Ebook Bí quyết đầu tư: Phần 2

Chia sẻ: Ngan Ngan | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:87

0
24
lượt xem
7
download

Ebook Bí quyết đầu tư: Phần 2

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Tiếp nối phần 1 của cuốn sách, phần 2 trình bày chi tiết và rộng hơn về công việc bán hàng, đó là một nghệ thuật và tác giả cũng mang đến cho bạn đọc các yếu tố để thành công trong sự nghiệp. Cụ thể được nói đến ở đây là nghệ thuật quản lý, chào hàng và bán hàng. Mời các bạn cùng tham khảo.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Ebook Bí quyết đầu tư: Phần 2

III. NCHỆ THUẬT QUẢN LÝ,<br /> C H À O HÀNG VÀ BÁN HÀNG<br /> Muốn đầu tư th à n h công, phải chú ý đến việc quản lý<br /> tài vụ doanh nghiệp. Việc này không chỉ làm giảm giá<br /> th à n h và chi phí, nâng cao vai trò quan trọng vốh có của<br /> lợi ích kinh tế doanh nghiệp mà còn tiến h ành định giá<br /> chính xác sản phẩm , nâng cao sức cạnh tra n h của sạn<br /> phẩm trê n th ị trường trong nước và quốc tế, đồng thòi<br /> cũng sản sinh những ản h hưởng quan trọng.<br /> <br /> 1. Giá thành<br /> Trong xu th ế cạnh tra n h th ị trường rtgày càng khốíc<br /> liệt hiện nay, giảm giá th à n h sản phẩm là một biện<br /> pháp hiệu quả n h ấ t để nâng cao lợi ích kinh tế của các<br /> nhà kinh doanh. T h ế nên giảm m ạnh chỉ tiêu m ang tính<br /> sự vụ thường n h ậ t lại là một con đường có hiệu quả<br /> trong việc giảm giá th à n h sản phẩm .<br /> Một sô" phương pháp luôn giảm giá thành:<br /> 1.<br /> Qui định rõ ràn g về thòi gian đàm thoại điện thoại<br /> đường dài, điện thoại phổ thông và thời gian gửi thư của<br /> mỗi người gửi thư; không điều chỉnh các việc xin sử<br /> 35<br /> <br /> dụng sản phẩm văn phòng, qui định rõ ràng vị trí bày<br /> mỗi loại vật phẩm ... cố gắng làm sao cho v ật đó có tác<br /> dụng th iết thực và tiế t kiệm thòi gian.<br /> 2. Hình th à n h thói quen th u ậ n tay tắ t điện, tắ t nước.<br /> Có th ể tiết kiệm đưỢc 20% phí điện - nước.<br /> 3. Dưới tiền đề không ản h hưỏng đến chất lượng, cô"<br /> gắng giảm sô" lần gia công. Có th ể tiết kiệm rấ t nhiều<br /> phí gia công và tiền điện.<br /> 4. Cô" gắng giảm thiểu những thao tác sai lầm , giảm<br /> thiểu những việc vô hiệu quả, và v ậ t phẩm th ừ a phí.<br /> 5. Tuyển dụng n hân công đảm đương nhiều ngành<br /> nghề, như thê" có th ể tiết kiệm được tiền lương chi trả.<br /> 6. Thường xuyên làm công tác đánh giá hiệu suất<br /> n h ân công. Người nào có tín h lười nhác cần phải lập tức<br /> nhắc nhở ngay. Chỉ có không ngừng bình giá sá t hạch<br /> kết quả đạt được của mỗi n h ân công mới có th ể khai<br /> thác tiềm năng, nâng cao hiệu su ấ t công việc. Một khi<br /> hiệu su ất công việc được nâng cao đương nhiên giá<br /> th à n h giảm xuống.<br /> 7. C ắt giảm hoặc th ay đổi n h ân công năng lực th ấp<br /> kém.<br /> 8. P h á t động sáng kiến trong công nhân, hỢp lý hóa<br /> kiến nghị cải tiến nghĩệp vụ, cách tâ n sản phẩm , đồng<br /> thời khen thưởng vối những phương án ưu tú.<br /> 9. Đốỉ với giá th à n h bưu điện, cần phải xem xét, cái<br /> nào cần, cái nào không cần, cái nào n h ấ t th iế t phải gửi<br /> p h át nhanh, cái nào gửi th ư thường.<br /> 36<br /> <br /> C ùng với tiến triể n k in h doanh, hỢp tác kinh doanh<br /> ngày càng m ật th iế t, các m ặt của giao lưu buôn bán<br /> cũng mở rộng hơn, q u an hệ giữa n h â n viên cũng ngày<br /> càng phức tạp , phương thức gửi tiền - th a n h to án cũng<br /> ngày càng nh iều . Đặc b iệt sau khi tìm hướng làm ăn<br /> buôn bán, k h o án tiề n vô"n th iế u h ụ t, các h à n h vi lừa<br /> gạt, cho vay nỢ cũng ngày càng nghiêm trọng. Có r ấ t<br /> n h iều công ty, cửa h à n g vay nỢ, r ấ t nhiều khoản nỢ<br /> trở th à n h n h ữ n g món nỢ khó đòi. T rong xã hội hiện<br /> đại học được cách th u hồi khoản nỢ khó đòi là vô cùng<br /> cần th iế t.<br /> - C ần cẩn th ận , tỉ mỉ trong lúc gửi tài khoản và giao<br /> p h át h àn g hóa. Đặc biệt là trong th a n h toán m ặt hàng<br /> giá trị lớn, không dễ tru y th u cần phải cẩn th ậ n hơn;<br /> thường là chú ý từ trê n gốíc.<br /> - N ắm b ắ t đầy đủ tìn h hình của đốì phương. Thông<br /> qua nhiều kênh m à hiểu biết tìn h hình đối phương như<br /> th ế nào, xem có kh ả năng th a n h toán hay không, có cơ<br /> sở bảo đảm vốh khác không? Nếu như không nắm được<br /> tìn h h ìn h đối phương th ì khó có th ể th u được khoản th u<br /> ấy.<br /> Đốì với việc th u tiền, các khoản nỢ, vay lãi phải có<br /> chứng từ rõ ràng, chính xác n h ấ t th iế t phải có trìn h độ<br /> hiểu biết pháp luật, biết được hiệu lực pháp lu ật đối với<br /> từng việc như th ế nào? Có một vài tư nh ân đề ra các ước<br /> định pháp lu ậ t không công n hận như hỢp đồng ký vô<br /> hiệu lực, m ãi chỉ là chịu lỗ khi mà có căn cứ pháp luật,<br /> 37<br /> <br /> tổt n h ấ t vẫn là mời lu ật sư giúp đỡ giải quyết để nhanh<br /> chóng đạt mục đích.<br /> Cần áp dụng phương thức b ắt buộc, thường là mời<br /> một người chuyên môn tru y th u đi th u tiền, thông qua<br /> Ngân hàng trừ khấu hoặc trực tiếp đi đòi nỢ. Đi đòi nỢ<br /> là, phải găng lên, đốì phương cảm thấy không trả không<br /> được.<br /> Giá cả của sản phẩm là việc m à doanh nghiệp và<br /> khách hàng quan tâm nhất. Giá cả đều phải có lợi cho<br /> bản th â n mỗi bên. Khi làm quen với một doanh nghiệp<br /> nào đó không th ể chỉ dựa vào chất lượng sản phẩm mà<br /> chiếm lĩnh thị trường. Đốì với công ty kinh doanh việc<br /> chuyển phương thức định giá và chiến lược ứng biến giá<br /> cả là th ủ đoạn quan trọng trong cuộc chiến chiếm lĩnh<br /> thị trường.<br /> Giá cả là n h ân tô" cốt lõi quan trọng trong trao đổi<br /> hàng hóa thương mại, cũng là điểm khác biệt đầu tiên<br /> khi khách hàng lựa chọn đ ặt hàng, tiếp n h ận phục vụ.<br /> Vì vậy, trong nền kinh tế th ị trường, giá cả trở th à n h vũ<br /> khí ban đầu quan trọng nhất. So sánh với các th ủ đoạn<br /> khác, giá cả rõ ràn g có hiệu quả trực tiếp. Thông<br /> thường, trong tìn h trạ n g giá cả tương đồng hoặc giá cả<br /> gần bằng nhau, khách hàng mới có th ể so sánh đến<br /> những n h ân tô" khác.<br /> Nếu tín h toán, định giá cho sản phẩm của công ty<br /> n h ấ t th iế t p hải xem xét đặc tín h tâm lý người tiêu<br /> dùng đô"i vối giá cả h àn g hóa. Do người tiê u dùng ỏ địa<br /> 38<br /> <br /> vị người m ua, sự hiểu b iết đối với giá cả là kinh<br /> nghiệm từ n g bước tích luỹ được tro n g quá trìn h m ua<br /> bán. Đôl vói kỹ th u ậ t sản x u ấ t sản phẩm , tìn h hình<br /> gia công p h ải nắm rõ, n hằm tiế t kiệm được thời gian<br /> lao động. Đôl với giá b án nhữ ng sả n phẩm thường<br /> n h ậ t p h ải h ìn h th à n h mức giá sản phẩm quen thuộc.<br /> Giá cả sản ph ẩm m ang tín h quen thuộc này có ảnh<br /> hưởng lớn đến h à n h vi m ua bán h àn g của khách hàng,<br /> làm cho họ từ thói quen liên tưởng giá cả, suy nghĩ và<br /> so sá n h cao th ấ p về giá cả chú ý đến ưu, nhược điểm,<br /> cao, th ấ p của c h ấ t lượng sả n phẩm . Ví dụ, có những<br /> sản phẩm , người ta cho rằng vì nó không đáp ứng được<br /> yêu cầu, giá quá cao. Nếu như giá cả cao thì không đáng<br /> để mua. Ngược lại có sản phẩm, người ta cảm giác nó quá<br /> rẻ. Nếu như giá cả thấp; người ta sẽ hoài nghi chất lượng<br /> của nó có vấn đề, cũng không đáng mua. Đương nhiên thói<br /> quen giá cả n hư th ế này có th ể chưa hoàn toàn hỢp lý<br /> n h ư ng nó vẫn tồn tạ i k h ách quan. Vì vậy n h ấ t th iế t<br /> p h ải đ án h giá, n h ìn n h ậ n và lợi dụng nó để m à định<br /> giá cả.<br /> Giá cả đưa ra là tín hiệu quan trọng với người m ua<br /> hàng về ch ất lượng sản phẩm và định vị chất lượng sản<br /> phẩm . Do đó, ngoài việc phỏng đoán yêu cầu người tiêu<br /> dùng và phản ứng giá cả của họ, định giá sản phẩm<br /> n h ấ t th iế t trước tiên phải phần tích giá th àn h , đồng thòi<br /> tiến h àn h suy xét trạ n g th ái cạnh tra n h trên th ị trường,<br /> những h ạn chê của chính sách pháp luật, chiết khấu,<br /> chuyển nhượng, thòi gian th a n h toán, từ đó bảo đảm<br /> 39<br /> <br />

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản