Ebook Khai thác cơ sở vật chất kỹ thuật giao thông vận tải đô thị: Phần 1

Chia sẻ: Dien_vi08 Dien_vi08 | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:57

0
11
lượt xem
1
download

Ebook Khai thác cơ sở vật chất kỹ thuật giao thông vận tải đô thị: Phần 1

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Phần 1 cuốn sách “Khai thác cơ sở vật chất kỹ thuật giao thông vận tải đô thị” cung cấp cho người học các kiến thức: Tổng quan về đô thị, tổng quan cơ sở hạ tầng đô thị, cơ sở hạ tầng giao thông vận tải đô thị. Mời các bạn cùng tham khảo.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Ebook Khai thác cơ sở vật chất kỹ thuật giao thông vận tải đô thị: Phần 1

PGS.TS. TỪ SỸ SÙA (Chủ biên)<br /> ThS. TRẦN HỮU MINH<br /> <br /> <br /> KHAI THÁC CƠ SỞ VẬT CHẤT KỸ THUẬT<br /> GIAO THÔNG VẬN TẢI ĐÔ THỊ<br /> <br /> NHÀ XUẤT BẢN GIAO THÔNG VẬN TẢI<br /> HÀ NỘI - 2005<br /> KTCSVC.2<br /> <br /> LỜI NÓI ĐẦU<br /> Đô thị hoá vừa là mục tiêu, vừa là động lực của quá trình công nghiệp hoá và hiện đại<br /> hoá đất nước. Đô thị hoá với tốc độ ngày càng gia tăng là xu thế tất yếu của các nước trên<br /> thế giới, đặc biệt là các nước đang phát triển, trong đó có Việt Nam.<br /> Trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội, các đô thị nói chung và giao thông vận tải<br /> đô thị nói riêng đóng vai trò như những hạt nhân quan trọng cho sự phát triển của đất nước.<br /> Giáo trình “Khai thác cơ sở vật chất kỹ thuật giao thông vận tải đô thị” giới thiệu<br /> những kiến thức về đô thị, cơ sở hạ tầng đô thị, cơ sở hạ tầng giao thông vận tải đô thị… để<br /> nhằm khai thác có hiệu quả cơ sở vật chất của ngành giao thông vận tải đô thị theo hướng<br /> phát triển bần vững.<br /> Giáo trình được biên soạn dùng cho dạy và học của sinh viên ngành Kỹ thuật khai<br /> thác - Kinh tế vận tải với các chuyên ngành: Vận tải - Kinh tế Đường bộ & Thành phố; Vận<br /> tải Đường bộ & Thành phố với khối lượng: 60 tiết (4 đơn vị học trình) và làm tài liệu học<br /> tập nghiên cứu cho sinh viên chuyên ngành Quy hoạch và Quản lý Giao thông vận tải đô thị;<br /> Điều khiển các quá trình vận tải; Vận tải đa phương thức - Trường Đại học GTVT.<br /> Giáo trình này do PGS.TS. Từ Sỹ Sùa - Trưởng Bộ môn Vận tải Đường bộ & Thành<br /> phố, Phó Trưởng Khoa Vận tải - Kinh tế - Chủ biên với sự tham gia của<br /> Thạc sỹ - NCS.<br /> Trần Hữu Minh giáo viên của Bộ môn Vận tải Đường bộ &<br /> Thành phố.<br /> Kết cấu của giảotình gồm 7 chương, mỗi chương tương ứng với một vấn đề được đặt<br /> ra trong nội dung nghiên cứu của môn học.<br /> Trong quá trình biên soạn, các tác giả đã nhận được rất nhiều ý kiến đóng góp quí<br /> báu của nhiều nhà khoa học, nhà nghiên cứu trong và ngoài Trường.<br /> Chúng tôi bày tỏ lòng biết ơn đến các nhà khoa học là tác giả của những tài liệu tham<br /> khảo chủ yếu của giáo trình; KhoaVận tải - Kinh tế; Bộ môn Vận tải Đường bộ & Thành<br /> phố, các nhà khoa học và các bạn đồng nghiệp về sự giúp đỡ quí báu đó.<br /> Vì biên soạn lần đầu nên không thể tránh khỏi những thiếu sót, các tác giả mong nhận<br /> được sự góp ý của bạn đọc.<br /> Chúng tôi xin trân trọng cám ơn.<br /> CÁC TÁC GIẢ<br /> <br /> KTCSVC.3<br /> <br /> Chương 1<br /> <br /> TỔNG QUAN VỀ ðÔ THỊ<br /> 1.1. KHÁI NIỆM VÀ NHỮNG ðẶC TRƯNG CỦA ðÔ THỊ<br /> 1.1.1. KHÁI NIỆM<br /> ðô thị là ñiểm tập trung dân cư với mật ñộ cao, chủ yếu là lao ñộng phi nông<br /> nghiệp có hạ tầng cơ sở thích hợp, là trung tâm tổng hợp hay trung tâm chuyên<br /> ngành, có vai trò thúc ñẩy sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của cả nước, của một<br /> miền lãnh thổ, của một tỉnh, của một huyện hoặc một vùng trong tỉnh, trong huyện.<br /> Trong khái niệm này cần lưu ý một số ñiểm sau ñây:<br /> -<br /> <br /> Trung tâm tổng hợp: Những ñô thị là trung tâm tổng hợp, khi chúng có vai<br /> trò và chức năng nhiều mặt về chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội ...<br /> <br /> -<br /> <br /> Trung tâm chuyên ngành: Những ñô thị là trung tâm chuyên ngành, khi<br /> chúng có vai trò và chức năng chủ yếu về một mặt nào ñó như: Công<br /> nghiệp, cảng, du lịch - nghỉ dưỡng, ñầu mối giao thông ...<br /> <br /> -<br /> <br /> Một ñô thị là trung tâm tổng hợp của một vùng hay của một tỉnh có thể<br /> cũng là trung tâm chuyên ngành của một vùng liên tỉnh hoặc toàn quốc. Do<br /> ñó, việc xác ñịnh một trung tâm tổng hợp hay chuyên ngành còn phải căn<br /> cứ vào vị trí của ñô thị ñó trong một vùng lãnh thổ nhất ñịnh.<br /> <br /> -<br /> <br /> Lãnh thổ ñô thị gồm: Nội thành hoặc nội thị (gọi chung là nội thị) và ngoại<br /> ô. Các ñơn vị hành chính của nội thị gồm: Quận và phường, còn các ñơn vị<br /> hành chính của ngoại ô gồm: huyện và xã.<br /> <br /> -<br /> <br /> Quy mô dân số: Quy mô dân số tối thiểu của một ñô thị không nhỏ hơn<br /> 4.000 người. Riêng ở miền núi, quy mô dân số tối thiểu của một ñô thị<br /> không nhỏ hơn 2.000 người. Quy mô này chỉ tính trong nội thị.<br /> <br /> -<br /> <br /> Tỷ lệ lao ñộng phi nông nghiệp: Tỷ lệ lao ñộng phi nông nghiệp của một ñô<br /> thị không nhỏ hơn 60%. Tỷ lệ này chỉ tính trong nội thị.<br /> <br /> Lao ñộng phi nông nghiệp bao gồm:<br /> -<br /> <br /> Lao ñộng công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp.<br /> <br /> -<br /> <br /> Lao ñộng xây dựng cơ bản.<br /> <br /> -<br /> <br /> Lao ñộng giao thông vận tải, bưu ñiện, tín dụng, ngân hàng.<br /> <br /> -<br /> <br /> Lao ñộng thương nghiệp, dịch vụ, du lịch<br /> <br /> KTCSVC.5<br /> <br /> -<br /> <br /> Lao ñộng trong các cơ quan hành chính, văn hoá, giáo dục, y tế, phục vụ<br /> nghiên cứu khoa học, kỹ thuật.<br /> <br /> -<br /> <br /> Các lao ñộng khác .... ngoài khu vực sản xuất nông nghiệp.<br /> <br /> -<br /> <br /> Cơ sở hạ tầng ñô thị: Cơ sở hạ tầng ñô thị gồm hạ tầng kỹ thuật (giao<br /> thông, thông tin - liên lạc, cấp nước, cấp năng lượng, thoát nước, xử lý rác<br /> thải, vệ sinh môi trường) và hạ tầng xã hội (nhà ở, các công trình thương<br /> nghiệp, dịch vụ công cộng, ăn uống, nghỉ dưỡng, y tế, văn hoá, giáo dục,<br /> ñào tạo, nghiên cứu khoa học, thể dục thể thao, công viên, cây xanh và các<br /> công trình phục vụ lợi ích công cộng khác).<br /> <br /> Cơ sở hạ tầng ñô thị phản ánh trình ñộ phát triển, mức tiện nghi sinh hoạt của<br /> người ñô thị và ñược xác ñịnh theo các chỉ tiêu cơ bản sau:<br /> -<br /> <br /> Chỉ tiêu cấp nước sinh hoạt: Lít/ người/ ngày.<br /> <br /> -<br /> <br /> Chỉ tiêu cấp ñiện sinh hoạt: Kwh/ người<br /> <br /> -<br /> <br /> Mật ñộ ñường phố: Km/ km2 và ñặc ñiểm hệ thống giao thông.<br /> <br /> -<br /> <br /> Tỷ lệ tầng cao trung bình<br /> <br /> -<br /> <br /> Mật ñộ dân cư.<br /> <br /> Mật ñộ dân cư là chỉ tiêu phản ánh mức ñộ tập trung dân cư của ñô thị ñược<br /> xác ñịnh trên cơ sở quy mô dân số nội thị và diện tích xây dựng trong giới hạn nội thị<br /> của ñô thị.<br /> ðơn vị ño: Người/ km2<br /> 1.1.2. CÁC ðẶC TRƯNG CỦA ðÔ THỊ<br /> ðô thị là các trung tâm kinh tế, chính trị, văn hoá của vùng và của cả nước, có<br /> vai trò chủ ñạo trong phát triển kinh tế. Số liệu thống kê và 4 thành phố lớn của Việt<br /> Nam năm 2000 bảng 1.1 cho thấy rõ ñiều ñó.<br /> Các vấn ñề xã hội luôn luôn tiềm ẩn: tội phạm, tệ nạn xã hội, thiên tai, hoả<br /> hoạn, dịch bệnh, ô nhiễm môi trường ...<br /> Các thách thức về kinh tế luôn ñược ñặt ra: cung cấp dịch vụ, ñất ñai, nhà ở,<br /> ñảm bảo công ăn việc làm, giao thông ñi lại ...<br /> Cơ sở hạ tầng hoàn chỉnh hoặc ñã ñược quy hoạch và hoàn chỉnh từng phần,<br /> mật ñộ các công trình cao là những ñặc trưng cơ bản của ñô thị. Cơ sở hạ tầng, mật<br /> ñộ dân số cao và quy mô dân số là những yếu tố tạo ra những lợi thế, hiệu quả kinh<br /> tế về tính tập trung của ñô thị.<br /> Cơ cấu lao ñộng, sự phân công lao ñộng theo hướng chuyên môn hoá cao là<br /> tiền ñề cơ bản của việc nâng cao năng suất lao ñộng, là cơ sở ñời sống kinh tế xã hội<br /> ñô thị.<br /> KTCSVC.6<br /> <br /> Một số chỉ tiêu kinh tế - xã hội của cả nước và 4 ñô thị lớn năm 2000<br /> <br /> Bảng 1.1<br /> Cả nước<br /> Dân số bq<br /> năm 2000<br /> (1000 người)<br /> <br /> Hà Nội<br /> <br /> TPHCM<br /> <br /> Hải<br /> Phòng<br /> <br /> ðà<br /> Nẵng<br /> <br /> Phần<br /> còn lại<br /> <br /> 77685,5<br /> <br /> 2734,1<br /> <br /> 5169,4<br /> <br /> 1701,2<br /> <br /> 716,9<br /> <br /> 67363,9<br /> <br /> 100<br /> <br /> 3,52<br /> <br /> 6,65<br /> <br /> 2,19<br /> <br /> 0,92<br /> <br /> 86,71<br /> <br /> 273582<br /> <br /> 19958,6<br /> <br /> 52860,4<br /> <br /> 8008,9<br /> <br /> 3364<br /> <br /> 189390,1<br /> <br /> Cơ cấu GDP<br /> (%)<br /> <br /> 100<br /> <br /> 7,30<br /> <br /> 19,32<br /> <br /> 2,93<br /> <br /> 1,23<br /> <br /> 69,23<br /> <br /> GDP bình<br /> quân (Tr.ñ)<br /> <br /> 3,52<br /> <br /> 7,30<br /> <br /> 10,23<br /> <br /> 4,71<br /> <br /> 4,69<br /> <br /> 2,81<br /> <br /> 1<br /> <br /> 2,07<br /> <br /> 2,90<br /> <br /> 1,34<br /> <br /> 1,33<br /> <br /> 0,80<br /> <br /> Tỷ lệ thu<br /> ngân sách so<br /> với GDP (%)<br /> <br /> 18,3<br /> <br /> 66,3<br /> <br /> 46,5<br /> <br /> 38,4<br /> <br /> 29,2<br /> <br /> 4,33<br /> <br /> Nộp ngân<br /> sách (Tr.ñ)<br /> theo giá năm<br /> 1994<br /> <br /> 50065,506<br /> <br /> 13232,55<br /> <br /> 24580,09<br /> <br /> 3075,418<br /> <br /> 982,288<br /> <br /> 8200,591<br /> <br /> 100<br /> <br /> 26,43<br /> <br /> 49,10<br /> <br /> 6,14<br /> <br /> 1,96<br /> <br /> 16,38<br /> <br /> Cơ cấu Dân<br /> số (%)<br /> GDP 2000<br /> (Tỷ ñồng)<br /> <br /> GDP bq/<br /> GDP bq<br /> chung<br /> <br /> Cơ cấu nộp<br /> ngân sách<br /> <br /> Nguồn số liệu: Niên giám Thống kê Hà Nội năm 2000, Cục Thống kê Hà Nội,<br /> Tr. 31.<br /> Cấu trúc xã hội: xã hội công nghiệp khác làng xã, người dân ñô thị gắn với<br /> cuộc sống thương mại, công nghiệp.<br /> 1.2. CÁC HÌNH THÁI ðÔ THỊ<br />  Các mô hình cơ bản về phát triển ñô thị.<br /> + Mô hình làn sóng ñiện<br /> Do nhà xã hội học Ernest - Burgess - Chicago ñề xuất năm 1925. Thành phố<br /> chỉ có một trung tâm và 5 vùng ñồng tâm (trừ trường hợp nó bị giới hạn bởi các ñiều<br /> kiện ñịa lý). 1) Khu vực trung tâm là khu hành chính, hoặc thương mại dịch vụ (văn<br /> phòng, khách sạn, nhà hàng, ngân hàng, cơ sở công nghiệp nhẹ...) 2) Khu chuyển<br /> tiếp: Dân cư có mức sống thấp, thương mại và công nghiệp nhẹ ñan xen nhau. 3) Dân<br /> KTCSVC.7<br /> <br />

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản