Ebook Khai thác cơ sở vật chất kỹ thuật giao thông vận tải đô thị: Phần 3

Chia sẻ: Dien_vi08 Dien_vi08 | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:81

0
15
lượt xem
1
download

Ebook Khai thác cơ sở vật chất kỹ thuật giao thông vận tải đô thị: Phần 3

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Phần 2 cuốn sách “Khai thác cơ sở vật chất kỹ thuật giao thông vận tải đô thị” cung cấp cho người học các kiến thức: Hệ thống đường giao thông đô thị, nút giao thông trong đô thị, hệ thống giao thông tĩnh đô thị, các hệ thống cơ sở hạ tầng khác trong giao thông đô thị.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Ebook Khai thác cơ sở vật chất kỹ thuật giao thông vận tải đô thị: Phần 3

Chương 4<br /> <br /> HỆ THỐNG ðƯỜNG GIAO THÔNG ðÔ THỊ<br /> 4.1. HỆ THỐNG ðƯỜNG GIAO THÔNG TRONG ðÔ THỊ<br /> 4.1.1. ðẶC ðIỂM CỦA ðƯỜNG ðÔ THỊ<br /> ðường ñô thị về nguyên tắc phải tuân theo những quy ñịnh áp dụng ñối với<br /> ñường ô tô thông thường nhưng cần phải xét ñến những ñặc ñiểm của giao thông và<br /> xây dựng ñô thị như:<br /> -<br /> <br /> -<br /> <br /> Số lượng nút giao thông rất lớn.<br /> Số lượng giao thông trong khu vực ñô thị chiếm tỷ lệ rất lớn trong lưu<br /> lượng giao thông và chúng biến ñộng theo không gian và thời gian, tạo<br /> thành giờ cao ñiểm.<br /> Việc sử dụng ñất ñể xây dựng ñường rất hạn chế và hết sức khó khăn, ñặc<br /> biệt là khâu giải phóng mặt bằng.<br /> Quy hoạch mạng lưới ñường phải tuân theo quy hoạch tổng thể và kiến trúc<br /> chung của ñô thị.<br /> <br /> 4.1.2. NHỮNG NGUYÊN TẮC CƠ BẢN KHI QUY HOẠCH HỆ THỐNG GIAO<br /> THÔNG VẬN TẢI ðÔ THỊ<br /> - Mạng lưới ñường phố và giao thông công cộng trong và ngoài ñô thị phải<br /> ñược thiết kế thành một hệ thống thống nhất, ñảm bảo vận chuyển nhanh<br /> chóng, an toàn. Nó phải liên hệ tốt với tất cả các khu chức năng của ñô thị,<br /> với các công trình ở ngoại ô, với các ñầu mối giao thông ñối ngoại và mạng<br /> lưới ñường giao thông quốc gia quốc tế.<br /> - Quy mô, tính chất của hệ thống ñường phải dựa vào yêu cầu vận tải hàng<br /> hoá, hành khách và khả năng thông xe của mỗi tuyến ñường ñối với phương<br /> tiện giao thông.<br /> - Mỗi loại ñường trong ñô thị có một chức năng riêng ñối với từng loại ñô<br /> thị. Những yêu cầu về kỹ thuật giao thông ñặc biệt là ở các ñầu mối chuyển<br /> tiếp giữa các loại giao thông hoặc chuyển hướng ñi lại của ñường phải tuân<br /> thủ các quy ñịnh của nhà nước và quốc tế ñối với các loại hình giao thông.<br /> - Luôn có ñất dự phòng phát triển và hành lang an toàn cho các tuyến vành<br /> ñai, các tuyến chuyên dùng và trục chính có khả năng phát triển và hiện ñại<br /> hoá.<br /> - Các ñầu mối giao thông ñối ngoại, các bến xe, bãi ñỗ xe phải liên hệ thuận<br /> lợi với mạng lưới ñường bên trong và bên ngoài ñô thị ñể khi chuyển ñổi<br /> phương tiện ñi lại không bị trở ngại cho hành khách và ảnh hưởng ñến sinh<br /> hoạt của ñô thị.<br /> KTCSVC.56<br /> <br /> 4.1.3. CÁC YÊU CẦU KHI PHÁT TRIỂN GIAO THÔNG ðÔ THỊ<br /> -<br /> <br /> Mạng lưới GTVT ñô thị phải ñảm bảo tính hệ thống vì:<br /> <br /> + Nhu cầu vận tải ñô thị rất lớn, rất ña dạng và phong phú nên một loại phương<br /> tiện giao thông không có thể thoả mãn một cách hợp lý các nhu cầu ñặt ra ñối với<br /> giao thông vận tải ñô thị, cho nên cần phải phát triển nhiều loại hình GTVT ñể bổ<br /> sung, hỗ trợ cho nhau.<br /> + Mỗi loại phương tiện phù hợp với phạm vi hoạt ñộng hợp lý và công trình<br /> giao thông ñược thiết kế theo tiêu chuẩn kỹ thuật phù hợp. Tập hợp các loại hình<br /> giao thông trong thành phố sẽ có hệ thống mạng giao thông ñô thị.<br /> -<br /> <br /> Mạng lưới GTVT ñô thị phải bảo ñảm tính ñồng bộ vì:<br /> <br /> + Việc phát triển GTVT ñô thị phải tiến hành ñồng bộ các mạng lưới, các hạng<br /> mục công trình ñể có thể hoạt ñộng ñồng bộ ngay và ñể phát huy tối ña hiệu quả của<br /> cả hệ thống GTVT.<br /> + ðảm bảo tính ñồng bộ về các chính sách có liên quan tới GTVT như về cơ<br /> chế quản lý, khu vực xây dựng, ñầu tư, luật giao thông, giá cả...<br /> -<br /> <br /> Mạng lưới GTVT phải ñảm bảo tính liên hoàn: nghĩa là tính liên tục, thông<br /> suốt ñể phát huy hiệu quả tối ña của hệ thống GTVT, ñảm bảo tiện lợi,<br /> nhanh chóng, an toàn. Yêu cầu này ñược quán triệt khi lựa chọn mạng lưới<br /> ñường, quy hoạch xây dựng tuyến... Ngoài ra cần ñòi hỏi việc tổ chức giao<br /> thông phải hợp lý và khoa học.<br /> <br /> -<br /> <br /> Xây dựng và phát triển GTVT ñô thị phải ñảm bảo sự quản lý tập trung và<br /> thống nhất của Nhà nước phải ñược quán triệt trong xây dựng các quy<br /> hoạch tổng thể của tỉnh, thành phố, hoặc của từng ngành từ khâu xác ñịnh<br /> chủ trương xây dựng, duyệt quy hoạch, tổ chức thực hiện quy hoạch và<br /> trong ñiều hành các hoạt ñộng GTVT nói riêng và các ngành có liên quan<br /> ñến GTVT.<br /> <br /> + Xây dựng và phát triển GTVT ñô thị phải ñảm bảo tính kế thừa và từng bước<br /> tiến lên hiện ñại hoá.<br /> Việc xây dựng và phát triển GTVT ñô thị phải ñược thực hiện dựa trên mạng<br /> lưới giao thông hiện có, tận dụng tối ña các công trình hiện ñang sử dụng. Tuy nhiên<br /> cần phải loại bỏ những ñoạn ñường, những công trình bất hợp lý hoặc không phù hợp<br /> với yêu cầu về vận tải trong tương lai và quy hoạch hiện ñại hoá công tác GTVT.<br /> + Xây dựng và phát triển GTVT ñô thị phải ñảm bảo tính khả thi và hiệu quả<br /> kinh tế - xã hội cao.<br /> 4.1.4. CÁC TIÊU CHUẨN ðÁNH GIÁ QUY HOẠCH GTVT ðÔ THỊ<br /> -<br /> <br /> Nhanh chóng kịp thời.<br /> <br /> -<br /> <br /> Thuận tiện.<br /> <br /> -<br /> <br /> An toàn giao thông.<br /> <br /> KTCSVC.57<br /> <br /> -<br /> <br /> Khả thi, kinh tế.<br /> <br /> Trong các tiêu chuẩn kể trên, tiêu chuẩn quan trọng nhất và có tính chất quyết<br /> ñịnh là tiêu chuẩn nhanh chóng kịp thời. Khi xét và tính toán yếu tố nhanh chóng kịp<br /> thời của GTVT phải ñạt ñược tốt nhất thì phải xét thêm các tiêu chuẩn thuận tiện, an<br /> toàn, văn minh lịch sự và kinh tế.<br /> ðịnh lượng về tiêu chuẩn nhanh chóng kịp thời ñược thể hiện thông qua chỉ<br /> tiêu thời gian của một chuyến ñi (hay của một tấn hàng hoá) ñến ñích tốn ít thời<br /> gian nhất.<br /> 4.1.5. PHÂN LOẠI ðƯỜNG ðÔ THỊ (THEO TIÊU CHUẨN VIỆT NAM<br /> 20TCVN-104-83)<br /> ðường ô tô trong phạm vi ñô thị ñược phân chia thành 3 loại: ñường phố cấp<br /> ñô thị; ñường phố cấp khu vực và ñường nội bộ.<br /> Trong mỗi loại ñường nói trên tuỳ theo chức năng của ñường, tốc ñộ xe chạy<br /> tính toán ñược phân thành các cấp hạng kỹ thuật.<br /> a. ðường cấp ñô thị: ñược chia thành 3 cấp<br />  ðường cao tốc<br /> -<br /> <br /> Chức năng chính: liên hệ giữa các khu của ñô thị loại I, giữa các ñô thị và<br /> các ñiểm dân cư trong hệ thống chùm ñô thị.<br /> ðặc ñiểm:<br /> <br /> + Xe chạy với tốc ñộ cao, tốc ñộ tính toán V = 120 km/h<br /> + Giao cắt khác mức với ñường sắt và ñường ô tô khác.<br />  ðường phố chính cấp I<br /> -<br /> <br /> Chức năng chính: liên hệ giữa các khu nhà ở, khu công nghiệp và các khu<br /> trung tâm công cộng nối với ñường cao tốc trong phạm vi ñô thị.<br /> ðặc ñiểm:<br /> <br /> + Giao thông liên tục, tốc ñộ tính toán V = 100 km/h<br /> + Giao cắt khác mức.<br />  ðường phố chính cấp II<br /> -<br /> <br /> Chức năng chính: liên hệ trong phạm vi ñô thị giữa các khu nhà ở, khu<br /> công nghiệp và trung tâm công cộng, nối với ñường phố chính cấp I.<br /> ðặc ñiểm:<br /> <br /> + Giao thông có ñiều khiển, tốc ñộ tính toán V = 80 km/h<br /> + Giao cắt khác mức.<br /> b. ðường cấp khu vực: ñược chia thành 2 cấp<br />  ðường khu vực<br /> <br /> KTCSVC.58<br /> <br /> -<br /> <br /> Chức năng chính: Liên hệ trong giới hạn nhà ở, nối với ñường phố chính<br /> cấp ñô thị.<br /> ðặc ñiểm:<br /> <br /> + Tốc ñộ tính toán V = 80 km/h<br /> + Cho phép giao cắt cùng mức.<br />  ðường vận tải<br /> -<br /> <br /> Chức năng chính: vận chuyển hàng hoá công nghiệp và vật liệu xây dựng<br /> ngoài khu dân dụng, giữa các khu công nghiệp và khu kho tàng bến bãi.<br /> <br /> -<br /> <br /> ðặc ñiểm:<br /> <br /> + Tốc ñộ tính toán V = 80 km/h<br /> + Cho phép giao cắt cùng mức.<br /> c. ðường nội bộ: ñược chia thành 4 cấp<br />  ðường khu nhà ở<br /> -<br /> <br /> Chức năng chính: Liên hệ giữa các tiểu khu, nhóm nhà với ñường khu vực.<br /> <br /> -<br /> <br /> ðặc ñiểm:<br /> <br /> + Tốc ñộ tính toán V = 60 km/h<br /> + Không có giao thông công cộng.<br />  ðường khu công nghiệp và kho tàng<br /> -<br /> <br /> Chức năng chính: chuyên chở hàng hoá công nghiệp và vật liệu xây dựng<br /> trong giới hạn khu công nghiệp, khu kho tàng, nối với ñường vận tải và các<br /> ñường khác.<br /> <br /> -<br /> <br /> ðặc ñiểm:<br /> <br /> + Tốc ñộ tính toán V = 60 km/h<br /> + Không có giao thông công cộng.<br />  Ngõ phố, tiểu khu, ñường xe ñạp<br /> - Chức năng chính: Liên hệ trong giới hạn tiểu khu<br /> -<br /> <br /> ðặc ñiểm: Giao thông chủ yếu bằng xe ñạp, xe máy<br /> <br />  ðường ñi bộ<br /> - Chức năng chính: Phục vụ bộ hành ñi làm, ñi mua bán, ñi dạo...<br /> Chú thích:<br /> + Cách phân loại ñường trên chỉ áp dụng cho các ñô thị loại I, II, III. Các ñô thị<br /> loại IV tùy theo tính chất và quy mô dân số ñường phố chính có thể lấy theo tiêu<br /> chuẩn kỹ thuật của ñường khu vực hay ñường khu nhà ở có cùng số dân.<br /> + Tốc ñộ tính toán áp dụng ở các ñô thị miền núi cho phép lấy nhỏ hơn quy<br /> ñịnh trên.<br /> KTCSVC.59<br /> <br /> -<br /> <br /> Với ñường phố chính và ñường khu vực: V = 60 km/h<br /> <br /> -<br /> <br /> Với ñường nội bộ: V = 30 km/h.<br /> <br /> Các chỉ tiêu kỹ thuật của ñường xe ñạp<br /> Trị số tính toán<br /> Các chỉ tiêu kỹ thuật của ñường xe ñạp<br /> <br /> Xây dựng<br /> mới<br /> <br /> Xây dựng mới, cải tạo<br /> trong ñiều kiện hạn chế<br /> <br /> 25<br /> <br /> -<br /> <br /> - Không có siêu cao<br /> <br /> 150<br /> <br /> 60<br /> <br /> - Có siêu<br /> <br /> 50<br /> <br /> 15<br /> <br /> - ðường cong lồi<br /> <br /> 600<br /> <br /> 400<br /> <br /> - ðường cong lõm<br /> <br /> 150<br /> <br /> 100<br /> <br /> - Dốc dài 50 m<br /> <br /> 40<br /> <br /> 40<br /> <br /> - Dốc dài 100 m<br /> <br /> 35<br /> <br /> 35<br /> <br /> - Dốc dài 150 m<br /> <br /> 30<br /> <br /> 30<br /> <br /> - Dốc dài 200 m<br /> <br /> 25<br /> <br /> 25<br /> <br /> 5<br /> <br /> 5<br /> <br /> 1,5-2<br /> <br /> 1,5-2<br /> <br /> 2,5<br /> <br /> -<br /> <br /> - Một làn xe 1 chiều<br /> <br /> 1,00<br /> <br /> 0,70<br /> <br /> - Hai làn xe cho 1 chiều<br /> <br /> 1,75<br /> <br /> 1,50<br /> <br /> - Hai làn xe cho 2 chiều<br /> <br /> 2,00<br /> <br /> 1,70<br /> <br /> Tốc ñộ tính toán (km/h)<br /> Bán kính cong tối thiểu trên bình ñồ (m)<br /> <br /> Bán kính ñường cong ñứng tối thiểu (m)<br /> <br /> ðộ dốc dọc tối ña (%0 ) khi:<br /> <br /> ðộ dốc dọc tối thiểu (%0)<br /> ðộ dốc ngang mặt ñường (%)<br /> Chiều cao tĩnh không tối thiểu (m)<br /> Bề rộng phần xe chạy (m)<br /> <br /> 4.1.6. CÁCH PHÂN LOẠI ðƯỜNG ðÔ THỊ CỦA PHÁP<br /> a. Theo tiêu chuẩn hành chính và pháp lý<br />  ðường cao tốc thành phố (Autorout Urbaine) và ñường tốc hành<br /> (Route Express).<br /> - Chức năng: giải toả số lượng xe cộ trong ñô thị, giảm thời gian hành trình.<br /> - ðặc ñiểm của ñường cao tốc thành phố:<br /> <br /> KTCSVC.60<br /> <br />

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản