1
LUN VĂN
"Mt s gii pháp nhm đẩy mnh chương trình xoá
đói gim nghèo ti Yên Bái".
2
Li nói đầu
Đói nghèo là mt vn đề mang tính cht toàn cu. Nó không ch là mt
thc tế đang din ra nước ta mà còn là mt tn ti ph biến trên toàn thế gii
và trong khu vc. Ngay c nhng nước phát trin cao, vn còn mt b phn dân
cư sng mc nghèo kh. Vào nhng năm cui ca thế k 21 trên toàn thế gii
vn còn hơn 1,3 t người sng dưới mc nghèo kh, trong đó khong 800 triu
người sng các quc gia thuc khu vc châu Á -Thái bình dương. Đây là mt
tr ngi trm trng, mt thách thc đối vi s phát trin ca các nước trên thế
gii. tuy nhiên mc độ và t l dân cư nghèo đói là rt khác nhau gia các nước,
các khu vc. Nó phn ánh s khác nhau v trình độ phát trin ca các quc gia
trước hết là trình độ phát trin ca nn kinh tế.
Vit Nam là mt trong nhng nước nghèo nht thế gii, vi gn 80% dân
cư sng khu vc nông nghip và 70% lc lượng lao động làm trong lĩnh vc
nông nghip. Do s phát trin chm ca lc lượng sn xut, s lc hu v kinh tế
và trình độ phân công lao động xã hi kém, dn ti năng sut lao động xã hi và
mc tăng trưởng xã hi thp. Vi ch trương phát trin mt nn kinh tế th
trung theo định hướng XHCN có s điu tiết ca Nhà Nước thì đây va là mt
nhim v chiến lược ca công cuc phát trin KT-XH, va là phương tin để đạt
được mc tiêu "Dân giàu, nước mnh, xã hi công bng văn minh". Mun đạt
được mc tiêu này thì trước hết phi xoá b đói nghèo và lc hu. Đây là mt
trách nhim hết sc nng n ca Đảng và Nhà Nước ta, bi Nhà Nước không ch
bo đảm nhu cu ti thiu cho dân mà còn xoà b tn gc các nguyên nhân gây
ra đói nghèo trong dân cư. Để tp trung các ngun lc và trin khai đồng b,
thng nht và hiu qu các gii pháp, chính sách xoá đói gim nghèo phi tr
thành chương trình mc tiêu quc gia phù hp vi định hướng phát trin kinh tế
xã hi ca đất nước, nhm h tr trc tiếp các xã nghèo, h nghèo các điu kin
cn thiết để phát trin sn xut, tăng thu nhp, n định đời sng, t vươn lên
thoát khi đói nghèo, vì vy mà Đại hi 8 ca Đảng đã xác định "" Xoá đói gim
nghèo là mt trong nhng chương trình phát trin kinh tế xã hi vùa cp bách
trước mt, va cơ bn lâu dài". Do vy mà tháng7.1998 th tướng chính ph đã
phê duyt và trin khai chương trình mc tiêu quc gia xoá đói gim nghèo giai
đon 1998-2000 và 2001-2005. Thc hin ch trương và đường li ca Đảng và
Nhà Nước v phát trin kinh tế xã hi và xoá đói gim nghèo thì cho đến nay tt
c các tnh, thành trong c nước đã xây dng chương trình xoá đói gim nghèo
phù hp vi điu kin t nhiên, điu kin kinh tế xã hi ca tng địa phương,
tng khu vc nhm xoá đói gim nghèo và lc hu góp phn tích cc vào công
cuc ci cách nn kinh tế.
3
Yên Bái là mt tnh nghèo min núi phía bc ca t quc vi din tích t
nhiên 6807km2, tng dân s gn 68 vn (theo s liu điu tra ngày 1.4.1999)
gm 30 dân tc chung sng t l h đói nghèo là19,42%( theo kết qu điu tra
ngày 31.12.2000), điu kin t nhiên khc nghit trình độ dân trí thp, vic
chăm sóc sc kho cho nhân dân còn kém, tc độ tăng dân s còn cao cá bit có
nơi còn gn 4%, điu kin cơ s vt cht h tng như: đin sinh hot, đường giao
thông, trường hc, trm ytế, ch... còn thiếu và yếu kém. Nhng yếu kém trên
đã làm cho nn kinh tế ca tnh chm phát trin, sn xut ch yếu là t cung t
cp. Do vy xoá đói gim nghèo được coi là nhim v quan trng hàng đầu
trong công cuc phát trin kinh tế xã hi ca tnh Yên Bái nói riêng và ca c
nước nói chung. Điu này đã được c th bng ngh quyết đại hi tnh Đảng b
Yên Bái ln th 14 năm 1996 và quyết định s 53/QĐ-UB ca UBND tnh ngày
6.5.1999 v phê duyt chương trình xoá đói gim nghèo giai đon 1999-2005 .
Vi quyết tâm ca Tnh u, HĐND, UBND, các t chc đoàn th và nhân dân
toàn tnh thì chương trình xoá đói gim nghèo ca tnh Yên Bái s có nhng
thành công đáng k trong thi gian ti và đưa Yên Bái hoà nhp vào s phát
trin chung ca đất nước.
Tuy nhiên trong quá trình thc hin chương trình xoá đói gim nghèo thì
tnh Yên Bái còn hiu gp 1 s khó khăn cn tháo g như: Hiu qu ca các d
án chưa cao, t l h đói nghèo còn ln hơn so vi trung bình ca c nước. Vì
vy để thc hin được mc tiêu: Gim t l h đói nghèo xung còn 6% vào
năm 2005 và không còn xã nghèo thì Đảng b tnh Yên Bái còn nhiu vic phi
làm. Cho nên Em đã la chn đề tài thc tp "Mt s gii pháp nhm đẩy mnh
chương trình xoá đói gim nghèo ti Yên Bái".
Em xin trân thành cm ơn cô giáo TS Nguyn Th Ngc Huyn, chuyên
viên Trn Bình Minh và các cô chú phòng bo tr xã hi thuc s lao động
thương binh xã hi tnh Yên Bái đã hết lòng giúp đỡ em hoàn thành chuyên đề
thc tp này.
4
CHƯƠNGI: NHNG LÝ LUN CHUNG V ĐÓI NGHÈO VÀ XOÁ ĐÓI
GIM NGHÈO.
I ĐÓI NGHÈO VÀ XOÁ ĐÓI GIM NGHÈO.
1. Nhng quan nim chung v đói nghèo
Đói nghèo là mt hin tượng kinh tế xã hi mang tính cht toàn cu. Nó
không ch tn ti các quc gia có nn kinh tế kém phát trin, mà nó còn tn ti
ngay ti các quc gia có nn kinh tế phát trin. Tuy nhiên tu thuc vào điu
kin t nhiên, th chế chính tr xã hi và điu kin kinh tế ca mi quc gia mà
tính cht, mc độ nghèo đói ca tng quc gia có khác nhau. Nhìn chung mi
quc gia đều s dng mt khái nim để xác định mc độ nghèo khđưa ra
các ch s nghèo kh để xác định gii hn nghèo kh. Gii hn nghèo kh ca
các quc gia được xác định bng mc thu nhp ti thiu để người dân có th tn
ti được, đó là mc thu nhp mà mt h gia đình có th mua sm được nhng
vt dng cơ bn phc v cho vic ăn, mc, và các nhu cu thiết yếu khác theo
mc giá hin hành.
Ti hi ngh bàn v xoá đói gim nghèo do ESCAP t chc ti Băng Cc
Thái Lan tháng 9.1993 đã đưa ra khái nim v nghèo đói như sau: Đói nghèo là
tình trng mt b phn dân cư không đưc hưởng và tho mãn nhng nhu cu
cơ bn ca con người đã được xã hi tha nhn tu theo trình độ phát trin kinh
tế xã hi và phong tc tp quán ca các địa phương. Theo định nghĩa này thì
mc độ nghèo đói các nước khác nhau là khác nhau. Theo s liêu ca ngân
hàng thế gii thì hin nay trên thế gii có khong 1,3 t người sng dưới mc
nghèo kh, trong đó phn ln là ph n và tr em.
1.2 Khái nim v đói nghèo Vit Nam.
nước ta căn c vào tình hình kinh tế xã hi và mc thu nhp ca nhân
dân trong nhng năm qua thì khái nim đói nghèo được xác định như sau:
a. Nghèo là tình trng mt b phn dân cư ch có nhng điu kin tho
mãn nhng nhu cu ti thiu và cơ bn nht trong cuc sng và có mc sng
thp hơn mc sng ca cng đồng xét trên mi phương din.
Mt cách hiu khác: Nghèo là mt b phn dân cư có mc sng dưới
ngưỡng quy định ca s nghèo. Nhưng ngưỡng nghèo còn ph thuc vào đặc
đim c th ca tng địa phương, tng thi k c th hay tng giai đon phát
trin kinh tế xã hi c th ca tng địa phương hay tng quc gia.
Vit Nam thì nghèo được chia thành các mc khác nhau: nghèo tuyt
đối, nghèo tương đối, nghèo có nhu cu ti thiu.
5
- Nghèo tuyt đối: Là tình trng mt b phn dân cư thuc din nghèo
không có kh năng tho mãn nhu cu ti thiu ca cuc sng: ăn, mc, , đi li...
- Nghèo tương đối: là tình trng mt b phn dân cư thuc din nghèo có
mc sng dưới mc sng trung bình ca cng đồng và địa phương đang xét.
- Nghèo có nhu cu ti thiu: Đây là tình trng mt b phn dân cư
nhng đảm bo ti thiu để duy trì cuc sng như đủ ăn, đủ mc, đủ và mt s
sinh hot hàng ngày nhưng mc ti thiu.
- Khái nim v h đói: H đói là mt b phn dân cư có mc sng dưới
mc ti thiu không đủ đảm bo nhu cu v vt cht để duy trì cuc sng hay
nói cách khác đó là mt b phn dân cư hàng năm thiếu ăn, đứt ba, thường
xuyên phi vay n và thiếu kh năng tr n.
- Khái nim v h nghèo: H nghèo là tình trng ca mt s h gia đình
ch tho mãn mt phn nhu cu ti thiu ca cuc sng và có mc sng thp hơn
mc sng trung bình ca cng đồng xét trên mi phương din.
Ngoài ra còn có khái nim xã nghèo và vùng nghèo.
* Xã nghèo là xã có nhng đặc trưng như sau:
- T l h nghèo cao hơn 40% s h ca xã.
- Không có hoc thiếu rt nhiu nhng công trình cơ s h tng như: Đin
sinh hot, đường giao thông, trường hc, trm ytế và nước sinh hot.
- Trình độ dân trí thp, t l người mù ch cao.
* Khái nim v vùng nghèo:
Vùng nghèo là ch địa bàn tương đối rng có th là mt s xã lin k nhau
hoc mt vùng dân cư nm v trí rt khó khăn him tr, giao thông không
thun tin, cơ s h tng thiếu thn, không có điu kin phát trin sn xut đảm
bo cuc sng và là vùng có s h nghèo và xã nghèo cao.
2. Chun mc v đói nghèo Vit Nam và Trên thế gii
Mi thi k phát trin ca nn kinh tế đều phi đưa ra mt chun mc
riêng, để xác định mc đói nghèo cho phù hp vi mc thu nhp bình quân
chung ca dân chúng trong tng giai đon khác nhau.
2.1 Chun mc đói nghèo ca 1 s nước trên thế gii.
Theo ngân hàng thế gii (WB), t nhng năm 80 cho đến nay chun mc
để xác định gianh gii gia người giàu vi người nghèo các nước đang phát
trin và các nước khu vc ASEAN được xác định bng mc chi phí lương
thc, thc phm cn thiết để duy trì cuc sng vi mc tiêu dùng nhit lượng t
2100 - 2300 calo/ngày/người hoc mc thu nhp bình quân tính ra tin là
370USD/người/năm.
* n Độ: Ly tiêu chun là 2250 calo/người/ngày.
* BănglaĐesh ly tiêu chun là 2100 calo/người/ngày.