Ebook Tục cưới xin người Tày: Phần 1 - Triều Ân, Hoàng Quyết

Chia sẻ: Na Na | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:82

0
51
lượt xem
21
download

Ebook Tục cưới xin người Tày: Phần 1 - Triều Ân, Hoàng Quyết

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Tục cưới xin người Tày: Phần 1 trình bày tục cưới xin, tục lễ cưới và sưu tầm thơ quan làng, Pả mẻ ở Lạng Sơn. Nội dung phần này nhằm tìm hiểu những nét đẹp cũng như những điều cần suy nghĩ, bổ sung về một di sản văn hoá dân gian, theo phương châm "vừa giữ gìn, phát huy bản sắc văn hoá dân tộc vừa tiếp thu văn hoá thế giới".

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Ebook Tục cưới xin người Tày: Phần 1 - Triều Ân, Hoàng Quyết

  1. TRIỀU ÂN - HOÀNG QUYÉT
  2. tS á e h n à ụ đ ư tk ' ĩ í t â ỉ Im ti ứ à i i ứ l ù i ỉ r d e ủ a QUỸ THỤY ĐIỂN - VIỆT NAM PHÁT TRIỂN v ă n h ó a ^ h Ì ằ í u ư ì k ÌA p n h í t i h e i l t o i i i i i h e ữỊ T H E S W E D !S H - M E TN A M E SE FU ND FOR THE P R O M ơ n O N OFCU LTU RE'
  3. T R IỂ U ÂN - HO À N G Q U Y Ế T TỤC CƯỚI XIN NGƯỜI TÀY S l l l TẦM, NGHIÊN c í m NIIÀ XUẤT BẢN VẢN IIOÁ DÂN TỘC IIÀ NÔI -1995
  4. LỜI NÓI ĐẨU CƯỚI Xffv) là phong tục, là nghi thức. Mỗi dân tộc hình thành phong tục tập quán riêng vé cưới xin. Phong tục ấy được xày dựng và bổ sung trong phát triển lâu đời trở thành truyền Ihống, xây dựng nên thuần phong mỹ tục. Nó là di sản văn hoá vô hình của mỗi dân tộc 'llico một số khái niệm và quan niộiii mới nhất cùa UNHSCO vổ cii sàn vân hoá dán gian thì có hai lo ạ i: di sản văn lioá hữu Ihể, di sàn vãn hóa vô hình . Di sàn vãii hoá vô hình hao gồm (.. .) truyén Ihống, nghi thức, phong tục tập quán .... Mà những di sàn vãn hoá vô hình ấy được lưu truyền và biến dổi qua thời gian. Nói cách khác, phong tục nghi thức cưới xin lấ biô’u hiện vãn hoá, vãn minh của một dân tộc. ử một dáni cưới dã thể hiện râ't rõ trình dộ vổ dời sống vãn hoá tinh ihần và văn hoá vật chát của dân tộc. CTio nên khảo cứu vé lục cưởi xin dân tộc Tày là viộc làm có Iihiéu ý nghĩa. Nó là sự lìm hiểu, kếihừ a, phát Iriển trong sự bảo tổn, lõti tạo, nầni trong khuynh hướng "trờ về cội nguồn ", phát htiv bàn sắc văn hoá dân tộc. Vì nhiều nguyẽn nhân, di sản yăn hoá dàn gian (trong đó có tục cưới xin) của Iihicu dân tộc, nhiều vùng dang có nguy cơ
  5. mai một hay ".xuống cáp". Công trình sưu lầm , nghiên cứu khoa học khào cứu vc "TỤC C IÍỚ I X ỈN NGƯỜI TÀY" n.ìy nhầm tìm hicu những nci dẹp cũng như những cliểu cần suy nghĩ, b(S sung vc mộl di sàn ván hoá dân gian, Iheo phưctng chàm "vừd gìn giữ Ví) phát huy l)àn sắc văn hoá dán tộc vừa tiếp thu văn hoá th ế giới". Đây là công trình nghiên cứu khoa h()c có sự đóng góp của tập thể: Hoàng loru I>J, 'rhân Vãn Lư, Hoàng Quyôì, íloàng Quang Trọng, Nông Ngọc tập, Hoàng lỉảo Sơn, Đạng Vũ Môn, Nông Đức Thịnh, Nóng Hoàng 'ITiụ, rriéu Ân, Nóng NguyCn 'rhự, Hoàng Định. Công trình hoàn chỉnh chia làm ba phần: 1. Tục cưới xin và lể cưới. 2. T hơ quan làng, ỊMỈ mẻ. 3. Bào tồn. kẽ'thìfa, phát triển. Vé nguyên tắc nghiên cứu, chúng tôi có những sự gặp gỡ trong nhiổu cuộc họp, hoặc tranh thủ gặp trao dổi Ihec) cá nhãn, trước khi biỄn soạn. Phần tư liệu "Thơ quan làng, Pờ mè" hầu như ai cũng sưu tầm và cung câp cho những người biên soạií. Nhưng chúng tói càn nhẩc, chọn giới thiệu mỗi tỉnh một bàn, không nhiéu luíii. Những tư liệu không giới Ihiộu ván là những lư liộu quý (jể thaiĩi khảo. Iloặc những tư liệu gần Irùng nhau giữa các lỉnh (vi tiếp thu trao dổi trong quá trình các vị di làiii quan lang, pâ mẻ), thì chúng tòi có lưcíc bởt. Đày là cóng trình nghiôn cứu "(íi sàn v
  6. nhà khoa học, nhất là trí thức dãn tộc Tày góp ý, phô bình khi sách dược xuấl bàn. Tháng 8 - 1994 NIỈÓM TÁC GIẢ.
  7. PHẦN T H Ứ NHẤT TỤC CƯỚI XIN VÀ I.Ễ CƯỚI
  8. A. TỤ C CƯỚI XIN. Sống trong lừng bản làng lẻ loi và heo hút giữa khung cảnh thiên nhiôn bao la và hùng vĩ, người Tày luôn luôn cần có sức mạnh cùa đỏng người dê’ sống dựa vào nhau, để cùng bảo vộ lẩn nhau, cùng nhau chung sức chung lòng đấu tranh chống lại các lực lưctng siẽu nhiôn thần kỳ dưíTng như lúc nào cũng bac vây xung quanh và đe doạ họ. Họ coi con người thực sự là vốn quý. 1’rong thàni lâni người Tày nào cũng mong muốn đã là gia đinh thì cần cỏ con, có cháu chắt, coi đó là có phúc đức. 1>) dó khi con cái bắt đầu Um, người ta nghĩ ngay đến viộc dựng vợ gả chồng cho con cái để ước muốn sirm cố con có cháu vui thêm cửa nhà. Vấn dồ cưới gả C(U1 cái là việc hủ Irọng của cả cuộc dời C II người, i-xlng bào quan niệm rằng: C 1 lìgưởi ta sống ở đời O (M có ba viộc lem và quan trọng nhài. t)ó là việc làm nhà, việc cưởi vợ và viộc báo hiê'u tứ thán phụ mầu.Cho nôn việc tiô'n hành lẻ cưới cho con dồng bào rất quan tàm và tổ chức râ'l chu dáo.Họ coi đó là cơ sở dầu tiẽn làm nôn gia dinh, làin nên xã hội. l>ân tộc 'I'ày có câu lục ngữ "làc mạy tẩn, ỉàc gần rì" nghĩa là "rễ cây còn ngắn, rp người nỉt J à i'\ ý muốn nói rằng sự quan hộ ràng buộc thân thuộc bạn bc của con người là rất rộiig, khi có việc vui việc buồn ( nhất là nhữiig dịp tưới xin) dù ừ xa nhau, người !a déu lìm đến nhữiig anh cm, những người thán thích, bạii bè, những bíui kết tồng, những aiih CIII nhận họ.
  9. Lẻ cưới càng linh đình, càng đỏng vui bao nhiêu, người la Cíing thấy vinh dự bấy nhiêu. E)ồng bào Tày cũng như đồng bào các dãn tộc mién núi thường sống rải rác ở một vùng cư trú rộng IcV do giao du bạn n bè, do cưởi vợ gà chổng, do kết bạn Tổng, do nhận anh em, (]>) thói quen rơi rítt của tình trạng du canh du cư từ xa xưa, do clẠt cơ sở cách mạng (từ năm 1930 trở vổ sau) nôn muốn thông báo và mời được những người thàn thích, những bạn bè ở xa VỂ ciir lễ cưới, người ta cần có thời gian khá dài. Việc mời khách có phàn loại : có loại gửi thiếp mời, cỏ loại nhắn lời mời, có loại chù nhàn phải trực tiê'p đến mời tận nhà cách xa nhau hàng hai ngày đường (như thông gia, bạn kê't tồng, anh em nhận họ, cơ sở cách mạng, thầy đồ, thầy võ dạy con mình...). Khi cố việc (nhất là lổ cưới) đồng bào không muốn bỏ sốt, bỏ quên ai. Cũng vì lẽ phải đón tiếp Uiách ở xa vc dự, dám cưới càng phải linh đình, việc ăn uống liếp dãi phải chú ý quan tâni chu dáo. Khi chuẩn bị làm lỄ cưới, người ta phài tiến hành từng bước, từng khâu và lừng nghi lẻ theo phong tục lập quán cổ truyên một cách tràn trọng. Trong xã hội cũ, con trai người Tày 1 5 - 1 6 tuổi dã cưới vợ. Con gái 1 3 - 1 4 tuổi dã gả chồng. Những trường h(»p ngư(fi vợ hơn chồng 3 - 4 tuổi dược coi là truyện bình thường. Khi gia dinh có con trai l(fn (thường thường lừ 12 luổi) cha mẹ phải lo tính tìm cưới vợ cho con. Viộc chuẩn bị phìi tiến hành nhicu mặt nhất là VỂ vật chất. Một dám cưới phải chi dùng rất tốn kém kể câ của cải và lién bạc. Cht) nôn cha Ii.ẹ phải lo liệu scmi những vấn dẻ cần thiôt như sau : i .TlỂN BẠC 10
  10. * Fìậc cha mẹ trao đổi với nhừng người thân họ bên nội, bCn ngoại, hoặc các thân bằng cố hữu xa gần giúp một inón tiổn nhất clịnh và ưởc hẹn cụ thể rõ ràng thời gian dùng cho lẻ cưới. Số tiổn giúp này dược coi như lién gửi nhau, sau này sẽ được hoàn Irả dầy dủ khi người giúp kia có việc cưới, người giúp ít tiổn hay nhiéu tién là do tình thân xa hay gần, nhà giầu hay nhà nghèo. Một khi dã hứa giúp, người ta giữ dúng lời hứa, không ai dám đế lỡ hẹn, người có nhu cầu cũng yên tâm một bề. cưởi của con cái Imn Tồng, Tồng coi như là việc cưới của chính con mình. 1'ổng phải chăni lo tích cực trong các bước chuan bị và tham gia giúp dỡ các ihứ vật chất, tiển bạc, rượu gạo thật sự chu dáo. 2 . L(.1N c i r ớ l Trong một dáni cưới, theo phong tục lập quán, nhà trai phải cỏ Imi dần lố sang nhà gái và có l(tii dù mổ mời khách ở nhà. dản lể sang nhà gái thường là bốn con to bét) từ 60 cân Irở lẽn. ỉj(’ mổ ở nhà để niời khách cũng phải có 4-5 con. fn Với số lưc/ng lítn cần dùng k'm như vậy, nhà trai khó có đủ tiên để ra chơ m ua và cũng không ihê’ lự nuôi cho dủ dược. Do đó cần phải vừa có sự cố gang của gia đình vừa cần sự giúp dỡ của họ hàng, bạn bò. (ìia dinh tự nuói lấy mộl hai COI1, đật với một so người thân giúp thêm mỏi người một cini dc có dủ sò km cần dùng. Nhữiig người nhận lời giúp ktii này dcu là những nhà có con sẽ cưới vợ trong thời gian sau này. Nhừiig nlià đã hứa giúp lựn đéu nhâì Ihiết phải cố Ittn dúng ngày Iháng, dủ cân. Nếu dến ngày cưới, m à chưa có ktn to héo, Iigưừi dã hứa giúp phải ra chợ mua một con ktn to béo dcni dê'n giúp dể khỏi nhỡ việc. Cũng như klìoàn tiển giúp nói Irẽn, con litii giúp sẽ được trả lại bằng km sau này khi người giúp có đám cưới hay có việc lớn khác như làiii nhà, đám lang, vàn vàn... 11
  11. 3.THAM GIA PHirỜNG MỌ BẠN Một dám cưới của người Tày xưa ăn uống râì linh dinh và chi tiêu rất tốn. E)ồng bào rất cần nhiéu ticn và cùa (nhất là bèn nhà trai) như dã nói ở trên và cần có nhiẻu người pliục dịch dám cưới. Đ ể dáp ứng được như cầu ấy, người la lập ra phường họ bạn. Phường họ bạn là một tổ chức do những người cùng cành ngộ c6 con trai lớn cần cưới vợ, có con gái lớn sắp gả chồng, lự nguyện lập nên. Phường họ bạn có mục đích duy nhất là giúp đỡ nhau vể vật chất và sức người trong một đám cưới, l^hưìmg họ bạn ihu nạp khoảng 20-30 thành viôn. Ban lãnh dạ(i pliườiig họ bạn gồm cộ trùm tarởiig, phó trùm Irưmig, thư ký, Ihù quỹ. Phường^ọ bạn có qui ước chặt chẽ và rõ ràng, có lài sàn chung do các Ihành viôn góp tiền mua gồm bát, đĩa, â'm pha chè, bình dựng rưcíu, chén uống rư(Tfu, uống nưởc... dể dùng chung tnmg các thành viôn phưíTng họ bạn khi có việc. Khi một thành viên trong phưíVng họ bạn có !é cưới thì deni trầu cau (ới báo Irùm trưởng và mời ban lãnh đạo pliưimg họ vé nhà bàn bạc chương trình, kế híiạch, thời gian, số lưítiig khách mời cụ Ihể troiig ngày cưới. Rồi Irìiiii Irưởng thông báo và chuyển trầu cau mời lới lừng thành viên biết dc thực hiỌn qui ước tư(Tng Irợ dóng góp cho nhà chủ, ihưítng Ihường là lừ 2 - 10 cân gạo, 2 - 1 0 lít rưi;m, 4 hào, 6 hào, 1 dồng hai hào (irị giá tương đưítng 4 nghìi), 6 nghìn, 12 nghìn ngày nay). Mức đóng góp này có khi hơi nặng nhưng nó mang lính chất tưííiig trợ gửi gom có di có lại, do dó người nào cũng vui vẻ cố gắng. Trong một dám cưới, thường thưímg phường họ giúp nhà chủ những cỏng viộc cụ thê’ như sau ; Trưởc ngày cưới, các thành viCn trong phưítng d(' sự phân công của trùm Irưửng, iàiii giúp nhà chủ 1 - 2 vò dưa giá, lấy củi, giã gạo, cất rU(ni, vót dũa, mưíTn bàn ghô', chảo xào, nồi 12
  12. tiiíu, cliậu dựng, rổ rửa rau, chậu vo gạo, thớt thái (hịt, chiếu ngồi, màm báy cô, vân vân... Iliường họ giới thiộu chọn cử qiưiti lang, Ịxi m è (hai vị dại (liôn nhà Irai, nhà gái, đẳn đầu doàii cô dâu (chú rể), lìm chọn b;ui Irai phù rể, bạn gái đón dâu, phù clâu, cử người khiêng lô vậl dần cưới sang nhà gái. Khi bước vào ngày cưởi, trùm Irưỏmg phàn công các Ihành viên di niưíTii bàn ghô'; nêu cần thicl Ihì dựng Ihôin lổu lán; phân cõng một số (li khiông I(T ở các nưi vé, chỉ định I1 những người mổ htn, mổ bò, pha thịt; chô biếh các món ãn. Nưi Iiàn có lập quán không ăn thịt bò thi thôi mổ bò. Các món ãn ngày lé cưới hầu hôì là các món thịt (rán, xào, ninh, hầiii) không có những món án rau xanh như Ihường dùng hàng ngày. IVùni chọn cử nhữiig người lanh lợi tháo vát nhận việc sắp xô'p từng lìiâin khách theo số lưítng kliách mời, Iheo dõi các mâni khách, chỉ dịnh một số chàng trai cỏ gái làng dến giúp viộc dám phụ trách rót rưcTu, xới cctiii sẻ, tiếp Ihêni các món ãn lần Ihứ hai, thứ ba cho mâm khách, dọn mâm, rửa bál. rrùm trưởng phàn công người (hàn họ của gia chủ hoặc người dáng tin cậy giữ sổ glii tiền và lê vật mừng cưới của khách... Vào ngày cưới tất cà các Ihành viên phường họ dcu có mặt nghiêm lúc và có trách nhiộiii phục dịch nliŨPng cóng viộc cụ Ihc ihco sự phàn công, theo dõi, dổn dốc, giám sát của Irùm irưởiig dựa vào kô'lioạch, cóiig việc, thời gian của nhà chủ suốt Irong mấy ngày lô cưới. Nếu thành viên nào ốm hoặc đi vắng ihi phải mướn người dến thay. Khi xong lê cưới, các tliành viôn Ihu xếp, kicDi kê tài sàn của phường họ, Irà hết dồ dùng mưcni, quét dọn sạch sẽ nhà cửa... dù có khi ràì niộl mỏi nhưng không ai có lới phàn nàn. iVoiig ngày cưửi, nhà chù rất bận rộii nhưng chỉ là bận liê’ khách còn là'l cà mọi việc phục dịch vật chất Ihi ràì yên làin p vì dã có trùm trưởng quân lý mọi mạt ihco dúiig kế hoạch cửa 13
  13. nhà chù và đâ có rác thành viên bạn tận tình iàni nhiệm vụ với tinh thần tự giác và trách nhiệm cao. Do đó lo một đám cuứi râì nặng né và rất nhiổu việc nhưng được hoàn tất chu đáo Irọn vẹn và nhẹ nhàng. lliường họ bạn tồn tại cho dến klii tất cả các ihành viôn đều lần Iư(ít có lìiột lần cưới gả con cái và dưcíc tuơiig trợ niộl lản. Nfi'u trong phườiig họ này còn có người cỏ nliu cầu iưon^ trợ vi còn có coii cái sẽ cưởi gả (hì liếp lụ t kê iliua phuùniỉ họ này và kết nạp ihèni Iihững ngưừi tùiig cảiili Iigộ kliáv lụp I.I plíưừng họ bạji Iiiứi. Cững có địa phương không cố tổ chức phư(Vng họ bạn Khi mỏt nhà nào trong hản làng có lẻ cirởi thì người ta dựa và(’ sự liôn kết tương trợ nhau từng vụ từng việc. Thời gian Inrítc ngày cưcti khoảng mươi hôm, nhà chủ thông báo viộc cưởi với làng bàn và mời mươi cô gái và mươi chàng trai trong hàn (tuỳ tình hình công việc đã chuẩn bị đến dâu có thể mời nhiéu người hay ít người) đe'n giúp. Cán cứ theo yôu cầu của gia dinh, các cô gái phân công nhau xay thóc, giã gạo, lấy củi, mua bán các thứ... Riêng phần củi đun phần nhiéu chủ nhà đã ngà cây rừng nhà, chặí gọn để sản, giờ chỉ di gánh vể. Các cô mưựn giúp những dồ dùng cần thiết như bát, đĩa, ấhi, chén, mâm, bàn, chiếu, đèn... với các nhà hàng xóm. Các chàng trai di lấy km, gạo, rượu mà gia đình dã đặt với những người thân dã hứa hẹii giúp. E)ến ngày cuới, các chàng trai khiẽng lợn và các thứ lẻ vật dần cưới sang nhà gái rồi trở vé nhà chù mổ lợn, m ổ bò, chế biến các món ăn, sắp xép mâm bàn chờ khách. Các cỏ gái bày màni, theo dổi những mâin khách, rót rưctu, xới cơni, liếp thêm các món àn, Ihu dọn mâm bát... Khi còng việc đám cưới đã xong, các cô gái, các chàng trai thu xếp trả hết các thứ đồ dùng mượn, quét dọn sạch sẽ nhà cửa. Tuy là hình Ihức liên kếl tương trợ từng vụ từng vịộc nhưng những người dược mời đến giúp déu vui vẻ làin viộc với 14
  14. tim thần trách nhiệm, vởi lòng nhiột tinh cao. Với hình thức n;\' nhà chù phải cử người dứng ra trực liếp quàn lý và điéu hàih chưttng trình k ế hoạch. ’4. c.ìn CÌOM VẬT('JỈẤT Đây là hình Ihức gửi gom dể dành sau này khi mình có dáii cưới sẽ dược (rả lại. Những nhà có con Irai sắp dến tuổi C M vợ, lừ 4-5 nãiii (rước, người ta đã Ihani gia hình thức gửi U giip này. Hình Ihức này IhưíVng dược thực hiộn giừa các người Ihiii như chú, bác, cô, dì, cậu , mợ, anh chị cni ruột. I)o nhu cầi số Iư(tiig lởn h(ín số Iưctng iưctng Irợ cùa phưiVng họ bạn nhí gạo, rưcni, l(tn, tiéii bạc, ... người la sẳn sàng giúp cả một COI ktn tạ, vài ha tâ'm vải, mộl mật chăn thổ cẩm, hay một dôi vòig tay, vòng cổ bằng bạc... do sự cần thiết của người yêu cầi. 5.TÌM irỚM CHCDN LƯA (X)N DÂU Tl/CM ì LAI Khi cỏ to n Irai lớn( kể từ 12 lu(Si), nẽ'u cha mẹ chưa đặt vấi dé ưctiii lìm vự cho con thì bị người ta chê cười (trừ những nhi quá nghèo khó hay gia đình có hoạn nạn lớn, chưa có thể cưíi vợ sớm cho con thì dành chịu và cũng dược nhieu người th
  15. lưu ý d ậ t biộl tới dòng họ và gia dinh cô gái. Lưu ý dỏiig họ vA gia dinh ờ dây không chỉ d(tn ihuần là có môn clãng hộ ilõ'i mà còn là XCIII dòng họ và gia dinh tó "s(K h s c ' hay khôiig. "Sdch s ể ' nói dây có ý nói là không tó liếng ina gà. Có ma gà luy là vấn dé cực kỳ nhàm nhí dị doan nhưng nó dã Irờ Ihành licin thức sâu sắc của dồng hìui. Khi thẩm tra xcm xcl, du cõ gái có nhan sổc, có dầy dù moi dức lính lốt dẹp rã') có Ihc sõ là lìiộl con dâu hién thào nhưng nếu Ihuộc dòng họ hay gia dinh nghi là có ma gà Ihì lập lức người la dê b() qua dối tUí/ng ngay. Vì nô'u cưới dư(»c cô dâu có ina gà thi sau này con cái sinh ra sẽ Irở thành người có ma gà và sẽ cãp ràì nhiều khó khăn lủi nhục trong viộc giaii du hò hạn và cưới h(M gà báttr ^ihững cô iĩái nghi v;ín là có nia gà Ilù chỉ có Ihc gạ cho những cliàng lr;ii cũng bị dư luận ném oan ch(» tái lichỉỊ có ma gà. Nliững (.liàni: trai lliuột dòng họ và gia dinh mang liếng C nia gà kliõng dê gì (> dáni hỏi cưới các có gái COII Iihà ''siỊi h sè". Việc ư('rm lìni lựa cluMi con dàu iư(tng lai này cha niẹ cứ im lặng tiến hành, chứ diưa nói hoặc hỏi ý kiộn gì con Irai. V. “ ■ . ■ ỉ' ('ãii chuyện nia Kà nhập Người la kế mộl câu chuyỌn một người bị ma gà nhập như sau ; Đấy là niộl cậu bé kh')ảiig 11-12 tuổi. Mộl hôm clúiu dang vui ch«íi tùng bc bạn ở trên sân làng, bng ngã lãn ra, người la vội vàiig b ế cháu vào .ihA. Cháu nằni Irciì gư('tiig, niặi dỏ gay, mát mở trừng trừng, láo lac, quái tháo dõi uống rưiíu Nghi là cháu bé bị ma gà nhập, b
  16. - TdO là Ixu X... ở Ihin V... hóm trước (ìèn h ò i vay nhà chú ít tiến nhimịỉ i hn khỏrìịi ( ho V /V Chú ( iltig không mi'fi nrợii. Y. Tno nhớ mãi. n ỏ m nay tao (íến vv/v lipn (ỉõv. M au ntdiị cirm nfỢu ra! V ticn nữa! f'i C'hủ nhà dciii niộl chai rưầ;g'h 1111, bác X cỏ dếii hỏi vay licn. ỈVi cháu không ch« vay|^jí’fOTị khng mời uống rưítu, vậy là hóm nay hồn nia gà củay;'ỉi.nhầ vào cháu kliiốii cháu nói năng và hAnh dóng y như h á c \ ờiig ngày. Lúc cháu ngã lãn ra ở tlầu ngò và hồi lỉnh là h 6 trrrrr|à của hác dã rời khỏi cháu. Câu chuyện người có ma gà dê'n thơ i nhà mà khõng dirực tiếp dãi chu dáo, h(n'ic tranh Iihau nướt ruộng, hay tranh nhau yÊu mội Iigười ct)ii gái giữa ng*ưởi Ihường với người có ma gà lâu làu ván xẩy ra Iruyện ma gà nhập. Việc dicn biến lừ lúc hồn Iiia gà nhập cho dến lúc hồn ma gà ra di cũng xẩy ra tương lự như câu chuyộn dứa bé nói Ircn. Ai cũng hiếl dó là inê lín dị dí)an, nhàm nhí nliưng chưa lý giài dư«c. Có người nói là do hoàng sợ ma gà của bác X, dứa bé luôn luóii l(í nghĩ rồi ảnh hưííiìg tới thần kiiih nià gây ra viộc ma gà nhập và(» mình, niưírng thì hiện iưitng nia gà nhập chỉ 17
  17. xẩy ra ở các C bé, Ihiếu niẽn thể trạng yôu hoặc ở các chàiig I11 trai hay có gái si lình Iheo qui luật "nhún cirờnịỊ m
  18. con lự chuẩn bị các thứ cần thiết cho bàn thân mà theo phong tục lập quán, các cô gái phải tự sắni, lự làni lấy. / .Trồng hóng. Dệt vài Theo phong tục lặp quán, các có gái 12 - 13 tuổi lưởi biõng hay chãni chỉ, (lù lả con nhà có của hay con nhà nghèo, clều (lược cha mẹ ílànb Ibì gir* v í tạo diéu kiện cho trồng bông, chăn tSni, < jt vải, f1ệt Iiia, thôu thùa các lhi'fc cẩn thiết nhải fự U sÁm CTia mo cô gái tn o rbo con một Vhnàng đất đế trồng hông và hướng lián cách Irồng, cách chăm bón, hái bóng, cán bôh^. Cô gái tự lay cán bỏng, kéo sợi, dệt vài. Cô gái được dành hản hai khuiig cửi. niột khuiig dột vài Iiắiig
  19. như rác lá, Ihay phàii, nhặl bỏ con (ầm có bCnh, dưa con lằiii chín lên né, ván vân... )hi không lài nào làm xuc’. Vi lẵm ãii rấl nhicu. IÁJC dó có gái phâi nhờ mẹ và em gái, cni Irai hay vài cõ bạii hàng xóm hái giúp lá dau. Vi là giúp dỡ nuôi lảm cho cỏ gái sắp di lấy chồng, người nào cũng vui vẻ san sàng và nhiệt tình. Viộc ươi.i Kí Cco sợi phải râ'l khẩn Irưitng. ươm chậin Ihì nh(ing già ho,í bưcTiii cán Ihủng kén sẽ hỏng lít. Muốii dược viôc, cô gái phải nhờ thêm vài người bíui giúp cho chóng xong. Dệl t(í khó hơn (lột vài, người ngồi khung cửi phâi kiC'w iri và chịu khó. Những cô gái di Iã'y chồng muộn màng có nhiều nain Iháng chăii lam, ư(ím l(Y, dội lụa, lừ năm 12 - 13 luíSi, khi clê''' ■ nhà chồng nhicu tô dã dộ( dủ Ihál lưng sồi, váy sồi dio Iiiìiili, cả đôi á(» cánh sồi, dôi quần sồi cho chồng và dệ'1 dược dủ (lỏi màn t(t, vàng ràì dẹp. Các cô này sẽ dược nhicu Iigười già khen ngợi là chãiii chỉ, cần cù, nhản nại, chịu khó, klióo lay. 3J'rổng c á \ chàm. Nhuộm chàm s ú ìg Irong xã hội cũ, người Tày chỉ mặc quầii áo bàng vải lự dệl lay nhuộm chàin, không phân biộl già Iriỉ, gái trai, lớn nliỏ, Irừ IIIỘI số người di ra ngoài giao (Ju bò b;ui với Iigười Kinh hoặt di học ở Irường Nhà nước, hoặc làni chức dicli thường phài lôn làm viổc với quan trên, thì mới có luộl hộ quầii áo vài chợ (quần Iráng vải chúc bàu, áo Ihe ihàni). Nhuõm quần áo màu chàm Ihì phải cỏ tinh ból chàm, 'l inh ból chàni chc xuâì lừ cây chàm tự Irồng. CAc cô gái chuẩii bị di nhà chống hoặc ở lứa luổi ch('f (l(')n người dạin hỏi, phài làm sản bộl chàm dể nhuộm vải khAu áo niííi, vỏ chăn bông, vài khâu màn. c ầ n nhiều linh h il chAm, các cô phài lự gieo trồng nhiéu cây chàm. Cha mọ dành th o con ịái , 2(1

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản