Giải pháp chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế trên địa bàn Huyện Đồng Hỷ Tỉnh Thái Nguyên

Chia sẻ: Hoang Son | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:7

0
17
lượt xem
2
download

Giải pháp chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế trên địa bàn Huyện Đồng Hỷ Tỉnh Thái Nguyên

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế, Đồng Hỷ đã có những bước chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế theo xu hướng chung của toàn tỉnh là đa dạng hóa sản xuất nông nghiệp, phát triển nông nghiệp hướng vào các mặt hàng mang lại giá trị cao, đẩy mạnh đầu tư phát triển ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ với mục tiêu chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế của huyện theo hướng công nghiệp hóa – hiện đại hóa (CNH- HĐH).

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Giải pháp chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế trên địa bàn Huyện Đồng Hỷ Tỉnh Thái Nguyên

Trần Cương và Đtg<br /> <br /> Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ<br /> <br /> 98(10): 45 - 51<br /> <br /> GIẢI PHÁP CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU NGÀNH KINH TẾ TRÊN ĐỊA BÀN<br /> HUYỆN ĐỒNG HỶ TỈNH THÁI NGUYÊN<br /> Trần Cương*, Vũ Thị Hải Anh, Bùi Thị Minh Hà<br /> Trường Đại học Nông Lâm - ĐH Thái Nguyên<br /> <br /> TÓM TẮT<br /> Trong bối cảnh hội nhập kinh tế, Đồng Hỷ đã có những bước chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế<br /> theo xu hướng chung của toàn tỉnh là đa dạng hóa sản xuất nông nghiệp, phát triển nông nghiệp<br /> hướng vào các mặt hàng mang lại giá trị cao, đẩy mạnh đầu tư phát triển ngành công nghiệp, tiểu<br /> thủ công nghiệp, dịch vụ với mục tiêu chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế của huyện theo hướng<br /> công nghiệp hóa – hiện đại hóa (CNH- HĐH). Tuy nhiên, do thiếu vốn để phát triển sản xuất, thị<br /> trường khu vực kém phát triển, công tác phát triển các thị trường mới và xúc tiến thương mại chưa<br /> được quan tâm và nhất là công tác đào tạo và chất lượng nguồn nhân lực còn kém nên quá trình<br /> chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế của huyện diễn ra rất chậm và gặp nhiều khó khăn. Chính vì thế<br /> các giải pháp mang tính định hướng, cụ thể giúp chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế của huyện<br /> theo hướng CNH – HĐH sẽ manh tính chất quyết định ảnh hưởng đến định hướng phát triển<br /> kinh tế xã hội của huyện trong thời gian tới<br /> Từ khóa: Giải pháp, chuyển dịch, cơ cấu ngành kinh tế, Đồng Hỷ, Thái Nguyên<br /> <br /> ĐẶT VẤN ĐỀ*<br /> Đồng Hỷ là một huyện trung du, miền núi của<br /> tỉnh Thái Nguyên có tổng diện tích tự nhiên là<br /> 45.524,44 ha, trong đó đất nông nghiệp chiếm<br /> 82,97%, đất phi nông nghiệp chiếm 10,36%<br /> đất chưa sử dụng chiếm 6,67%. Toàn huyện<br /> có 8 dân tộc (Kinh, Nùng, Tày, Sán Dìu, Dao,<br /> Sán Chay, H’Mông, Hoa) với tổng dân số là<br /> 110.015 người; 18 đơn vị hành chính. Đồng<br /> Hỷ là nơi gần khu di tích khảo cổ học Thần<br /> Sa, rừng Khuôn Mánh, có các di chỉ khảo cổ<br /> học thời kỳ hậu đồ đá cũ [3].<br /> Những năm gần đây Đồng Hỷ đang phải đối<br /> mặt với những bất cập trong chuyển dịch cơ<br /> cấu ngành kinh tế do sự chậm trễ, chưa cân<br /> đối, thiếu đồng bộ, chưa xác định được định<br /> hướng ngành và hiệu quả thấp [1].[2]. Trong<br /> các ngành kinh tế, ngành nông nghiệp vẫn<br /> chiếm tỷ trọng lớn, công nghiệp đơn điệu và<br /> chủ yếu là công nghiệp khai thác, các ngành<br /> công nghiệp chế biến, công nghiệp công nghệ<br /> cao chưa phát triển, cơ cấu ngành kinh tế có<br /> phần chưa hợp lý, chưa thực sự gắn với thị<br /> trường tiêu thụ và quy hoạch phát triển của<br /> tỉnh. Một số chủ trương, đề án, mô hình phát<br /> triển công nghiệp thực hiện còn chậm, chưa<br /> được kịp thời tổng kết rút kinh nghiệm và<br /> nhân ra diện rộng.<br /> *<br /> <br /> Tel: 0987 472288, Email: Trancuong2288@gmail.com<br /> <br /> Nghiên cứu này được tiến hành với mục đích<br /> đưa ra một cái nhìn toàn diện về tình hình<br /> chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế chủ huyện.<br /> Trên cơ sở đó góp phần cải thiện, nâng cao đời<br /> sống vật chất và tinh thần cho người dân trên<br /> địa bàn huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên.<br /> PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU<br /> Thu thập tài liệu theo dõi hiện trạng chuyển<br /> dịch cơ cấu ngành kinh tế của huyện từ các<br /> ngành như công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ<br /> dựa trên các báo cáo sẵn có của UBND<br /> huyện, các phòng Kinh tế - Hạ tầng, phòng<br /> Thống kê, phòng Lao động từ năm 2008 đến<br /> năm 2011, đặc biệt tài liệu điều tra kết quả<br /> sản xuất công nghiệp của huyện trong giai<br /> đoạn 2006- 2011 của phòng Thống kê. Bên<br /> cạnh đó, nghiên cứu còn tham khảo ý kiến<br /> của các lãnh đạo huyện như Phó chủ tịch phụ<br /> trách kinh tế, Bí thư Huyện ủy và trưởng<br /> phòng Kinh tế - Hạ tầng về các định hướng và<br /> mục tiêu chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế<br /> của huyện trong những năm tới.<br /> Các tài liệu này được kiểm tra, đối chiếu, so<br /> sánh và hiệu chỉnh với sự tham gia của các<br /> cán bộ phòng Thống kê, phòng Kinh tế - Hạ<br /> tầng của huyện. Số liệu được tổng hợp với sự<br /> trợ giúp của phần mềm EXCEL và phân tổ<br /> thống kê theo các ngành kinh tế như nông<br /> nghiệp, công nghiệp, dịch vụ.<br /> 45<br /> <br /> Trần Cương và Đtg<br /> <br /> Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ<br /> <br /> Sau khi đã khảo sát hiện trường và thu thập số<br /> liệu một số cơ sở công nghiệp, nhóm tác giả<br /> đã sử dụng phương pháp phân tích thống kê<br /> thông qua các chỉ tiêu phân tích như số tương<br /> đối, số tuyệt đối, số bình quân và tốc độ phát<br /> triển. Các chỉ tiêu phân tích, đánh giá chuyển<br /> dịch cơ cấu kinh tế theo ngành là giá trị sản<br /> xuất, cơ cấu giá trị sản xuất theo ngành; cơ<br /> cấu và giá trị sản xuất của các phân ngành<br /> trong các ngành đó, diện tích và cơ cấu diện<br /> tích đất đai.<br /> KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN<br /> Đánh giá chung về chuyển dịch cơ cấu<br /> ngành kinh tế của huyện Đồng Hỷ<br /> Từ năm 2008 đến 2011, huyện có mức tăng<br /> trưởng khá nhanh và đồng đều, giá trị sản<br /> xuất tăng bình quân 81,8%/năm, trong đó giá<br /> trị sản xuất nông nghiệp tăng 17,79%/năm,<br /> ngành thương mại & dịch vụ (TM&DV) tăng<br /> 86,92%/năm và tăng với tốc độ lớn nhất là<br /> ngành công nghiệp và xây dựng (CN&XD),<br /> bình quân mỗi năm tăng 319%, nguyên nhân<br /> là do ngành công nghiệp chế biến vật liệu xây<br /> dựng phát triển rất nhanh mà cụ thể là việc<br /> nhà máy xi măng Quang Sơn đi vào hoạt<br /> động với công suất 1,5 triệu tấn/năm đã đóng<br /> góp rất lớn vào giá trị sản xuất công nghiệp<br /> toàn huyện (Hình 1).<br /> Tỷ trọng giá trị sản xuất ngành nông nghiệp<br /> giảm từ 52% năm 2008 xuống còn 21% năm<br /> 2011. Trong khi tỷ trọng giá trị sản xuất<br /> ngành nông nghiệp giảm xuống, thì tỷ trọng<br /> giá trị sản xuất các ngành phi nông nghiệp lại<br /> tăng lên (ngành CN&XD tăng từ 13% lên 42<br /> % và ngành TM&DV tăng từ 35 % lên 37%)<br /> (Hình 1).<br /> <br /> 98(10): 45 - 51<br /> <br /> Như vậy, cơ cấu ngành kinh tế của huyện đã<br /> thay đổi theo hướng giảm dần tỷ trọng ngành<br /> nông nghiệp, tăng nhanh cơ cấu các ngành<br /> công nghiệp và dịch vụ.<br /> Đánh giá cụ thể chuyển dịch cơ cấu ngành<br /> kinh tế trên địa bàn huyện Đồng Hỷ<br /> Cơ cấu sản xuất ngành nông nghiệp<br /> Giai đoạn 2008-2011, nông nghiệp của huyện<br /> đã có bước phát triển toàn diện, theo chiều<br /> hướng sản xuất hàng hoá, tăng giá trị trên một<br /> đơn vị diện tích, tăng thu nhập cho hộ nông dân.<br /> Dựa vào bảng 1, có thể thấy cơ cấu nội bộ<br /> ngành nông, lâm và thuỷ sản chuyển dịch<br /> theo hướng tăng tỷ trọng ngành nông nghiệp<br /> và giảm tỷ trọng ngành lâm nghiệp và nuôi<br /> trồng thủy sản. Cụ thể tỷ trọng ngành nông<br /> nghiệp tăng từ 95,01% năm 2008 lên 96,47%<br /> năm 2011.<br /> Giai đoạn 2008-2011, tốc độ tăng trưởng<br /> trung bình của ngành nông nghiệp cơ bản là<br /> 20,47%/năm, trong đó trồng trọt tăng<br /> 19,98%/năm; chăn nuôi tăng 22,75%/năm và<br /> dịch vụ nông nghiệp tăng 22,58%.<br /> Nguyên nhân chính là do huyện đã chú trọng<br /> chỉ đạo mở rộng phát triển chăn nuôi, nhất là<br /> chăn nuôi gà đồi và lợn thịt trong 4 năm qua.<br /> Xu hướng thay đổi này phù hợp với định<br /> hướng của huyện nhằm góp phần thúc đẩy<br /> phát triển nông nghiệp của huyện theo hướng<br /> sản xuất hàng hóa và nâng dần tỷ trọng ngành<br /> chăn nuôi và dịch vụ nông nghiệp trong nội<br /> bộ ngành (tốc độ tăng của hai ngành này đều<br /> nhanh hơn ngành trồng trọt) (Hình 2).<br /> <br /> Hình 1: Giá trị sản xuất và cơ cấu các ngành kinh tế huyện Đồng Hỷ qua 4 năm<br /> <br /> 46<br /> <br /> Trần Cương và Đtg<br /> <br /> Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ<br /> <br /> 98(10): 45 - 51<br /> <br /> Hình 2: Cơ cấu ngành nông nghiệp của huyện Đồng Hỷ năm 2008 và 2011<br /> Bảng 1. Tốc độ tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu ngành nông, lâm thủy sản<br /> Hạng mục<br /> 1. GTSX toàn ngành<br /> (Triệu đ; giá HH)<br /> - Nông nghiệp<br /> - Lâm nghiệp<br /> - Thủy sản<br /> 2. Cơ cấu toàn ngành (%)<br /> - Nông nghiệp<br /> - Lâm nghiệp<br /> - Thủy sản<br /> 3. GTSX ngành nông nghiệp<br /> (Triệu đ; giá HH)<br /> - Trồng trọt<br /> - Chăn nuôi<br /> - Dịch vụ nông nghiệp<br /> 4. Cơ cấu ngành nông<br /> nghiệp (%)<br /> - Trồng trọt<br /> - Chăn nuôi<br /> - Dịch vụ nông nghiệp<br /> <br /> 2009<br /> <br /> 2010<br /> <br /> 633.279<br /> <br /> 704.796<br /> <br /> 840.218<br /> <br /> 1.084.031<br /> <br /> 19,84<br /> <br /> 601.689<br /> 24.606<br /> 6.984<br /> 100<br /> 95,01<br /> 3,89<br /> 1,10<br /> <br /> 671.135<br /> 26.328<br /> 7.333<br /> 100<br /> 95,22<br /> 3,73<br /> 1,05<br /> <br /> 804.348<br /> 28.171<br /> 7.699<br /> 100<br /> 95,73<br /> 3,35<br /> 0,92<br /> <br /> 1.045.804<br /> 30.143<br /> 8.084<br /> 100<br /> 96,47<br /> 2,78<br /> 0,75<br /> <br /> 20,47<br /> 7,00<br /> 5,00<br /> 0,51<br /> -10,39<br /> -12,07<br /> <br /> 601.689<br /> <br /> 671.135<br /> <br /> 804.348<br /> <br /> 1.045.804<br /> <br /> 20,47<br /> <br /> 386.338<br /> 167.853<br /> 47.498<br /> <br /> 409.511<br /> 190.791<br /> 70.833<br /> <br /> 520.884<br /> 203.486<br /> 79.978<br /> <br /> 660.226<br /> 301.031<br /> 84.547<br /> <br /> 19,98<br /> 22,75<br /> 22,58<br /> <br /> 100<br /> <br /> 100<br /> <br /> 100<br /> <br /> 100<br /> <br /> -<br /> <br /> 64,20<br /> 27,90<br /> 7,90<br /> <br /> 61,02<br /> 28,43<br /> 10,55<br /> <br /> Xem xét số liệu của ngành nông nghiệp trên<br /> địa bàn huyện Đồng Hỷ giai đoạn 2008- 2011<br /> có thể thấy giá trị sản xuất của ngành tăng với<br /> tốc độ tương đối nhanh, tuy nhiên cơ cấu các<br /> phân ngành có tốc độ chuyển dịch chậm và<br /> chưa rõ rệt.<br /> Cơ cấu sản xuất ngành công nghiệp<br /> Những năm gần đây ngành công nghiệp của<br /> huyện đã phát triển với tốc độ rất nhanh,<br /> trong đó phát triển nhanh nhất có thể kể đến<br /> là ngành công nghiệp chế biến. Tính đến thời<br /> điểm năm 2011 công nghiệp và xây dựng trên<br /> địa bàn huyện đã chiếm tỷ trọng lớn hơn nông<br /> lâm nghiệp. Công nghiệp và xây dựng đã tạo<br /> <br /> 2011<br /> <br /> Bình quân<br /> (%/năm)<br /> <br /> 2008<br /> <br /> 64,76<br /> 63,14<br /> -0,45<br /> 25,30<br /> 28,78<br /> 1,56<br /> 9,94<br /> 8,08<br /> 3,07<br /> Nguồn: Phòng thống kê huyện Đồng Hỷ<br /> <br /> ra cơ sở ban đầu để trong thời gian tới xây<br /> dựng huyện trở thành huyện có cơ cấu công<br /> nghiệp- dịch vụ - nông lâm nghiệp (Bảng 2)<br /> Công nghiệp khai thác của huyện chủ yếu ở<br /> đây là khai thác đá, cát sỏi... khai thác quặng<br /> kim loại. Trong những năm từ 2008 đến 2011<br /> giá trị sản xuất đã tăng khoảng 10 lần từ<br /> 39.596,9 triệu lên 421.199 triệu (trung bình<br /> 121,16%/năm). Với quặng sắt đứng thứ 2 về<br /> tỷ trọng trong ngành công nghiệp khai thác vì<br /> Đồng Hỷ là huyện có khối lượng quặng sắt<br /> khá lớn và có nhiều dự án khai thác quặng<br /> sắt trên địa bàn như dự án mỏ sắt Tiến Bộ<br /> tại xã Linh Sơn, dự án mỏ sắt Đại Khai xã<br /> Minh Lập…<br /> 47<br /> <br /> Trần Cương và Đtg<br /> <br /> Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ<br /> <br /> 98(10): 45 - 51<br /> <br /> Hình 3: Cơ cấu ngành công nghiệp của huyện Đồng Hỷ năm 2008 và 2011<br /> Bảng 2. Tốc độ tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp<br /> Đơn vị tính: Triệu đồng<br /> 2008<br /> <br /> 2009<br /> <br /> 2010<br /> <br /> 2011<br /> <br /> Bình quân<br /> (%/năm)<br /> <br /> 1. GTSX toàn ngành<br /> <br /> 161.620<br /> <br /> 361.739<br /> <br /> 1.143.652<br /> <br /> 1.847.739<br /> <br /> 144,83<br /> <br /> Khai thác<br /> Chế biến, chế tạo<br /> <br /> 39.596,9<br /> 69.011,7<br /> <br /> 92.338<br /> 142.085<br /> <br /> 222.559<br /> 544.172<br /> <br /> 421.199<br /> 1.076.118<br /> <br /> 121,16<br /> 162,21<br /> <br /> Sản xuất, PP điện nước<br /> <br /> 9.697,2<br /> <br /> 28.936<br /> <br /> 73.860<br /> <br /> 60.350<br /> <br /> 111,78<br /> <br /> Xây dựng<br /> <br /> 43.314,2<br /> <br /> 98.380<br /> <br /> 303.060<br /> <br /> 290.072<br /> <br /> 330,89<br /> <br /> 100<br /> <br /> 100<br /> <br /> 100<br /> <br /> 100<br /> <br /> -<br /> <br /> Khai thác<br /> <br /> 24,50<br /> <br /> 25,53<br /> <br /> 19,46<br /> <br /> 22,79<br /> <br /> -7,42<br /> <br /> Chế biến, chế tạo<br /> <br /> 42,70<br /> <br /> 39,28<br /> <br /> 47,58<br /> <br /> 58,23<br /> <br /> 4,93<br /> <br /> Sản xuất, PP điện nước<br /> <br /> 6,00<br /> <br /> 8,00<br /> <br /> 6,46<br /> <br /> 3,29<br /> <br /> -14,64<br /> <br /> Xây dựng<br /> <br /> 26,80<br /> <br /> 27,20<br /> <br /> 26,50<br /> <br /> 15,69<br /> <br /> -17,29<br /> <br /> Ngành<br /> <br /> 2. Cơ cấu toàn ngành<br /> (%)<br /> <br /> Nguồn: Niên giám thống kê huyện Đồng Hỷ<br /> <br /> Chiếm tỷ trọng cao nhất trong cơ cấu giá trị<br /> sản xuất công nghiệp của huyện Đồng Hỷ là<br /> ngành công nghiệp chế biến (khoảng 42%<br /> năm 2008 và 58% năm 2011) với ba ngành<br /> chế biến thế mạnh là chế biến vật liệu xây<br /> dựng, chế biến lương thực thực phẩm và<br /> ngành sản xuất hàng tiêu dùng, dệt may, đồ<br /> gỗ. Có được ưu thế này là do trong những<br /> năm qua Đồng Hỷ đã biết tận dụng lợi thế về<br /> tài nguyên đa dạng và phong phú của huyện<br /> là đá vôi để đẩy mạnh phát triển công nghiệp<br /> chế biến vật liệu xây dựng.<br /> Chiếm tỷ trọng nhỏ nhất trong các phân<br /> ngành công nghiệp là ngành công nghiệp điện<br /> nước, năm 2008 nó chỉ chiếm có 6% và đến<br /> năm 2011 còn 3%. Các phân ngành chính của<br /> 48<br /> <br /> công nghiệp điện nước là phân phối và sản<br /> xuất điện, nước cho sản xuất và tiêu dùng.<br /> Trong hai phân ngành này thì sản xuất và<br /> phân phối điện là chủ yếu, chiếm hơn 80%,<br /> còn sản xuất và phân phối nước chiếm tỷ<br /> trọng không đáng kể.<br /> Nhìn chung so với ngành nông nghiệp, cơ cấu<br /> sản xuất trong nội bộ ngành công nghiệp của<br /> huyện Đồng Hỷ trong thời gian qua có sự<br /> thay đổi lớn và rõ rệt, có tốc độ chuyển dịch<br /> tương đối nhanh, giá trị sản xuất công nghiệp<br /> liên tục tăng, đã tập trung đầu tư một số<br /> ngành công nghiệp có lợi thế so sánh như<br /> công nghiệp chế biến vật liệu xây dựng, công<br /> nghiệp chế biến nông lâm sản, tuy nhiên công<br /> nghiệp của huyện còn mang tính đơn điệu,<br /> <br /> Trần Cương và Đtg<br /> <br /> Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ<br /> <br /> chưa phát triển được các ngành công nghiệp<br /> mang hàm lượng công nghệ cao.<br /> Cơ cấu sản xuất ngành dịch vụ<br /> Trong những năm gần đây, cùng với sự phát<br /> triển chung của nền kinh tế địa phương, hoạt<br /> động dịch vụ đã có những bước tiến bộ cả về<br /> chất và lượng, góp phần không nhỏ vào công<br /> cuộc phát triển kinh tế của huyện. Cụ thể<br /> ngành dịch vụ đã đạt tốc độ tăng trưởng bình<br /> quân 66,34%/năm trong giai đoạn 2008 2011. Hoạt động thương mại phát triển mạnh<br /> cả khu vực thành thị và nông thôn làm thay<br /> đổi bộ mặt và tập quán tiêu dùng cho nhiều xã<br /> vùng miền núi, vùng sâu, vùng 135.<br /> Hoạt động Quản lý nhà nước và ANQP chiếm<br /> khoảng gần 50% giá trị ngành dịch vụ. Hoạt<br /> động giáo dục chiếm tỷ trọng lớn thứ hai<br /> (khoảng 28,86% năm 2011). Các hoạt động<br /> tài sản và tư vấn cũng chiếm tỷ trọng lớn thứ<br /> ba trong giá trị sản xuất toàn ngành (khoảng<br /> 11,78% năm 2011). Tiếp theo là hoạt động<br /> thương nghiệp, kinh doanh nhà hàng, du lịch,<br /> kinh doanh vận tải. (Bảng 3)<br /> <br /> 98(10): 45 - 51<br /> <br /> Giải pháp chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế<br /> của huyện Đồng Hỷ trong những năm tới<br /> Nhóm giải pháp về vốn<br /> Trong khâu huy động vốn<br /> Để thực hiện tốt kế hoạch chuyển dịch cơ cấu<br /> ngành kinh tế giai đoạn 2012-2015, Đồng Hỷ<br /> cần tập trung phát triển cơ sở hạ tầng, giao<br /> thông và xây dựng các khu công nghiệp tập<br /> trung với quy mô lớn, ước tính lượng vốn đầu<br /> tư (chủ yếu từ ngân sách tỉnh và địa phương)<br /> cần cho giai đoạn này khoảng 4.530 tỷ đồng,<br /> trung bình khoảng 1.132 tỷ đồng/năm, tức là<br /> tỷ lệ đầu tư phát triển trên GDP là 31-32%.<br /> Trong khâu sử dụng vốn<br /> Cần có chính sách sử dụng vốn đầu tư có hiệu<br /> quả, nâng cao ý thức trách nhiệm của các bộ<br /> phận, cơ quan chuyên trách trong sử dụng<br /> vốn. Tập trung đầu tư có trọng tâm, trọng<br /> điểm, đặc biệt là đầu tư phát triển công<br /> nghiệp công nghệ cao nhằm mang lại giá trị<br /> gia tăng lớn, giúp thực hiện có hiệu quả mục<br /> tiêu kinh tế xã hội.<br /> <br /> Bảng 3. Tốc độ tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu ngành dịch vụ<br /> Đơn vị tính: Triệu đồng<br /> Ngành<br /> 1. GTSX toàn ngành<br /> Thương nghiệp<br /> Khách sạn, nhà hàng<br /> Vận tải, bưu điện<br /> Tài chính, tín dụng<br /> Các hoạt động tài sản và tư vấn<br /> Quản lý nhà nước và ANQP<br /> Giáo dục và đào tạo<br /> Y tế<br /> Khác<br /> 2. Cơ cấu toàn ngành (%)<br /> Thương nghiệp<br /> Khách sạn nhà hàng<br /> Vận tải bưu điện<br /> Tài chính và tín dụng<br /> Các hoạt động tài sản và tư vấn<br /> Quản lý nhà nước và ANQP<br /> Giáo dục và đào tạo<br /> Y tế<br /> Khác<br /> <br /> 2008<br /> <br /> 2009<br /> <br /> 427.500<br /> 25.076<br /> 5.404<br /> 11.671<br /> 6.147<br /> 38.903<br /> 211.698<br /> 111.706<br /> 7.562<br /> 9.333<br /> 100,00<br /> 5,87<br /> 1,26<br /> 2,73<br /> 1,44<br /> 9,1<br /> 49,52<br /> 26,13<br /> 1,77<br /> 2,18<br /> <br /> 850.594<br /> 61.370<br /> 13.250<br /> 28.611<br /> 15.070<br /> 95.430<br /> 379.038<br /> 217.397<br /> 18.543<br /> 24.885<br /> 100,00<br /> 7,21<br /> 1,56<br /> 3,36<br /> 1,77<br /> 11,22<br /> 44,56<br /> 25,56<br /> 2,18<br /> 2,93<br /> <br /> 2010<br /> <br /> 2011<br /> <br /> 1.298.750<br /> 94.056<br /> 20.316<br /> 43.867<br /> 23.106<br /> 146.337<br /> 542.084<br /> 363.462<br /> 28.432<br /> 37.090<br /> 100,00<br /> 7,24<br /> 1,56<br /> 3,38<br /> 1,78<br /> 11,27<br /> 41,74<br /> 27,99<br /> 2,19<br /> 2,86<br /> <br /> 1.913.850<br /> 144.905<br /> 31.308<br /> 67.599<br /> 35.607<br /> 225.529<br /> 756.729<br /> 552.280<br /> 43.816<br /> 56.077<br /> 100,00<br /> 7,57<br /> 1,64<br /> 3,53<br /> 1,86<br /> 11,78<br /> 39,54<br /> 28,86<br /> 2,29<br /> 2,93<br /> <br /> Bình quân<br /> 2008 – 2011<br /> 66,34<br /> 84,02<br /> 84,21<br /> 84,18<br /> 84,19<br /> 84,25<br /> 53,88<br /> 71,25<br /> 84,21<br /> 88,96<br /> 9,31<br /> 9,41<br /> 9,39<br /> 9,40<br /> 9,43<br /> -7,21<br /> 3,47<br /> 9,41<br /> 11,41<br /> <br /> Nguồn: Niên giám thống kê huyện Đồng Hỷ<br /> <br /> 49<br /> <br />

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản