FSH TÁI TỔ HỢP TRONG HỖ TRỢ SINH SẢN
Vai trò FSH và LH trong sphát triển nang noãn
Trong 2 tuần sau cùng của chu trình phát trin, noãn nang noãn chịu c động
chyếu của FSH. Trong giai đoạn này LH chđóng vai trò thyếu. Sự tăng và
giảm của FSH đóng vai trò quan trong trọng trong quá trình phát triển, chọn lọc và
ợt trội của nang noãn.
LH đóng vai trò quan trọng trong quá trình trưởng thành vmặt di truyền của noãn
trước khi phóng noãn. Đỉnh LH tái kích hoạt qtrình giảm phân, giúp noãn hoàn
thành quá trình gim phân lần thnhất ớc vào quá trình gim phân thứ hai,
chuẩn bị cho sự thụ tinh với tinh trùng. Ngoài ra đỉnh LH ở khoảng giữa chu klà
tác nhân kích thích hiện tượng phóng noãn.
Lịch sử phát triển của các chế phẩm FSH
Sphát trin của qui trình chiết xuất và tổng hợp các gonadotropins gần trong
những m qua cho thấy sự phát triển vượt bậc của ngành nội tiết học và công
nghệ sản xuất dược phẩm.
Với sự tiến bộ không ngừng của khoa học trong lãnh vực nội tiết dược phẩm,
các chế phẩm gonadotropins, đặc biệt FSH ngày càng độ tinh khiết cao hơn.
Từ năm 1995, công tái tổ hợp được áp dụng để tổng hợp FSH người nhằm đáp ứng
nhu cầu ngày càng ng của FSH trên toàn thế giới. Đồng thời đây cũng là một
bước tiến lớn về ng nghệ dược phẩm giúp sản xuất được FSH với số lượng lớn
với hoạt tính sinh học đặc hiệu và độ tinh khiết cao hơn các sản phẩm chiết xuất.
Trong công nghtái tổ hợp, người ta tổng hợp các đoạn ADN chứa thông tin di
truyền để tổng hợp được các phân tchứa các gốc hoạt tính sinh học của FSH
người. Các đoạn ADN này được “cấy” vào trong tế bào. Tđó các tế bào ssử
dụng “công thức” này để thực hiện sinh tổng hợp FSH người với cấu trúc sinh học
ổn định và độ tin khiết cao.
Các chế phẩm gonadotropins, đặc biệt là FSH ngày càng có độ ổn định cao n, sử
dụng hiệu quả an toàn n. Trong tương lai gần, dạng FSH tác dụng kéo dài,
khoảng 7 ngày, sđược đưa vào sử dụng, giúp giảm đáng kể số lần tiêm thuốc cho
bệnh nhân trong quá trình điều trị.
Sự cải tiến trong các dạng trình bày của FSH tái tổ hợp
Với sự cải tiến về công nghệ sản xuất, dạng đóng gói của FSH cũng không ngừng
thay đổi. Từ dạng bột pha tiêm sang dạng cầu đông khô, đến dạng dung dịch pha
sẵn và gần đây là dạng dung dịch pha sẵn chứa trong bút tiêm.
Các sthay đổi trên đã giúp cải thiện đáng kể sự thuận tiện trong khi sử dụng đối
với cả nhân viên y tế và bệnh nhân. Từ việc nhân viên y tế phải bẻ nhiều ống
thuốc, pha chế, tiêm bắp với thể tích lớn, ngày nay bnh nhân thể sử dụng bút
tiêm chứa thuốc pha sẵn tự tiêm thuốc (tiêm dưới da) tại nhà với thể tích tiêm rất
nhỏ và độ an toàn cao.
Chọn lựa giữa FSH tái tổ hợp hay FSH / hMG chiết xuất từ nước tiểu?
Đây một vấn đề mà bất cứ bác nào tham gia điều trị sinh đều phải cân
nhắc. Sự chọn lựa này, đương nhiên ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả, chất lượng
chi phí điều trị cho bệnh nhân. Do đó, bệnh nhân cũng cần đóng vai trò quan
trọng và có ý kiến về việc chọn lựa thuốc sử dụng.
Xu hướng hiện nay trong y học là thhóa các phác đồ điều trị, nói một cách
khác, không phác đchuẩn, thống nhất cho tất cả các bệnh nhân. Thầy thuốc
cần cân nhắc tất cả các yếu tố liên quan đến bệnh lý, đặc điểm bệnh nhân để thông
tin, tư vấn và cùng người bệnh chọn lựa phác đồ điều trị phù hợp.
Việc chọn lựa FSH tái thợp hay FSH /hMG nguồn gốc từ nước tiểu, phù hp
cho từng bệnh nhân, thầy thuốc và bệnh nhân cần quan m đến nhiều yếu tố khác
nhau.
1. Hiệu quả điều trị
Rất nhiều nghiên cứu trên thế giới đã được thực hiện và tổng kết để so sánh và
đánh giá hiệu quđiều trị của rec-FSH FSH / hMG chiết xuất từ nước tiểu. Đa
scác nghiên cứu đều cho thấy FSH tái tổ hợp cho hiệu quả điều trị cao hơn. Tuy
nhiên, có thnói sự khác biệt là không lớn.
Nghiên cu meta-analysis của Daya, báo cáo năm 1999: Tỉ lệ thai lâm sàng
cao hơn với rec-FSH so với u-FSH.
Nghiên cứu meta-analysis của Al-Inany, báo cáo năm 1999: Không s
khác biệt về hiệu quả điều trị giữa rec-FSH so với FSH nước tiểu và hMG
(Al-Inany, 2003)
Nghiên cứu meta-analysis của Daya và Gunby, báo cáo trên thư viện
Cochrane tháng 7/2007, so sánh hiệu quđiều trị giữa FSH tái tổ hợp và
hMG:
- Tlệ thai lâm sàng, tính trên chu kbắt đầu điều trị, của FSH tái tổ hợp
cao hơn (OR 1,7; 95% CI, 1,11 2,60)
- Tlệ thai lâm sàng, tính trên chu kchọc hút trứng, của FSH tái tổ hợp
cao hơn (OR 1,68; 95% CI, 1,10 – 2,56)
- Tlệ thai m sàng, tính trên chu kchuyển phôi, của FSH tái tổ hợp cao
hơn (OR 1,69; (95% CI, 1,10 2,59)
Nghiên cứu meta-analysis của Daya Gunby, báo cáo trên thư viện
Cochrane tháng 7/2007, so sánh hiệu quđiều trị giữa FSH tái tổ hợp và
FSH nguồn gốc nước tiểu.
- Tlệ thai lâm sàng, tính trên chu kbắt đầu điều trị, của FSH tái tổ hợp
cao hơn (OR 1,21; 95% CI, 1,04 – 1,42)
- Tlệ thai diễn tiến (trên 20 tuần), tính trên chu k bắt đầu điều trị, của
FSH tái tổ hợp cao n (OR 1,29; 95% CI, 1,08 – 1,54)
- Tổng liều FSH tái tổ hợp thấ hơn u-FSH là 406 IU (185 – 627)
Một số nghiên cứu khác cho rằng hội thai với các chu kỳ sử dụng
FSH tái thợp cao hơn với các chế phẩm FSH nguồn gốc nước tiểu do
nhiều phôi để để trữ lạnh hơn (Out, 1995; Jones,Jr., 1997; Ludwig,
2004).
Cách sử dụng
Xu hướng kích thích buồng trứng nhẹ và tối thiểu
Xu hướng kích thích buồng trứng trong hỗ trợ sinh sản hiện nay là kích thích nh
và tối thiểu. Một số nghiên cứu chứng minh rằng sử dụng liều FSH cao hơn không
đưa đến tỉ lệ thai cao hơn (Out, 1999; 2000). Ngoài, ra việc sử dụng kích thích