intTypePromotion=1
ADSENSE

Gây mê hồi sức ở bệnh nhân phẫu thuật nội soi ổ bụng ở người lớn có hỗ trợ robot Da Vinci

Chia sẻ: ViHephaestus2711 ViHephaestus2711 | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:7

43
lượt xem
2
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Nghiên cứu nhằm đánh giá gây mê hồi sức ở bệnh nhân người lớn được phẫu thuật nội soi ổ bụng có hỗ trợ robot da Vinci. Phần lớn bệnh nhân có chỉ định được phẫu thuật nội soi có hỗ trợ robot đều có kết quả phẫu thuật tốt nhờ những lợi điểm của robot, bác sỹ gây mê hồi sức cần theo dõi và điều trị thích hợp với những thay đổi của vấn đề hô hấp - tim mạch, các ảnh hưởng đi kèm khi bệnh nhân ở tư thế Trendelenburg và có bơm hơi trong ổ bụng.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Gây mê hồi sức ở bệnh nhân phẫu thuật nội soi ổ bụng ở người lớn có hỗ trợ robot Da Vinci

Nghiên cứu Y học Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 22 * Số 3 * 2018<br /> <br /> <br /> GÂY MÊ HỒI SỨC Ở BỆNH NHÂN PHẪU THUẬT NỘI SOI<br /> Ổ BỤNG Ở NGƯỜI LỚN CÓ HỖ TRỢ ROBOT DA VINCI<br /> Phạm Văn Đông*, Đỗ Chí Cường*<br /> <br /> TÓM TẮT<br /> Đặt vấn đề: Phẫu thuật có hổ trợ robot lần đầu tiên được tiến hành tại Mỹ vào cuối thập niên 1980 và ngày<br /> nay phổ biến ở châu Âu, Nhật Bản, Hàn Quốc. Trong những thập kỹ qua, phẫu thuật nội soi có hổ trợ robot được<br /> áp dụng ngày càng phổ biến trên thế giới. Phẫu thuật robot mang đến những ưu điểm trong phẫu thuật nội soi<br /> như thẩm mỹ hơn, giảm đau sau mổ tốt hơn, ít biến chứng phẫu thuật và hồi phục sớm hơn nên thời gian nằm<br /> viện ngắn hơn. Nhiều hệ thống robot đã được áp dụng trong nhiều chuyên khoa khác nhau. Gần đây, hệ thống<br /> phẫu thuật robot da Vinci là hệ thống robot được sử dụng nổi bật tại Việt Nam. Bệnh viện Bình Dân TP. Hồ Chí<br /> Minh là đơn vị đầu tiên tại Việt Nam ứng dụng công nghệ robot trong phẫu thuật nội soi người lớn. Những cài<br /> đặt và vận hành trong phẫu thuật có hổ trợ của robot khác với các phẫu thuật thường quy. Các bác sỹ gây mê hồi<br /> sức cũng cần hiểu biết về những ảnh hưởng, những thay đổi khi phẫu thuật có sự hổ trợ robot để có kế hoạch gây<br /> mê và hồi sức an toàn cho bệnh nhân. Bệnh viện Chợ Rẫy lần đầu tiên sử dụng hệ thống robot da Vinci vào ngày<br /> 20 tháng 10 năm 2017. Chúng tôi thực hiện đề tài này nhằm đánh giá gây mê hồi sức ở bệnh nhân người lớn<br /> được phẫu thuật nội soi ổ bụng có hổ trợ robot da Vinci.<br /> Phương pháp nghiên cứu: Phương pháp mô tả cắt ngang, thu thập số liệu của tất cả bệnh nhân có chỉ định<br /> phẫu thuật nội soi ổ bụng có hổ trợ robot DaVinci từ 01/10/2017 - 28/2/2018 tại khoa Bệnh Gây mê hồi sức Bệnh<br /> viện Chợ Rẫy.<br /> Kết quả nghiên cứu: Tỉ lệ nam/nữ: 2/1, tổng số 36 bệnh nhân. Tuổi trung bình 51,5 ± 6,5, tuổi nhỏ nhất 25,<br /> lớn nhất 76 tuổi, trong đó người cao tuổi chiếm tỉ lệ 38,9%. BMI trung bình 22,4 ± 0,39, lớn nhất 27 và nhỏ nhất<br /> 17. Loại phẫu thuật của khoa ngoại tổng quát là 10 trường hợp, khoa gan mật tụy và tiết niệu đều là 13 trường<br /> hợp. Tất cả thuốc mê duy trì trong phẫu thuật đều sử dụng kết hợp propofol kết hợp sevorane. Thời gian nằm viện<br /> trung bình là 15,6 ± 1,67 ngày, thấp nhất là 7 ngày và cao nhất là 38 ngày. Thời gian phẫu thuật trung bình 431<br /> ± 65 phút, thấp nhất là 240 phút của khoa gan mật tụy và cao nhất là 630 phút của khoa ngoại tiết niệu. Số lượng<br /> mất máu trung bình là 432,7 ± 182 mL, trong đó có 4 trường hợp cần truyền máu, cao nhất là 4 đơn vị hồng cầu<br /> lắng 350 mL, một trường hợp truyền 3 đơn vị và 2 trường hợp truyền 2 đơn vị. Tổng số dịch truyền trung bình<br /> trong phẫu thuật là 2831,1 mL, cao nhất 4500 mL và thấp nhất 1200 mL. Các kết quả trong quá trình phẫu thuật<br /> được ghi nhận không có trường hợp nào mất ý thức, không có tử vong và đều được xuất viện theo dự kiến, không<br /> có biến chứng tổn thương đầu chi trong và sau phẫu thuật, chúng tôi ghi nhận có 3 trường hợp nôn ói sau phẫu<br /> thuật (8,3%), 2 trường hợp phù đầu cổ (5,5%) và 6 trường hợp phù kết mạc (16,7%). Về ảnh hưởng huyết động<br /> có 20 trường hợp (55,5%) có rối loạn nhịp chậm hoặc tụt huyết áp cần sử dụng ephedrine hoặc phenylephedrine<br /> sau đó mạch và huyết áp ổn định, chỉ có 2 (5,5%) trường hợp cần phải sử dụng vận mạch đến khi chuyển ICU<br /> nhưng sau đó cũng ngừng được vận mạch.<br /> Kết luận: Phần lớn bệnh nhân có chỉ định được phẫu thuật nội soi có hổ trợ robot đều có kết quả phẫu<br /> thuật tốt nhờ những lợi điểm của robot, bác sỹ gây mê hồi sức cần theo dõi và điều trị thích hợp với những<br /> thay đổi của vấn đề hô hấp - tim mạch, các ảnh hưởng đi kèm khi bệnh nhân ở tư thế Trendelenburg và có<br /> bơm hơi trong ổ bụng.<br /> Từ khóa: phẫu thuật nội soi, robot da Vinci, gây mê hồi sức<br /> <br /> <br /> * Khoa Gây mê hồi sức, Bệnh viện Chợ Rẫy<br /> Tác giả liên lạc: BS. Đỗ Chí Cường. ĐT: 0914084055 Email: chicuongdo2@gmail.com.<br /> 98<br /> Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 22 * Số 3 * 2018 Nghiên cứu Y học<br /> <br /> ABSTRACT<br /> ANAESTHESIA FOR ROBOT-ASSISTED LAPAROSCOPIC SURGERY IN ADULTS<br /> Pham Van Dong, Do Chi Cuong * Y Hoc TP. Ho Chi Minh * Vol. 22 - No 3- 2018: 98 - 104<br /> <br /> Background: Robot-assisted surgery was first employed by the end of 1980s, and has since become popular<br /> in the U.S., Europe, Japan, and South Korea for complex surgeries. Over the past decade, robot-assisted surgery<br /> has become widespread in a variety of operations. Basically, robotic surgery offers the benefits of laparoscopic<br /> surgery, such as improved cosmesis, reduced postoperative pain, and wound complications, and faster recoveries,<br /> with shorter hospital stays. Several robotic systems have attempted to enter the field of robotic surgery. Presently,<br /> the da Vinci system of Intuitive Surgical is the only commercially available robotic system, and is predominant in<br /> Vietnam. Binh Dan hospital in Hochiminh city is the first in the country to perform robotic endoscope surgeries<br /> for adult patients. The settings for robotic surgery require specific considerations that differ from conservative<br /> surgical techniques. The modern anesthesiologist should keep abreast of these changes, and consider the impact on<br /> the anesthetic plan and patient safety. Ho Chi Minh City-based Cho Ray Hospital puts into operation its newest<br /> robotic endoscopic surgery system on October 23rd. These issues will be reviewed in this article.<br /> Methods: A retrospective, cross-sectional study of all the patients having indication of robot-assisted<br /> laparoscopic surgery in adults at Anesthesiology and critical care department in Cho Ray Hospital from Oct 1st,<br /> 2017 to Feb 28th, 2018.<br /> Results: The ratio between male and female was approximately 2:1 among all 36 inpatients. The mean age<br /> was 51.5 ± 6.5 with the oldest at 76 and the youngest at 25 years old. The mean body mass index (BMI) was 22.4<br /> ± 0.39. There were 10 cases from general surgery department. In addition, urology, liver and pancreas combined<br /> had 13 cases. Maintenance of general anesthesia included propofol and severance. Average length of stay in<br /> hospitals was 15.6 ± 1.67 days, with the minimum 7 days and the maximum 38 days. The mean time from<br /> induction to the end of surgery was 431± 65 minutes, with the minimum of 240 minutes (liver and pancreas) and<br /> the maximum of 630 minutes (urology department). The average amount of blood loss was 432.7 ± 182 mL. Four<br /> patients received blood transfusion with a maximum of 4 packed red blood cells unit. The mean of perioperative<br /> intravenous fluids was 2831.1, with the minimum of 1200 mL and the maximum of 4500 mL. The surgical<br /> complications observed included no case of cognitive dysfunction, death, digit injury, head and neck edema<br /> (5.5%), conjunctival edema (16.7%), arrhythmia (bradycardia) or low pressure (55.5%), postoperative nausea<br /> and vomiting (8.3%), need for ICU (5.5%), need for vasopressor agents (5.5%).<br /> Conclusion: Although the majority of patients generally tolerate robot-assisted surgery well and appreciate<br /> the benefits, anesthesiologists must consider the changes in the cardiopulmonary system that occur when patients<br /> are placed in Trendelenburg position, and when pneumoperitoneum is created.<br /> Keywords: laparoscopic surgery, robot da Vinci, anesthesia<br /> ĐẶT VẤN ĐỀ mẫu “người máy” đầu tiên được sử dụng trên<br /> lâm sàng. Và được Cơ quan Quản lý Thực<br /> Ngày nay sự tiến bộ của khoa học và y học phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ chấp thuận. Các<br /> đã mang lại nhiều bước nhảy vọt trong điều kỹ sư nhận thấy rằng kỹ thuật khéo léo và độ<br /> trị các bệnh lý nội khoa và ngoại khoa. Thời chính xác trong điều khiển dụng cụ phẫu<br /> đại của “người máy” (robot) trong phẫu thuật thuật của hệ thống “người máy” sẽ chính xác<br /> vào những năm đầu thập niên 1990s, khi lần hơn bác sĩ thông qua hệ thống cáp quang dẫn<br /> đầu tiên, Hệ thống nội soi tự động cho tư thế truyền để điều khiển hệ thống “người máy”.<br /> tối ưu, màn hình kiểm soát bằng giọng nói là Kể từ đó nhiều mẫu “người máy” được phát<br /> <br /> <br /> 99<br /> Nghiên cứu Y học Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 22 * Số 3 * 2018<br /> <br /> triển. Tháng 4 năm 1997, các phẫu thuật ngày 5 tháng 2 năm 2018. Theo dõi monitoring<br /> “người máy” (robot) đầu tiên được thực hiện với các chỉ số thường quy (ECG, độ bão hoà oxy<br /> bởi Jacques Himpen và Guy Cardiere sử dụng qua mạch nảy, nhiệt độ, các thông số hô hấp) và<br /> hệ thống phẫu thuật Da Vinci. Hệ thống phẫu các thông số xâm lấn (huyết áp, CVP, khí máu).<br /> thuật này được FDA chấp thuận tháng 7 năm Sau khi gây mê với sufentanil, propofol và<br /> 2000 cho phẫu thuật nội soi nói chung. Năm rocuronium liều 0,6 mg/kg, sẽ đặt nội khí quản.<br /> 2000, có khoảng 1.500 trường hợp phẫu thuật Duy trì mê sufentanil và rocuronium truyền tĩnh<br /> có robot hỗ trợ được thực hiện; đến năm 2004, mạch liên tục, duy trì mê với sevorane kết hợp<br /> tăng lên đến hơn 20.000 trường hợp(7). Năm propofol, theo dõi độ mê BIS, độ giãn cơ, dịch<br /> 2011, tăng lên đến 360.000 trường hợp phẫu truyền duy trì 2 – 3 mg/kg/giờ(9). Ondansetron<br /> thuật bằng hệ thống da Vinci được thực hiện 4 mg tiêm tĩnh mạch. Tư thế bệnh nhân<br /> trên thế giới trong đó có khoảng 146.000 Trendelenburg với 2 tay dọc theo thân mình, các<br /> trường hợp phẫu thuật cắt tử cung và 113.000 tấm silicone được lót dưới vai, sử dụng các dây<br /> trường hợp phẫu thuật cắt tuyến tiền liệt. chuyên dụng để cố định quanh ngực. Tiêu<br /> Tháng 1 năm 2009, Tiến sĩ Todd Tillmanns báo chuẩn loại trừ bao gồm những trường hợp<br /> kết quả của các nghiên cứu lớn nhất về việc sử chống chỉ định thông thường của các trường hợp<br /> dụng hệ thống phẫu thuật robot da Vinci phẫu thuật nội soi robot như: suy tim, thiếu máu<br /> trong phẫu thuật phụ khoa và ung thư. Tuy cơ tim, thiểu dưỡng cơ tim, thiểu dưỡng tuần<br /> nhiên, quá trình phẫu thuật gây mê hồi sức hoàn não, tăng áp lực nội sọ, tăng nhãn áp, tăng<br /> cho những bệnh nhân mổ nội soi ổ bụng có hổ thán máu, kén phổi, tràn khí màn phổi tự phát,<br /> trợ robot sẽ xảy ra biến chứng nếu không nắm dày dính màng phổi…Ý nghĩa thống kê được<br /> vững những biến đổi sinh lý, nhất là hệ thống xác lập ở mức α = 0,05.<br /> tuần hoàn hô hấp(3). Do đó, bác sỹ gây mê hồi KẾT QUẢ<br /> sức phải không ngừng học hỏi để đáp ứng<br /> được nhu cầu ngày càng cao của các phẫu Chúng tôi nghiên cứu trên 36 hồ sơ bệnh án<br /> thuật. Tuy vậy chúng tôi tin rằng với những để đánh giá những thay đổi về tuần hoàn, dịch<br /> kết quả thu được từ nghiên cứu sẽ góp phần truyền, mất máu và các biến chứng có thể gặp<br /> không nhỏ trong việc định hướng sử dụng trong quá trình gây mê hồi sức do tư thế<br /> phương pháp điều trị này trong thời gian tới. Trendelenburg và bơm hơi trong ổ bụng, với tỉ lệ<br /> nam/nữ = 2/1 (12 nữ, 24 nam).<br /> ĐỐITƯỢNG-PHƯƠNGPHÁPNGHIÊNCỨU<br /> Bảng 1. Tỉ lệ bệnh nhân phân bố theo tuổi<br /> Đây là nghiên cứu mô tả cắt ngang, hồi cứu, Nhóm tuổi Số lượng bệnh nhân Tỉ lệ %<br /> thu thập số liệu của tất cả bệnh nhân người lớn < 60 22 61,1<br /> (≥ 18 tuổi) được phẫu thuật nội soi ổ bụng có hổ  60 14 38,9<br /> trợ robot da Vinci tại khoa Gây mê hồi sức Bệnh Tổng cộng 36 100<br /> <br /> viện Chợ Rẫy; bao gồm khoa ngoại tổng quát Tuổi trung bình 51,5 ± 6,5, tuổi nhỏ nhất 25,<br /> (phẫu thuật cắt trực tràng thấp + nối, cắt đại lớn nhất 76 tuổi, trong đó người cao tuổi chiếm tỉ<br /> tràng chậu hông..), khoa ngoại gan mật tụy lệ 38,9%. BMI trung bình 22,4 ± 0,39, lớn nhất 27<br /> (phẫu thuật Whipple, cắt thân đuôi tụy, cắt đuôi và nhỏ nhất 17.<br /> tụy, cắt nang tụy, cắt tử cung…), khoa ngoại tiết Máu mất trong phẫu thuật<br /> niệu (phẫu thuật cắt tiền liệt tuyến, cắt bang Mất máu độ 1 (2000 mL) lần lượt là:<br /> rò bàng quang âm đạo, tạo hình khúc nối niệu 83%, 8%, 6% và 3% (Biểu đồ 1).<br /> quản…). Chúng tôi thu thập được số liệu của 36<br /> trường hợp từ ngày 20 tháng 10 năm 2017 đến<br /> <br /> <br /> 100<br /> Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 22 * Số 3 * 2018 Nghiên cứu Y học<br /> <br /> Tổng số dịch truyền trung bình trong phẫu<br /> thuật là 2831,1 ± 164 mL, cao nhất 4500 mL và<br /> thấp nhất 1200 mL.<br /> Bảng 3. Tỉ lệ bệnh nhân phân bố theo khoa phẫu thuật<br /> Khoa Số lượng bệnh nhân Tỉ lệ %<br /> Ngoại tổng quát 10 27,8<br /> Ngoại gan mật tụy 13 36,1<br /> Ngoại tiết niệu 13 36,1<br /> Tổng cộng 36 100<br /> <br /> Loại phẫu thuật của khoa ngoại tổng quát là<br /> 10 trường hợp, khoa gan mật tụy và tiết niệu đều<br /> là 13 trường hợp. Tất cả thuốc mê duy trì trong<br /> phẫu thuật đều sử dụng kết hợp propofol kết<br /> Biểu đồ 1. Tỉ lệ mất máu trong phẫu thuật hợp sevorane.<br /> Bảng 2. Tổng dịch truyền trong phẫu thuật<br /> Số lượng mất máu trung bình là 432,7 ± 182<br /> Tổng dịch Thời gian phẫu thuật<br /> p mL, trong đó có 4 trường hợp cần truyền máu,<br /> truyền < 6 giờ (tỉ lệ %) ≥ 6 giờ (tỉ lệ %)<br /> 600<br /> Ngoại TQ (10) 0 4 (11,1%) 4 (11,1%) 2 (5,6) 0<br /> Ngoại GMT (13) 1 (2,8%) 3 (7,4%)3 7 (19,4%) 1 (2,8%) 1 (2,8%)<br /> Ngoại TN (13) 0 4 (11,1%) 5 (13,9%) 3 (7,4%) 1 (2,8%)<br /> Tổng (36) 0 5 14 9 8<br /> Thời gian phẫu thuật trung bình 431 ± 65 can thiệp. Nghiên cứu chúng tôi ghi nhận thời<br /> phút, thấp nhất là 240 phút của khoa gan mật tụy gian phẫu thuật trung bình 431 phút, thấp nhất<br /> và cao nhất là 630 phút của khoa ngoại tiết niệu. là 240 phút của khoa gan mật tụy và cao nhất là<br /> 630 phút của khoa ngoại tiết niệu. Số lượng mất<br /> BÀN LUẬN<br /> máu trung bình là 432,7 mL, trong đó có 4<br /> Phẫu thuật nội soi có hỗ trợ robot làm giảm tỉ trường hợp cần truyền máu, cao nhất là 4 đơn vị<br /> lệ mắc bệnh và cải thiện chức năng của nhiều cơ hồng cầu lắng 350 mL, một trường hợp truyền 3<br /> quan. Mặc dù, các bác sỹ gây mê cần hiểu biết đơn vị và 2 trường hợp truyền 2 đơn vị; tổng số<br /> đầy đủ, chuẩn bị tư thế tốt và những thách thức dịch truyền trung bình trong phẫu thuật là<br /> phải đối mặt do tư thế Trendelenburg thường 2831,1 mL, cao nhất 4500mL và thấp nhất 1200<br /> gây ra những biến chứng. Bơm hơi vào ổ bụng mL. So với Pruthi và cộng sự cho thấy thời gian<br /> trong phẫu thuật nội soi giúp quan sát phẫu phẫu thuật trung bình của cắt bàng quang và<br /> trường tốt. Áp lực thường trong giới hạn 12 – 15 tiền liệt tuyến 6,1 giờ và mất máu trung bình 313<br /> mmHg và CO2 thường là khí hay được sử dụng. mL; phẫu thuật cắt bàng quang với thời gian<br /> Ảnh hưởng của hơi trong ổ bụng tới các cơ quan trong phòng mổ trung bình 4,6 giờ và mất máu<br /> như tim, thận, phổi, hệ thống miễn dịch qua 2 trung bình 271 ml(12). Lowrance và cộng sự thông<br /> yếu tố: bản thân hơi trong ổ bụng và CO2 đóng báo thời gian trung bình trong phòng mổ của<br /> vai trò như một loại thuốc(2). Meininger và cộng phẫu thuật robot là 287 phút(8). Trong một nghiên<br /> sự nghiên cứu ảnh hưởng của tim phổi do tư thế cứu tiền cứu có so sánh giữa mổ mở với mổ<br /> Trendelenburg trong phẫu thuật nội soi robot robot Ng và cộng sự cho thấy thời gian ở phòng<br /> cho thấy có sự gia tăng nồng độ CO2 trong khí mổ trung bình đối với mổ mở là 5,85 giờ và 6,25<br /> động mạch, cung lượng tim giảm trong quá trình giờ đối với mổ robot(10). Nhiều nghiên cứu cũng<br /> bơm hơi vào ổ bụng(9). Torrielli và cộng sự cho cho thấy kéo dài thời gian ở phòng mổ do cách<br /> thấy gia tăng áp lực ổ bụng lên 10 mmHg liên tiếp cận với robot(13). Menekse Oksar trong<br /> quan đến giảm chỉ số tim ở tư thế nghiên cứu của mình cũng cho thấy có sự gia<br /> Trendelenburg, tăng huyết áp trung bình (MAP) tăng có ý nghĩa thời gian ở phòng mổ đối với<br /> và tăng sức cản mạch ngoại biên và thường ít khi phẫu thuật robot. Trong đánh giá truyền máu<br /> trở lại giá trị trung bình sau khi xả khí ra khỏi ổ đối vối mổ mở và robot của phẫu thuật nội soi<br /> bụng(14). Falabella và cộng sự chỉ ra rằng tư thế cắt tiền liệt tuyến tận gốc, Kordan và cộng sự cho<br /> Trendelenburg gia tăng thể tích nhát bóp và thấy phẫu thuật robot ít máu mất và ít thay đổi<br /> MAP(2). Những nghiên cứu gần đây còn cho thấy hematocrit hơn so với mổ mở(6). Menekse Oksar<br /> tư thế Trendelenburg làm giảm tần số tim và cần<br /> <br /> <br /> 102<br /> Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 22 * Số 3 * 2018 Nghiên cứu Y học<br /> <br /> cho rằng mất máu nhiều hơn và cần truyền máu, cảm (vagal tone). Hơn nữa, truyền fentanyl cũng<br /> tắc ruột sau phẫu thuật nhiều hơn trong phẫu có vai trò trong những trường hợp này. Tuy<br /> thuật u bàng quang bằng phương pháp mổ mở. nhiên, nhịp chậm không xảy ra nữa sau khi xử<br /> Mất máu trung bình trong mổ mở cắt bàng trí và truyền fentanyl liên tục sau đó và trong<br /> quang tận gốc của Lowrance và cộng sự là 750 thời gian khác của phẫu thuật. Qua nghiên cứu,<br /> mL và 38% bệnh nhân cần phải truyền máu(6,11). chúng tôi cũng khuyến cáo rằng tư thế<br /> Menekse Oksar trong nghiên cứu mổ robot cắt Trendelenburg phải cẩn trọng để tránh những<br /> bàng quang cho thấy không có bệnh nhân nào thương tổn thần kinh, các chi, gân. Vai và chân<br /> cần truyền máu so với mổ mở. Mặc dù, biến phải được lót và bảo vệ, lồng ngực cố định ở<br /> chứng khi mổ robot được báo cáo nhiều nhưng mức phù hợp trong quá trình thông khí. Trong<br /> biến chứng liên quan đến gây mê thường ít khi nghiên cứu của chúng tôi, nhiệt độ luôn được<br /> xảy ra. Tư thế Trendelenburg có thể là nguyên theo dõi và duy trì quanh ngưỡng 36,5oC bởi<br /> nhân gây ra giảm khả năng dự trữ chức năng, phẫu thuật kéo dài sẽ ảnh hưởng đến chuyển<br /> thể tích thông khí, độ đàn hồi phổi và có thể gia hóa của bệnh nhân. Phần lớn bệnh nhân được<br /> tăng xẹp phổi(1,4). Về biến chứng, nghiên cứu hưởng lợi vì những lợi ích mà phẫu thuật có hổ<br /> chúng tôi không có biến chứng tổn thương đầu trợ robot mang lại; tuy nhiên, các bác sỹ gây mê<br /> chi trong và sau phẫu thuật, chúng tôi ghi nhận hồi sức cần có những hiểu biết về những thay<br /> có 3 trường hợp nôn ói sau phẫu thuật (8,3%), 2 đổi sinh lý trong quá trình mổ robot. Đặc biệt,<br /> trường hợp phù đầu cổ (5,5%) và 6 trường hợp các bác sỹ gây mê cần xem xét những thay đổi<br /> phù kết mạc (16,7%). Về ảnh hưởng huyết động của hệ thống tim phổi và những biến đổi xảy ra<br /> có 20 trường hợp (55,5%) có rối loạn nhịp chậm khi bơm hơi vào ổ bụng. Với những hiểu biết về<br /> hoặc tụt huyết áp cần sử dụng ephedrine hoặc sự thay đổi đó sẽ giúp cho việc can thiệp kịp<br /> phenylephedrine sau đó mạch và huyết áp ổn thời, tránh được những biến chứng và hồi phục<br /> định, chỉ có 2 (5,5%) trường hợp cần phải sử nhanh chóng.<br /> dụng vận mạch đến khi chuyển ICU nhưng sau KẾT LUẬN<br /> đó cũng ngừng được vận mạch.<br /> Nghiên cứu của chúng tôi cho thấy: Phần lớn<br /> Trong những nghiên cứu gần đây, những<br /> bệnh nhân có chỉ định được phẫu thuật nội soi<br /> biến chứng liên quan đến tư thế trong quá trình<br /> có hỗ trợ robot đều có kết quả phẫu thuật tốt nhờ<br /> phẫu thuật như phù đầu mặt, phù kết mạc, sưng<br /> những lợi điểm của robot, bác sỹ gây mê hồi sức<br /> lưỡi, triệu chứng như tắc nghẽn đường hô hấp<br /> cần theo dõi và điều trị thích hợp với những thay<br /> trên nhưng trong nghiên cứu của chúng tôi tiêu<br /> đổi của vấn đề hô hấp - tim mạch, các ảnh hưởng<br /> chuẩn để chuyển bệnh thường sau khi cải thiện<br /> đi kèm khi bệnh nhân ở tư thế Trendelenburg và<br /> các triệu chứng. Trong nghiên cứu của chúng tôi<br /> có bơm hơi trong ổ bụng. Tuy vậy chúng tôi tin<br /> không cho thấy có biến chứng tổ thương thần<br /> rằng với những kết quả thu được từ nghiên cứu<br /> kinh, cũng tương tự như Yee và cộng sự, và<br /> sẽ góp phần không nhỏ trong việc định hướng<br /> trong nghiên cứu của Menekse Oksar(11,15). Rối<br /> sử dụng phương pháp điều trị này trong thời<br /> loạn nhịp thường do nhiều nguyên nhân trong<br /> gian tới.<br /> phẫu thuật nội soi. So với nghiên cứu Menekse<br /> Oksar cũng thấy hầu như nhiều trường hợp và TÀI LIỆU THAM KHẢO<br /> biến chứng xảy ra ngay khi bệnh nhân được 1. Andersen LPH, Hansen EG, et al (2014). Optimized<br /> Anesthesia and Analgesic Regimen for Robotic Colorectal<br /> chuyển sang tư thế Trendelenburg hoặc trước Surgery. J Anesth Clin Res 5 p. 385.<br /> khi phẫu thuật. Có thể giải thích tình trạng này 2. Falabella A, Moore-Jeffries E, et al (2007). Cardiac function<br /> do thay đổi tư thế và/hoặc phản xạ do căng giãn during steep Trendelenburg position and CO2<br /> pneumoperitoneum for robotic-assisted. Anaesthesiol Scand, 49,<br /> phúc mạc, điều này làm tăng phản xạ phó giao p. 778-783.<br /> <br /> <br /> <br /> 103<br /> Nghiên cứu Y học Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 22 * Số 3 * 2018<br /> <br /> 3. Herling SF, Dreijer B, Thomsen T, Møller AM (2014). Total 11. Oksar M, Akbulut Z, et al (2013). Anesthetic considerations for<br /> intravenous anaesthesia versus inhalational anaesthesia for robotic cystectomy: a prospective study. Brazilian Journal of<br /> transabdominal robotic assisted laparoscopic surgery. Anesthesiolog, 64(2), p.109-115.<br /> Cochrane Database of Systematic Reviews 12. 12. Pruthi RS, Smith A, Wallen EM (2008). Evaluating the<br /> 4. Irvine M et al (2014). Anaesthesia for robot-assisted learning curve for robot-assisted laparoscopic radical<br /> laparoscopic surgery. Anaesthesia Critical Care & Pain, 9(4) cystectomy. J Endourol, 22, p. 2469-2474.<br /> p.125–129. 13. Ruurdam JP, Visser PL Broeders IAML (2003). Analysis of<br /> 5. Kakar PN, Das J, Roy PM, Pant V (2011). Robotic invasion of Procedure Time in Robot-Assisted Surgery: Comparative<br /> operation theatre and associated anaesthetic issues: A review. Study in Laparoscopic Cholecystectomy, Computer Aided<br /> Indian J Anaesth; 55 p.18-25. Surgery, 8:1, p.24-29.<br /> 6. Kordan Y, Barocas DA, et al (2010). Comparison of transfusion 14. Torrielli R, Cesarini M, et al (1990). Hemodynamic changes<br /> requirements between open and robotic-assisted laparoscopic during celioscopy: a study carried out using thoracic electric<br /> radical prostatectomy. BJU Int, 106, p. 1036-1040. bioimpedance. Can J Anaesth, 37, p.46-51.<br /> 7. Lee JR (2014). Anesthetic considerations for robotic surgery. 15. Yee DS, Katz DJ, et al (2010). Extended pelvic lymph node<br /> Korean J Anesthesiol. Jan; 66(1): p. 3–11. dissection in robotic-assisted radical prostatectomy: surgical<br /> 8. Lowrance WT, RumohrJA, et al (2008). Contemporary open technique and initial experience. Urology, 75, p.1199-1204.<br /> radical cystectomy: analysis of perioperative outcomes. J<br /> Urol, 179, p. 1313-1318.<br /> 9. Meininger D, Byhahn C, et al (2005). Positive end-expiratory<br /> Ngày nhận bài báo: 17/12/2017<br /> pressure improves arterial oxygenation during prolonged Ngày phản biện nhận xét bài báo: 09/02/2018<br /> pneumoperitoneum. Acta Anaesthesiol Scand 49(6), p. 778-883.<br /> 10. Ng CK, Kauffman EC, et al. (2010) A comparison of<br /> Ngày bài báo được đăng: 10/05/2018<br /> postoperative complications in open versus robotic<br /> cystectomy. Eur Urol, 57 p. 274-281.<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> 104<br />
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2