Tp chí Khoa hc 2008 (1): 112-118 Trường Đại hc Cn Thơ
11
2
GIÁC QUAN BT MI VÀ KH NĂNG TIÊU HÓA
CÁC LOI MI KHÁC NHAU CA CÁ BNG TƯỢNG GING
(Oxyeleotris marmorata)
Nguyn P Hòa1, Yang Yi2 và Thanh Hùng1
ABS TRACT
This study was conducted in aquaria at the University of Agriculture and Forestry, Hochiminh
city. It was found that marble goby fingerlings mainly used visual cues for searching prey. It took
10 and 12 hours for marble goby fingerlings to digest all silver carp fry and rice field prawns in
their stomachs, respectively. The digestion rates were faster during the day time than at night
time. After 6–7 hours, 50% of food in marble goby stomach was digested.
Keyword: searching cue, digestion, marble goby
Title: Searching cues and digestion of marble goby fingerlings (Oxyeleotris marmorata) to different prey types
M TT
Đềi đưc thc hin nhm đánh giá kh năng tiêu a các loi mi kc nhau ca cá bng
tượng bng cách theo dõi lượng thc ăn còn sót trong d dày ca cá bng tượng. Các t nghim
đưc b trí trong các b kính vi các loi màng ngăn khác nhau nhm phát hin các kh năng
phát hin mi. Kết qu cho thy cá ging bng tượng ch yếu s d ng th giác để bt m i. Ng oà i
ra, bng tượng ging tiêu hóa mè trng bt trong vòng 10 gi nhưng phi tn 12 gi để tiêu
hóa hết tép bò. Tc độ tiêu hóa mio ban ngày nhanh hơn so vi ban đêm. Sau 6–7 gi,
khong 50% thc ăn trong dy ca cá bng tượng đưc tiêua hết.
T khóa: kh năng tiêu hoá, giác quan bt mi, cá bng tượng
1 GII THIU
thường s dng mt hay nhiu h thng giác quan để bt mi như th giác, khu giác,
v.v... S định v con mi bng th lc là quan trng hơn c đối vi nhng li có tp tính
tìm kiếm thc ăn tng gn b mt và loài sng nhng nơi nước trong và cn (Wooton,
1998). Mc dù th lc là nhân t quan trng đối vi s phát trin ca nhng loài cá bt
thuc nhng loài cá xương nhưng nhng cơ quan cm th ánh sáng và cơ quan cm th
cơ hc cũng không kém phn quan trng (Iwai,1980; đưc trích bi Knights, 1985).
Khu giác th đóng vai trò quan trng trong vic tìm kiếm mi ban đầu (Knight,
1985). V giác cá thường là nhng chi v giác nm vòm ming nhưng đôi khi nm ri
rác quanh thân cá giúp cho vic định v con mi nhng khongch rng tt cũng
như vic nhn biếtđịnh v s tiếp xúc vi con mi. Nhng si v gcy cũng có th
có nhng hot động ca cơ quan cm th cơ hc (Bardach Villars, 1974). Ngoài ra, cơ
quan đưngn ca cá còn kh năng cm nhn s khuy động nước ca con mi
(Wooton, 1998)
Ngoài ra, tc độ tiêu hóa dy cá thường thay đổi theo thi gian và bn cht ca loi
thc ăn trong d dày (Diana, 2004). Nghiên cu này đưc thc hin nhm bước đầu tìm
hiu kh năng tìm bt mi và tc độ tiêu hóa mi ca cá bng tượng (Oxyeleotris
marmoratus Bleeker).
1 Khoa Thy sn, Đại hc Nông Lâm TP H Chí Minh
2 Vin Công Ngh Á Châu (AIT), T hái Lan
Tp chí Khoa hc 2008 (1): 112-118 Trường Đại hc Cn Thơ
113
2 VT LIU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHN CU
bng tượng gingch c 3,5 - 4,5cm đưc mua t tri ging tnh Tin Giang sau đó
đưc cho thích nghi trongc b kính ti tri thc nghim Khoa Thy Sn, trường Đại
Hc Nôngm Tnh ph H Chí Minh.
Ba loi mi (tép bò, 10–12 mm) và bt ca cá mè trng (10-11 mm), cá rô phi (9–
11mm)) đưc s dng trong các t nghim để quan sát tp tính bt mi và kh năng tiêu
hóa ca cá bng tượng ging. Mi loi mi đưc tr trong các b xi măng có thch 2
m3đưc cho ăn cám go trước khi cung cp cho các b t nghim.
2.1 Điu kin thí nghim
Các bnh thí nghim đưc cp nước máyđưc tr trong các b xi m ăng trong 2
ngày trước khi cp. Mc nước trong các b kính là 25 cm. Nhit độ nước, oxy hòa tan và
pH đưc duy trì theo th t mc 27–30oC, 3–5 mg/L and 7–7,5. Hng ngày xi phông
đáy để loi cht bn đáy b.
2.2 B trí thí nghim
2.2.1 T nghim1
T nghim này đưc b trí nhmm hiu kh năng phát hin mi ca cá bng tượng.
Hai bnh (40 cm x 30 cm x 40 cm) được b trí trongt nhưng có ánh sáng t nhiên.
Mt tm màng đưc s dng để chia b thành 2 phn. Thí nghim gm 2 nghim thc:
nghim thc 1 lưới ngăn màu trng đưc s dng sao cho cá bng tượng phían kia
th thy đư c mi n kia; nghim thc 2, tm vi màu đen chn ngang b cá
bng tượng không th nhìn thy con mi phía bên kia. Mười cá bng tượng đưc th
o mt bên b, ln lượt tép bò (còn sng hay xay nhuyn) và cá bt cá rô phi (còn sng
hay xay nhuyn). Tt c cá bng tượng ging đều không đưc cho ăn 1 ngày trước khi
tiến hành t nghim. Sau khi th mio phían kia ca b,c di chuyn và phn ng
ca cá đối vi mi dng mi ca 1 loi mi đều đưc quan sát và ghi li bng máy quay
phim trong vòng 20 phút. Sau đó, nhngnh nh trong camera cũng s đưc quay chm
để phân tích và ghi nhn li nhng din biến trong quá tnh thí nghim. Các thí nghim
đưc lp li 3 ln.
2.2.2 T nghim 2
T nghimy đưc tiến hành nm đánh giá kh năng tiêu hóa ca cá bng tương ging
đối vi các loi mi khác nhau. Hai mươi cá bng tượng ging (vi chiu dài t 40 – 45
mm và trng lượng trungnh 0,87g) đưc b trí ngu nhiên trong 12 bnh. Cá bng
tượng đuc cho ăn than trong vòng 2 gio 2 thi đim 7 gi sáng và 17 gi. Loi
mi cho ăn là cá bt cá trng hay tép bò. Sau đó con mi và cá bng tượng đưc tách
riêng. Mi gi tiếp đó, 3 con cá bng tượng đưc ly ngu nhiên t các b để gii phu
ly thc ăn t d dày. Khi lượng khi lượng thc ăn trong d dày đưc xác định
theo mi ln thu mu.
Để đánh g lượng thc ăn tu hoá trong d dày theo thi gian, Ch s GaSI
(Gastrosomatic Index) đưc tính toán (theo Khanna and Singh, 2003) như sau:
Trng lượng thc ăn trong dy (mg)
GaSI (%) = ------------------------------------------------------ * 100
Trng lượng cơ th cá bng tượng (mg)
Tp chí Khoa hc 2008 (1): 112-118 Trường Đại hc Cn Thơ
11
4
Để đánh g tc độ tu hóa hết lượng thc ăn trong dy bng tượng, sau 2 gi cho ăn
đưc xem là thi đim cá va ăn no xong và dy lúc y đưc xem là cha thc ăn
ti đa nht (100%) trong d dày. Sau đó, thc ăn trong d dày ca 3 cá bng tượng đưc
cân đo để sau mi 1 gi để đánh g lượng thc ăn còn li trong d dày theo thi gian.
3 KT QUT HO LUN
3.1 Kh năng phát hin mi ca cá bng tượng trong các điu kin khác nhau
Trong b có màng lưới trng ngăn b, các phn ng ca cá bng tượng khi th mi vào
khác nhau tuo loi mi. Ch trong vòng 5 gy sau khi th mi cá bt rô phi vào b
nh, 1 con bng tượng đã phát hin ra s xu t hin ca cá rô phi phían kia màng
lưới bng cách tiến ti phía lưới. Sau 7 giây, có 5 con bng tượng bơi v phía có mi. Sau
35 giây tn b cá bng tượng đều phát hin racon mi bên kia lưới. Tuy nhiên, đối
vi mi là tép bò, ch trong 15 giây, toàn b 10 cá bng tượng bên phía bêny lưới đều
pt hin thy mi (Bng 1).
Bng 1: Phn ng ca cá bng tượng trong b ngăn lưới trng vic loi mi kc nhau
Loi mi Thi gian (giây) Kết qu quan sát
bt rô phi
(sng)
5
7
35
1 bng tượng hướng đến lưới ngăn
5 bng tượng bơi đến lưới ngăn
Tt c 10 bng tượng bơi đến lưới ngăn
Tép bò (sng)
5
15 5 bng tượng bơi đến lưới ngăn
Tt c 10 bng tượng hướng đến lưới ngăn
Quant s di chuyn ca mi trong bnh, chúng tôi nhn thy s di chuyn ca các
loi mi khác nhau không ging nhau. Khi th cá rô phi bt vào b, các cá rô phi bơi li
t do, ch mt s bơi gn vi tm lưới ngăn. Trong khi đó, tép bò tp trung xung đáy b
nhiu con bò lên tm lưới ngăn. Vì vy cá bng tượng d dàng nhìn thy tép hơn so
vi cá rô phi bt. Điu này cho thy cá bng tượng ch yếu s dng th giác để tìm kiếm
phát hin con mi. Kết qu này trùng khp vi các nghiên cu ca các tác gi O’Brien,
et al.(1976), Eggers (1977), Dendrinos et al.(1984), Wooton (1998), và Howell (1998) đã
khng định cá s dng th giác để tìm kiếm và bt mi.
S dngng vi đen ngănch cá bng tượng mi, phn ng ca cá bng tượng
khác nhau đối vi các dng mi và loi mi khác nhau. Kết qu cho thy khi cá rô phi bt
sng đưc tho phía bên kia b, sau khong 10 phút có 2 cá bng tượng tiến v phía
màng ngăn, trong khi đó, cá bng tượng gn như không có phn ng gì khi th tép bò vào
ngăn đối din (Bng 2).
Quant hot động ca con mi khi th vào phía ngăn bên kia b, chúng tôi phát hin
thy tép bò thường đi xung đáy b là nm bt động, mt s con bò dưới đáy b hay lên
các lưới ngăn. Trong khi đó, bt rô phi khi đưc tho b, chúng lp tc bơi li khp
nơi trong na bn kia. Chính hot động bơi li ca cá có th to nên s chuyn động
ca nước mà cá bng tượng có th cm nhn đưc s xut hin ca con mi. Wooton
(1998) cho rng cá s dng cơ quan đưngn để phát hin ra con mi do s chuyn
động ca chúng to nên s khuy động ca nước. Tuy nhiên, s phát hin ra mi khá
chm hơn so vi vic nhìn thy để phát hin ra mi. Kết quy cũng trùng khp vi
nghiên cu ca Hoa (2007). Kết qu nghiên cu cho biết khi th tép bò và cá bto b
cá bng tượng, đầu tiên cá bt tép bò vì tépđi xung đáy b nơi cá bng tượng đang
trú n và tép đối tượng đầu tiên cá bng tượng nhìn thy.
Tp chí Khoa hc 2008 (1): 112-118 Trường Đại hc Cn Thơ
115
Tuy nhiên, khi th tép và cá rô phi xay nhuyn vào ngăn đối din, cá bng tượng phát
hin mi tép xay nhuyn nhanh hơn so vi cá rô phi xay nhuyn (Bng 2) Điu này cho
thy tép bò xay nhuyn có th tiết ra cht dn d hay mt loi hóa chto đó mà giúp
bng tượngth pt hin ra mc dù không nhìn hay cm nhn thy.
Bng 2: Phn ng ca cá bng tượng trong b ngăn lưới đen vic loi mi kc nhau
Loi mi Dng mi Thi gian Quan sát
Xay nhuyn 15 pt 6 cá bng tượng bơi xung quanh tìm mi rô phi
bt Sng 4 giây
23 giây
10 pt
1 cá bng tượng bơi xung quanh tìm mi
2 cá bng tượng bơi xung quanh tìm mi
2/10 cá bng tượng bơi đến màng ngăn
Xay nhuyn 36 giây
4 pt 43 giây
1 cá bng tượng bơi xung quanh tìm mi
Tt c 10 cá bng tượng bơi xung quanh
tìm mi
Tép
Sng 1 pt 52 giây
10 pt 42 giây 1 cá bng tượng bơi xung quanh tìm mi
3 cá bng tượng bơi xung quanh tìm mi
3.2 S tiêu hóac loi mi khác nhau ca cá bng tượng
Sau 2 gi cho ăn, lượng thc ăn trong dy ca các cá bng tượng đưc xác định. Ch
s GaSI ca cá bng tượng đưc cho ăn tép bò luôn cao hơn so vi ch sy bng
tượng đưc cho ăn cá mè trng bto thi đim ban ngày, mc dù s lượng tép bò trong
d dày ca cá bng tượng luôn thp hơn (Hình 1). Ch sy hoàn tn trùng khp vi
nghiên cu ca Hoa & Yi (2007) v s tiêu th mi ca cá bng tượng vào các thi đim
khác nhau trong ngày.
Dù cho ăn vào ban ny hay ban đêm, sau 10 gi cho ăn, dy bng tượng đã không
cá bt hay thc ăn đưc tu hóa trong dy, trong khi phi đến sau 12 gi mi không
phát hin thy tép bò trong d dày ca cá bng tượng (Hình 1). Kết qu chng minh
bt dng đưc tu hóa trong d dày cá bng tượng hơn tép bò. Điu nàyth là do
d dày cá bng tượng gp nhiu khó khăn và cn nhiu thi gian để có th phân hy lp
v can-xi sau dó lp cơ tht mi có th tu hóa đưc. Trong khi đó, cá bt mè trng
gn như chưa có vy vì vy mà dy cá bng tượng dng tu hóa hơn. Diana (2004)
cũng đã đưa ra nhn định rng vn đề khó khăn nht đối vi các con vt ăn mi là phi
phá hy lp bo vn ngoài ca con mi, sau đó đến lp da ri các phn còn li mi
đưc tiêu hóa nhanh chóng.
Thi gian thc ăn đưc tiêu hóa trong d dày bng tượng khác nhau đối vi mi đưc ăn
khác nhau. Thc ăn là cá bt (dng nguyên con hay đã đưc tiêua) n li 50 % trong
d dày bng tượng sau khi ăn 5 gi vào ban ngày 6 gio ban đêm. Trong khi đó
bng tượng phi mt 6–7 gi để hp thu hết 50% lượng thc ăn là tép bò (Hình 1 và 2).
Trong nghiên cu này, sau 4 gi không phát hin thy cá bt nguyên con còn trong d
y sau khi đưc nut vào. Tuy nhiên, phi sau 6 gi chúng tôi phát hin không còn tép
nguyên con trong tt c mu cá bng tượng đưc m kim tra dy. Ngi ra, s hp
th hay tiêu hóa thc ăn trong d dày vào ban ngày nhanh hơn ban đêm đối vi c 2 loi
mi. Điu này cho thy tc độ tiêu hóa ph thuc vào nhit đội trường. Nhit độ trong
các b thí nghim đo đưc là 29–30oC vào ban ngày 27–28oC vào ban đêm. Brett (1979)
Brett và Grove (1979) xác định rng nhit độ nh hưởng đến quá tnh trao đổi cht
ca động vt thy sn. Khi nhit độ gia t ăng, hot động ca các ezyme gia tăngo theo
tc độ tiêu hóa nhanh hơn.
Tp chí Khoa hc 2008 (1): 112-118 Trường Đại hc Cn Thơ
11
6
Ngoài ra, cá bng tượng không tiêu hóa đưc phn đầu ca tép bò vi lp v đầu ngc
bng can-xi cng nên phn ln các quan sát cho thy đầu tép bò vn tn ti trong phn
rut đưc thi ra ngi hu môn sau đó.
0
1
2
3
4
5
6
7
7:00 10:00 12:00 14:00 16:00 18:00
Thi gian
GaSI (%)
tép-ban ngày tép-ban đêm bt-ban ngày bt-ban đêm
Hình 1: Kh năng tu hóa mi tép và cá bt ca cá bng tượ ng vào ban ngày và ban đêm
0.0
10.0
20.0
30.0
40.0
50.0
60.0
70.0
80.0
90.0
100.0
23 45 678 9101112
Thi gian (gi)
T l thc ăn trong dy (%)
Mi: tép bò Mi: cá bt
Hình 2: T l (%) thc ăn còn li trong dy cá bng tượng sau khi cho ănc loi mi khác nhau
vào ban ngày
I
(
a
)
I
(
b
)