Dùng thuốc b máu cần lưu ý gì?
Thuc bổ máu là loi thuốc dùng cho nhng người bị thiếuu. Thiếu máu là tình
trạng giảm số lượng hồng cầu hoặc giảm lưng hemoglobin (huyết cầu tố) trong mt
đơn vị thể tích máu. Biểu hiện của thiếu máu là da xanh xao, niêm mc nhợt nhạt,
mau mệt, khó thở khi gắng sức...
rất nhiều nguyên nhâny thiếu máu, nhưng thường hay gặp là do thiếu các nguyên
liệu cần thiết cho quá trình to máu như: thiếu máu thiếu sắt, thiếu máu do thiếu acid
folic, thiếu vitamin B12, thiếu protein. Bên cạnh đó là những thiếu máu cấp tính (chy
máu...) hoặc mạn tính (giun móc, trĩ, loét dạ dày - tá tràng...).
Khi ung thuốc bổ máu nên ăn nhiều rau quả.
c thuc có chất sắt
Nếu cơ thể thiếu sắt (chất cn thiết đ tổng hợp huyết sắc tố) thì có thể dùng các thuc
chứa các muối sắta trị hai (sắt II). Trong cơ thể, chính sắt quyết định màu của máu và
cả tính chất chủ yếu của máu nghĩa là khả năng liên kết ôxy và khả năng cho ôxy. Kh
năng đó là của phức chất hem - một hợp phần của phân tử hemoglobin.
Thiếu máu thiếu sắt có đặc điểm là thiếu máu nhược sắc, hồng cu nhỏ. Trẻ em thiếu máu
thường mệt mỏi, kém ăn, da xanh, niêm mạc nhợt nhạt, tóc thưa dễ rụng, tim đập nhanh,
khó thở khi gắng sức. Mặt khác, có thể gây rối loạn hành vi, ảnh hưởng đến phát triển
tâm thần vận động, ngôn ngvà giảm trí thông minh, kết quhc tập kém hơn so với
những trẻ cùng lứa tuổi. Người lớn thiếu máu thiếu sắt hay bị hoa mắt, chóng mặt, nhức
đầu, đau ngực, kém minh mẫn, dễ mệt, hay quên, năng suất lao động giảm, phụ nữ thì
kinh nguyệt không đều...
Khi thiếu máu thiếu sắt cấp tính, hay kéo dài thì nhất thiết phải bsung bằng thuốc
chứa sắt. Có thể dùng các loại viên thuốc có chứa sắt đơn thun như: viên sắt gluconat,
sắt succinat, sắt oxalat... Muốn dùng viên sắt có hiệu quả thì không dùng thuốc đã quá
hn sử dụng, thuốc kém chất lượng vì đã chuyển sang dng sắt khó hòa tan.
Tác dụng phụ của viên sắt là bun nôn, táo bón, nhưng không ảnh hưởng tới sức khỏe.
Để tránh táo bón, mt số viên sắt người ta có cho thêm đại hoàng vào để nhuận tràng,
nhưng nếu dùng nhiều đại hoàng sẽ bị tiêu chảy, ngừng dùng sẽ hết. Hoặc dùng thuốc
sắt phối hợp với một s chất khác bào chế dưới dạng dung dịch hoặc sirô cho dễ uống
như: tót héma, ferrolip, sắt peptonat hòa tan...
Khi dùng thuốc có sắt nên uống thêm vitamin C để sắt dễ được hấp thu. Mặt khác, không
nên uống nhiều nước trà và quả xanh có nhiều tanin vì sẽ ức chế hấp thu sắt. Nên ăn
nhiu rau tươi, quả chín có nhiều vitamin C. Sau khi dùng thuc phục hồi đủ sắt thì
ngừng thuốc, mà chỉ duy trì bằng chế độ ăn giàu chất sắt, protein và vitamin.
Acid folic
Acid folic (còn gi vitamin B9, vitamin Bc...) là mt vitamin tan trong nước, biến đổi
trong cơ thể dưới dạng hoạt động tetrahydrofolat (FH4) phân bố ở hầu hết các t chức,
đặc biệt ở gan. Lượng acid folic dự trữ trong toàn bộ cơ thể rất ít, thay đi từ 6 - 20mg.
Thiếu acid folic làm chậm sự phân chia tế bào máu, gây thiếu máu. Đặc điểm thiếu máu
do thiếu acid folic là thiếu máu hồng cầu to, hồng cầu không đều. Vì vy, thuốc đưc sử
dụng để phòng và điều trị các trường hợp thiếu máu hồng cầu to.
Acid folic được bào chế dưới dạng viên nén ống tiêm, với các tên biệt dược: folacin,
foldine, folvite, millafol... có bán rộng rãi trên thị trường. Người lớn dùng 0,5-1mg/ngày,
nếu thiếu máu nặng thì 5mg/ngày, ung đến khi hết thiếu máu. Dùng đường uống là đủ,
chỉ dùng đường tiêm khi có hội chứng kém hấp thu nặng, hay khi dùng thuốc làm c chế
hp thu acid folic. Mặt khác, thiếu máu do thiếu acid folic thường hay phối hợp với thiếu
sắt. Khi điều trị acid folic đơn thuần mà kết quả hạn chế, cần xem xét điều trphối hợp
sắt.
Vitamin B12
Vitamin B12 còn gọi cyanocobalamin với hơn 100 tên biệt ợc, dạng thuc ống tiêm
100 - 500 và 1.000mcg. Bình thường trong cơ thể, vitamin B12 phân bố ở tất cả các tổ
chức, nhưng chủ yếu ở gan, thận. Nó rất cần thiết cho một s phản ứng enzym tham gia
vận chuyển gốc methyl để tổng hợp một số acid amin và mạch DNA. Thiếu vitamin B12
làm phân chia tế bào chậm ở tổ chức tạo máu gây thiếu máu. Khi thiếu sẽ dẫn đến tình
trạng thiếu máu hồng cầu to, viêm đay thần kinh, rối lon cảm giác, rối lon vận động
khu trú ở chân. Nhu cầu bình thường vitamin B12 hàng ny t 1 - 3mcg.
Với trẻ em bị thiếu vitamin B12, có thể cho trẻ tiêm bp vitamin B12 từ 500 -
1.000mcg/ny, kéo dài 6 - 8 tuần, sau đó duy trì mi tháng tiêm 1 lần.
Ngoài ra, còn nhiu chất khác thể dùng trong điều trị thiếu máu như erythropoietin,
recormon, vitamin B6, đồng, kẽm coban... Nhưng 3 chất đã đề cập ở trên là quan trọng,
thường dùng trong điều trị thiếu máu do thiếu các nguyên liệu cần thiết cho quá trình tạo
máu (thiếu máu dinh dưỡng). Dùng riêng lẻ hay phối hợp với nhau là y tình trạng bnh
.
BS. Vũ Hướng Văn