intTypePromotion=3

DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG NHÀ Ở TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN NHÀ VÀ ĐÔ THỊ VINACONEX

Chia sẻ: Ngoc Anh | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:94

0
355
lượt xem
172
download

DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG NHÀ Ở TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN NHÀ VÀ ĐÔ THỊ VINACONEX

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Hoạt động đầu tư là hoạt động bỏ vốn vào một lĩnh vực sản xuất,kinh doanh hay dịch vụ nhằm thu được lợi nhuận. Các hoạt động sản xuất, kinh doanh và dịch vụ này chịu sự tác động của nhiều yếu tố từ môi trường bên ngoài : môi trường chính trị, kinh tế - xã hội…hay còn được gọi là “ môi trường đầu tư ”.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG NHÀ Ở TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN NHÀ VÀ ĐÔ THỊ VINACONEX

  1. CHƯƠNG I – CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC CHUẨN BỊ THI CÔNG XÂY DỰNG DỰ ÁN NHÀ Ở 1.1 . DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG NHÀ Ở 1.1.1 Khái niệm Hoạt động đầu tư là hoạt động bỏ vốn vào một lĩnh vực sản xuất, kinh doanh hay dịch vụ nhằm thu được lợi nhuận. Các hoạt động sản xuất, kinh doanh và dịch vụ này chịu sự tác động của nhiều yếu t ố t ừ môi trường bên ngoài : môi trường chính trị, kinh tế - xã h ội…hay còn được gọi là “ môi trường đầu tư ”. Mặt khác, các hoạt đ ộng đầu t ư là các ho ạt động cho tương lai, do đó nó chứa đựng bên trong nhiều y ếu tố bất đ ịnh. Đó chính là các yếu tố làm cho dự án có khả năng th ất b ại, làm xu ất hi ện các yếu tố rủi ro, không chắc chắn và đồng thời nó cũng là nguyên nhân làm cho các nhà đầu tư có vốn lựa chọn hình th ức đầu tư gián ti ếp thông qua các tổ chức kinh doanh tiền tệ, mặc dù họ biết lãi suất thu được từ hình thức đầu tư gián tiếp thấp hơn so với hình thức đầu tư trực tiếp. Dự án đầu tư là một tập hồ sơ tài liệu trình bày một cách chi tiết và có hệ thống các hoạt động và các chi phí theo một kế hoạch của một công cuộc đầu tư phát triển kinh tế xã hội hoặc phát triển sản xuất kinh doanh nhằm đạt được những kết quả nhất định và thực hiện những mục tiêu xác định trong tương lai. Vậy để đảm bảo cho mọi công cuộc đầu tư mang lại hiệu quả kinh tế, xã hội cao đòi hỏi phải làm tốt công tác chuẩn bị. S ự chu ẩn b ị này được thể hiện trong việc soạn thảo các dự án đầu tư với chất lượng tốt. Dự án xây dựng là cách gọi tắt của Dự án đầu tư xây dựng công trình, được Luật Xây dựng Việt Nam ngày 26-11-2003 giải thích như sau: 1
  2. “Dự án đầu tư xây dựng công trình là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để xây dựng mới, mở rộng hoặc cải t ạo nh ững công trình xây dựng nhằm mục đích phát triển, duy trì, nâng cao ch ất l ượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong một thời hạn nhất định. D ự án đầu tư xây dựng công trình bao gồm phần thuyết minh và phần thiết kế cơ sở.” Như vậy, có thể hiểu dự án xây dựng bao gồm hai nội dung là đầu tư và hoạt động xây dựng. Nhưng do đặc điểm của các dự án xây dựng bao giờ cũng yêu cầu có một diện tích đất nhất định, ở một địa điểm nhất định ( bao gồm đất, khoảng không, mặt nước, mặt biển và thềm lục địa ) do đó có thể biểu diễn dự án xây dựng như sau : D Ự ÁN KẾ HOẠCH + TIỀN + THỜI GIAN + CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG ĐẤT XÂY DỰNG Dự án đầu tư xây dựng nhà ở là một trong nh ững bộ phận quan trọng của dự án đầu tư xây dựng. Nhà ở luôn là mối quan tâm hàng đầu của xã hội. Việc xây dựng nhà ở là vấn đề rất cần thiết của nhiều quốc gia trên thế giới, và cũng là yêu cầu đặc biệt đối với Việt Nam, đặc bi ệt trong quá trình đô thị hóa hiện nay. Sự gia tăng dân số, sự d ịch chuy ển dân số đến các thành phố lớn, những yêu cầu cải thiện chất lượng đời sống chỗ ở, sự lệch lạch không kiểm soát trong quy hoạch kiến trúc thành phố… Tất cả đều hướng đến yêu cầu thực hiện những dự án xây dựng nhà ở có tổ chức, hệ thống, để từ đó, mang lại cho người dân nh ững ngôi nhà có chất lượng, cải thiện đời sống người dân và tạo dựng bộ mặt kiến trúc các khu dân cư văn minh, hiện đại. 1.1.2. Đặc điểm dự án đầu tư xây dựng nhà ở 2
  3. Dự án đầu tư là công cụ để tiến hành các hoạt động đầu tư, do đó bên trong nó chứa ác yếu tố cơ bản của hoạt động đầu tư. Trước hết, dự án đầu tư xây dựng là dự án gắn với công trình nhà ở thường có thời gian xây dựng và sử dụng lâu. Một dự án bắt đầu từ giai đoạn lập dự án đầu tư cho đến lúc nghiệm thu công trình đưa vào sử dụng mất một khoảng thời gian dài, thường thời gian tập trung chủ yếu tại khâu thi công công trình. Bên cạnh đó, tuổi thọ công trình cũng ph ụ thu ộc vào một số yếu tố như kết cấu công trình, môi trường khí hậu xung quanh … Hai là, dự án đầu tư xây dựng có quy mô vốn lớn. Nguồn vốn các công trình thường lấy từ nguồn vốn Ngân sách Nhà nước, nguồn v ốn đ ầu tư nước ngoài hay của các tư nhân và tổ chức kinh tế ngoài quốc doanh, của các cơ quan ngoại giao và các tổ chức quốc tế khác ở Việt Nam. Ba là, dự án xây dựng cố định ở một địa điểm bị tác đ ộng bởi đi ều kiện tự nhiên xã hội khu vực. Một khu vực có vị trí thu ận l ợi trong đi l ại, gần trung tâm, các khu thương mại dịch vụ, an ninh khu vực lẫn môi trường an toàn sẽ thu hút được người dân tập trung đầu tư xây dựng h ơn những nơi không đảm bảo được những điều kiện đó. Từ các đặc điểm trên, khi chuẩn bị xây dựng công trình cần ph ải được làm thật tốt và quản lý chặt chẽ nhằm giảm thiểu các rủi ro cho d ự án. 1.1.3. Phân loại dự án đầu tư xây dựng công trình a. Phân loại theo quy mô dự án : - Dự án nhóm A - Dự án nhóm B - Dự án nhóm C 3
  4. b. Phân loại theo tính chất - Nhà chung cư Nhà biệt thự - - Nhà xây liên kế c. Phân loại theo cấp quản lý - Nhà nước – địa phương - Tổ chức doanh nghiệp - Cá nhân d. Phân loại theo nguồn vốn đầu tư Theo nguồn vốn đầu tư, các dự án được chia thành bốn loại : Dự án sử dụng vốn ngân sách Nhà nước - Dự án sử dụng vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh - Dự án sử dụng vốn đầu tư phát triển của Doanh nghiệp Nhà - nước Dự án sử dụng vốn khác, bao gồm cả vốn tư nhân hoặc sử - dụng hỗn hợp nhiều nguồn vốn.  Việc phân loại dự án theo quy mô và tính chất dự án giúp ta quản lý dự án được tốt và nhằm mục đích : Phân cấp quản lý : Thủ tướng Chính phủ, các Bộ, Ngành, - UBND các tỉnh, thành phố; Lựa chọn chủ đầu tư; - Chọn hình thức quản lý dự án; - Quyết định trình tự đầu tư và xây dựng : - + Lập báo cáo đầu tư + Lập dự án đầu tư + Lập báo cáo kinh tế - kĩ thuật Quyết định trình tự thiết kế : - 4
  5. + Thiết kế 1 bước + Thiết kế 2 bước + Thiết kế 3 bước Quyết định thời hạn cấp vốn nếu là vốn ngân sách : - + Không quá 2 năm đối với dự án nhóm C + Không quá 4 năm đối với dự án nhóm B Quyết định điều kiện năng lực của cá nhân, tổ ch ức tham gia - dự án Quyết định hình thức lựa chọn nhà thầu - + Chỉ định thầu + Đấu thầu hạn chế + Đấu thầu rộng rãi Quyết định thời hạn bảo hành công trình - Quyết định hình thức quản lý và sử dụng công trình - Ghi chú : Tổng mức đầu tư cho từng loại dự án có thể sẽ thay đổi khi 1) có sự trượt giá để phù hợp với thực tế. Việc quản lý dự án theo phân loại nhóm A,B,C còn phụ thuộc 2) vào nguồn vốn đầu tư. Vì vậy cần kết hợp cả các hình thức phân loại này để việc quản lý dự án được hợp lý và theo đúng pháp luật. VỊ TRÍ VÀ NỘI DUNG CỦA GIAI ĐOẠN CHUẨN BỊ THI 1.2. CÔNG DỰ ÁN TRONG CHU KỲ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG NHÀ Ở 1.2.1. Vai trò của giai đoạn chuẩn bị thực hiện thi công dự án trong chu kỳ dự án đầu tư 5
  6. Một dự án đầu tư xây dựng luôn trải qua 3 bước : Chu ẩn b ị đầu t ư – Thực hiện đầu tư – Kết thúc đầu tư. Sau khi đã lập và đ ưa ra m ột b ản dự án được thẩm định, thì Chủ đầu tư bắt tay vào công tác chuẩn b ị, hoàn thiện hồ sơ thủ tục tiến tới việc thực hiện thi công dự án đó. Đây là giai đoạn rất quan trọng để đưa dự án từ bản thảo thành một công trình hoàn thiện. Khi thực hiện tốt công việc này, dự án xây dựng đó hoàn toàn đ ược đẩy nhanh theo đúng tiến độ, sẽ tiết kiệm được các chi phí phát sinh không đáng có, đưa công trình nhanh vào sử dụng. 1.2.2. Quy trình giai đoạn thực hiện dự án : 6
  7. GIAI ĐOẠN TRƯỚC DỰ ÁN Nguyên nhân làm xuất hiện dự án Các ý rưởng ban đầu GIAI ĐOẠN I – CHUẨN BỊ ĐẦU TƯ GIAI ĐOẠN II – THỰC HIỆN ĐẦU TƯ GIAI ĐOẠN III – KẾT THÚC ĐẦU TƯ GIAI ĐOẠN SAU ĐẦU TƯ Khai thác, sử dụng Vận hành, bảo trì KẾT THÚC DỰ ÁN Hết thời hạn sử dụng Sự cố, hỏng không sử dụng được Thanh lý tài sản ( phá dỡ… ) Riêng đối với giai đoạn thực hiện dự án đầu tư xây dựng, ta thường thực hiện theo các bước sau : B1- Đăng kí đầu tư, thẩm tra cấp Giấy chứng nhận đầu tư ( bao gồm cả thủ tục đầu tư gắn với thành lập tổ chức kinh tế ) B2- Thuê, giao nhận đất, chuẩn bị mặt bằng xây dựng thực hiện dự án 7
  8. B3- Chọn thầu tư vấn khảo sát thiết kế. Lập, thẩm định, phê duyệt thiết kế mỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, dự toán và tổng dự toán. B4- Thẩm định và phê duyệt thiết kế cơ sở và môi trường a. Thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc đăng ký b ản cam kết bảo vệ môi trường b. Thẩm định thiết kế cơ sở B5- Đấu thầu, mua thiết bị, lựa chọn nhà thầu thi công. B6- Xin cấp giấy phép xây dựng, khai thác tài nguyên ( nếu có ) B7- Ký hợp đồng thực hiện dự án. B8- Thi công công trình. B9- Lắp đặt thiết bị. B10- Tổng nghiệm thu công trình. NỘI DUNG CỦA GIAI ĐOẠN CHUẨN BỊ THI CÔNG THỰC 1.3. HIỆN DỰ ÁN : giai đoạn này bao gồm từ bước 5 đến bước 11 trong qui trình th ực hi ện một dự án đầu tư xây dựng 1.3.1. Đăng ký đầu tư, thẩm tra cấp Giấy chứng nhận đầu tư Sở Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan đầu mối h ướng dẫn, ti ếp nh ận đăng kí đầu tư, tiếp nhận thẩm tra, trình UBND Thành phố cấp. Các cơ quan này tiếp nhận hồ sơ, chủ trì lấy ý kiến các cơ quan liên quan trong quá trình thẩm tra dự án ( đối với các dự án thuộc diện th ẩm tra ) và trình cấp có thẩm quyền cấp, điều ch ỉnh Giấy ch ứng nh ận đ ầu t ư theo quy định của Luật Đầu tư và Nghị định số 108/2006/NĐ-CP của Chính phủ; những nội dung dự án đã thẩm tra khi ch ấp thuận địa đi ểm 8
  9. cho nhà đầu tư nghiên cứu lập dự án thì không phải thẩm tra lại khi cấp Giấy chứng nhận đầu tư. Mẫu Giấy chứng nhận đầu tư do Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy đ ịnh áp dụng thống nhất trên phạm vi toàn quốc. Giấy chứng nhận đầu tư bao gồm những nội dung chủ yếu sau: a) Tên, địa chỉ của nhà đầu tư; b) Địa điểm thực hiện dự án đầu tư; nhu cầu diện tích đất sử dụng; c) Mục tiêu, quy mô dự án đầu tư; d) Tổng vốn đầu tư; đ) Thời hạn thực hiện dự án; e) Tiến độ thực hiện dự án đầu tư; g) Xác nhận các ưu đãi và hỗ trợ đầu tư (nếu có). 1.3.2. Thuê, giao nhận đất, chuẩn bị mặt bằng xây dựng • Giao nhận đất - Chủ đầu tư có nhu cầu sử dụng đất phải lập hồ sơ xin giao đất hoặc thuê đất theo quy định của pháp luật; - Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xem xét giải quyết h ồ s ơ xin giao đất hoặc thuê đất không quá 25 ngày kể từ ngày nh ận đủ h ồ s ơ h ợp lệ; - Việc thu hồi đất , giao nhận đất đai tại hiện trường th ực hi ện theo quy định của pháp luật về đất đai. • Chuẩn bị mặt bằng xây dựng Trong nền kinh tế phát triển theo cơ chế thị trường, việc tìm kiếm địa điểm xây dựng rõ ràng không thể tiến hành theo nh ững trình tự, th ủ tục cứng nhắc. Trên cơ sở quy hoạch xây dựng đô thị được duyêt, Nhà nước chỉ lo lựa chọn và quyết định những địa điểm xây dựng công trình có 9
  10. tầm quan trọng đặc biệt về kinh tế, văn hóa, ph ục vụ đời s ống xã h ội và cơ sở hạ tầng chung cho đô thị mà trong các Quy hoạch chung, Quy ho ạch công nghiệp, Quy hoạch chi tiết chưa làm rõ được, ví dụ như các khu sứ quán, tháp truyền hình, làng văn hóa dân tộc, các dự án đầu tư xây dựng khu dân cư tập trung, các dịch vụ công cộng… Đối với các công trình khác, các chủ đầu tư có thể tìm đất xây dựng thông qua các công ty đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng cho các khu đất xây dựng tập trung giới thi ệu, tiếp thị thông qua các phương tiện thông tin đại chúng, ho ặc thông qua việc tự giao dịch mua bán, bán nhà, chuyển giao sử dụng đất theo quy định pháp luật. - Đối với các dự án đầu tư và xây dựng có tính ch ất s ản xu ất, kinh doanh, chủ đầu tư chủ trì phối hợp với Ủy ban nhân dân địa phương để thống nhất phương án đền bù, kế hoạch giải phóng mặt bằng, kinh phí, tiến độ và việc thanh quyết toán giải phóng mặt bằng để Ủy ban nhân dân địa phương tổ chức thực hiện việc đền bù, giải phóng mặt bằng xây dựng theo tiến độ và bàn giao mặt bằng xây dựng cho nhà thầu xây dựng; 1.3.3. Khảo sát xây dựng Khảo sát xây dựng là hoạt động thị sát, đo vẽ, thăm dò, thu th ập và tổng hợp những tài liệu và số liệu về điều kiện tự nhiên của vùng, địa điểm xây dựng đề phục vụ thiết kế. Khảo sát xây dựng bao gồm khảo sát địa hình, khảo sát địa chất công trình, khảo sát th ủy văn, kh ảo sát hi ện trạng công trình và các công vỉệc khảo sát ph ục vụ cho ho ạt đ ộng xây dựng. Để xây dựng được công trình có chất lượng cao, đồng thời th ỏa mãn điều kiện thời gian xây dựng ngắn, chi phí lao đ ộng, v ật t ư ti ền v ốn ít thì việc thiết kế công trình phải tiến hành trên c ơ sở kh ảo sát xây d ựng 10
  11. kỹ lưỡng, trên cơ sở áp dụng các phương pháp tính toán hiện đại cũng như các phương pháp thi công tiên tiến. Tiến hành khảo sát xây dựng là nhằm giải thích rõ tính cần thi ết v ề mặt xã hội, tính hữu ích về mặt kinh tế, tính khả thi v ề mặt kỹ thu ật c ủa công trình xây dựng. Kết quả khảo sát xây dựng ph ải nêu rõ ph ương th ức để thỏa mãn nhu cầu của xã hội đối với công trình xây d ựng, nh ững đi ều kiện, khả năng xây dựng công trình, lợi ích cho việc xây dựng công trình đó mang lại cho quá trình tái sản xuất xã hội. Không thể nào có một bản thiết kế có chất lượng mà lại không dựa trên cơ sở những tài liệu chuẩn xác của khảo sát xây dựng. Khảo sát xây dựng bao giờ cũng phải được thực hiện theo một số giai đoạn nhất định dựa trên nguyên tắc từ chung đến riêng, từ tổng quát đến chi tiết nhằm cung cấp những tài liệu chuẩn xác nhất cho thiết kế công trình. Mục đích công tác khảo sát trong các bước thiết kế : Khảo sát để lập Báo cáo đầu tư xây dựng công trình là thu - thập những tài liệu cần thiết để sơ bộ đánh giá sự cần thiết phải đầu tư xây dựng công trình, các thuận lợi và khó khăn, sơ bộ xác định vị trí, quy mô công trình và ước toán tổng mức đầu tư cũng nh ư s ơ bộ đánh giá hi ệu quả đầu tư về mặt kinh tế - xã hội của dự án. Khảo sát để lập Dự án đầu tư xây dựng công trình là thu - thập những tài liệu để xác định sự cần thiết phải đầu tư xây dựng công trình, lựa chọn hình thức đầu tư, xác định vị trí cụ th ể, quy mô công trình, lựa chọn phương án công trình tối ưu, đề xuất các giả pháp thiết kế hợp lý, tính tổng mức đầu tư và đánh giá hiệu quả đầu t ư v ề m ặt kinh t ế - xã hội của dự án. 11
  12. Khảo sát để lập Thiết kế kỹ thuật là thu thập những tài liệu - cần thiết trên phương án công trình đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt ( dự án đầu tư xây dựng công trình ) để lập hồ sơ thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán, dự toán công trình cũng như lập hồ sơ mời dự thầu, hồ sơ mời đấu thầu hay chỉ định thầu. Khảo sát để lập Thiết kế bản vẽ thi công được thực hiện - để phục vụ cho thi công các công trình cầu, hầm, cảng, đường bộ... theo các phương án công trình đã được phê duyệt khi thi ết k ế k ỹ thu ật và đ ấu thầu xây dựng. Đối với những công trình xây dựng nhà ở khảo sát phục vụ - Thiết kế kỹ thuật thi công thì trong này mọi công việc kh ảo sát c ủa các bước thiết kế kỹ thuật và khảo sát thiết kế bản vẽ thi công được phối hợp thực hiện cùng trong một bước. Trong giai đoạn chuẩn bị thi công, khâu khảo sát chủ yếu phục vụ cho thiết kế kỹ thuật thi công, thiết kế bản vẽ thi công các dự án nhà ở. 1.3.4. Thiết kế trong xây dựng Thiết kế là một hoạt động thuộc lĩnh vực đầu tư và xây dựng mô tả hình dáng kiến trúc, nội dung kỹ thuật và tính kinh tế của các công trình xây dựng tương lai thích ứng với năng lực sản xuất sản phẩm hay dịch vụ và công dụng đã định. Các văn bản, hồ sơ đồ án thiết kế một công trình là m ột tài li ệu kinh tế - kỹ thuật tổng hợp phản ánh ý đồ thi ết k ế thông qua các b ản v ẽ, các giải pháp kinh tế - kỹ thuật về công trình tương lai với những luận chứng, tính toán có căn cứ khoa học. 12
  13. Thiết kế cơ sở là các tài liệu thể hiện trên thuyết minh và bản vẽ nhằm cụ thể hóa các yếu tố đã nêu trong nội dung của dự án đầu t ư ( n ội dung này thường được thực hiện trong quá trình lập dự án đầu tư ). Hồ sơ thiết kế kỹ thuật ( TKKT ) là các tài liệu thể hiện trên thuyết minh và các bản vẽ được phát triển trên cơ sở thiết k ế c ơ s ở trong h ồ s ơ dự án đầu tư được duyệt. Hồ sơ TKKT phải đảm bảo đủ điều kiện để lập tổng dự toán, hồ sơ mời thầu và triển khai lập bản vẽ tho công. Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công ( TKBVTC ) là bước thiết kế chi tiết, bao gồm các tài liệu thể hiện trên bản vẽ được lập trên cơ sở TKKT đã được duyệt. Hồ sơ TKBVTC phải thể hiện được các chi tiết kiến trúc, kết cấu, hệ thống kỹ thuật công trình và công nghệ để nhà thầu xây lắp thực hiện thi công. Hồ sơ thiết kế kỹ thuật thi công ( TKKTTC ) là các tài liệu thể hiện trên thuyết minh và bản vẽ được phát triển trên cơ sở thiết kế cơ sở trong hồ sơ dự án đầu tư được duyệt để nhà thầu xây lắp thực hiện thi công. Mọi công trình trước khi xây dựng đều phải : Có đồ án thiết kế - Thiết kế phải do tổ chức cá nhân có giấy phép hành nghề - lập, phải tuân theo Quy chuẩn xây dựng và Tiêu chuẩn kỹ thuật xây dựng. Khi thiết kế công trình phải căn cứ vào tài liệu khảo sát xây - dựng phù hợp với đối tượng và yêu cầu của các giai đoạn thiết kế. Bản vẽ thiết kế phảỉ do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. Tài liệu khảo sát phục vụ thiết kế phải do pháp nhân hành - nghề khảo sát xây dựng cung cấp. Pháp nhân hành nghè khảo sát xây dựng phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về số liệu, tài liệu do mình cung cấp. 13
  14. Ý nghĩa của công tác thiết kế : Chất lượng công tác thiết kế  có vai trò quan trọng, quyết định hiệu quả của vốn đầu tư. Trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư, chất lượng thiết kế quyết định việc sử dụng vốn đầu tư tiết kiệm, hợp lý, kinh tế. Nếu chất lượng của công tác thiết kế trong giai đoạn này không tốt dễ dẫn đến việc lãng phí vốn đầu tư, ảnh hưởng đến các giai đoạn thiết kế sau bởi các giai đoạn thiết kế sau đều được phát triển trên cở sở các thiết kế trước. Trong giai đoạn thực hiện đầu tư, chất lượng công tác thiết kế có ảnh hưởng lớn đến chất lượng công trình tốt hay không tốt, an toàn hay không an toàn, tiết kiệm hay lãng phí, điều kiện thi công thuận lợi hay khó khăn, tiến độ thi công nhanh hay chậm... Giai đoạn này công tác thiết kế được coi có vai trò quan trọng nhất trong các giai đoạn của quá trình đầu tư. Trong giai đoạn khai thác dự án, chất lượng thiết kế có vai trò chủ yếu quyết định việc khai thác, sử dụng công trình an toàn, thuận lợi hay nguy hiểm khó khăn; chất lượng công trình tốt hay xấu; giá thành công trình cao hay thấp; tuổi thọ công trình có đảm bảo yêu c ầu đ ề ra trong d ự án không. Tóm lại, thiết kế xây dựng là khâu quan trọng hàng đầu trong hoạt động đầu tư xây dựng. Nó có vai trò chủ yếu quy ết định hi ệu qu ả kinh t ế - xã hội của dự án đầu tư. Đồng thời thiết kế xây dựng góp phần tạo ra môi trường mới, một không gian thiên nhiên mới th ỏa mãn yêu c ầu s ản xuất, sinh hoạt và đờ sống của con người cả về mặt vật chất l ẫn tinh thần. Các bước thiết kế xây dựng công trình : Thiết kế xây dựng  công trình bao gồm các bước : Thiết kế cơ sở, Thiết kể kỹ thuật và Thi ết kế bản vẽ thi công, Thiết kế kỹ thuật thi công. 14
  15. Tùy theo tính chất, quy mô của từng loại công trình, thi ết k ế xây dựng công trình có thể lập một bước, hai bước hoặc ba bước như sau : Thiết kế một bước là thiết kế bản vẽ thi công được áp dụng - đối với các công trình quy định chỉ phải lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật. Thiết kế hai bước bao gồm bước thiết kế cơ sở và bước - thiết kế kỹ thuật thi công được áp dụng đối với các công trình quy định phải lập dự án đầu tư xây dựng công trình. Thiết kế ba bước bao gồm bước thiết kế cơ sở, bước thiết - kế kỹ thuật và bước thiết kế bản vẽ thi công áp dụng đối với các công trình quy định phải lập dự án đầu tư xây dựng và có quy mô l ớn, ph ức tạp. Đối với các công trình phải thực hiện thiết kế hai bước trở lên, các bước thiết kế tiếp theo chỉ được triển khai thực hiện trên c ơ sở bước thiết kế trước đã được duyệt. 1.3.5. Báo cáo Đánh giá tác động môi trường (Báo cáo ĐTM) Bản Báo cáo đánh giá tác động môi trường nhằm mục đích phát hiện các tác động xấu của dự án đến môi trường, tìm các công cụ để quản lý, hạn chế và ngăn ngừa chúng, đưa ra các biện pháp thích hợp để bảo vệ môi trường vào các bước sớm nhất của quá trình chuẩn bị và th ực hiện dự án, trên cơ sở đó đảm bảo dự án phát triển gắn liền với bảo vệ môi trường. Sở Tài nguyên Môi trường tiếp nhận hồ sơ đề nghị thẩm định, phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường, Báo cáo đánh giá tác đ ộng môi trường bổ sung thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND Thành ph ố. UBND quận, huyện ( hoặc UBND xã, phường, thị trấn được ủy quyền ) 15
  16. tiếp nhận hồ sơ, cấp giấy xác nhận đăng kí Bản cam k ết b ảo v ệ môi trường ). Thời gian thẩm định Báo cáo ĐTM là 30 ngày làm vi ệc k ể t ừ ngày nhận hồ sơ hợp lệ. Thời gian phê duyệt Báo cáo ĐTM là 15 ngày làm việc Thời gian thẩm định Báo cáo ĐTM bổ sung là 25 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ Thời gian phê duyệt Báo cáo ĐTM bổ sung là 05 ngày làm việc Thời gian cấp giấy xác nhận đăng kí Bản cam kết bảo vệ môi trường là 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ. 1.3.6. Thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư • Thẩm định, phê duyệt kỹ thuật và tổng dự toán Các dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn ngân sách Nhà nước, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước, vốn tín dụng do Nhà n ước b ảo lãnh, trước khi đấu thầu xây lắp phải được cơ quan có th ẩm quy ền phê duyệt thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán. Cơ quan thẩm định thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán để phê duyệt là cơ quan có chức năng quản lý xây dựng đã được phân cấp. Chủ đầu tư có trách nhiệm trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán, đồng thời gửi hồ sơ tới cơ quan thẩm định thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán. Việc thẩm định thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán phải thực hiện đầy đủ các quy định về thủ tục, trình tự kỹ thuật nhằm đảm bảo chất lượng thiết kế và tổng dự toán. Nội dung thẩm định thiết kế kỹ thuật bao gồm : o Sự phù hợp của thiết kế kỹ thuật với nội dung đã được phê - duyệt trong quyết định đầu tư về quy mô, công nghệ, công suất, các ch ỉ 16
  17. tiêu kinh tế kỹ thuật. quy hoạch, kiến trúc, quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật được áp dụng; Bảo vệ môi trường, sinh thái, phòng, chống cháy nổ, an toàn - lao động, vệ sinh công nghiệp; Sự hợp lý của giải pháp thiết kế kỹ thuật; - Tư cách pháp lý của tổ chức, cá nhân thiết kế. - Nội dung thẩm định tổng dự toán bao gồm : o Kiểm tra tính đúng đắn của các định mức, đơn giá và vi ệc - vận dụng định mức, đơn giá, các chế độ, chính sách có liên quan và các khoản mục chi phí theo quy định của Nhà nước; Sự phù hợp giữa khối lượng thiết kế kỹ thuật và tổng dự - toán; Xác định giá trị tổng dự toán kể cả thiết bị để so sánh với - tổng mức đầu tư đã duyệt. Thời gian thẩm định thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán quy o định như sau : không quá 45 ngày ( đối với d ự án nhóm A ), không quá 30 ngày ( đối với dự án nhóm B ), không quá 20 ngày ( đối với dự án nhóm C ) kể từ ngày nhận đủ hồ sơ. Cơ quan thẩm định thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán : chịu o trách nhiệm trước pháp luật về các nội dung thẩm định quy định như trên. Khi cần thiết, cơ quan thẩm định thiết kế kỹ thuật và t ổng dự toán có th ể thuê chuyên gia, các tổ chức tư vấn chuyên ngành cùng tham gia thẩm định. Chí phí thuê chuyên gia được tính vào tổng mức đầu tư t ổng d ự toán công trình. Bộ Xây dựng thống nhất với Bộ Kế hoạch và Đ ầu t ư, B ộ Tài chính hướng dẫn chi tiết chi phí thuê chuyên gia thẩm định. 17
  18. Thẩm định kế hoạch tổ chức triển khai thực hiện dự án: thực • hiện kiểm tra trên các mặt : - Kế hoạch cung cấp các điều kiện dự án : vốn, đất đai, thiết bị, công nghệ… - Kế hoạch biện pháp thực hiện dự án - Kế hoạch và tiến độ thực hiện dự án - Khả năng triển khai xây dựng công trình, vấn đề cung cấp nguyên vật liệu, vật tư, máy móc, vận chuyển trong khi thi công… và tiến độ thực hiện dự án. Bên cạnh việc thẩm định các nội dung trên, công tác thẩm định dự án còn một số nội dung thẩm định sau : Th ẩm định các đi ều ki ện pháp lý; Thẩm định mục tiêu của dự án; Thẩm định về sự cần thiết của dự án; Thẩm định về kỹ thuật, công nghệ của dự án; Thẩm định về tài chính của dự án; Thẩm định về kinh tế - xã hôi. 1.3.7. Đấu thầu Lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng được thực hiện đối với các công việc, nhóm công việc hoặc toàn bộ công việc l ập quy ho ạch chi tiết xây dựng, lập dự án đầu tư xây dựng công trình, khảo sát, thi ết kế, thi công xây dựng, giám sát và các hoạt động xây dựng khác. Việc lựa chọn nhà thầu là nhằm tìm được nhà thầu chính, tổng thầu, thầu phụ có đủ điều kiện năng lực hoạt động xây dựng, năng lực hành nghề xây dựng phù hợp với loại và cấp công trình. Nhà thầu chính hoặc tổng thầu có thể giao một phần công việc của hợp đồng cho th ầu phụ. Thầu phụ phải có đủ năng lực hoạt động xây dựng, năng lực hành nghề xây dựng tương ứng và được chủ đầu tư công trình chấp nhận. 18
  19. Thầu phụ không được giao tòan bộ hoặc phần việc chính theo hợp đồng cho nhà thầu khác. Việc lựa chọn nhà thầu phải đảm bảo các yêu cầu sau: Đáp ứng được hiệu quả của dự án đầu tư xây dựng công - trình. Chọn được nhà thầu có đủ điều kiện năng lực hoạt động xây - dựng, năng lực hành nghề xây dựng phù hợp, có giá dự thầu hợp lý. Khách quan, công khai, công bằng, minh bạch. - Tùy theo quy mô, tính chất , nguồn vốn xây dựng công trình, người quyết định đầu tư hoặc chủ đầu tư xây dựng công trình lựa chọn nhà thầu theo các hình thức sau đây: Đấu thầu rộng rãi : đây là hình thức đấu th ầu được thông báo 1. công khai và không hạn chế số lượng nhà thầu tham gia. Thời gian d ự thầu trên các phương tiện thông tin đại chúng tối thi ểu 10 ngày tr ước khi phát hồ sơ mời thầu. Đây là hình thức được áp dụng chủ yếu. Đấu thầu hạn chế : theo hình thức này, bên mời th ầu ch ỉ 2. được mời một số nhà thầu ( tối thiểu là 05 ) có khả năng đáp ứng yêu cầu tham gia. Danh sách nhà thầu tham gia phải được cấp có th ẩm quy ền phê duyệt. Chỉ định thầu : đó là hình thức bên mời thầu chọn trực ti ếp 3. nhà thầu đáp ứng yêu cầu của gói thầu để thương thảo hợp đồng và chỉ được áp dụng cho một số trường hợp theo quy định. Chào hàng cạnh tranh: áp dụng cho những gói thầu mua sắm 4. hàng hóa có giá trị dưới 02 tỷ đồng. Mỗi gói thầu phải có ít nh ất 3 chào hàng của 3 nhà thầu khác nhau trên cơ sở yêu c ầu chào hàng c ủa Bên m ời thầu. Việc gửi hàng có thể được thực hiện bằng cách gửi trực ti ếp, b ằng fax, bằng đường bưu điện hoặc bằng các phương tiện khác. 19
  20. Mua sắm trực tiếp : áp dụng trong trường hợp bổ sung hợp 5. đồng cũ đã thực hiện xong ( dưới 01 năm ) hoặc h ợp đ ồng th ực hi ện v ới điều kiện chủ đầu tư có nhu cầu tăng thêm s ố l ượng hàng hóa ho ặc kh ối lượng công việc mà trước đó đã tiến hành đấu thầu, nhưng phải đảm bảo không được vượt mức giá hoặc đơn giá trong hợp đồng đã ký trước đó. Tự thực hiện : áp dụng đối với các gói thầu mà chủ đầu tư có 6. đủ năng lực thực hiện trên cơ sở tuân thủ các yêu cầu nếu trên. Mua sắm đặc biệt : áp dụng đối với các ngành đặc biệt mà 7. nếu không có những quy định riêng thì không th ể đấu th ầu đ ược. C ơ quan quản lý ngành phải xây dựng quy trình thực hiện đảm bảo các mục tiêu của Quy chế Đấu thầu và có ý kiến thỏa thuận của Bộ Kế hoạch và Đ ầu tư để trình Thủ tướng Chính phủ quyết định. Như vậy, đấu thầu chỉ là một trong các phương thức lựa chọn nhà thầu. Phương thức lựa chọn nhà thầu này, trong hoạt động xây dựng, có hai hình thức thực hiện là đấu thầu rộng rãi và đấu thầu hạn chế. • Mục đích của đấu thầu Đấu thầu trong hoạt động xây dựng là quá trình cạnh tranh giữa các nhà thầu nhằm xác định được người nhận thầu thi công công trình đảm bảo các yêu cầu kinh tế - kỹ thuật đặt ra đối v ới vi ệc xây d ựng công trình. Tổ chức đấu thầu trong xây dựng về thực chất là tổ ch ức quá trình mua bán, trong đó có thể hiểu : Người mua là chủ đầu tư; - Người bán là nhà thầu; - Sản phẩm mua bán là công trình xây dựng; - Yêu cầu đặt ra đối với quá trình mua bán : phải có sự cạnh - tranh lành mạnh giữa những người bán sao cho người mua tìm được 20

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản