intTypePromotion=3

Dự thảo Chiến lược quốc gia về bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân giai đoạn 2011 - 2020, tầm nhìn đền 2030

Chia sẻ: Kloi Roong Kloi | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:0

0
115
lượt xem
8
download

Dự thảo Chiến lược quốc gia về bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân giai đoạn 2011 - 2020, tầm nhìn đền 2030

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Nội dung dự thảo trình bày đánh giá tình hình thực hiện chiến lược chăm sóc, bảo vệ sức khỏe nhân dân giai đoạn 2001 - 2010: thành tựu và khó khăn, thách thức; chiến lược bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân giai đoạn 2011 - 2020, tầm nhìn đền 2030 và các cách thức tổ chức thực hiện.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Dự thảo Chiến lược quốc gia về bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân giai đoạn 2011 - 2020, tầm nhìn đền 2030

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM<br /> Độc lập - Tự do - Hạnh phúc<br /> ______________________<br /> <br /> Dự thảo<br /> <br /> CHIẾN LƯỢC QUỐC GIA<br /> BẢO VỆ, CHĂM SÓC VÀ NÂNG CAO SỨC KHỎE NHÂN DÂN<br /> GIAI ĐOẠN 2011-2020, TẦM NHÌN ĐẾN 2030<br /> ------------------------------------------------<br /> <br /> Hà Nội, tháng 7/2011<br /> <br /> GIỚI THIỆU<br /> Trong thập kỷ qua, với sự quan tâm chỉ đạo, đầu tư của Đảng và Nhà nước,<br /> sự nỗ lực của ngành y tế và sự tham gia tích cực của các ban ngành và toàn xã<br /> hội, Việt Nam đã đạt được kết quả đáng kể trong việc cải thiện tình trạng sức<br /> khỏe của nhân dân. Hầu hết các mục tiêu đã đề ra trong Chiến lược chăm sóc,<br /> bảo vệ sức khoẻ nhân dân giai đoạn 2001-2010 đã hoàn thành và hoàn thành vượt<br /> mức kế hoạch. Tỷ số chết mẹ, chết trẻ em đã giảm đáng kể, khả năng đạt trước<br /> Mục tiêu Thiên niên kỷ đề ra vào năm 2015. Tỷ lệ suy dinh dưỡng (thể nhẹ cân)<br /> ở trẻ em dưới 5 tuổi đã giảm nhanh và bền vững. Các bệnh dịch, lây nguy hiểm<br /> đã được khống chế.<br /> Mặc dù đạt được các thành tựu đáng ghi nhận, nhưng Việt Nam vẫn phải<br /> đương đầu với những khó khăn thách thức to lớn trong giai đoạn tới về gánh<br /> nặng bệnh tật kép, về tỷ số giới tính khi sinh, về an toàn vệ sinh thực phẩm, về<br /> môi trường cũng như về thể lực của người Việt Nam, tỷ lệ suy dinh dưỡng thấp<br /> còi của trẻ em dưới 5 tuổi vẫn còn ở mức cao, gia tăng thừa cân-béo phì ở trẻ em<br /> lứa tuổi học đường cùng với một số bệnh mạn tính không lây liên quan đến dinh<br /> dưỡng. Các thách thức trong bối cảnh mới tiếp tục đòi hỏi những nỗ lực cao trong<br /> hành động, bảo đảm mọi người dân đều được chăm sóc sức khoẻ chất lượng cao,<br /> hướng tới tăng cường sức khỏe cho cộng đồng.<br /> Đầu tư cho sức khoẻ là đầu tư cho phát triển, góp phần xây dựng nguồn<br /> nhân lực có chất lượng để phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất<br /> nước. Cải thiện tình trạng sức khoẻ, nâng cao tầm vóc và thể lực người Việt Nam<br /> là một vấn đề then chốt và cấp bách hiện nay.<br /> Chiến lược Quốc gia về bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khoẻ nhân dân<br /> là một bộ phận không thể tách rời của chiến lược phát triển kinh tế xã hội của đất<br /> nước. Trên cơ sở kết quả thực hiện Chiến lược chăm sóc, bảo vệ sức khoẻ nhân<br /> dân giai đoạn 2001-2010 và những vấn đề sức khoẻ mới nảy sinh, việc xây dựng<br /> Chiến lược quốc gia bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khoẻ nhân dân giai đoạn<br /> 2011-2020 là hết sức cần thiết, định hướng cho các can thiệp nhằm cải thiện chất<br /> lượng cuộc sống, nâng cao tầm vóc, thể lực và trí tuệ của người Việt Nam, góp<br /> phần đạt được mục tiêu phát triển kinh tế-xã hội đất nước khi Việt Nam trở thành<br /> nước công nghiệp.<br /> <br /> ii<br /> <br /> MỤC LỤC<br /> Phần I: ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC CHĂM SÓC,<br /> BẢO VỆ SỨC KHỎE NHÂN DÂN GIAI ĐOẠN 2001-2010: THÀNH TỰU VÀ<br /> KHÓ KHĂN, THÁCH THỨC ............................................................................. 0<br /> 1. Tình trạng sức khỏe nhân dân ....................................................................... 0<br /> 1.1 Các chỉ số sức khỏe cơ bản ............................................................................ 0<br /> 1.2 Mô hình bệnh tật và tử vong .......................................................................... 2<br /> 2. Cung ứng dịch vụ y tế ................................................................................... 3<br /> 2.1. Cung ứng dịch vụ Y tế dự phòng, an toàn vệ sinh thực phẩm ........................ 3<br /> 2.2 Cung ứng dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh, phục hồi chức năng ..................... 4<br /> 2.3. Dân số, kế hoạch hóa gia đình và sức khỏe sinh sản ...................................... 7<br /> 2.4. Truyền thông-giáo dục sức khỏe ................................................................... 8<br /> 3. Nhân lực y tế................................................................................................. 9<br /> 4. Hệ thống thông tin y tế................................................................................ 10<br /> 5. Dược, trang thiết bị y tế và công trình y tế .................................................. 11<br /> 5.1 Thuốc, vắc-xin, máu và sinh phẩm khác....................................................... 11<br /> 5.2 Trang thiết bị và công trình y tế ................................................................... 14<br /> 6. Tài chính y tế .............................................................................................. 15<br /> 7. Quản lý và quản trị hệ thống y tế ................................................................ 17<br /> 8. Thực hiện các chỉ tiêu y tế .......................................................................... 19<br /> 9. Tồn tại, khó khăn, thách thức ...................................................................... 20<br /> 9.1 Tồn tại.......................................................................................................... 20<br /> 9.2 Nguyên nhân ................................................................................................ 21<br /> Phần II: CHIẾN LƯỢC BẢO VỆ, CHĂM SÓC VÀ NÂNG CAO SỨC KHỎE<br /> NHÂN DÂN GIAI ĐOẠN 2011-2020, TẦM NHÌN ĐẾN 2030 ........................ 23<br /> 1. Dự báo tình hình dịch bệnh và các yếu tố ảnh hưởng đến sức khỏe............. 23<br /> 1.1 Dự báo tình hình dịch bệnh và mô hình bệnh tật .......................................... 23<br /> 1.2 Dự báo các yếu tố ảnh hưởng đến sức khỏe ................................................. 24<br /> 2. Quan điểm phát triển................................................................................... 29<br /> 3. Mục tiêu và giải pháp .................................................................................. 29<br /> 3.1 Mục tiêu ....................................................................................................... 29<br /> 3.2. Các giải pháp chính ..................................................................................... 32<br /> Phần III: TỔ CHỨC THỰC HIỆN ..................................................................... 40<br /> <br /> DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT<br /> BHXH<br /> BHYT<br /> CSSK<br /> CSSKBĐ<br /> CSSKSS<br /> CBYT<br /> DRG<br /> DS-KHHGĐ<br /> DALY<br /> GDP<br /> GNI<br /> HMIS<br /> IMR<br /> JAHR<br /> KCB<br /> KHHGĐ<br /> NVYT<br /> MDG<br /> MMR<br /> MTQG<br /> NSNN<br /> ODA<br /> PPP<br /> SARS<br /> SAVY<br /> TT-GDSK<br /> TTBYT<br /> U5MR<br /> UBND<br /> UNFPA<br /> UNICEF<br /> YTDP<br /> YDHCT<br /> WHO<br /> <br /> Bảo hiểm xã hội<br /> Bảo hiểm y tế<br /> Chăm sóc sức khỏe<br /> Chăm sóc sức khỏe ban đầu<br /> Chăm sóc sức khỏe sinh sản<br /> Cán bộ y tế<br /> Nhóm chẩn đoán<br /> Dân số-Kế hoạch hóa gia đình<br /> Tổng số gánh nặng bệnh tật<br /> Tổng sản phẩm quốc nội<br /> Tổng thu nhập quốc gia<br /> Hệ thống thông tin quản lý y tế<br /> Tỷ suất chết trẻ em dưới 1 tuổi<br /> Báo cáo chung hàng năm ngành y tế<br /> Khám chữa bệnh<br /> Kế hoạch hóa gia đình<br /> Nhân viên y tế<br /> Mục tiêu Phát triển Thiên niên kỷ<br /> Tỷ suất chết mẹ<br /> Mục tiêu quốc gia<br /> Ngân sách nhà nước<br /> Hỗ trợ phát triển chính thức nước ngoài<br /> Tương đương sức mua<br /> Hội chứng suy hô hấp cấp tính nặng<br /> Điều tra quốc gia về vị thành niên và thanh niên Việt Nam<br /> Truyền thông-giáo dục sức khỏe<br /> Trang thiết bị y tế<br /> Tỷ suất chết trẻ em dưới 5 tuổi<br /> Ủy ban Nhân dân<br /> Quỹ Dân số Liên hợp quốc<br /> Quỹ Nhi đồng Liên hợp quốc<br /> Y tế dự phòng<br /> Y Dược học cổ truyền<br /> Tổ chức Y tế Thế giới<br /> <br /> iv<br /> <br /> PHẦN I<br /> BỐI CẢNH BAN HÀNH CHIẾN LƯỢC<br /> I - KẾT QUẢ THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC CHĂM SÓC, BẢO VỆ<br /> SỨC KHỎE NHÂN DÂN GIAI ĐOẠN 2001-2010<br /> Ngày 19/3/2001, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số<br /> 35/2001/QĐ-TTg phê duyệt Chiến lược chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ nhân dân<br /> (CSBVSKND) giai đoạn 2001-2010. Trong gần 10 năm thực hiện Chiến lược,<br /> công tác bảo vệ và chăm sóc sức khỏe nhân dân đã đạt được nhiều thành tựu<br /> quan trọng. Nhân dân ở hầu hết các vùng, miền đã được tiếp cận với các dịch vụ<br /> y tế cơ bản; phần lớn các chỉ tiêu tổng quát về sức khoẻ của người dân cao hơn so<br /> với các nước có cùng mức thu nhập bình quân đầu người. Việt Nam có thể đạt<br /> các Mục tiêu phát triển Thiên niên kỷ của Liên hợp quốc (MDG) trước từ 2-5<br /> năm. Hệ thống y tế tiếp tục được củng cố, mở rộng và phát triển; nhiều bệnh dịch<br /> mới, nguy hiểm đã được phát hiện, khống chế và đẩy lùi, không có dịch lớn xẩy<br /> ra; bước đầu ngăn chặn được sự xuống cấp các cơ sở y tế, cải thiện được tình<br /> trạng thiếu hụt giường bệnh; nhiều kỹ thuật, công nghệ mới, hiện đại đã được<br /> nghiên cứu, ứng dụng thành công; một số kỹ thuật chuyên môn cao đã trở thành<br /> thường quy, được thực hiện tại nhiều bệnh viện trung ương và tuyến tỉnh. Chất<br /> lượng dịch vụ khám chữa bệnh ngày càng được nâng cao; chính sách bảo hiểm y<br /> tế, khám chữa bệnh cho các đối tượng chính sách xã hội đã được thực hiện tốt<br /> hơn. Mức độ thụ hưởng các dịch vụ y tế của người dân tăng lên rõ rệt. Công tác y<br /> tế đã góp phần quan trọng trong việc thực hiện thành công Chiến lược phát triển<br /> kinh tế-xã hội giai đoạn 2001-2010.<br /> 1. Tình trạng sức khỏe nhân dân<br /> 1.1 Các chỉ số sức khỏe cơ bản<br /> Trong những năm qua, cùng với sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước,<br /> sự quan tâm đầu tư của Đảng và Chính phủ cho sự nghiệp chăm sóc sức khoẻ<br /> nhân dân, tình trạng sức khỏe của người dân Việt Nam đã có những cải thiện rõ<br /> rệt, thể hiện ở một số chỉ số sức khỏe cơ bản như tuổi thọ trung bình, tỷ suất chết<br /> trẻ em, tỷ suất chết mẹ, suy dinh dưỡng...<br /> Tuổi thọ trung bình của người Việt Nam trong những năm qua đã tăng lên<br /> đáng kể. Tổng điều tra Dân số và nhà ở 1/4/2009 cho thấy tuổi thọ trung bình của<br /> người Việt Nam đã đạt 72,8 tuổi (nam đạt 70,2 tuổi, nữ đạt 75,6 tuổi), vượt chỉ<br /> tiêu đề ra trong Chiến lược bảo vệ chăm sóc sức khỏe nhân dân đến năm 2010 là<br /> 72 tuổi. Với kết quả này, Việt Nam có tuổi thọ trung bình cao hơn so với nhiều<br /> nước có cùng mức thu nhập GDP trên đầu dân.<br /> <br />

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản