intTypePromotion=1
ADSENSE

Dư lượng Nitrat ( NO3), kim loại nặng Asen ( As), Chí ( Pb) và Cadimi ( Cd) trong rau cải ngồng trồng tại khu vực Xóm Đông, xã Đồng Bẩm, Thành phố Thái Nguyên

Chia sẻ: Hoang Son | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:5

54
lượt xem
4
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng hầu hết các mẫu rau cải ngồng được trồng tại khu vưc xóm Đông, xã Đồng Bẩm có hàm lượng NO3 - nằm trong tiêu chuẩn cho phép. Chỉ tiêu phân tích kim loại nặng As trong các mẫu rau cải ngồng đều đạt tiêu chuẩn an toàn của Bộ NN&PTNN (2008). Hàm lượng kim loại nặng Pb và Cd trong rau ở mức ô nhiễm nhẹ, nguyên nhân chủ yếu là do người dân vẫn sử dụng phân bón thuốc bảo vệ thực vệ chưa hợp lý và nguồn nước tưới chưa được đảm bảo trong canh tác rau.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Dư lượng Nitrat ( NO3), kim loại nặng Asen ( As), Chí ( Pb) và Cadimi ( Cd) trong rau cải ngồng trồng tại khu vực Xóm Đông, xã Đồng Bẩm, Thành phố Thái Nguyên

Nguyễn Thị Tuyết và Đtg<br /> <br /> Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ<br /> <br /> 96(08): 273 - 277<br /> <br /> DƯ LƯỢNG NITRAT (NO3-), KIM LOẠI NẶNG ASEN (As), CHÌ (Pb)<br /> VÀ CADIMI (Cd) TRONG RAU CẢI NGỒNG TRỒNG TẠI KHU VỰC<br /> XÓM ĐÔNG, XÃ ĐỒNG BẨM, THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN<br /> Nguyễn Thị Tuyết*, Nguyễn Văn Chung, Bùi Thanh Hà,<br /> Đàm Quang Luân, Phạm Thanh Bình, Hoàng Thị Hoa<br /> Trường Đại học Khoa học – ĐH Thái Nguyên<br /> <br /> TÓM TẮT<br /> Nghiên cứu đã chỉ ra rằng hầu hết các mẫu rau cải ngồng được trồng tại khu vưc xóm Đông, xã<br /> Đồng Bẩm có hàm lượng NO3- nằm trong tiêu chuẩn cho phép. Chỉ tiêu phân tích kim loại nặng As<br /> trong các mẫu rau cải ngồng đều đạt tiêu chuẩn an toàn của Bộ NN&PTNN (2008). Hàm lượng kim<br /> loại nặng Pb và Cd trong rau ở mức ô nhiễm nhẹ, nguyên nhân chủ yếu là do người dân vẫn sử dụng<br /> phân bón thuốc bảo vệ thực vệ chưa hợp lý và nguồn nước tưới chưa được đảm bảo trong canh tác rau.<br /> Từ khóa: Nitrat, Kim loại nặng, phân bón, tiêu chuẩn<br /> <br /> ĐẶT VẤN ĐỀ*<br /> Rau xanh nói chung, rau cải nói riêng được sử<br /> dụng rất phổ biến trong bữa ăn hàng ngày của<br /> người dân Việt Nam. Tuy nhiên, trong thời<br /> gian gần đây, sản xuất và tiêu thụ rau đang<br /> phải đối mặt với vấn đề hết sức nghiêm trọng,<br /> đó là sự mất an toàn trong các sản phẩm rau.<br /> Hiện tượng rau không an toàn, chứa nhiều<br /> kim loại nặng, dư thừa hàm lượng nitrat,…<br /> trong sản phẩm rau là mối quan tâm đặc biệt<br /> của cộng đồng cũng như các cơ quan quản lí<br /> [5]. Đối với tỉnh Thái Nguyên trong những<br /> năm gần đây đời sống người dân ngày càng<br /> được nâng cao thì nhu cầu về rau, quả tươi<br /> ngày càng tăng cả về số lượng và chất lượng.<br /> Xã Đồng Bẩm được quy hoạch là một trong<br /> những khu vực cung cấp rau chủ yếu cho<br /> thành phố Thái Nguyên. Đây không phải là<br /> vùng sản xuất rau sạch, việc canh tác rau chủ<br /> yếu vẫn theo kinh nghiệm truyền thống của<br /> người dân.<br /> ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP<br /> NGHIÊN CỨU<br /> Đối tượng nghiên cứu<br /> - Hàm lượng nitrat (NO3-) và một số kim loại<br /> nặng (KLN) độc hại: Asen (As), Chì (Pb) và<br /> Cadimi (Cd) trong rau cải Ngồng<br /> Phương pháp nghiên cứu<br /> Phương pháp thực địa<br /> *<br /> <br /> Tel: 0972 926508, Email: tuyetdhkh@gmail.com<br /> <br /> - Điều tra phỏng vấn: tiến hành lập phiếu điều<br /> tra và phỏng vấn trực tiếp người dân trồng rau<br /> về phương thức canh tác (sử dụng phân bón,<br /> nước tưới cho rau,…)<br /> - Lấy mẫu rau cải Ngồng: Chúng tôi tiến hành<br /> lấy 4 mẫu rau cải Ngồng ở ngoài đồng ruộng<br /> và một mẫu đối chứng (tại vườn nhà, trồng<br /> rau chỉ để phục vụ cho gia đình) vào vụ Đông<br /> (trên cánh đồng chỉ có 4 hộ trồng rau cải<br /> Ngồng) tại xóm Đông, xã Đồng Bẩm đây là<br /> xóm điển hình trồng rau của toàn xã Đồng Bẩm.<br /> - Mẫu rau sau khi lấy về được bảo quản theo<br /> đúng tiêu chuẩn và mang đi phân tích hàm<br /> lượng NO3- và một số KLN (As, Pb, Cd) tại<br /> phòng phân tích kiểm tra chất lượng nông sản<br /> và vật tư nông nghiệp, viện khoa học sự sống<br /> Đại học Nông Lâm -Thái Nguyên.<br /> Phương pháp phân tích trong phòng thí nghiệm<br /> - Các mẫu rau cải Ngồng được phân tích tại<br /> Phòng phân tích kiểm tra chất lượng nông sản<br /> và vật tư nông nghiệp, Viện Khoa học Sự<br /> sống, Đại học Nông Lâm -Thái Nguyên theo<br /> các phương pháp phổ biến hiện nay.<br /> - NO3-: Phân tích bằng phương pháp so màu<br /> bằng axit disunfophenic.<br /> - Phương pháp phân tích Pb, As, Cd (mg/kg):<br /> trên thiết bị cực phổ VA 797 Computrace của<br /> hãng METROHM, Thụy Sỹ, điện cực xuyến<br /> vàng xoay. Chế độ phân tích: Volt – Amper<br /> Stripping.<br /> 273<br /> <br /> Nguyễn Thị Tuyết và Đtg<br /> <br /> Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ<br /> <br /> 96(08): 273 - 277<br /> <br /> Bảng 1. Đặc điểm và vị trí lấy mẫu rau cải Ngồng tại khu vực nghiên cứu<br /> STT<br /> <br /> 1<br /> <br /> Ký hiệu<br /> mẫu<br /> MR1<br /> <br /> 2<br /> <br /> MR2<br /> <br /> 3<br /> <br /> MR3<br /> <br /> 4<br /> <br /> MR4<br /> <br /> 5<br /> <br /> MR5 (mẫu<br /> đối chứng)<br /> <br /> STT<br /> <br /> 1<br /> 2<br /> 3<br /> 4<br /> 5<br /> <br /> Phương thức canh tác<br /> <br /> Nước tưới<br /> <br /> Mẫu được lấy tại nhà Bác Nguyễn Thị Mão, sau khoảng 7<br /> ngày sử dụng phân đạm, phân lân và phân đầu trâu bón thúc<br /> cho rau. Sử dụng Thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) Samole,<br /> Bassan 50EC, Bazan đặc trị bọ nhảy<br /> Mẫu được lấy tại ruộng nhà bác Nguyễn Thị Hằng. Sử dụng<br /> phân chuồng hoai mục, phân NPK bón lót. Sau gieo hạt 9<br /> ngày, bón đạm và phân lân. Sau khoảng 2 tuần bón đạm,<br /> phân đầu trâu. Sử dụng Thuốc BVTV Samole, Bassan 50EC,<br /> Bazan đặc trị bọ nhảy<br /> Mẫu được lấy tại ruộng nhà bác Trần Thị Thu. Sử dụng<br /> phân chuồng hoai mục bón lót. Sau khi gieo hạt khoảng 10<br /> ngày bón thúc bằng phân NPK, 10 ngày sau đó bón thêm<br /> phân đạm, kali. Sử dụng Thuốc BVTV Samole, Bassan<br /> 50EC, Bazan đặc trị bọ nhảy<br /> Mẫu được lấy tại ruộng nhà bác Nguyễn Thị Thìn. Sử dụng<br /> phân chuồng hoai mục và phân NPK để bón lót. Bón theo<br /> tuần, 1 tuần 1 lần, sử dụng toàn bộ bằng phân 3 màu. Sử<br /> dụng Thuốc BVTV Samole, Bassan 50EC, Bazan đặc trị bọ<br /> nhảy<br /> Mẫu được lấy tại vườn rau nhà bác Trần Thị Nga. sử dụng<br /> phân chuồng hoai mục bón lót, không sử dụng phân bón vô<br /> cơ và thuốc BVTV<br /> <br /> Sử dụng nước<br /> mương<br /> <br /> Sử dụng nước<br /> mương và nước<br /> phân chuồng trại<br /> <br /> Sử dụng nước<br /> mương và nước<br /> phân Biogas<br /> <br /> Sử dụng nước<br /> mương và nước<br /> phân Biogas<br /> <br /> Sử dụng nước<br /> sinh hoạt của<br /> hộ gia đình<br /> <br /> Bảng 2: Hàm lượng bón phân vô cơ cho rau cải Ngồng<br /> Đơn vị: (kg/sào/vụ)<br /> Phân bón vô cơ<br /> Đạm<br /> Phân lân<br /> Kali<br /> Ký hiệu mẫu<br /> (mức bón Mức khuyến (mức bón Mức khuyến<br /> (mức bón<br /> thực tế)<br /> cáo (*)<br /> thực tế)<br /> cáo (*)<br /> thực tế)<br /> MR1<br /> MR2<br /> MR3<br /> MR4<br /> MR5<br /> <br /> 4-5<br /> 10-12<br /> 5-7<br /> 4-6<br /> 5-6<br /> <br /> 2-2,2<br /> <br /> 30-35<br /> 40-50<br /> 35-40<br /> 35-40<br /> 30-35<br /> <br /> 5-5,5<br /> <br /> 0<br /> 0<br /> 1<br /> 2<br /> 1<br /> (*): Nguồn [6]<br /> <br /> KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN<br /> Theo các nhà khoa học thì có nhiều yếu tố<br /> gây tồn dư nitrat trong nông sản như: nhiệt<br /> độ, ánh sáng, đất đai, nước tưới, biện pháp<br /> canh tác… nhưng nguyên nhân chủ yếu được<br /> các nhà nông học khẳng định đó là phân bón<br /> đặc biệt là phân đạm, do sử dụng không đúng<br /> như: bón với liều lượng quá cao, bón sát thời<br /> kỳ thu hoạch, bón không cân đối với lân, kali<br /> và nguyên tố vi lượng [4]. Còn đối với KLN,<br /> một trong những nguyên nhân gây tồn dư<br /> chúng trong rau xanh là từ sự nhiễm bẩn môi<br /> 274<br /> <br /> trường đất, nước do bón phân hóa học và sử<br /> dụng thuốc BVTV thời gian cách ly ngắn; rau<br /> trồng ở những vùng đất, nước bị ô nhiễm (khu<br /> vực khai thác mỏ) hay nước tưới bị ô nhiễm<br /> như nước thải thành phố, nước thải công<br /> nghiệp,…); rau trồng gần nơi ô nhiễm không<br /> khí của các nhà máy,…[5]<br /> Trên cơ sở xác định nguyên nhân gây ra sự<br /> tích lũy NO3- và KLN trong rau cải Ngồng tại<br /> xóm Đông, xã Đồng Bẩm. Ở đây chúng tôi<br /> chỉ quan tâm đến yếu tố sử dụng phân bón<br /> đặc biệt là phân đạm và yếu tố nước tưới vì<br /> <br /> Nguyễn Thị Tuyết và Đtg<br /> <br /> Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ<br /> <br /> vùng nghiên cứu là vùng canh tác truyền<br /> thống gần khu vực dân cư và lưu vực sông<br /> Cầu (nguồn tiếp nhận nước thải của khu dân<br /> cư và nhiều nhà máy)<br /> Thực trạng sử dụng phân bón vô cơ và<br /> nước tưới tại khu vực nghiên cứu<br /> Qua điều tra, phỏng vấn trực tiếp người dân<br /> trồng rau về phương thức canh tác cho thấy<br /> thấy hầu hết bà con nông dân tại xóm Đông,<br /> xã Đồng Bẩm đều sử phân vô cơ trong đó sử<br /> dụng phân đạm, lân và kali kết hợp với phân<br /> đầu trâu bón cho rau cải Ngồng để đạt năng<br /> suất cao (Bảng 2).<br /> Qua bảng 2 cho thấy: Đối với phân vô cơ, tỷ<br /> lệ bón N:P:K còn chưa cân đối và hợp lý, đặc<br /> biệt là người dân trồng rau quá lạm dụng phân<br /> đạm và phân lân. Tất cả các mẫu rau nghiên<br /> cứu đều có hàm lượng bón phân đạm và phân<br /> lân vượt quy trình khuyến cáo [6] từ 2 đến 5,5<br /> lần (đối với đạm) và 6 đến 9 lần (đối với phân<br /> lân). Phân Kali hầu như không bón hoặc bón<br /> rất ít. Đây sẽ những nguyên nhân dẫn đến tình<br /> trạng ô nhiễm NO3- trong rau.<br /> Tại các ruộng trồng rau của xóm Đông, xã<br /> Đồng Bẩm sử dụng chủ yếu là nước sông Cầu<br /> dẫn về các kênh mương và được dự trữ trong<br /> các bể chứa. Chất lượng nước sông Cầu lại có<br /> sự biến đổi tuỳ theo mùa vụ và chịu ảnh<br /> hưởng trực tiếp bởi các nguồn thải. Nước<br /> sông Cầu vẫn được sử dụng để làm nguồn<br /> tưới nhưng cũng chưa có nghiều nghiên cứu<br /> để đánh giá chất lượng nguồn nước này có đạt<br /> tiêu chuẩn của Việt Nam để làm nguồn nước<br /> tưới cho rau hay không. Người dân hầu như<br /> <br /> 96(08): 273 - 277<br /> <br /> không sử dụng nước giếng khoan để tưới cho<br /> rau, chỉ một số rất ít hộ dùng để tưới những<br /> ruộng rau dành riêng cho gia đình. Nhìn<br /> chung ở gần ruộng rau có nguồn nước kênh<br /> mương là được sử dụng để tưới, bất kể đó là<br /> từ nguồn nước nào. Theo quy trình sản xuất<br /> thực hành tốt cho rau quả tươi an toàn toàn<br /> của Bộ NN&PTNN thì một trong những quy<br /> định về nguồn nước tưới cho rau đó là không<br /> dùng nước thải công nghiệp, nước thải từ các<br /> khu dân cư tập trung, nước phân tươi,.. [6]<br /> Hàm lượng NO3- trong rau cải Ngồng tại<br /> khu vực nghiên cứu<br /> Trong hoạt động thương mại quốc tế, các<br /> nước nhập khẩu rau tươi đều phải kiểm tra<br /> lượng nitrat trước khi cho nhập. Tổ chức Y tế<br /> thế giới (WHO) và cộng đồng kinh tế châu<br /> Âu (EC) giới hạn hàm lượng nitrat trong rau<br /> không quá 300 mg/kg rau tươi [3]. Kết quả<br /> phân tích hàm lượng NO3- trong các mẫu rau<br /> cải Ngồng thể hiện trong bảng 3.<br /> Qua bảng 3 cho thấy: Hàm lượng NO3- trong<br /> các mẫu cải Ngồng rau dao động từ 122.68<br /> mg/kg đến 336.38 mg/kg rau tươi. Trong 5<br /> mẫu rau thì có 4/5 mẫu (chiếm 80%) có hàm<br /> lượng NO3- nằm trong tiêu chuẩn cho phép<br /> của WHO. Riêng chỉ có mẫu rau MR2 có<br /> hàm lượng NO3- vượt tiêu chuẩn cho phép<br /> của WHO gấp 1,12 lần. Nguyên nhân có thể<br /> do đây là mẫu được lấy tại ruộng được bón<br /> quá nhiều phân chuồng, phân đạm và bón<br /> phân N, P, K không cân đối đã dẫn đến nguy<br /> cơ tích lũy NO3- cao trong rau.<br /> <br /> Bảng 3: Kết quả phân tích hàm lượng NO3- trong các mẫu rau cải Ngồng (mg/kg)<br /> Ký hiệu mẫu<br /> <br /> NO3-<br /> <br /> MR 1<br /> <br /> 141,79<br /> <br /> MR 2<br /> <br /> 336,38<br /> <br /> MR 3<br /> <br /> 245,77<br /> <br /> MR 4<br /> <br /> 191,91<br /> <br /> MR 5<br /> <br /> 122,68<br /> <br /> TCCP của WHO<br /> <br /> 300<br /> <br /> 275<br /> <br /> Nguyễn Thị Tuyết và Đtg<br /> <br /> Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ<br /> <br /> Dư lượng KLN trong rau cải Ngồng tại khu<br /> vực nghiên cứu<br /> Hàm lượng As trong rau<br /> 1.2<br /> 1<br /> H à m lư ợng (m g /kg )<br /> <br /> 1<br /> 0.8<br /> 0.6<br /> 0.4<br /> 0.2<br /> <br /> 0.17<br /> <br /> 0.23<br /> <br /> 0.19<br /> <br /> 0.16<br /> <br /> 0.11<br /> <br /> 0<br /> MR1<br /> <br /> MR2<br /> <br /> MR3<br /> <br /> MR4<br /> <br /> MR5<br /> <br /> Hình 1: Biểu đồ giá trị As trong rau cải Ngồng<br /> Hàm lượng Pb trong rau<br /> 0.4<br /> <br /> 0.36<br /> <br /> H à m lư ợ n g ( m g /k g )<br /> <br /> 0.35<br /> 0.3<br /> 0.25<br /> <br /> 0.31<br /> 0.25<br /> <br /> 0.24<br /> <br /> 0.2<br /> 0.13<br /> <br /> 0.15<br /> 0.1<br /> 0.05<br /> 0<br /> MR1<br /> <br /> MR2<br /> <br /> MR3<br /> <br /> MR4<br /> <br /> MR5<br /> <br /> Hình 2: Biểu đồ giá trị Pb trong rau cải Ngồng<br /> <br /> H à m lư ợng (m g /kg )<br /> <br /> Hàm lượng Cd trong rau<br /> 0.11<br /> 0.1<br /> 0.09<br /> 0.08<br /> 0.07<br /> 0.06<br /> 0.05<br /> 0.04<br /> 0.03<br /> 0.02<br /> 0.01<br /> 0<br /> <br /> 0.1<br /> 0.09<br /> 0.08<br /> 0.06<br /> 0.04<br /> <br /> MR1<br /> <br /> MR2<br /> <br /> MR3<br /> <br /> MR4<br /> <br /> MR5<br /> <br /> Hình 3: Biểu đồ giá trị Cd trong rau cải Ngồng<br /> Ghi chú: Đối với giá trị AS, tiêu chuẩn của BNN<br /> 2010 : không quy định<br /> <br /> Kết quả phân tích Hàm lượng KLN độc hại<br /> As, Pb, Cd trong các mẫu rau cải Ngồng được<br /> thể (hình 1, 2, 3) cho thấy:<br /> Chỉ tiêu phân tích As trong rau cải Ngồng đều<br /> đạt tiêu chuẩn an toàn của BNN&PTNN<br /> (2008), mẫu thấp nhất có giá trị 0,11 mg/kg<br /> (MR5), mẫu cao nhất có giá trị 0,23 mg/kg<br /> 276<br /> <br /> 96(08): 273 - 277<br /> <br /> (MR2). Hàm lượng Pb trong các mẫu rau cải<br /> Ngồng có sự chênh lệch không đáng kể, dao<br /> động trong khoảng 0,13 –0,36 mg/kg. Trong<br /> đó 2/5 mẫu (MR2, MR3) vượt TCCP của<br /> BNN&PTNN (2010) từ 1,03 – 1,2 lần. Giá trị<br /> hàm lượng Pb trong mẫu MR5 (mẫu đối<br /> chứng) thấp nhất có thể do đây là mẫu được<br /> lấy tại vườn nhà, rau cải Ngồng được trồng để<br /> phục vụ gia đình nên hoàn toàn sử dụng<br /> nguồn nước sạch để tưới, không sử dụng<br /> thuốc BVTV. Điều này cho thấy, việc thực<br /> hiện quy trình sản xuất rau an toàn sẽ đảm<br /> bảo có một nguồn rau chất lượng tốt.<br /> Có dấu hiệu ô nhiễm Cd trong các mẫu rau<br /> cải Ngồng. Trong 5 mẫu nghiên cứu, chỉ có<br /> mẫu MR5 có hàm lượng dưới TCCP điều này<br /> cũng rất phù hợp vì đây là mẫu được lấy tại<br /> vườn nhà. 4/5 mẫu còn lại có hàm lượng vượt<br /> quá TCCP của BNN&PTNN (2010) từ 1,2 –<br /> 2 lần. Nguyên nhân rau bị nhiễm bẩn Cd có<br /> thể do người dân bón nhiều phân lân, mà mối<br /> quan tâm lớn đối với phân lân khoáng là hàm<br /> lượng Cd tồn dư do quá trình sản xuất [4]<br /> Tuy nhiên, những kết quả ở trên để cho thấy<br /> nguy cơ tiềm ẩn của việc lạm dụng phân bón,<br /> thuốc BVTV, sử dụng nước tưới chưa đảm<br /> bảo sẽ làm giảm chất lượng nông sản. Để có<br /> kết luận chính xác về sự tích lũy KLN trong<br /> rau, theo chúng tôi cần phải tiến hành lẫy mẫu<br /> nhiều hơn, vào nhiều vụ sản xuất và theo dõi<br /> sự tích lũy của chúng qua nhiều năm.<br /> KẾT LUẬN<br /> Hầu hết các mẫu rau cải Ngồng đều có hàm<br /> lượng NO3- đạt tiêu chuẩn cho phép. Chỉ tiêu<br /> phân tích As trong rau cải Ngồng đều đạt tiêu<br /> chuẩn an toàn của BNN&PTNN (2008). Hàm<br /> lượng Pb và Cd trong rau ở mức ô nhiễm nhẹ.<br /> Trong đó 2/5 mẫu rau cải Ngồng có hàm<br /> lượng Pb vượt TCCP của BNN&PTNN<br /> (2010) từ 1,03-1,2 lần; 4/5 mẫu có hàm lượng<br /> Cd vượt quá TCCP của BNN&PTNN (2010)<br /> từ 1,2-2 lần. Để có kết luận chính xác và đầy<br /> đủ về sự tích lũy KLN trong rau, theo chúng<br /> tôi cần phải tiến hành lẫy mẫu nhiều hơn, vào<br /> nhiều vụ sản xuất và theo dõi sự tích lũy của<br /> chúng qua nhiều năm.Tuy nhiên, những kết<br /> quả ở trên để cho thấy nguy cơ tiềm ẩn của<br /> việc lạm dụng phân bón, thuốc BVTV, sử<br /> <br /> Nguyễn Thị Tuyết và Đtg<br /> <br /> Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ<br /> <br /> dụng nước tưới chưa đảm bảo sẽ làm giảm<br /> chất lượng nông sản. Người trồng rau cần<br /> phải ý thức hơn và hiểu rõ về quy trình sản<br /> xuất rau đảm bảo chất lượng.<br /> TÀI LIỆU THAM KHẢO<br /> [1]. BNN 2010: Mức tối đa cho phép được quy<br /> định theo Thông tư số 68/2010/TT-BNN ngày<br /> 3/12/2010 của BNN&PTNT<br /> [2]. BNN 2008: Mức tối đa cho phép được quy<br /> định theo Quyết định số 99/2008/QĐ-BNN ngày<br /> 15/10/2008 của BNN&PTNT<br /> <br /> 96(08): 273 - 277<br /> <br /> [3]. Hàm lượng nitrat trong rau an toàn<br /> http://nongnghiep.vn/nongnghiepvn/72/122/21/52<br /> 495/Ham-luong-nitrat-trong-rau-an-toan.aspx<br /> [4]. Lê Văn Khoa, Nguyễn Đức Lương, Nguyễn<br /> Thế Truyền (2001). Nông Nghiệp và Môi trường.<br /> Nxb Giáo dục.<br /> [5].Phan Thị Thu Hằng (2008), Nghiên cứu hàm<br /> lượng Nitrat và kim loại nặng trong đất, nước, rau<br /> và một số biện pháp nhằm hạn chế sự tích lũy của<br /> chúng trong rau ở Thái Nguyên, Luận án tiến sĩ<br /> nông nghiệp.<br /> [6]. Quy trình sản xuất thực hành tốt cho rau quả<br /> tươi an toàn toàn (2008). Bộ NN&PTNN, số<br /> 379/QĐ-BNN-KHCN<br /> <br /> SUMMARY<br /> RESIDUE OF NITRAT (NO3-), HEAVY METALS ARSENIC (AS), LEAD (PB)<br /> AND CADMIUM (CD) IN BRASSICA INTEGRIFOLIA IN DONG VILLAGE,<br /> DONG BAM COMMUNE, THAI NGUYEN CITY<br /> Nguyen Thi Tuyet*, Nguyen Van Chung, Bui Thanh Ha,<br /> Dam Quang Luan, Pham Thanh Binh, Hoang Thi Hoa<br /> College of Science - TNU<br /> <br /> The research showed that most samples of Brassica integrifolia grown in Dong village, Dong Bam<br /> commune had NO3- concentration in the allowable standard. The content of As in Brassica<br /> integrifolia in the studied area was lower than threshold toxic level. However, some samples of<br /> vegetables were slight pollution sign of Pb and Cd. The main reason for contamination of Pb and Cd<br /> in Brassica integrifolia was related to the unsuitable use of fertilizers, pesticide and irrigating water.<br /> Key words: Nitrat, heavy metals, fertilizers, standards<br /> <br /> *<br /> <br /> Tel: 0972 926508, Email: tuyetdhkh@gmail.com<br /> <br /> 277<br /> <br />
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2