139
D ÁN HC TẬP “DU LỊCH VĂN HÓA BẢN ĐA THI ĐẠI 4.0” – GII PHÁP
GIÁO DỤC VĂN HÓA TRUYỀN THNG CHO HC SINH PH THÔNG CÁC
DÂN TC THIU S KHU VC MIN NI PHÍA BC
PGS.TS. Dương Thu Hng
33
Tóm tắt
Trong thời đại 4.0, đổi mới mô hình giáo dục bảo tồn văn hóa các dân tộc thiểu số
trở thành nhiệm vụ kép trong chương trình giáo dục phổ thông mới, nhất đối với các nhà
trường có đặc thù đa dân tộc, đa văn hóa hình nhà tng ph biến khu vc min núi
phía Bc Vit Nam. “Du lịch văn hóa bn địa thi đại 4.0” một dự án học tập ưu thế
phát huy được năng lực của học sinh, góp phần xây dựng ngữ liệu học tập mới cũng như bảo
tồn phát huy giá trị văn hóa của c cng đồng người người dân tc thiu s nưc ta hin
nay. Bài viết này da trên kết qu kho sát thc tế, xây dng và thc hin 01 d án th nghim;
t đó đề xuất một hình giáo dục hữu ích cần được tiếp tục triển khai đối với các nhà trường
ph thông khác có cùng cảnh huống.
Từ khóa: dự án học tp, du lịch văn hóa, văn a bn địa, dân tộc thiểu số, thời đi 4.0
1. Vn đề giáo dục văn hóa truyền thng các DTTS trong nhà trưng phổ thông
một quốc gia đa dân tộc, đa văn hóa, bên cạnh dân tộc Kinh, Việt Nam tới 53
dân tộc thiểu số (DTTS) anh em, chiếm 13% dân số cả nước. Các DTTS có bản sắc văn hóa
riêng do đặc điểm tộc người, ngôn ngữ, lịch sử di cư, sự phân bố, địa bàn trú, điều kiện
kinh tế - hội, phong tục tập quán,…tạo n. Nói cách khác, văn hóa các DTTS những
giá trị vật chất và tinh thần được tích tụ, gìn giữ trong suốt quá trình phát triển của các DTTS,
bộ phận cấu thành quan trọng của nền văn hóa các dân tộc Việt Nam phong phú, đậm đà
bản sắc dân tộc. Tuy nhiên, không thể phủ nhận được một thực tế là: cùng với xu thế hội nhập
và phát triển, nhiều luồng văn hóa khác lạ đã đang xâm nhập vào đời sống hội vùng
DTTS, y ảnh hưởng không nhỏ đến đời sống văn hóa truyền thống của đồng bào các DTTS,
đặc biệt làm mai một, biến dạng bản sắc tộc người (Dương Thu Hng và cng s, 2022).
Trước tình hình đó, Đảng Nhà nước ta đã xác định việc bảo tồn và phát huy văn hóa c
DTTS là một nhiệm vụ cấp bách, có ý nghĩa thực tiễn quan trọng.
Trong thc tế, các nhà tng THCS và THPT khu vc min núi phía Bắc đều có
đặc điểm đa dân tộc, đa văn hóa bởi đây i học tp ca hc sinh nhiu DTTS khác nhau.
Đặc bit, vi các nhà trưng THCS và THPT bán trú, ni trú vùng cao thì s đa dạng v
thành phn dân tc còn th hin rõ hơn. Điều quan trng là, mỗi HS DTTS y chính chủ
nhân của một nền văn hóa bản địa cần được bảo tồn và phát huy nhằm đảm bảo tính đa dạng
văn hóa và phát triển bền vững vùng DTTS trong hiện tại và tương lai.
Trưc hin thực đó, các nhà trưng ph thông khu vc min núi phía Bắc đã có nhiu
n lc, kiên trì và linh hot, sáng to để khai thác đặc thù này như một thế mạnh để giáo dc
33
. Trường Đại học Sư phạm - Đại hc Thái Nguyên
140
văn a truyn thng và phát huy phm chất, năng lực cho ngưi hc. hình “Câu lạc b
hướng dn viên du lch nhí trưng THCS bán trú Y Tý, Bát Xát, Lào Cai đã phát huy hiu
qu tích cc khi HS tham gia CLB này có th gii thiu mô hình văn a của người Hà Nhì
ti khuôn viên nhà trưng bng c tiếng Vit, tiếng Anh và tiếng m đẻ. Theo báo cáo tổng
kết 05 năm thực hiện Đề án giáo dục kĩ năng sống và văn hóa truyền thống các dân tộc thiểu
số cho học sinh phổ thông trên địa bàn tỉnh Hà Giang giai đoạn 2016-2020 ngày 18/11/2019
và Báo cáo kết qu 03 năm thực hiện Kế hoạch số 12/KH-UBND 01 năm thực hiện Nghị
quyết số 27-NQ/TU; phương hướng, nhiệm vụ trong giai đoạn 2023-2025 ngày 02/11/2023
của UBND tỉnh Giang, công tác giới thiệu, truyền dạy về văn hóa truyền thống các n
tộc thiểu số trên địa n tỉnh Hà Giang đã được các đơn vị trường học triển khai thực hiện với
các nội dung hình thức phong phú, đa đạng: Giới thiệu về các di tích lịch sử, văn hoá, danh
lam thắng cảnh các phong tục tập quán, lễ hội, trò chơi dân gian địa phương cũng như
của tỉnh Giang; truyn dạy một số làn điệu dân ca của địa phương như hát sli, hát lượn,
dân ca , dân ca Mông,…; sử dụng một số nhạc cụ dân tộc như khèn môi, khèn lá, sáo
Mông, đàn Tính,…Nhiều nhà trường đã tổ chức cho học sinh tìm hiểu các hoạt động văn hóa,
văn nghệ dân gian tại địa phương như lễ hội Lồng Tồng, lễ hội Nhảy lửa, lễ hội mừng lúa
mới, tổ chức các trò chơi dân gian như đánh yến, tung còn, đẩy gậy, kéo co, đi kheo, bịt
mắt bắt dê,… Các hoạt động ngoại khóa, văn hóa, văn nghệ, cuộc thi được các trường học tổ
chức nhằm giáo dục n hóa truyền thống các dân tộc…Thông qua đó các nhà trưng bước
đầu đã cung cp cho học sinh những hiểu biết về văn hóa các dân tộc thiểu số tại địa phương,
góp phần vào công tác bảo tồn giá trị và phát triển bản sắc văn hóa truyền thống của các dân
tộc trên địa bàn tỉnh.
Tuy vy, không thể phủ nhận một thực tế là tt c nhng c gắng đó mi ch đáp ng
được mt phn mc tiêu giáo dc văn hóa truyn thng các DTTS bi hin ti các hot đng
đó mi ch tp trung vào mt s DTTS trong tng s 53 DTTS anh em, chưa kể nhiu DTTS
còn được chia nh thành các nhóm địa phương vi ngôn ngữ, văn hóa, ý thc tộc người riêng
(Dương Thu Hằng, Nguyn Thu Qunh cb, 2022). Thêm nữa, trước những tác động của thời
đại, đa số HS khôngsự hiểu biết cần thiết, đầy đủ về văn hóa và giá trị văn hóa tộc người
của chính mình và của các dân tộc khác. Phần lớn các em có xu hướng yêu thích những loại
hình văn hóa, nghệ thuật hiện đại, mới lạ hơn văn hóa cổ truyền dân tộc. Một số bạn HS DTTS
chưa hiểu biết và chưa tht s thấy được nét đẹp trong văn hóa dân tc mình như trang phục,
ẩm thực, phong tục tập quán,... Bên cạnh đó, việc sử dụng tiếng Việt làm công cụ học tập,
giao tiếp và bắt buộc học tiếng Anh khiến cho tiếng mẹ đẻ của các dân tộc không có hội
xuất hiện trong chương trình chính khóa. Kinh phí đầu cho các hoạt động phát triển n
hóa đa sắc tộc còn eo hẹp. Chưa có điều kiện cho các bạn HS tham quan, trải nghiệm nhiều.
Việc y dựng và thực hiện một môn học riêng để nâng cao nhận thức của HS về văn hóa dân
tộc mình cũng như dân tộc khác được đặt ra như một thử thách lớn đối với các nhà trường
hin nay. T đó, rt cn có nhng gii pháp c th để giúp HS ngưi DTTS va có hội
phát huy năng lực, phm cht va có ý thc cao trong hành trình bo tn và phát huy giá tr
văn hóa tộc người.
141
Như vậy, có thể hiểu bảo tồn phát huy giá trị văn hóa các DTTS việc làm nhằm
gìn giữ phát huy những giá trị, bản sắc tốt đẹp vốn của các DTTS để phát triển những
giá trị tốt đẹp. Những giá trị văn hóa cần được bảo tồn gồm: các danh lam thắng cảnh, các
phong tục tập quán, tiếng nói, chữ viết, các lễ hội cổ truyền, tín ngưỡng văn hóa, dân ca, nghề
thủ công truyền thống,…của đồng bào các DTTS. Đây là nhiệm vụ của mọi người, mọi nhà,
mọi cấp, mọi ngànhtrong cả nước, trong đó giáo dục phthông được coi một mắt xích
quan trọng. Điu này cũng đã được đề cp đến trong nhiu nghiên cứu trước đó (Xavier
Roegiers,1996 ); (Phan Thanh Long,2016); (Đỗ Thị Thanh & Cao Thị Hoa, 2019) và
(Phan Minh Tiến, 2019), (Dương Thu Hng & Nguyn Th Thu Trang, 2020),…
2. Du lịch văn hóa bản địa và d án hc tập “du lịch văn hóa thời đại 4.0
Với điều kiện đặc biệt về địa văn hóa nhiều ưu thế khác, Việt Nam một trong
những nước được ghi nhận là ớc có thị trường du lịch tốt nhất khu vực, trong đó có du lịch
văn hóa. Nếu du lịch đi đến nơi khác không gian mình đang sống để thưởng thức, trải
nghiệm những cái mới, cái lạ mình chưa biết, quê mình chưa thì Du lịch văn hóa
hình thức du lịch dựa vào bn sắc văn hóa dân tộc với sự tham gia của cộng đồng nhằm
bo tồn và phát huy các giá trị văn hóa truyền thống” (Trần Thúy Anh cb, 2014, Tr.7). Hình
thức du lịch này ngày càng hấp dẫn được khách du lịch trong ngoài nước. Đặc biệt, đây
cũng có thể coi là giải pháp tình thế trong thời đại 4.0 và để ứng phó với tình hình dịch bệnh
như Covid 19 vừa qua; khi nhu cầu khám phá những điều mới lạ của con người vẫn gia
tăng, du lịch văn hóa còn được thể nghiệm ở một hình thức mới, đó là du lịch tại chỗ/du lịch
4.0, du lịch qua màn ảnh nhỏ… Nghĩa là, các chủ thể văn hóa sẽ huy động tất cả vốn liếng
của mình cũng như phối hợp với gia đình, bạn bè,… sưu tầm, phục dựng hình ảnh, tái hiện
các câu chuyện cổ, luật tục,…của dân tộc mình; hoàn thiện thành hệ thống hợp lí, hấp dẫn để
giới thiệu văn hóa của dân tộc mình, địa phương mình đến mọi người.
Dự án (Project) được hiểu một đề án, một dự thảo hay một kế hoạch cần được thực
hiện nhằm đạt mục đích đề ra. Ban đầu, khái niệm này được sử dụng phổ biến trong hầu hết
các lĩnh vực KT - XH trong các nghiên cứu khoa học. Đến đầu thế kỷ XX, các nhà phạm
Mĩ đã y dựng cơ sở luận cho phương pháp dự án (The project Method) coi đó một
phương pháp dạy học (PPDH) quan trọng đthực hiện nội dung DH lấy HS m trung tâm,
nhằm khắc phục nhược điểm của DH truyền thống coi thầy giáo là trung tâm.
Ở Việt Nam, từ năm 2003 đã khá nhiều bài báo viết về sự tiếp cận DH dự án từ góc
độ luận trên các tạp chí Website. nhiều quan niệm định nghĩa khác nhau về DH
dự án nhưng khái niệm được nhiều người biết đến là: DH dự án một PPDH, trong đó người
học thực hiện một nhiệm vụ học tập phức hợp, có sự kết hợp giữa lí thuyết và thực tiễn, thực
hành, tạo ra các sn phẩm có thể giới thiệu. Nhiệm vụ này được người học thực hiện với tính
tự lực cao trong toàn bộ quá trình học tập, từ việc xác định mục đích, lập kế hoạch, đến việc
thực hiện dự án, kiểm tra, điều chỉnh, đánh giá quá trình và và kết qu thực hiện.
Một dự án học tập giá trị phải đảm bảo được các đặc điểm mang tính ưu thế vượt
trội của hình thức DH này như sau:
142
Một là định hướng thực tiễn: chủ đề của dự án xuất phát từ những tình huống/nhu cầu
của thực tiễn xã hội, thực tiễn nghề nghiệp cũng như thực tiễn đời sống; phù hợp với trình đ
khả năng nhận thức của người học; góp phần gắn việc học tập trong nhà trường với thực
tiễn đời sống, xã hội. Trong những trường hợp lí tưởng, việc thực hiện các dự án có thể mang
lại những tác động xã hội tích cực.
Hai là khơi gợi được hứng thú của người học: HS được tham gia chọn đề tài, nội dung
học tập phù hợp với khả năng hứng thú cá nhân. Ngoài ra, hứng thú của người học cần
được tiếp tục phát triển trong quá trình thực hiện dự án.
Ba mang tính phức hợp, liên môn: nội dung dự án sự kết hợp tri thức của nhiều
lĩnh vực hoặc nhiều môn học khác nhau nhằm giải quyết một nhiệm vụ, vấn đề mang tính
phức hợp.
Bốn định hướng hành động: trong quá trình thực hiện dự án sự kết hợp giữa
nghiên cứu lý thuyết và vận dụng thuyết vào trong hoạt động thực tiễn, thực hành. Thông
qua đó, kiểm tra, củng cố, mở rộng hiểu biết lý thuyết cũng như rèn luyn knăng hành động,
kinh nghiệm thực tiễn của người học.
Năm phát huy được tính tự chủ của HS: trong dạy học theo dự án, người học cần
tham gia tích cực, tự lực vào các giai đoạn của quá trình dạy học. GV chủ yếu đóng vai trò tư
vấn, hướng dẫn, giúp đỡ.
Sáu phát triển kh năng làm việc nhóm: các dự án học tập thường được thực hiện
theo nhóm, trong đó sự cộng tác làm việc và sự phân công công việc giữa các thành viên
trong nhóm. Dạy học theo dự án đòi hỏi rèn luyện tính sẵn sàng và kỹ năng công tác làm
việc giữa các thành viên tham gia, giữa HS GV cũng nvới các lực lượng hội khác
tham gia trong dự án. Đặc điểm này còn được gọi là học tập mang tính xã hội.
By là định hướng sn phẩm: trong quá trình thực hiện dự án, các sản phẩm được tạo ra
không chỉ giới hạn trong những thu hoạch lí thuyết, mà trong đa số trường hợp các dự án học
tập tạo ra những sản phẩm vật chất của hoạt động thực tiễn, thực hành. Những sản phẩm này
có thể sử dụng, công bố, giới thiệu.
Theo đó, áp dụng mô hình DH theo dự án vào việc y dựng các chuyên đề học tập “Du
lịch văn hóa bản địa thời đại 4.0” nhằm bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa các DTTS sẽ mở
ra cho người dạy cũng như người học một hướng tiếp cận mới cụ thể, thiết thực, hiệu quả
hơn. Từ đó, tạo ra sự say mê, hứng thú trong hoạt động học tập cho HS người DTTS đang
học tập rèn luyện tại các nhà trường đa dân tộc, đa văn hóa. Điều này phù hợp với chủ
trương “đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục” của Đảng và Nhà nước hiện nay.
3. D án “Du lịch văna bn Thm” – mt th nghim thành công
3.1. Cơ sở xây dng d án
Với 65 năm xây dựng và trưng thành, Trường Ph thông Vùng Cao Vit Bc hin là
môi trường giáo dục đa dân tộc, đa văn hóa tiêu biểu trong nước, trong khu vực. Theo khảo
sát của chúng tôi, HSDTTS không chỉ chiếm số lượng rất lớn (88,52%) số HS trong toàn
trường mà còn có sự phong phú và đa dạng về các dân tộc (xem Biểu đồ H.1):
143
H1. Thành phần và tỉ lệ % HS ở trường Phổ thông Vùng Cao Việt Bắc
Từ năm học 2005- 2006, Trường được giao thêm nhiệm vụ đào tạo hệ phổ thông dân
tộc nội trú rất ít người. Trong 16 dân tộc rất ít người trên cả nước thì hiện nay trường Phổ
thông Vùng Cao Việt Bắc đã đang đào tạo con em các dân tộc Lự, Mng, Ngái, Bố Y,
thẻn, La Chí, La Hủ, Cờ Lao, Pu Péo, …). Hàng năm nhà trường tuyển sinh khoảng
40- 45 HS khối 9,10 dân tộc rất ít người. Từ năm 2005 đến nay nhà trường đào tạo được
khoảng hơn 600 em HS dân tộc rất ít người. Mỗi HSDTTS nói chung, DTTS rất ít người nói
riêng đang học tập tại trường Phổ thông Vùng Cao Việt Bắc hiện nay đang s hu một nền
văn hóa bản địa. Đồng thi, vi vai trò là ch nhân tương lai ca đất nước, việc bảo tồn
phát huy bn sc văn a các DTTS nhằm đảm bảo tính đa dạng văn hóa phát triển bền
vững vùng DTTS là nhim v quan trng hàng đầu ca hc sinh nhà trường trong hiện tại và
tương lai.
Ý thức được điều đó, trong suốt quá trình phát triển, Trường phổ thông Vùng cao Vit
Bc đã luôn chú trọng tới các hoạt động nhằm giữ gìn, tôn vinh bản sắc văn hóa các dân tộc
bằng các cuộc thi Trang phục n tộc”, Người đẹp văn hóa các dân tộc”, Thi dân tộc”,
“hội chợ Xuân”, Câu lạc bộ Võ thuật cổ truyền”,…; các chương trình sinh hoạt ới cờ Giữ
gìn bn sắc văn hóa các dân tộc”, các câu lạc bộ nghệ thuật: Múa, Hát then, Sáo, Khèn…
Tuy vậy, như đã nói trên, trước những tác động của thời đại, đa số HS DTTS trong
trường đều đang phấn đấu hc tập để hi nhp, phát trin nên du hiu mai một văn a truyn
thng hin l khá rõ ràng: rt hiếm khi s dng tiếng m đẻ, không hiu biết nhiu v trang