TẠP CHÍ NGHIÊN CỨU Y HỌC
456 TCNCYH 197 (12) - 2025
GÂY MÊ HỒI SỨC CHO PHẪU THUẬT HÚT MỠ:
NHẬN DIỆN NGUY CƠ VÀ TỐI ƯU HÓA AN TOÀN
Phan Thùy Chi¹,², Quách Minh Chính¹,², Vũ Tuấn Việt¹,²
Nguyn Thị Dung4, Khương Hi Yn3, Nguyn Thu T1
Hoàng Thị Ánh1, Đoàn Quốc Hưng¹ và Trn Đc Hưng5,
¹Bệnh viện Vinmec Times City
²Trường Đại học VinUni
3Bệnh viện Vinmec Smart City
4Bệnh viện Đa khoa Hng Ngọc Phc Trường Minh
5Bệnh viện Trung ương Quân đi 108
T kha: Ht m, dung dịch tumescent, bin chng, nguy cơ, an toàn, gây mê.
Ht mỡ thủ thuật thẩm mỹ phổ biến nhất hiện nay, nhưng cc nguy chưa đưc ch đy đủ. Bài tổng quan
phân tích cc rủi ro bc gây cn ch người bệnh ht mỡ, đặc biệt cc ca ht mỡ khối lưng lớn hoặc
kết hp thủ thuật khc. Qu trình tìm kiếm tài liệu, chng tôi sử dụng cc từ khóa: “liposuction”, “body contouring
surgery”, “tumescent anesthesia”, “liposuction complications”, “anesthesia risk” từ cơ s dữ liệu y học uy tín như
PubMed, ScienceDirect, Cochrane Library, Google Scholar, hướng dn chuyên môn từ cc hi ngh nghiệp.
Chng tôi nhận thấy, phu thuật ht mỡ phu thuật nguy cao, với cc đặc đim kỹ thuật đặc thù như sử dụng
liu cao lidocaine adrenaline trong dung dịch phân tch mỡ, biến đổi th tích dịch ni - ngoại mạch, cũng như
nguy thuyên tắc mỡ và huyết khối tĩnh mạch sâu khi pht mun. Đ đm bo an toàn cho bệnh nhân cn
hiu biết sâu sắc v qu trình can thiệp, cc nguy cơ, cũng như cn có s phối hp chặt ch đa chuyên khoa.
Tc gi liên hệ: Trn Đc Hưng
Bệnh viện Trung ương Quân đi 108
Email: bstranduchung108@gmail.com
Ngày nhận: 19/10/2025
Ngày đưc chấp nhận: 13/11/2025
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Mc tiêu ca tng quan
Phẫu thuật hút mỡ (liposuction) là một trong
những thủ thuật thẩm mỹ phổ biến nhất trên
toàn cầu, với hơn 1,9 triệu ca được thực hiện
mỗi năm theo thống của International Society
of Aesthetic Plastic Surgery (ISAPS, 2022).
Mặc được xem là một thủ thuật tương đối an
toàn và ch thực hiện  những bệnh nhân khe
mnh, tỷ lệ tai biến nghiêm trọng tử vong liên
quan đến hút mỡ vẫn mức đáng quan ngi.
Nghiên cứu kinh điển của Grazer de Jong
ghi nhận tỷ lệ tử vong ước tính khoảng 1/3.218
ca, cao hơn đáng kể so với các phẫu thuật to
hình khác như nâng ngực hoặc to hình thành
bụng.1 Theo báo cáo của tác giả Hudson, trong
giai đon 2019 - 2020, c 29 ca ngưi Mỹ tử
vong ti Dominica, trong 24 h được tiếp
cận, tất cả các bệnh nhân đu c hút mỡ, và tất
cả đu tử vong liên quan đến các biến chứng
tc mch ( bao gm tc mch mỡ và tc mch
do huyết khối). Các báo cáo khác cng ghi nhận
t lệ tử vong cao t 2,6 - 20,2/100.000 ca.2
Ti Việt Nam, trong những năm gần đây, một
số trưng hợp tử vong liên quan đến hút mỡ
vẫn được báo chí ghi nhận, không ch  các
s y tế tư nhân thiếu trang b mà thậm chí ngay
kể cả những cơ s y tế c điu kiện trang b
tốt. Các trưng hợp tử vong này thưng b quy
kết nguyên nhân chính ngộ độc thuốc hoặc
phản vệ. Tuy nhiên, điu đ c thể chưa phản
TẠP CHÍ NGHIÊN CỨU Y HỌC
457TCNCYH 197 (12) - 2025
ánh đầy đủ bản chất các nguy của hút mỡ.
Các biến cố nghiêm trọng thưng gặp bao gm
thuyên tc do huyết khối/ do mỡ, ngộ độc thuốc
tê, mất máu, tha dch, suy hô hấp, và đặc biệt
là chậm trễ trong hi sức cấp cứu. Vì vậy, tăng
cưng hiểu biết sinh bệnh đặc thù của hút
mỡ c thể gp phần quan trọng vào giảm bớt
các biến cố nghiêm trọng và giảm t lệ tử vong
do phẫu thuật này.
Chúng tôi thực hiện bài tổng quan tả
(narrative review) nhằm phân tích các nguy
trong gây - hi sức cho bệnh nhân trải qua
phẫu thuật hút mỡ, tập trung vào:
(1) đặc điểm sinh bệnh và các yếu tố nguy
cơ trong tng giai đon thủ thuật.
(2) các chiến lược dự phòng, giám sát
can thiệp sớm nhằm cải thiện an toàn kết
quả lâm sàng.
Các biến chứng liên quan đến kỹ thuật phẫu
thuật như chảy máu ti chỗ, hoi tử da, thủng
thành bụng hay tổn thương tng sẽ không được
đ cập trong khuôn khổ bài viết này.
2 Phương pháp lựa chọn tài liệu
Để tổng hợp nội dung, chúng tôi tìm kiếm
các tài liệu y học liên quan đến gây hi
sức trong phẫu thuật hút mỡ trên các cơ s dữ
liệu PubMed, Google Scholar ScienceDirect,
trong giai đon t 2000 đến 2024, sử dụng các
t kha: “liposuction”, “body contour surgery”,
“anesthesia”, “fat embolism”, “lidocaine
toxicity”, “perioperative management”. Các tài
liệu được chọn dựa trên mức độ liên quan,
giá tr thực hành lâm sàng, tính cập nhật.
Tổng quan được thực hiện dưới dng bài tổng
quan tưng thuật (narrative review), không áp
dụng quy trình sàng lọc hai bước hoặc đánh giá
nguy cơ sai lệch như trong systematic review.
3. Giá trị học thuật và thực tin
Bài viết hướng tới việc nâng cao nhận thức
chuẩn ha các điểm gây hi sức
trong phẫu thuật hút mỡ, gp phần giảm thiểu
biến cố tử vong c thể phòng tránh được,
đng thi cung cấp tài liệu tham khảo cho bác
sĩ gây mê và đội ng phẫu thuật thẩm mỹ trong
thực hành hằng ngày.
II. NI DUNG TNG QUAN
1. Cách thc thực hiện phẫu thuật ht m
Tùy theo mức độ can thiệp, phương pháp
cảm c thể gây ti chỗ, gây ngoài
màng cứng, gây tumescent hoặc gây
toàn thân. Bước tiếp theo bơm dung dch
phân tách để to 1 vùng đệm cứng tổ chức
dưới da. Dung dch phân tách này c thể chứa
lidocain, epinephrine natri bicarbonate.
Mỗi thành phần trong dung dch tumescent
đu c vai trò khác nhau. Lidocain giúp giảm
đau nên cho php hút mỡ không cần cảm
toàn thân. Adrenaline giúp cầm máu giảm
hấp thụ adrenaline vào tuần hoàn chung.
Natribicarbonate giúp làm thay đổi pH của dung
dch để giảm cảm giác đau khi lidocain
bệnh nhân tnh giảm độc tính. T lệ lượng
dch bơm vào/ lượng mỡ hút ra c thể thay đổi
tùy theo kĩ thuật hút. Sau khi bơm dch, các ống
hút bằng kim loi được đưa vào qua các vết
rch nh c đưng kính 3 - 5mm. Ống hút được
nối với hệ thống hút chân không để loi b mỡ
dưới da. Tùy tng kỹ thuật, bác c thể sử
dụng hút mỡ truyn thống, hút mỡ bằng sng
siêu âm hoặc laser. Thi gian thực hiện phẫu
thuật thay đổi tùy theo số lượng vùng hút mỡ
thể tích mỡ cần lấy, thưng trong khoảng
1 - 3 gi.
2. Nguy cơ ca ng đc thuốc tê
Việc sử dụng lidocaine liu cao một đặc
điểm nổi bật trong kỹ thuật gây tumescent
được áp dụng phổ biến trong phẫu thuật hút
mỡ. Jeffrey A. Klein ngưi đầu tiên chuẩn
ha kỹ thuật này, sử dụng lidocaine với liu lên
tới 35 - 45 mg/kg.3 Tiếp theo, Ostad và cộng sự
TẠP CHÍ NGHIÊN CỨU Y HỌC
458 TCNCYH 197 (12) - 2025
báo cáo việc sử dụng liu lên đến 55 mg/kg mà
không ghi nhận độc tính lâm sàng.³ Một số trung
tâm thẩm mỹ ti Hoa Kỳ hiện đang áp dụng liu
tới 65 mg/kg trong thực hành tumescent, trong
điu kiện kiểm soát chặt chẽ, theo ghi nhận của
Anesthesia Patient Safety Foundation.4 Các tác
giả cho rằng liu cao này vẫn trong giới hn an
toàn do nhiu yếu tố đặc thù của kỹ thuật. Thứ
nhất, một phần đáng kể lidocaine được hút ra
cùng mô mỡ nên không được hấp thu vào tuần
hoàn hệ thống.3 Thứ hai, epinephrine trong
dung dch c vai trò co mch, làm chậm tốc độ
hấp thu lidocaine. Cuối cùng, lidocaine được
pha loãng (thưng 0,05 - 0,1%) nên nng độ
hấp thu vào máu thấp. Trong nghiên cứu dược
động học của Klein, liu lên tới 52 mg/kg,
nng độ đnh huyết tương (Cmax) trung bình
ch khoảng 1,3 µg/ml chưa tng vượt quá
4,4 µg/ml, thấp hơn ngưỡng gây độc hệ thần
kinh và tim mch.3
Khi thực hiện xem xt tổng quan, chúng
tôi nhận thấy, nhiu nghiên cứu ni vê tính an
toàn của lidocaine liu cao trong dung dch
tumescent chủ yếu xuất phát t chính tác giả
A Klein. Điu này c thê ảnh hưng đến tính
khách quan trong nghiên cứu. Các khuyến cáo
sử dụng liu cao này ch c đến t các hiệp
hội thẩm mĩ, chứ không phải là hiệp hội vê gây
hi sức đu được nhấn mnh “với điu
kiện kiểm soát chặt chẽ v thể tích, thi gian
theo dõi lâm sàng”.4 Trong khi đ các hiệp
hội gây mê đu khuyến cáo tổng lượng lidocain
được dùng không quá 4 mg/kg nếu không pha
adrenaline, 7 mg/kg nếu c pha adrenalin.
Một vấn đ nữa là, thi gian đt nng độ đnh
trong huyết tương thưng dao động t 12 đến
16 gi sau tiêm, là khoảng thi gian bệnh nhân
đã vê bệnh phòng hoặc thậm chí vê nhà, nếu
hiện tượng ngô độc xảy ra ti thi điểm này sẽ
không c sư c mặt của bác gây mê để cấp
cứu ngô độc kp thi.5
Lợi ích chính của việc pha nhiu lidocain
như vậy để cho php thuật được thực
hiện dưới an thần không phải gây mê toàn
thân. Do vậy, với những trưng hợp dư kiến
hút mỡ khối lượng lớn, thi gian thực hiện ko
dài, chúng tôi cho rằng nên chủ động kiểm soát
bằng gây toàn thân hoặc gây vùng hơn
là để bệnh nhân phải đối diện với nguy cơ ngô
độc thuốc tê t những liu cao. Đng thi, với
những bệnh nhân đã được gây mê, không nên
sử dụng dung dch tumescent vì không đem li
thêm lợi ích mà li đem li nguy cơ.
3. Nguy cơ ca adrenaline
Adrenaline thành phần không thể thiếu
trong dung dch phân tách mỡ, với vai trò chính
co mch ti chỗ nhằm giảm mất máu trong
phẫu thuật, đng thi làm chậm quá trình hấp
thu lidocaine vào tuần hoàn, qua đ giúp h thấp
nng độ đnh huyết tương tăng ngưỡng an
toàn của thuốc ti chỗ.5 Nng độ adrenaline
thưng được sử dụng dao động trong khoảng
1:1.000.000 đến 1:500.000, tương đương 1 -
2mg adrenaline trong mỗi 1.000mL dung dch
phân tách, tùy theo thể tích vùng can thiệp
thể trng bệnh nhân.6
Tuy nhiên, nếu sử dụng adrenaline với nng
độ cao hoặc tiêm nhanh vào vùng c hấp thu
mnh, c thể dẫn đến các phản ứng toàn thân
như tăng huyết áp, lon nhp tim, đau đầu, đánh
trống ngực, run tay hoặc cảm giác lo âu.6 Một số
trưng hợp c bệnh tim nn hoặc truyn đng
thi lượng lớn dch phân tách c thể đối mặt
với nguy cơ thiếu máu cơ tim thoáng qua hoặc
suy tim cấp. Để đảm bảo an toàn, nhiu hướng
dẫn khuyến ngh giới hn liu adrenaline
mức 0,07 mg/kg thể trọng, tương đương tối đa
khoảng 5mg  ngưi trưng thành nặng 70kg,
với bệnh nhân bo phì tha cân nhiu, tổng liu
ko bao gi nên vượt quá 10mg.7 Nếu tiên lượng
khối lượng hút mỡ nhiu, c thê cần phải giảm
nng độ adrenaline xuống 0,8mg trong 1000mL
dung dch phân tách.
TẠP CHÍ NGHIÊN CỨU Y HỌC
459TCNCYH 197 (12) - 2025
4. Nguy cơ ca rối lon cân bng dịch
Quản lý dch trong phẫu thuật hút mỡ là một
vấn đ phức tp khác biệt so với các phẫu
thuật thông thưng. Trong giai đon đầu của
hút mỡ, bệnh nhân c thể biểu hiện thiểu niệu,
nhưng bản chất thưng không phải do thiếu
dch thực sự hậu quả của tác dụng co
mch toàn thân của adrenaline. Việc phá hủy tô
chức mỡ dưới da trong quá trình hút mỡ gây ra
tổn thương tương tư như bng, hay lc da. Tuy
nhiên, khác với các tình huống như bng hoặc
chấn thương nặng, hút mỡ không gây mất dch
ti v trí tổn thương rệt nh hiệu ứng co mch
áp lực cao (dung dch phân tách bơm
vào gây căng tô chức mỡ) hn chế thoát dch
vào khoang ngoài mch.8 Mặt khác, trong giai
đon sau mổ, phần lớn lượng dch phân tách
sẽ được hấp thu tr li vào tuần hoàn - thưng
lên tới 70% tổng thể tích bơm vào trong vòng
24 - 48 gi.9 Nếu không tính toán kỹ lượng dch
truyn thêm trong và sau mổ, bệnh nhân c thể
đối diện với tình trng quá tải tuần hoàn, đặc
biệt sau các thủ thuật hút mỡ thể tích lớn.
những do kê trên, với những trưng
hợp hút mỡ đặc biệt hút mỡ khối lượng lớn,
cần phải thê ha dch truyn theo giai đon
khác nhau của phẫu thuật va đáp ứng của bệnh
nhân. Đối với những ca hút mỡ c thể tích mỡ
lấy ra dưới 5.000 ml, các nghiên cứu cho thấy
không cần truyn thêm dch tĩnh mch ngoài
lượng dch duy trì bản, nếu huyết động ổn
đnh không c bằng chứng mất máu đáng
kể. Theo Rohrich cộng sự, các trưng hợp
này c thể duy trì bằng 1 - 2 ml/kg/gi dch tinh
thể.10 Khi hút mỡ trên 5000mL, mỗi ml trội thêm
ch cần 0,2 ml dch/1mL dch hút. Việc truyn
thêm dch không c ch đnh rõ ràng c thể làm
tăng nguy cơ quá tải tuần hoàn hậu phẫu.
Đến cuối cuộc mô, cần tính bilan vào ra
để ước lược tổng dch được đưa vào thê
trong thê. Tổng dch vào = dch truyn +
tumescent. Dch ra = nước tiểu + máu mất +
dch hút ra ( tính bằng tổng hỗn hợp hút ra-
mỡ). Với những trưng hợp hút mỡ khối lượng
lớn, bilan này sẽ nằm trong khoảng 90 - 120 ml/
kg thê trọng tin phẫu. C thê cân nhc bù dch
thận trọng trong giai đon đầu khi bilan < 90 ml/
kg và bệnh nhân c dấu hiệu thiếu dch (cơ s
là do tumescent sẽ hấp thu nhưng c thê  giai
đon muộn hơn). Ngược li, lợi tiểu cần được
cân nhc khi c dấu hiệu lâm sàng và/hoặc
cận lâm sàng của quá tải dch, chẳng hn như:
kh th, phù ngoi vi, ran ẩm đáy phổi, tăng
cân nhiu >2 - 3kg sau mổ, hoặc tăng huyết
áp không đáp ứng thuốc giãn mch.9 Cần phải
đảm bảo bệnh nhân tiểu tốt trước khi ri khi
hi tnh để đảm bảo không quá tải dch sau khi
vê bệnh phòng. Nếu hút mỡ khối lượng lớn c
thê cân nhc lưu sonde tiểu qua đêm để tính
toán cân bằng dch. Ngoài ra, những bệnh
nhân c bệnh tim mch nn (như suy tim trái,
EF giảm), việc theo dõi sát can thiệp bằng
lợi tiểu sớm khi c biểu hiện sung huyết c thể
giúp ngăn nga phù phổi cấp.10
5. Nguy ca tc mch m huyt khối
tnh mch sâu
Phẫu thuật hút mỡ, đặc biệt trong các ca c
thể tích lớn (> 5L) hoặc phối hợp với các thủ
thuật khác như cấy mỡ tự thân, nâng ngực,
hoặc ct da bụng, c nguy huyết khối tĩnh
mch sâu thuyên tc phổi cao hơn đáng kể
so với các phẫu thuật thẩm mỹ khác. Một phân
tích hệ thống gần đây ghi nhận tỷ lệ thuyên tc
phổi khoảng 0,18% huyết khối tĩnh mch
sâu khoảng 0,12% trong các ca hút mỡ thể tích
lớn, cao hơn mức trung bình của phẫu thuật to
hình.¹¹ Trong các ca tử vong liên quan đến hút
mỡ, huyết khối tĩnh mch phổi chiếm tới 23%,
là nguyên nhân hàng đầu.¹²
Một đặc điểm đặc biệt đáng lưu ý tính chất
khi phát muộn của các biến chứng tc mch
phổi hoặc huyết khối tĩnh mch sâu - thưng
TẠP CHÍ NGHIÊN CỨU Y HỌC
460 TCNCYH 197 (12) - 2025
xuất hiện t ngày thứ 5 đến ngày 14 sau mổ,
do ảnh hưng ko dài của bất động, tăng đông,
tái hấp thu dch t dung dch tumescent.13
Ngược li, tc mch mỡ (fat embolism) thưng
khi phát sớm hơn (24 - 48 gi) với các biểu
hiện cấp tính như suy hấp, tụt huyết áp,
rối lon tri giác. Một tổng quan gần đây cho thấy
tỷ lệ tc mch mỡ c thể lên tới 8,5%, đặc biệt
trong các thủ thuật phối hợp hút và bơm mỡ.14
Nguy này tăng rệt theo mức độ can
thiệp. bệnh nhân hút mỡ khối lượng lớn,
nguy huyết khối tĩnh mch sâu tăng gấp
ba lần; khi phối hợp thêm các thủ thuật như
cấy mỡ tự thân hoặc nâng ngực, nguy tc
mch mỡ tăng tới 426%. Nếu kết hợp với phẫu
thuật to hình thành bụng, tỷ lệ tc mch phổi
c thể lên tới 0,8 - 6,6%.¹³ Cơ chế bao gm tổn
thương mch máu do ống hút mỡ, giải phng tế
bào mỡ vào tuần hoàn, tình trng trệ tĩnh
mch do phù n mô sau mổ.
Quá trình can thiệp để hn chê tc mch
mỡ/tc mch do huyết khối sau m hút mỡ phải
bt đầu ngay t khi khám mê. Với việc vấn
cho bệnh nhân dng các yếu tô c thê gây tăng
đông máu (ví dụ như thuốc tránh thai cần dng
trước phẫu thuật 4 tuần), vấn cho bệnh nhân
vê nguy của hút mỡ khối lượng lớn hoặc kết
hợp các thu thuật khác km theo. Trong phẫu
thuật, cần phải chủ động sử dụng tất bơm áp
lực ngt quãng chi dưới để giảm hình thành
huyết khối. Sau phẫu thuật, tùy theo mức độ
nguy bệnh nhân c thê cần phải sử dụng
thuốc chống đông hoặc không.15 Việc sử dụng
chống đông hê thống cho bệnh nhân sau phẫu
thuật hút mơ gặp phải sư phản đối của nhiu
phẫu thuật viên thẩm mĩ, xuất phát chủ yếu t
lo ngi vê vấn đ chảy máu hoặc tu máu ti các
khoang mỡ đã được hút. Tuy nhiên, chúng tôi
cho rằng, sử dụng kháng đông dư phòng không
c nguy cao gây xuất huyết. Bên cnh đ,
chí ít bệnh nhân cng nên được vận động sớm
hoặc sử dụng các biện pháp chống đông không
dùng thuốc ví dụ như tất áp lực.
6. Tn thương phi sau ht m
Ngoài một lot nguy c thê gây ảnh
hưng đến chức năng phổi như đã trình bày
 trên: quá tải dch, huyết phối phổi, thuyên tc
mch mỡ ti phổi. Cần lưu ý rằng, nhiu bệnh
nhân hút mỡ là những bệnh nhân bo phì, tha
cân; lượng mỡ hút nhiu tương ứng với thi
gian gây ko dài; bn c thê phải hút mỡ
thê nằm sấp. Tất cả những yếu tô này đu
làm tăng nguy cơ gây tụt bão hòa oxy sau mô,
đòi hi cần theo dõi chặt chẽ. Khi bệnh nhân c
tụt bão hòa oxy sau mô cần phải sàng lọc
đánh giá tất cả các nguyên nhân, điu tr đơn
l theo một hướng duy nhất c thê làm ti thêm
tình trng của bệnh nhân.
III. KT LUẬN
Phẫu thuật hút mỡ, vốn b xem thủ thuật
xâm lấn tối thiểu, thực chất tim ẩn nhiu nguy
cơ nghiêm trọng v ngô độc thuốc, huyết động,
chức năng phổi và thuyên tc do huyết khối/ do
mơ, đặc biệt khi hút mỡ thể tích lớn hoặc kết
hợp đng thi các thủ thuật thẩm mỹ khác. Việc
sử dụng liu cao lidocaine adrenaline trong
dung dch tumescent, biến đổi thể tích dch nội
- ngoi mch, cng như nguy cơ thuyên tc mỡ
huyết khối tĩnh mch sâu khi phát muộn,
khiến công tác gây hi sức cho loi hình
phẫu thuật này đòi hi sự chuẩn b kỹ lưỡng,
theo dõi sát và phối hợp liên ngành.
Chúng tôi hi vọng bài tổng quan đã trình
bày được các điểm cần lưu ý quan trọng trong
gây hi sức cho hút mỡ, t hiểu dược
động học của thuốc tê, kiểm soát dch truyn,
đến nhận diện sớm các biến chứng đe dọa tính
mng như tc mch mỡ thuyên tc phổi.
Việc áp dụng các nguyên tc gây an toàn,
đánh giá nguy trước mổ, lựa chọn phương
pháp vô cảm phù hợp, cng như triển khai các