intTypePromotion=1

Dự báo nguy cơ gãy cổ xương đùi trong 10 năm tới ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2

Chia sẻ: Ni Ni | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:8

0
17
lượt xem
2
download

Dự báo nguy cơ gãy cổ xương đùi trong 10 năm tới ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Mục tiêu nghiên cứu của bài viết nhằm xác định nguy cơ gãy xương (NCGX) vùng cổ xương đùi (CXĐ) trong 10 năm tới ở bệnh nhân (BN) đái tháo đường (ĐTĐ) týp 2. Phương pháp: 154 BN ĐTĐ týp 2 gồm 90 BN hồi cứu và 64 BN tiến cứu được đo mật độ xương (MĐX), khảo sát các thông số để dự báo NCGXtrong 10 năm tới theo mô hình FRAX.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Dự báo nguy cơ gãy cổ xương đùi trong 10 năm tới ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2

TẠP CHÍ Y - DƢỢC HỌC QUÂN SỰ SỐ 8-2015<br /> <br /> DỰ BÁO NGUY CƠ GÃY CỔ XƢƠNG ĐÙI TRONG 10 NĂM TỚI<br /> Ở BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƢỜNG TÝP 2<br /> Nguyễn Minh Giang*; Nguyễn Thị Phi Nga**; Nguyễn Văn Duy**<br /> TÓM TẮT<br /> Mục tiêu: xác định nguy cơ gãy xƣơng (NCGX) vùng cổ xƣơng đùi (CXĐ) trong 10 năm tới ở<br /> bệnh nhân (BN) đái tháo đƣờng (ĐTĐ) týp 2. Phương pháp: 154 BN ĐTĐ týp 2 gồm 90 BN hồi<br /> cứu và 64 BN tiến cứu đƣợc đo mật độ xƣơng (MĐX), khảo sát các thông số để dự báo NCGX<br /> trong 10 năm tới theo mô hình FRAX. Kết quả:<br /> - NCGX trung bình trong 10 năm tới tại CXĐ: 2,12 ± 2,05%. Tỷ lệ NCGX cao vùng CXĐ là<br /> 25,3%, trong đó tỷ lệ NCGX cao ở nhóm loãng xƣơng (LX) 61,4% và nhóm giảm MĐX 25,8%.<br /> - NCGX vùng CXĐ trong 10 năm tới ở nhóm kiểm soát kém HbA1c (2,22 ± 2,19) cao hơn có<br /> ý nghĩa thống kê so với nhóm kiểm soát tốt/chấp nhận đƣợc (1,54 ± 1,14), p < 0,05.<br /> - NCGX trong 10 năm tới ở nhóm BN có thời gian phát hiện ĐTĐ > 5 năm, kiểm soát kém glucose<br /> máu lúc đói có xu hƣớng cao hơn nhóm còn lại, tuy nhiên sự khác biệt chƣa có ý nghĩa thống kê.<br /> * Từ khóa: Đái tháo đƣờng týp 2; Cổ xƣơng đùi; Nguy cơ gãy xƣơng; FRAX.<br /> <br /> The Prediction of 10-Year Probability of Femoral Neck Fracture in<br /> Type 2 Diabetic Patients<br /> Summary<br /> Objectives: To determine the 10-year probability of femoral neck fracture of type 2 diabetic patients.<br /> Subjects and methods: Research was conducted on 154 type 2 diabetic patients (retrospective<br /> study: 90 patients and prospectively study: 64 ones), which were evaluated bone mineral<br /> density and all indexes of FRAX model. Results:<br /> - The 10-year average probability of femoral neck fracture: 2.12 ± 2.05%. The proportion of<br /> 10-year high probability of femoral neck fracture was 25.3%. In this group, the rate of osteoporosis<br /> accounted for 61.4% and the rate of low bone mass accounted for 25.8%.<br /> - The rick of fractures of the femoral neck in 10 years in poorly-HbA1c-controlled group (2.22 ±<br /> 2.19) was higher with statistical significance compared with that in HbA1c-controlled/acceptable<br /> group (1.54 ± 1.14), with p < 0.05.<br /> - The 10-year average probability in patients with diabetes detection time over 5 years and<br /> poorly-fasting glucose-control tended to be higher than that in other groups, but the difference<br /> was not statistically significant.<br /> * Key words: Type 2 diabetes; Femoral neck; Fracture risk; FRAX.<br /> * Học viện Quân y<br /> ** Bệnh viện Quân y 103<br /> Người phản hồi (Corresponding): Nguyễn Minh Giang (drgiang88@gmail.com)<br /> Ngày nhận bài: 23/06/2015; Ngày phản biện đánh giá bài báo: 07/09/2015<br /> Ngày bài báo được đăng: 24/09/2015<br /> <br /> 80<br /> <br /> TẠP CHÍ Y - DƢỢC HỌC QUÂN SỰ SỐ 8-2015<br /> <br /> ĐẶT VẤN ĐỀ<br /> Loãng xƣơng là một trong những bệnh<br /> lý rối loạn chuyển hóa xƣơng thƣờng gặp<br /> có đặc trƣng do giảm khối lƣợng xƣơng,<br /> tổn thƣơng vi cấu trúc xƣơng và tăng<br /> NCGX. Đây là nguyên nhân gây đau,<br /> tàn phế và tử vong của hàng triệu ngƣời<br /> trên thế giới. Ngoài những nguyên nhân<br /> thông thƣờng gây LX liên quan đến quá<br /> trình lão hóa, ĐTĐ cũng là một yếu tố<br /> quan trọng.<br /> Trên thế giới và Việt Nam đã có nhiều<br /> nghiên cứu về LX ở BN ĐTĐ. Tuy nhiên,<br /> dự báo NCGX do LX ở BN ĐTĐ týp 2 còn<br /> hạn chế. Do vậy, chúng tôi nghiên cứu đề<br /> tài nhằm:<br /> - Dự báo NCGX vùng CXĐ trong 10 năm<br /> tới bằng mô hình FRAX ở BN ĐTĐ týp 2.<br /> - Tìm hiểu mối liên quan giữa NCGX<br /> vùng CXĐ với một số đặc điểm ở BN ĐTĐ<br /> týp 2.<br /> <br /> + Glucose máu mẫu bất kỳ ≥ 11,1 mmol/l<br /> (≥ 200 mg/dl) và có các triệu chứng cổ<br /> điển của tăng glucose máu (uống nhiều,<br /> đái nhiều, mệt mỏi, sút cân).<br /> + Glucose máu sau 2 giờ làm nghiệm<br /> pháp tăng đƣờng huyết ≥ 11,1 mmol/l<br /> ( ≥ 200 mg/dl).<br /> Tiêu chuẩn chẩn đoán ĐTĐ týp 2: dựa<br /> vào một số tiêu chuẩn của WHO có vận<br /> dụng cho phù hợp với điều kiện Việt Nam.<br /> + Bệnh tiến triển từ từ, khởi phát sau<br /> 40 tuổi, BN có cơ địa béo phì hiện tại hoặc<br /> trƣớc đó.<br /> + Tổn thƣơng vi mạch thƣờng xuất<br /> hiện sớm.<br /> + Nồng độ insulin máu bình thƣờng<br /> hoặc tăng.<br /> + Glucose máu ổn định khi áp dụng<br /> một hoặc phối hợp nhiều biện pháp nhƣ:<br /> thể dục liệu pháp, chế độ ăn, thuốc uống<br /> hạ glucose máu.<br /> - Tiêu chuẩn loại trừ:<br /> <br /> ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP<br /> NGHIÊN CỨU<br /> 1. Đối tƣợng nghiên cứu.<br /> - 154 BN ĐTĐ týp 2 điều trị tại Khoa<br /> Khớp và Nội tiết, Bệnh viện Quân y 103.<br /> Trong đó, hồi cứu 90 BN và tiến cứu 64 BN.<br /> - Thời gian: từ 10 - 2012 đến 7 - 2014.<br /> - Tiêu chuẩn chọn BN: BN ĐTĐ týp 2<br /> đủ chỉ tiêu theo mẫu nghiên cứu và đồng<br /> ý tham gia nghiên cứu.<br /> - Chẩn đoán ĐTĐ: theo WHO (1999)<br /> chẩn đoán ĐTĐ nếu có 1 trong 3 tiêu<br /> chuẩn sau [4]:<br /> + Glucose máu lúc đói ≥ 7,0 mmol/l<br /> (≥ 126 mg/dl).<br /> <br /> + BN ĐTĐ týp 1.<br /> + BN đang dùng thuốc bisphosphonate,<br /> phụ nữ có thai.<br /> + Bất động kéo dài, giảm chức năng vận<br /> động nặng, các dị dạng về xƣơng khớp,<br /> rối loạn ý thức (hôn mê, động kinh...).<br /> + BN mắc các bệnh mạn tính: suy thận<br /> mạn không do §T§, suy gan mạn, bệnh<br /> đa u tủy xƣơng, bệnh phổi tắc nghẽn mạn<br /> tính, hội chứng kém hấp thu.<br /> + BN không đồng ý tham gia nghiên<br /> cứu, không có đủ các chỉ tiêu đánh giá<br /> NCGX theo mô hình FRAX.<br /> 2. Phƣơng pháp nghiên cứu.<br /> - Hồi cứu kết hợp tiến cứu, mô tả cắt<br /> ngang.<br /> 81<br /> <br /> TẠP CHÍ Y - DƢỢC HỌC QUÂN SỰ SỐ 8-2015<br /> <br /> - Tất cả BN ĐTĐ nghiên cứu đều đƣợc<br /> hỏi, thăm khám lâm sàng tỷ mỉ và khảo<br /> sát các yếu tố theo mô hình FRAX gồm:<br /> tuổi, giới, cân nặng, chiều cao, tiền sử gãy<br /> xƣơng của bản thân và gia đình (cha/mẹ),<br /> có hút thuốc lá, uống rƣợu, bị viêm khớp<br /> dạng thấp, LX thứ phát, sử dụng sterotoid<br /> không, MĐX vùng CXĐ, sau đó điền vào<br /> mẫu nghiên cứu thống nhất.<br /> - BN đƣợc đo MĐX tại CXĐ theo phƣơng<br /> pháp hấp thu tia X năng lƣợng kép (DEXA)<br /> bằng máy Hologic QDR 4500 tại Bệnh viện<br /> Quân y 103.<br /> - MĐX (g/cm 2) tính bằng gram chất<br /> khoáng/diện xƣơng vừa đo đƣợc tính<br /> bằng cm2.<br /> - Tiêu chuẩn chẩn đoán LX theo WHO<br /> (1994), đo MĐX bằng phƣơng pháp DEXA.<br /> T-score<br /> <br /> ĐÁNH GIÁ<br /> <br /> ≥ -1,0<br /> <br /> Bình thƣờng<br /> <br /> -1,0 - < -2,5<br /> <br /> Giảm MĐX<br /> <br /> ≤ -2,5<br /> <br /> LX<br /> <br /> ≤ -2,5 kèm tiền sử/hiện tại<br /> có gãy xƣơng sau chấn<br /> thƣơng nhẹ<br /> <br /> LX nặng<br /> <br /> Glucose<br /> máu<br /> <br /> ĐƠN<br /> VỊ<br /> <br /> TỐT<br /> <br /> CHẤP<br /> NHẬN<br /> <br /> KÉM<br /> <br /> 4,4 - 6,1<br /> <br /> 6,1 - ≤ 7,0<br /> <br /> > 7,0<br /> <br /> 4,4 - 8,0<br /> <br /> ≤ 10,0<br /> <br /> > 10,0<br /> <br /> < 6,5<br /> <br /> 6,5 - ≤ 7,5<br /> <br /> > 7,5<br /> <br /> (mmol/l)<br /> <br /> - Lúc đói<br /> - Sau ăn<br /> HbA1c<br /> <br /> 82<br /> <br /> (%)<br /> <br /> + Tuổi: tính theo năm dƣơng lịch tại<br /> thời điểm đối tƣợng nghiên cứu đo MĐX.<br /> + Giới: nam/nữ.<br /> + Chiều cao (tính theo cm), cân nặng<br /> (tính theo kg): đo tại thời điểm nghiên cứu.<br /> + Tiền sử bị gãy xƣơng ở tuổi trƣởng<br /> thành: là tiền sử gãy xƣơng tự nhiên hoặc<br /> sau một sang chấn nhẹ ở tuổi trƣởng thành.<br /> + Tiền sử gia đình (cha/mẹ): có tiền<br /> sử gãy xƣơng tự nhiên hoặc sau chấn<br /> thƣơng nhẹ.<br /> + Viêm khớp dạng thấp: chẩn đoán theo<br /> tiêu chuẩn ACR (1987).<br /> + LX thứ phát: nếu BN có rối loạn<br /> mạnh mẽ liên quan với bệnh LX: ĐTĐ,<br /> cƣờng giáp không đƣợc điều trị lâu dài,<br /> cƣờng vỏ thƣợng thận kéo dài, thiểu<br /> năng sinh dục, hoặc mãn kinh sớm (trƣớc<br /> 45 tuổi), bất động kéo dài… đƣợc chẩn<br /> đoán rõ ràng.<br /> + Hút thuốc lá: nếu một ngƣời hút liên<br /> tục hơn 10 điếu thuốc/ngày trong 6 tháng<br /> liền đƣợc coi là nghiện thuốc lá.<br /> <br /> - Mức độ kiểm soát glucose máu: đánh<br /> giá theo khuyến cáo của Hội Nội tiết - ĐTĐ<br /> Việt Nam (2009) [1].<br /> CHỈ TIÊU<br /> <br /> - Một số tiêu chuẩn sử dụng trong mô<br /> hình FRAX:<br /> <br /> + Uống rƣợu: BN uống 3 hoặc nhiều<br /> hơn 3 đơn vị rƣợu/ngày (1 U = 8 g rƣợu).<br /> Một đơn vị tƣơng đƣơng với một ly bia<br /> tiêu chuẩn (285 ml), hoặc 30 ml rƣợu mạnh,<br /> hoặc một ly rƣợu vang cỡ trung bình<br /> (120 ml) hay 60 ml rƣợu khai vị. Những<br /> ngƣời có sử dụng > 30 g rƣợu/ngày từ<br /> > 6 tháng đƣợc coi là nghiện rƣợu.<br /> + Sử dụng steroid kéo dài (> 3 tháng):<br /> với liều prednisolon ít nhất 5 mg/ngày<br /> hoặc thuốc tƣơng đƣơng, thuốc thay thế<br /> hormon tuyến giáp, thuốc chống động<br /> kinh…<br /> <br /> TẠP CHÍ Y - DƢỢC HỌC QUÂN SỰ SỐ 8-2015<br /> <br /> - Mô hình FRAX<br /> <br /> Viêm khớp dạng thấp<br /> <br /> 3<br /> <br /> 1,9<br /> <br /> Tiền sử gãy xƣơng<br /> <br /> 4<br /> <br /> 2,6<br /> <br /> Hút thuốc<br /> <br /> 20<br /> <br /> 13,0<br /> <br /> Uống rƣợu<br /> <br /> 21<br /> <br /> 13,6<br /> <br /> Sử dụng corticoid kéo dài<br /> <br /> 12<br /> <br /> 7,8<br /> <br /> Tiền sử cha/mẹ bị gãy<br /> xƣơng/LX<br /> <br /> 2<br /> <br /> 1,3<br /> <br /> Phần lớn đối tƣợng nghiên cứu tập<br /> trung ở độ tuổi ≥ 60 (61,7%), nữ (52,6%)<br /> cao hơn nam (47,4%), tỷ lệ BN có hút<br /> thuốc và uống rƣợu cao (13,0% và<br /> 13,6%).<br /> Bảng 2: Ðặc điểm về thời gian phát hiện<br /> ÐTÐ, glucose máu, HbA1c.<br /> SỐ LƢỢNG<br /> (n = 154)<br /> <br /> TỶ LỆ<br /> (%)<br /> <br /> 7,0)<br /> <br /> 123<br /> <br /> 79,9<br /> <br /> Trung bình<br /> <br /> 12,23 ± 6,19<br /> <br /> Tốt/chấp nhận<br /> đƣợc<br /> <br /> 50<br /> <br /> 32,4<br /> <br /> KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU<br /> <br /> Kém (> 7,5)<br /> <br /> 104<br /> <br /> 67,6<br /> <br /> 1. Đặc điểm chung của đối tƣợng<br /> nghiên cứu.<br /> <br /> Trung bình<br /> <br /> HbA1c (%)<br /> <br /> Bảng 1: Các yếu tố nguy cơ trong mô<br /> hình FRAX.<br /> SỐ LƢỢNG<br /> (n = 154)<br /> <br /> TỶ LỆ<br /> (%)<br /> <br /> 95<br /> <br /> 61,7<br /> <br /> Nam<br /> <br /> 73<br /> <br /> 47,4<br /> <br /> Nữ<br /> <br /> 81<br /> <br /> 52,6<br /> <br /> CHỈ TIÊU<br /> Tuổi ≥ 60<br /> Giới<br /> Chiều cao trung bình (cm)<br /> <br /> 157,69 ± 7,21<br /> <br /> Cân nặng trung bình (kg)<br /> <br /> 55,95 ± 9,34<br /> <br /> 9,08 ± 2,44<br /> <br /> BN có thời gian phát hiện bệnh < 5 n¨m<br /> cao nhất (57,8%). BN kiểm soát kém<br /> glucose máu lúc đói (79,9%) và kiểm soát<br /> kém HbA1c (67,6%) cao hơn so với mức<br /> tốt/chấp nhận đƣợc.<br /> * Tỷ lệ LX, giảm MÐX của nhóm nghiên<br /> cứu:<br /> Bình thƣờng: 79 BN (51,3%); giảm MÐX:<br /> 59 BN (38,3%); LX: 16 BN (10,4%). 38,3% BN<br /> có giảm MÐX và 10,4% LX.<br /> 83<br /> <br /> TẠP CHÍ Y - DƢỢC HỌC QUÂN SỰ SỐ 8-2015<br /> <br /> 2. Dự báo NCGX trong 10 năm tới theo<br /> mô hình FRAX.<br /> Bảng 3: Phân tầng NCGX vùng CXÐ<br /> trong 10 năm tới theo FRAX.<br /> SỐ LƢỢNG<br /> (n = 154)<br /> <br /> NCGX VÙNG CXĐ<br /> Trung bình<br /> Mức độ<br /> <br /> TỶ LỆ<br /> (%)<br /> <br /> 2,12 ± 2,05 (%).<br /> Thấp<br /> <br /> 115<br /> <br /> 74,7<br /> <br /> Cao<br /> <br /> 39<br /> <br /> 25,3<br /> <br /> NCGX trung bình vùng CXÐ 2,12 ± 2,05,<br /> trong đó nhóm NCGX cao chiếm 25,3%.<br /> Bảng 4: Tỷ lệ NCGX cao vùng CXÐ<br /> trong 10 năm tới ở các nhóm MÐX.<br /> NCGX CAO VÙNG CXĐ<br /> Số lƣợng (n = 39)<br /> <br /> Tỷ lệ (%)<br /> <br /> Bình thƣờng<br /> <br /> 5<br /> <br /> 12,8<br /> <br /> Giảm MÐX<br /> <br /> 10<br /> <br /> 25,8<br /> <br /> LX<br /> <br /> 24<br /> <br /> 61,4<br /> <br /> Tỷ lệ NCGX cao trong 10 năm tới theo<br /> FRAX ở nhóm LX 61,4% và nhóm giảm<br /> MÐX 25,8%.<br /> 3. Mối liên quan giữa NCGX vùng<br /> CXÐ trong 10 nãm tới theo FRAX với<br /> một số yếu tố lâm sàng và cận lâm<br /> sàng ở BN ÐTÐ týp 2.<br /> Bảng 5: Mối liên quan giữa NCGX<br /> vùng CXÐ trong 10 nãm tới theo FRAX<br /> với một số yếu tố lâm sàng và cận lâm<br /> sàng ở BN ÐTÐ týp 2.<br /> NCGX VÙNG<br /> CXĐ TRONG 10<br /> NĂM TỚI THEO<br /> <br /> p<br /> <br /> FRAX (%)<br /> <br /> Thời gian<br /> phát hiện<br /> ÐTÐ (năm)<br /> <br /> 84<br /> <br /> < 5 (n = 89)<br /> <br /> 2,12 ± 1,99<br /> <br /> ≥ 5 (n = 65)<br /> <br /> 2,30 ± 1,96<br /> <br /> Tốt/chấp nhận<br /> (n = 31)<br /> Kém (n = 123)<br /> Tốt/chấp nhận<br /> <br /> Kiểm soát<br /> HbA1c (%)<br /> <br /> (n = 50)<br /> Kém (n = 104)<br /> <br /> 2,21 ± 2,01<br /> > 0,05<br /> 2,15 ± 2,02<br /> 1,54 ± 1,14<br /> < 0,05<br /> 2,22 ± 2,19<br /> <br /> Nhóm kiểm soát kém HbA1c có NCGX<br /> vùng CXÐ cao hơn có ý nghĩa thống kê<br /> so với nhóm kiểm soát tốt hoặc chấp<br /> nhận đƣợc. Nhóm có thời gian phát hiện<br /> ÐTÐ ≥ 5 năm, kiểm soát kém glucose máu<br /> cũng có NCGX cao hơn nhóm còn lại,<br /> tuy nhiên sự khác biệt chƣa có ý nghĩa<br /> thống kê.<br /> BÀN LUẬN<br /> <br /> MĐX<br /> <br /> CHỈ TIÊU<br /> <br /> Glucose<br /> máu lúc đói<br /> (mmol/l)<br /> <br /> > 0,05<br /> <br /> 1. NCGX trong 10 năm tới theo mô<br /> hình FRAX ở BN ÐTÐ týp 2.<br /> Hệ quả nghiêm trọng nhất của chứng<br /> LX là gãy xƣơng. Gãy xƣơng có tần suất<br /> mắc trong dân số khá cao và có ảnh<br /> hƣởng lớn đến sức khỏe, nguy cơ tử<br /> vong, kinh tế của mỗi quốc gia. Theo một<br /> nghiên cứu dịch tễ học, trong các quần<br /> thể ngƣời da trắng, cứ 2 phụ nữ sống đến<br /> tuổi 85 thì có 1 phụ nữ bị gãy xƣơng,<br /> cứ 3 đàn ông sống cùng độ tuổi thì có<br /> 1 ngƣời bị gãy xƣơng. Tần suất này tƣơng<br /> đƣơng tần suất mắc bệnh tim và ung thƣ.<br /> Thật vậy, nguy cơ bị gãy CXĐ ở phụ nữ<br /> tƣơng đƣơng với nguy cơ bị ung thƣ vú [2].<br /> Trong số các loại gãy xƣơng, gãy<br /> xƣơng đốt sống, gãy xƣơng hông (bao<br /> gồm gãy CXĐ, gãy liên mấu chuyển, gãy<br /> dƣới mấu chuyển) và gãy xƣơng cổ tay<br /> đƣợc xem là các thể đặc trƣng của gãy<br /> xƣơng do LX. Trong thực tế, các nghiên<br /> cứu cho thấy hầu hết gãy xƣơng ở ngƣời<br /> <br />
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2