTB và so sánh ở biểu đồ sau: Kết quả tìm hiểu động cơ học tập bên ngoài của sinh viên trường Đại học SPKT Hưng Yên được thể hiện ở biểu đồ sau: Biểu đồ 6: So sánh các loại động cơ học tập của sinh viên trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên Từ kết quả khảo sát về thực trạng động cơ học Biểu đồ 5: So sánh các loại động cơ học tập bên tập của SV trường ĐH SPKT Hưng Yên, chúng ta ngoài của sinh viên trường Đại học Sư phạm Kỹ thấy kết quả ĐCHT biểu hiện ở mặt nhận thức, thái thuật Hưng Yên độ và hành động đều có ĐTB ở mức độ trung bình. 128 Khoa học & Công nghệ - Số 15/Tháng 9 - 2017 Journal of Science and Technology
  4. ISSN 2354-0575 Kết quả điều tra ở phần thực trạng ĐCHT và ý nghĩa của các môn học ở hai loại trên có ĐTB = 2.0 và 2.1, như vậy vẫn Khi sinh viên đã hiểu hơn về ý nghĩa, tầm nằm trong khoảng trung bình. Điều này chứng tỏ quan trọng của mỗi môn học, các em sẽ cảm thấy chỉ có một số SV trường ĐH SPKT Hưng Yên đã sự cần thiết của việc học môn học này. Đây chính là xác định được động cơ học tập, còn lại các em học một nhu cầu của con người, khi môn học trở thành tập mà chưa xác định được được động cơ, mục đích đối tượng của người học cần chiếm lĩnh, thì khi đó rõ ràng. Điều này sẽ làm giảm động lực và tính tích động cơ sẽ hình thành và trở thành động lực thúc cực học tập của SV. đẩy người học. Với hai loại động cơ học tập chính được khảo - Trong giảng dạy các giảng viên giảng dạy sát thì loại động cơ học tập bên ngoài có ĐTB = 2.1 cần tăng cường tuyên truyền, giới thiệu kỹ với SV cao hơn loại động cơ học tập bên trong với ĐTB về nội dung môn học, ý nghĩa của môn học ngay từ = 2.0. Hoạt động học tập của SV luôn được thúc những buổi học đầu tiên. đẩy bởi nhiều động cơ, khi được thúc đẩy bởi động - Khoa, bộ môn nên thường xuyên tổ chức cơ bên trong là tối ưu theo quan điểm sư phạm. Vì các buổi tọa đàm, hội thảo, chuyên đề giới thiệu về vậy, cần có biện pháp để giáo dục hình thành động đặc điểm, tầm quan trọng, điều kiện học tập của các cơ học tập bên trong cho SV, để các em học tập vì học phần khác nhau, .. Chính điều này sẽ giúp SV hoàn thiện tri thức của bản thân, vì nâng cao trình hình thành ĐCHT và thúc đẩy SV tích cực trong độ hiểu biết, kỹ năng nghề nghiệp của mình, để có học tập. thể làm việc tốt ở các môi trường khác nhau, trong nhà trường, ngoài doanh nghiệp và cả ở nước ngoài. 2.2.2. Tuyên truyền nâng cao nhận thức và ý thức trách nhiệm của sinh viên đối với việc học 2.1.6. Các yếu tố ảnh hưởng đến động cơ học tập tập và nghề nghiệp trong tương lai của sinh viên trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật SV nâng cao được ý thức trách nhiệm của Hưng Yên bản thân trong học tập, khi các em hiểu sâu sắc về Dựa vào tổng điểm trung bình của các nhóm giá trị nghề nghiệp. Chính vì vậy, để đạt được mục yếu tố ảnh hưởng, chúng tôi vẽ biểu đồ sau: đích này, thầy cô và phụ huynh cần giáo dục để định hướng giá trị nghề nghiệp cho SV ngay từ khi mới vào trường. - Trong giảng dạy các giảng viên cần tăng cường vận dụng và liên hệ thực tế các kiến thức, kỹ năng vào thực tiễn, đó là con đường nhanh nhất giúp các em hiểu hơn về sự cần thiết của việc học, về trách nhiệm của bản thân mình với kết quả học tập. - Đối với khoa, bộ môn cần tăng cường tổ chức các buổi tọa đàm, chuyên đề giới thiệu về nghề, tính chất của nghề, đặc điểm, yêu cầu, giá trị của nghề, nhu cầu đòi hỏi của thị trường lao động... qua đó các em sẽ nâng cao được ý thức, trách nhiệm Biểu đồ 7: Mức độ ảnh hưởng của các nhóm yếu tố của bản thân trong học tập và định hướng nghề đến động cơ học tập của sinh viên trường Đại học nghiệp trong tương lai. Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên 2.2.3. Đổi mới nội dung, hình thức và phương Nhìn vào biểu đồ này chúng ta thấy, những pháp dạy học, đem đến những giờ học lôi cuốn, yếu tố khách quan được các em đánh giá mức độ hấp dẫn, thúc đẩy tính tích cực và hợp tác của ảnh hưởng đến động cơ học tập của sinh viên trường sinh viên ĐHSPKT Hưng Yên cao hơn yếu tố chủ quan. Cụ Đổi mới nội dung, hình thức và phương pháp thể, nhóm yếu tố Nhà trường/giảng viên và nhóm giảng dạy nhằm tạo sự chuyển biến về nhận thức, yếu tố Gia đình/bạn bè có cùng ĐTB = 2.1, yếu tố thái độ học tập của SV. Chính từ những bài giảng SV có ĐTB = 2.0, thấp nhất là nhóm yếu tố Xã hội như vậy, SV sẽ có hứng thú với học tập, sẽ biết yêu với ĐTB = 1.9. quý những học phần trong chương trình, sẽ cảm thấy gần gũi và chia sẻ với các thầy cô và bạn bè. 2.2. Một số biện pháp giáo dục động cơ học tập - Nhà trương, khoa và Bộ môn tạo điều kiện cho sinh viên trường đại học Sư phạm Kỹ thuật hơn nữa để giảng viên được học tập, nghiên cứu Hưng Yên nâng cao trình độ, chuyên môn nghiệp vụ của mình. 2.2.1. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền về vai trò - Thường xuyên tổ chức các buổi chuyên Khoa học & Công nghệ - Số 15/Tháng 9 - 2017 Journal of Science and Technology 129
  5. ISSN 2354-0575 đề, Tọa đàm về phương pháp dạy học, cách thức tổ viên học tập sẽ góp phần tạo điều kiện tốt hơn cho chức quá trình dạy học... để giảng viên dễ dàng tiếp sinh viên trong cuộc sống và học tập, tạo bước đột cận với các phương pháp dạy học hiện đại, tích cực phá trong đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao đang được áp dụng trong nước và trên thế giới. phục vụ yêu cầu phát triển kinh tế xã hội. - Giảng viên phải chủ động vận dụng trong Tăng cường các chính sách hỗ trợ SV như: hoạt động giảng dạy, sắp xếp thời gian, chuẩn bị cơ vay vốn tín dụng, vận động doanh nghiệp tài trợ sở vật chất, đặc biệt là phương tiện dạy học, những học bổng hỗ trợ sinh viên nghèo vượt khó học giởi; điều kiện đảm bảo tốt nhất cho quá trình tổ chức và sinh viên thuộc diện chính sách được miễn giảm thực hiện hoạt động dạy học. học phí... Điều này sẽ phần nào giảm bớt được gánh 2.2.4. Động viên khích lệ, khen ngợi kịp thời nặng kinh tế trong học tập cho các em sinh viên những cố gắng trong học tập của sinh viên và gia đình, thúc đẩy tính tích cực học tập và hình Sự kết hợp quan trọng giữa gia đình và Nhà thành ĐCHT cho SV. trường luôn được các cấp học quan tâm, để tạo ra - Các tổ chức xã hội cần quan tâm hơn nữa kết quả giáo dục tốt nhất với người học. Ở bậc Đại đến đời sống và quá trình học tập của SV, các cấp học cũng vậy, Nhà trường, giảng viên quan tâm đến điều kiện cho các em sống và học tập tốt nhất các em nhưng vẫn cần sự quan tâm, đầu tư của gia - Nhà trường cần liên kết, hợp tác lâu dài với đình dành cho việc học của con em mình. các doanh nghiệp, nhằm kêu gọi sự đầu tư, hỗ trợ và Thông qua gia đình mỗi cá nhân ngày càng hoạt động tự thiện của doanh nghiệp cũng như các hoàn thiện cả về mặt tự nhiên và xã hội. Các bậc tổ chức xã hội khác dành cho SV. cha mẹ có thể vận dụng những tri thức, phương pháp của giáo dục gia đình vào việc chăm sóc, nuôi 3. Kết luận dạy con cái, hình thành và phát triển toàn diện nhân Động cơ học tập của sinh viên là yếu tố tâm cách của SV. Chính vì vậy, sự quan tâm, động viên lý phản ánh đối tượng có khả năng thỏa mãn nhu của gia đình chính là nguồn động lực thúc đẩy SV cầu của sinh viên, nó định hướng, thúc đẩy và duy trong học tập. trì hoạt động học tập của SV nhằm chiếm lĩnh đối - Giảng viên cần thường xuyên động viên tượng đó. khích lệ, khen ngợi những cố gắng của SV trong Hoạt động học tập của sinh viên trường Đại học tập. Chính những lời động viên, khen ngợi, học Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên được thúc những phần thưởng dành cho SV có thành tích học đẩy bởi nhiều loại động cơ học tập khác nhau, có tập, rèn luyện tốt chính là một hình thức thừa nhận thể khái quát bằng 2 loại chính sau: ĐC bên trong năng lực và thành công của SV. gồm ĐC hoàn thiện tri thức, động cơ tự khẳng định - Cha mẹ và gia đình luôn quan tâm, tạo mọi bản thân, động cơ nghề nghiệp và ĐC bên ngoài điều kiện tốt nhất cho con em mình học tập. Luôn gồm ĐC học tập vì cha mẹ và gia đình; ĐC học tập động viên, khen ngợi những cố gắng của SV, để vì thầy/cô và bạn bè; ĐC học tập vì xã hội. thúc đẩy em học tập và nghiên cứu. Có nhiều biện pháp để giáo dục động cơ học tập cho sinh viên, các biện pháp này sẽ bổ sung cho 2.2.5. Tạo cơ chế chính sách khuyến khích sinh nhau góp phần hình thành động cơ học tập, tạo hứng viên học tập và Nghiên cứu khoa học thú học tập, làm động lực thôi thúc SV vượt qua khó Các chính sách hỗ trợ, khuyến khích sinh khăn, học tập và rèn luyện đạt kết quả tốt nhất. Tài liệu tham khảo [1]. Ngô Minh Duy (2011), Động cơ chọn nghề của học sinh lớp 12 tại một số trường ở Tp.HCM, Luận văn Tâm lý học, Tp.HCM. [2]. Nguyễn Trần Hương Giang, Những yếu tố ảnh hưởng đến động cơ học tập của học sinh THPT Marie Curie, Quận 3, thành phố HCM, 2008. [3]. Phạm Minh Hạc, (2001), Tâm lý học, NXB giáo dục Hà Nội. [4]. Phan Trọng Ngọ (chủ biên) (2003), Các lí thuyết phát triển tâm lí người, NXB Đại học Sư phạm, Hà Nội. [5]. Dương Thị Kim Oanh, Một số hướng tiếp cận trong nghiên cứu động cơ học tập, Tạp chí Khoa học ĐHSP TPHCM, số 48, 2013. [6]. A. Xmiecnov (Chủ biên), A. N. Leonchiep, X. L. Rubinxtein, B. M. Chieplop (1975), Tâm lí học, tập II, NXB Giáo dục, Hà Nội, (bản dịch của Phạm Công Đồng, Thế Trường). 130 Khoa học & Công nghệ - Số 15/Tháng 9 - 2017 Journal of Science and Technology
  6. ISSN 2354-0575 LEARNING MOTIVATORS OF STUDENTS HUNG YEN UNIVERSITY OF TECHNOLOGY AND EDUCATION Abstract: This paper presents the research content; research methods and some of the results of research: Student perceptions of the necessity of the learning process; Emotional - emotional feelings of students in learning; Expressing motivation to learn through action; Motivation to enter the Hung Yen university of technology and education; Factors influencing learning motivation of students Hung Yen university of technology and education; Educational motivational learning tool for students Hung Yen university of technology and education. Keywords: Motivation, Learning motivators. Khoa học & Công nghệ - Số 15/Tháng 9 - 2017 Journal of Science and Technology 131
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2