Ministry of Agriculture & Rural Development
002/05/VIE
Tính kh thi v kinh tế và k thut ca vic áp
dng Qun Lý Thc Hành Tt trong nuôi
trng thu sn quy mô nông h Vit Nam
MS 5: Báo cáo 6 tháng th hai
Tháng 8 năm 2007
1
1. Thông tin v các bên thc hin
Tên d án Tính kh thi v kinh tế và k thut ca vic áp
dng Qun Lý Thc Hành Tt trong nuôi trng
thu sn quy mô nông h Vit Nam
Cơ quan phía Vit Nam Vin Nghiên cu nuôi trng Thu sn 1
Trưởng nhóm phía Vit Nam Tiến sĩ Lê Xân
Cơ quan phía Úc Trường Đại hc Tây Úc
Trưởng nhóm phía Úc Tin sĩ Steven Schilizzi
Ngày bt đầu (nguyên bn Tháng 1 năm 2006
Ngày kết thúc (nguyên bn) Tháng 12 năm 2007
Ngày bt đầu (Sau sa đổi) Tháng 8 năm 2006
Ngày kết thúc (Sau sa đổi) Tháng 12 năm 2008
Báo báo giai đon 6 tháng th 2
Địa ch liên lc
Phía Úc: Trưởng Nhóm
Tên: Dr. Steven Schilizzi Đin thoi: +61 8 6488 2105
V trí: Ging viên chính Fax: +61 8 6488 1098
Cơ quan Đại hc Tây Úc Email: schilizz@cyllene.uwa.edu.au
or
Steven.Schilizzi@uwa.edu.au
Phía Úc: Liên h hành chính
Tên: Đin thoi:
V trí: Fax:
Cơ quan Email:
Phía Vit Nam
Tên: Dr. Lê Xân Telephone: 030.827124 or 04.8271368
V trí: Phó Vin trưởng Fax: 04.8273070
Cơ quan Vin Nghiên cu Thu sn 1 Email: lexancb@hn.vnn.vn or
vie97030.ria1@fpt.vn
19
2. Tóm tt d án
Nuôi trng thu sn quy mô nông h vi din tích dao động t 0,5 ha đến 3 ha chiếm
khong 90% sn lượng tôm nuôi Vit Nam, đem li giá tr xut khu gn 1 t đô la trong
năm 2004. Kh năng phát trin v kinh tế và s bn vng v môi trường ca loi hình sn
xut này đang b đe do bi các thc hành qun lý chưa tt, dn đến s bùng phát dch
bnh, suy thoái môi trường. Môi trường b ô nhim và sn phm không hp v sinh thc
phm bi hóa cht và tn dư kháng sinh đồng thi làm suy gim năng sut nuôi. Thc
Hành Qun Lý Tt đã được áp dng trong thương mi nuôi trng thy sn Vit Nam vi
mt s kết qu tích cc như nâng cao năng sut, cht lượng sn phm, tăng tính bn vng
v môi trường và gim thiu ri ro v dch bnh. Tuy nhiên, áp dng Qun Lý Thc Hành
Tt cho các nông h nuôi trng thu sn quy mô nh gp nhiu khó khăn do các hn chế
v vn đầu tư, kiến thc k thut và các khuyến khích hoc các sáng kiến áp dng Qun
Lý Thc Hành Tt. Mc tiêu ca d án này nhm nghiên cu tính kh thi ca áp dng
Qun Lý Thc Hành Tt trong nuôi trng thu sn quy mô nông hđề xut các bin
pháp đẩy mnh áp dng Qun Lý Thc Hành Tt cho ngành sn xut này. D án s dng
các phương pháp tư vn, đánh giá có s tham gia ca cng đồng, trình din, tp hun, hi
tho để nghiên cu và ph biến áp dng Qun Lý Thc Hành Tt cho nuôi trng thu sn
quy mô nh phù hp vi nhu cu và kh năng ca nông h.
3. Tóm tt ni dung đã thc hin
Trong 6 tháng t tháng 2 đến tháng 8 năm 2007 d án CARD 002/05/VIE đã trin khai thc
hin và hoàn thành tt các hot động trong kế hoch đề ra. D án đã t chc thành công 2 đợt
tp hun cho các đối tượng ti 3 tnh ca d án tham gia. Đợt tp hun th nht v “Qun Lý
Thc Hành Tt” trong nuôi tôm quy mô nh t ngày 10 đến 12 tháng 3 năm 2007. Trong đợt
tp hun này bn chuyên đề đã được thc hin bao gm: 1) K thut nuôi tôm bán thâm canh
và qun canh ci tiến; 2) Phương pháp qun lý môi trường; 3 Phương pháp qun lý dch bnh
và 4) phương pháp t chc qun lý cng đồng và lp kế hoch sn xut. Đã có 48 người tham
gia lp tp hun này bao gm các đối tượng là cán b khuyến ngư cp tnh, cán b qun lý
cp huyn, xã và các nông h tham gia mô hình trình din. Đợt tp hun th 2 v “V sinh an
toàn thc phm và thú y thu sn” din ra t ngày 25 đến 29 tháng 7 năm 2007. D án đã kết
hp vi Trung tâm Cht lượng sn phm và Thú y thu sn vùng mt thc hin đợt tp hun
này. Có 6 chuyên đề đã được đề cp (chi tiết xem báo cáo tp hun). D án đã t chc đợt
thăm quan chéo t 22 đến 29 tháng 6 cho cán b và nông dân gia các tnh Ngh An, Hà
Tĩnh và Tha Thiên-Huế trao đổi kinh nghim qun lý cũng như kinh nghim sn xut gia
các địa phương. D án đã thu mu và phân tích định k v môi trường nước, các h hình
ghi chép đầy đủ các thông s k thut và kinh tế trong sut quá trình nuôi, kim tra mu bnh
tôm, kim tra cht lượng sn phm tôm nuôi trước khi thu hoch. D án đã t chc định k
hang tháng các bui hi ngh đầu b ti các vùng nuôi nhm trao đổi kinh nghim và gii
quyết các khó khăn cho người dân.
20
4. Gii thiu v d án
Mc tiêu d án
Mc tiêu chính ca d án là nghiên cu tính kh thi ca vic áp dng Qun Lý Thc Hành
Tt trong nuôi trng thu sn quy mô nông h thông qua hn chế nh hưởng tiêu cc lên môi
trường, tăng năng sut, gim thiu ri ro và nâng cao cht lượng v sinh an toàn sn phm –
qua đó, đóng góp có ý nghĩa vào vic xoá đói gim nghèo lâu dài và nâng cao thu nhp cho
các nông h trc tiếp tham gia vào chui sn xut nuôi trng thu sn.
Mc tiêu trước mt ca d án: a) Thc hin phân tích hin trng nuôi trng thy sn các
nông h và nhn biết nhng thun li và hn chế khi áp dng Qun Lý Thc Hành Tt; b)
Phát trin nguyên tc Qun Lý Thc Hành Tt phù hp vi nuôi trng thy sn quy mô nông
h min Bc Vit Nam; c) Nâng cao năng lc áp dng Qun Lý Thc Hành Tt cho các
thành viên tham gia vào chui th trường sn xut nuôi trng thy sn, đặc bit là nhng
người sn xut nh.
Kết qu mong đợi
Kết qu mong đợi ca d án là phát trin phương pháp s dng và ph biến nguyên tc Qun
Lý Thc Hành Tt đến các h nông dân nhm thc hành tt các hot động sn xut, gim
thiu ri ro do dch bnh, hn chế nh hưởng tiêu cc lên môi trường, tăng năng sut mùa v
và nâng cao hiu qu kinh tế lâu dài. Kết qu d án cũng s đóng góp vào Chiến lược Gim
nghèo và Phát trin ca Chính ph Vit Nam, đây cũng là điu mà Chương trình Hp tác
Phát trin Nông nghip Nông thôn gia Úc và Vit Nam đang hướng ti
Cách tiếp cn và chiến lược thc thi
D án có 3 giai đon: a) Phân tích hin trng nuôi thy sn quy mô nông h và nhn biết
nhng thun li và hn chế ca vic áp dng Qun Lý Thc Hành Tt; b) Phát trin hướng
dn thc hin Qun Lý Thc Hành Tt phù hp cho các nông h nuôi thy sn thông qua các
mô hình thí đim cng đồng; c) Nâng cao năng lc thc thi Qun Lý Thc Hành Tt và din
đàn đối thoi vi các nhà xut khu, các thương gia, người chế biến và m rng khuyến
khích th trường sn phm Qun Lý Thc Hành Tt.
Giai đon 1: D án bt đầu bng vic nghiên cu tng quan các tài liu và kinh nghim v
Qun Lý Thc Hành Tt trong khu vc, sau đó tiến hành đánh giá hin trng nuôi trng thu
sn quy mô nông h, đánh giá v năng sut, sn lượng, tim năng và kh năng s dng ngun
lc ca các cơ s nuôi. Tiến hành điu tra cơ bn nhm nâng cao kinh nghim v phương
pháp thu thp và s dng thông tin cũng như trang b cho cán b nghiên cu và cán b ngành
thy sn mt bc tranh tng th v hin trng nuôi trng thy sn quy mô nông h ti 3
tnh ca d án. Kết thúc giai đon 1, mt kế hoch hành động được lp và la chn địa đim
thc hin nguyên tc Qun Lý Thc Hành Tt.
21
Giai đon 2: D án tp trung trình din nguyên tc Qun Lý Thc Hành Tt 2 hình thc
nuôi tôm chính là nuôi bán thâm canh và nuôi qung canh ci tiến. Các hình thc này hin
đang ph biến min Bc Vit Nam. Các h nuôi quy mô nh liên quan đến 2 hình thc
nuôi trên s được la chn và khuyến khích tham gia các câu lc b nuôi tôm hoc chi hi
nghđể tham gia vào trình din áp dng Qun Lý Thc Hành Tt. Vin Thu Sn 1, Đại
hc Tây Úc và Trung tâm Khuyến ngư các tnh cùng phi hp la chn các h mô hình áp
dng Qun Lý Thc Hành Tt. Các s liu trong quá trình thc hin được ghi li thông qua
s nht ký nuôi tôm. Qua s tham gia ca các đối tác như các cng đồng nuôi, cán b khuyến
ngư, cán b k thut nguyên tc Qun Lý Thc Hành Tt s được chn lc và phát trin. Các
s liu trong quá trình thc hành được thu thp bi chính các h mô hình và cán b d án
địa phương và cán b Vin Thu Sn 1. Các s liu này s được s dng trong kết qu ca
d án.
Giai đon 3: Kết qu ca d án s được s dng để phát trin và hoàn thin nguyên tc Qun
Lý Thc Hành Tt, các tài liu tp hun cho nông dân và khuyến ngư viên. Các h mô hình
trình din, cán b khuyến ngư và hi nông dân s là nhng đối tượng tham gia chính ph
biến kết qu t mô hình trình din ra cng đồng. Các h trình din được tp hun v s dng
dng c đo cht lượng nước, k năng chn ging và thc ăn có cht lượng tt s ph biến
kinh nghim ra cng đồng. Khuyến khích th trường sn phm BMP và các yêu cu v cht
lượng sn phm được thăm dò thông qua đối thoi m vi các thương gia địa phương, người
thu mua, nhà chế biến và nhà nhp khu. Các đối tác tham gia s được mi tham gia vào các
hot động ca d án như tp hun và hi tho để chia s nhng vn đề quan tâm và các yêu
cu v cht lượng sn phm đối vi người sn xut quy mô nh.
Phương pháp thc thi
Điu tra cơ bn nhm đánh giá hin trng Qun Lý Thc Hành Tt.
Phương pháp điu tra và đánh giá có s tham gia ca các đối tác s được phát trin bi Vin
Thy sn 1 và Đại hc Tây Úc và được s dng để đánh giá hin trng nuôi trng thy sn ,
nhng thun li và khó khăn ca các nông h. B câu hi điu tra được thiết kế để thu thp
các thông tin v hin trng sn xut, điu kin kinh tế ca các nông h, hin trng môi
trường, nhng thun li, khó khăn khi áp dng Qun Lý Thc Hành Tt. Các s liu thu
được s được các cán b Vin Thy sn 1 và Đại hc Tây Úc phân tích đánh giá nhm phc
v cho vic trình din, s liu này cũng được s dng như s liu gc để so sánh gia các h
trình din và các h khác trong sut và sau khi d án thc hin.
Mô hình trình din Qun Lý Thc Hành Tt.
Hai hình thc nuôi được áp dng là bán thâm canh qung canh ci tiến. Đối vi bán thâm
canh, mi tnh chn 20 đến 30 h t chc thành 1 câu lc b hoc hi nuôi tôm. Qun Lý
Thc Hành Tt s được nâng cao và được trao đổi gia các hi viên trong câu lc b trong
thi gian thc hin d án. Chn 1 h trong câu lc b làm mô hình trình din, h này phi đạt
22