TIẾT 18: DÒNG ĐIỆN XOAY CHIỀU TRONG ĐOẠN MẠCH CH
ĐIỆN TRỞ THUẦN CUỘN CẢM HOẶC TỤ ĐIỆN
(Tiết 1: Dòng điện xoay chiều trong đoạn mạch chỉ có điện trở thuần, tụ điện)
I. Mục đích yêu cầu:
- Viết được biểu thức cường độ ng điện, hiệu điện thế trong mạch chỉ có R, C
- Biểu thức dung kháng, hiểu dung kháng là gì. Tác dụng làm lch pha ng điện
của C so với hiệu điện thế. Vẽ được giản đồ vectơ. Ý nghĩa của định luật Ohm.
* Trọng tâm: ng điện xoay chiều trong đoạn mạch chỉ điện trở thuần, tụ
điện
* Phương pháp: Pháp vấn, diễn giảng, thực nghiệm
II. Chuẩn bị: GV: Bnguồn 6V, 1 biến áp 6V, bóng đèn 6V, 1
tụ có thông số thích hợp
HS xem Sgk.
III. Tiến hành lên lớp:
A. n định:
B. Kiểm tra: ng điện xoay chiều là ng điện như thế o? Đnh nghĩa
cường độ hiệu dụng của dòng điện xoay chiều?
C. Bài mi.
PHƯƠNG PHÁP NI DUNG
I. Cho mạch điện như hình vẽ:
Đặt vào AB: u = U0 sint (1)
Xét trong khoảng thời gian t bé, thì
i xem như không đổi. Áp dụng định
luật Ohm:
?
R
U
i (2)
T biểu thức dao động hiệu điện
thế (1) dao động của cường độ
ng điện (2) rút ra được nhận t
gì?
* Biểu diễn (1) và (2) n gin đồ
vectơ?
- Chn trục Ox là trục dòng điện i.
- Biểu diễn pt i ta 0
I
- Biểu diễn pt i ta có 0
U
I. Dòng điện xoay chiều trong mạch chỉ điện trở
thun:
1. Quan hệ giữa dòng điện và hiệu điện thế:
Xét mt mạch điện chỉ một điện trở thuần R, gia 2
đầu A, B một hiệu điện thế xoay chiều là: u = U0
sint (1)
Áp dụng định luật Ohm cho một đoạn mạch tại một thời
điểm t bất kỳ: tsin
R
U
R
U
i0
Đặt:
R
U
I0
0, vậy: i = I0 sint (2)
Nhận xét: t(1) và (2), ta thấy hiệu điện thế giữa 2 đầu
đoạn mạch ch có điện trở thuần biến thiên điều hòa
ng pha vơi ng điện.
Gin đồ vectơ:
2. Định luật Ohm cho đoạn mạch xoay chiều chỉ
điện trở thuần:
Tbiểu thức:
R
U
I0
0, chia 2 vế cho 2
* Tbiểu thức ?
R
U
I0
0 , chia 2 vế
cho 2 => I = ?
= > R.2
U
2
I00 =>
R
U
I
II. Mắc mạch điện như hình vẽ: II. Dòng điện xoay chiều trong mch chỉ có tụ điện:
1. Tác dng của t điện đối với ng điện xoay chiều:
Mắc mạch điện như hình v. Đặt vào A, B mt hiệu
điện thế xoay chiều:
- Đóng K vào M, ta thấy đèn D sáng lên với một độ
sáng nào đó.
- Đóng K vào N, ta thấy đèn D sáng kém hơn trước.
Nhưng nếu thay hiệu điện thế xoay chiều bằng hiệu
điện thế không đổi thì đèn không sáng.
Kết luận: t điện không cho ng mt chiều đi qua,
nhưng cho dòng điện xoay chiều đi qua nó. Đng thời,
cũng tác dụng cản trở dòng điện xoay chiều,
nghĩa là có điện trở và gọi là dung kháng.
* Đặt vào A, B một hiệu điện thế
xoay chiu u = U0 sint (1)
Điện lượng q tích trên ttại thời
điểm t là q = C.u = ?
2. Quan hệ giữa ng điện và hiệu điện thế:
Ni hai đầu A, B của một tđiện C vi mt hiệu điện
thế xoay chiều:
u = U0 sint (1)
Mặt khác, theo định nghĩa về cường
độ dòng điện là:
t
q
i
Nếu t vô cùng nhỏ ==> i = ?
Chuyển hàm cos hàm sin =>
phương trình i = ? (2)
T(1) và (2): hs rút ra nhận t
vcác dao động hiệu điện thế và
cường động điện?
Điện lượng q của t điện thời điểm t là:q = C.u =
C.U0 sint.
Với C: điện dung của tụ (F, mF)
Theo định nghĩa về cường độ ng điện qua mạch trong
thời gian t là:
t
q
i
Nếu xét với t vô cùng nh(t 0) thì:i = q' = C.
U0 sint.
Đặt: I0 = CU0
=> i = I0 cost =
2
tsinI0 (2)
* Tnhận xét trên, hs có thể viết lại
biểu thức hiệu điện thế u = ? nếu
cho ng điện qua mạch dạng: i
= I0 sin t
(u = U0 sin
2
t)
Nhận xét: t (1) và (2) ta thy: dòng điện qua t
điệnbiến thiên điều hòa cùng tần số nhưng sớm pha
hơn hiệu điện thế là
2
Gin đồ vectơ:
* Tbiểu thức I0 = CU0, chia 2 vế 3. Định luật Ohm:
cho 2
=> I = ? , nếu đặt
Cw
1
ZC
=> biểu thức định luật Ohm cho
đoạn mạch chỉ có tụ điện C : I = ?
* Từ biểu thức I = CU => I ~
Nếu dòng điện tần số lớn (w
lớn) thì dòng qua tnhư thế nào?
Nếu dòng điện = 0 (hay f = 0,
ng DC) thì dòng có qua tđược
không?
Từ: I0 = CU0 .Đặt
Cw
1
ZC dung kháng của t(
)
=> C
0
0Z
U
I; chia 2 vế cho 2=> C
Z
U
I
* Lưu ý:
+ Ta thy I tlệ với nếu càng lớn, nghĩa là
tần số càng lớn thì ng điện dễ “đi qua tụ, và
ngược lại.
+ Nếu = 0 (tức là f = 0) thì I = 0, nghĩa là dòng
không đổi thì không qua tụ.
D. Củng cố: Nhắc lại:
Đoạn mạch chỉ Điện trở thuần
R
Tụ điện C
Biểu thức ng
điện
i = I0 sint i = I0 sint
Hiệu điện thế u = U0 sint u = U0 sin
2
t
Hiệu điện thế hiệu
dụng U = IR U = IZC với
C
1
ZC