BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG ---o0o---
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI
NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN QUÂN ĐỘI
SINH VIÊN THỰC HIỆN : TRẦN THỊ TUYẾT NHUNG
MÃ SINH VIÊN
: A17568
CHUYÊN NGÀNH
: TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
HÀ NỘI – 2013
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG ---o0o---
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI
NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN QUÂN ĐỘI
Giáo viên hƣớng dẫn
: Th.s Lê Thị Hà Thu
Sinh viên thực hiện
: Trần Thị Tuyết Nhung
Mã sinh viên
: A17568
Chuyên ngành
: Tài chính – Ngân hàng
HÀ NỘI - 2013
LỜI CẢM ƠN
Em xin chân thành cảm ơn sự chỉ bảo tận tình của giáo viên hướng dẫn là Thạc
sĩ Lê Thị Hà Thu, cô đã luôn giúp đỡ, trau dồi thêm kiến thức, chỉ ra những thiếu sót
và giúp em có những định hướng tốt hơn trong suốt thời gian em thực hiện làm khóa
luận. Em cũng xin đặc biệt cảm ơn chị Hoàng Thanh Thủy – Chuyên viên phòng Quản trị rủi ro tín dụng – Khối Quản trị rủi ro Hội sở chính Ngân hàng thương mại cổ phần
Quân đội đã giúp đỡ, cung cấp thông tin, tài liệu hữu ích tạo điều kiện cho em hoàn
thành khóa luận này.
Em xin chân thành cảm ơn!
Ngày 30 tháng 10 năm 2013
Sinh viên
Trần Thị Tuyết Nhung
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU
CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CHO
VAY ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI
......................................................................................................................................... 1
1.1. Khái niệm về hoạt động cho vay của Ngân hàng thƣơng mại ............................ 1
1.1.1. Khái niệm về hoạt động cho vay của Ngân hàng thương mại ........................... 1
1.1.2. Vai trò hoạt động cho vay đối với Ngân hàng thương mại ................................ 1
1.2. Hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân .................................................. 3
1.2.1. Khái niệm hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân ............................... 3
1.2.2. Đặc điểm hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân ................................. 4
1.2.3. Vai trò của hoạt động cho vay khách hàng cá nhân .......................................... 4
1.2.4. Các hình thức cho vay đối với khách hàng cá nhân .......................................... 5
1.2.5. Quy trình hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân ................................ 7
1.3.1. Sự cần thiết của việc đẩy mạnh hiệu quả hoạt động cho vay đối với khách
hàng cá nhân ................................................................................................................ 11
1.3.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân
....................................................................................................................................... 12
1.3.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến việc nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay khách
hàng cá nhân ................................................................................................................ 16
TỔNG KẾT CHƢƠNG 1 ............................................................................................ 18
CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI KHÁCH
HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN QUÂN ĐỘI 19
2.1. Tổng quan về Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Quân Đội ................................ 19
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển ................................................................... 19
2.1.2. Cơ cấu tổ chức .................................................................................................... 20
2.1.3. Các sản phẩm dịch vụ ........................................................................................ 24
2.2. Tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Quân đội
....................................................................................................................................... 26
2.2.1. Hoạt động huy động vốn .................................................................................... 26
2.2.2. Hoạt động sử dụng vốn (chủ yếu là hoạt động cho vay) .................................. 30
2.2.3. Hoạt động kinh doanh khác ............................................................................... 36
2.2.4. Kết quả hoạt động kinh doanh ........................................................................... 37
2.3. Quy định chung về hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Quân Đội .......................................................................... 38
2.3.1. Nguyên tắc cho vay ............................................................................................. 39
2.3.2. Đối tượng cho vay ............................................................................................... 39
2.3.3. Tài sản đảm bảo .................................................................................................. 39
2.3.4. Quy trình cho vay ............................................................................................... 40
2.3.5. Các sản phẩm cho vay khách hàng cá nhân ..................................................... 42
2.4. Thực trạng về hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân của Ngân hàng
thƣơng mại cổ phần Quân Đội ................................................................................... 44
2.4.1. Tình hình doanh số cho vay đối với khách hàng cá nhân ............................... 44
2.4.2. Tình hình dư nợ cho vay khách hàng cá nhân ................................................. 45
2.4.3. Tình hình thu nợ cho vay khách hàng cá nhân ................................................ 48
2.5. Đánh giá hiệu quả hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng
thƣơng mại cổ phần Quân đội .................................................................................... 50
2.5.1. Chỉ tiêu định tính ................................................................................................ 50
2.5.2. Chỉ tiêu định lượng ............................................................................................ 51
2.5.3. Đánh giá thực trạng hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng
thương mại cổ phần Quân đội ..................................................................................... 56
TỔNG KẾT CHƢƠNG 2 ............................................................................................ 61
CHƢƠNG 3. GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CHO VAY
KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN
QUÂN ĐỘI ................................................................................................................... 62
3.1. Định hƣớng hoạt động của Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Quân Đội .......... 62
3.1.1. Nâng cao năng lực tài chính, hoàn thiện về công nghệ và quản trị điều hành ....................................................................................................................................... 62
3.1.2. Phát triển mạng lưới hoạt động ......................................................................... 62
3.1.3. Duy trì tỷ lệ nợ xấu ở mức thấp ......................................................................... 63
3.1.4. Tiếp tục duy trì và phát triển các hoạt động kinh doanh .................................. 63
3.2. Giải pháp đẩy mạnh hiệu quả cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng
thƣơng mại cổ phần Quân Đội ................................................................................... 63
3.2.1. Nâng cao chất lượng thu thập thông tin ........................................................... 63
3.2.2. Hoàn thiện quy trình tín dụng cho vay khách hàng cá nhân .......................... 63
3.2.3. Giám sát món vay chặt chẽ ................................................................................. 64
3.2.4. Nâng cao trình độ cán bộ tín dụng .................................................................... 65
3.2.5. Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ trong ngân hàng ................. 65
3.2.6. Nâng cao hiệu quả hoạt động marketing .......................................................... 66
3.2.7. Phát triển dịch vụ tư vấn .................................................................................... 67
3.3. Một số kiến nghị .................................................................................................... 67
3.3.1. Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước và Chính phủ ................................... 67
3.3.2. Kiến nghị đối với Ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội .......................... 68
TỔNG KẾT CHƢƠNG 3 ............................................................................................ 70
KẾT LUẬN
DANH MỤC VIẾT TẮT
Ký hiệu viết tắt CBTD Tên đầy đủ Cán bộ tín dụng
CIB DPRR Khối doanh nghiệp lớn và định chế tài chính Dự phòng rủi ro
KHCN Khách hàng cá nhân
KHDN Khách hàng doanh nghiệp
HĐQT NHTM Hội đồng quản trị Ngân hàng thương mại
NHTMCP Ngân hàng thương mại cổ phần
MBBank Ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội
RRTD Rủi ro tín dụng
SME TCKT Doanh nghiệp nhỏ và vừa Tổ chức kinh tế
TCTD Tổ chức tín dụng
TSĐB Tài sản đảm bảo
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
Bảng 2.1. Danh sách công ty con của Ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội ........ 24
Bảng 2.2. Tình hình huy động vốn của Ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội giai
đoạn 2010 - 2012 ........................................................................................................... 27
Bảng 2.3. Tình hình dư nợ cho vay của Ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội giai đoạn 2010 - 2012 ........................................................................................................... 31
Bảng 2.4. Tình hình nợ quá hạn và nợ xấu của Ngân hàng thương mại cổ phần Quân
Đội giai đoạn 2010 – 2012 ............................................................................................ 35
Bảng 2.5. Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2010 - 2012 .................................. 37
Bảng 2.6. Doanh số cho vay đối với khách hàng cá nhân giai đoạn 2010 – 2012 ........ 44
Bảng 2.7. Dư nợ cho vay đối với khách hàng cá nhân của Ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội giai đoạn 2010 – 2012 ........................................................................... 46
Bảng 2.8. Tình hình thu nợ đối với khách hàng cá nhân của Ngân hàng thương mại cổ
phần Quân đội giai đoạn 2010 -2012 ............................................................................ 49
Bảng 2.9. Tình hình nợ quá hạn và nợ xấu trên tổng dư nợ cho vay đối với khách hàng
cá nhân giai đoạn 2010 – 2012 ...................................................................................... 51
Bảng 2.10. Tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro cho vay khách hàng cá nhân ...................... 53
Bảng 2.11. Hệ số khả năng bù đắp rủi ro cho vay khách hàng cá nhân ........................ 54
Bảng 2.12. Vòng quay vốn cho vay đối với khách hàng cá nhân ................................. 55
Bảng 2.13. Hiệu quả sử dụng vốn đối với khách hàng cá nhân .................................... 56
Sơ đồ 1.1. Quy trình chung của hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân ........... 7
Sơ đồ 2.1. Cơ cấu tổ chức Ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội giai đoạn 2010 -
2015 ............................................................................................................................... 21
LỜI MỞ ĐẦU
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Trong những năm qua hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam đã phát triển
mạnh mẽ cả về qui mô và chất lượng hoạt động, góp phần rất lớn vào sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Cùng với sự bùng nổ của khoa h c công nghệ, sự
phát triển vượt bậc của nền kinh tế thì nhu cầu nâng cao cơ sở hạ tầng tạo tiền đề để
nâng cao mức sống của người dân ngày càng trở nên cấp thiết. Để tạo điều kiện để h
tiếp cận được với nguồn vốn để sản xuất kinh doanh, đầu tư nhà ở, phương tiện đi lại cải thiện cuộc sống thì vai tr của các sản ph m cho vay của ngân hàng là vô cùng
quan tr ng. Ngân hàng ch nh là cầu nối giúp các cá nhân, hộ gia đình nâng cao chất
lượng cuộc sống b ng các dịch vụ của mình.
Trong thực tế hoạt động của các ngân hàng thương mại, nhóm khách hàng cá nhân thường chiếm một tỷ tr ng nhỏ hơn so với đối tượng khách hàng doanh nghiệp,
việc phân t ch, th m định đối với đối tượng khách hàng cá nhân cũng khá đơn giản, vì
vậy các ngân hàng thương mại thường có xu hướng không chú tr ng tới đối tượng
khách hàng này. Tuy nhiên trong xu hướng kinh doanh bán l của các ngân hàng
thương mại hiện nay, thị phần khách hàng cá nhân sẽ ngày càng phát triển và có vai tr
không k m phần quan tr ng so với khách hàng doanh nghiệp.
Trong suốt 18 năm hình thành và phát triển, Ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội đã và đang khẳng định được niềm tin đối với khách hàng trong việc cung cấp
các dịch vụ, sản ph m ngân hàng, đặc biệt là các sản ph m cho vay. Đối tượng khách
hàng doanh nghiệp luôn là đối tượng khách hàng chính của ngân hàng. Ngân hàng
thương mại cổ phần Quân đội trong những năm qua đã bắt đầu chú tr ng tới hoạt động
cho vay khách hàng cá nhân và đang từng bước hoàn thiện công tác cho vay đối với
đối tượng này. Song ngân hàng không tránh khỏi được những thiếu sót còn tồn tại
trong hoạt động cho vay này.
Là sinh viên chuyên ngành tài chính ngân hàng, b ng những vốn kiến thức đã được tiếp thu ở trường cộng với sự hiểu biết từ thực tế trong quá trình thực tập tại Ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội, em đã ch n đề tài: “Giải pháp đẩy mạnh
hiệu quả hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội” làm đề tài cho khóa luận tốt nghiệp bậc đại h c của mình.
2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI Phân t ch cơ sở lý luận về hiệu quả hoạt động cho vay đối với khách hàng cá
nhân của ngân hàng thương mại.
Xem x t, đánh giá một cách tổng quát, có hệ thống hoạt động cho vay đối với
khách hàng cá nhân của Ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội.
Đề xuất một số giải pháp nh m đ y mạnh hiệu quả hoạt động cho vay đối với
khách hàng cá nhân của Ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội.
3. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả hoạt động cho vay. Phạm vi nghiên cứu: Hiệu quả hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân
tại Ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội trong giai đoạn năm 2010 – 2012.
4. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Trong quá trình nghiên cứu, khóa luận đã kết hợp sử dụng các phương pháp thu thập thông tin, thống kê, phân tích, so sánh, tổng hợp nh m giải quyết mối quan hệ
giữa lý luận và thực tiễn về hiệu quả hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân
của ngân hàng thương mại.
5. KẾT CẤU CỦA KHÓA LUẬN
Ngoài mở đầu, lời kết, mục lục, danh mục bảng biểu, sơ đồ, tài liệu tham khảo,
kết cấu khóa luận có 3 chương:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận chung về hiệu quả hoạt động cho vay đối với khách hàng
cá nhân của Ngân hàng thƣơng mại.
Chƣơng 2: Thực trạng hiệu quả hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân
tại Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Quân đội.
Chƣơng 3: Giải pháp đẩy mạnh hiệu quả hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Quân đội.
CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1.1. Khái niệm về hoạt động cho vay của Ngân hàng thƣơng mại 1.1.1. Khái niệm về hoạt động cho vay của Ngân hàng thương mại
Hoạt động cho vay ra đời đã tồn tại qua nhiều hình thái kinh tế – xã hội. Quan hệ
cho vay được phát sinh ngay từ thời kỳ chế độ công xã nguyên thủy bắt đầu tan rã. Khi
chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất xuất hiện, đồng thời xuất hiện các quan hệ trao đổi
hàng hóa. Thời kỳ này, hoạt động cho vay được thực hiện dưới hình thức vay mượn b ng hiện vật - hàng hóa. Về sau, hoạt động này đã chuyển sang hình thức vay mượn
b ng tiền tệ.
Cho vay là chức năng kinh tế hàng đầu của ngân hàng để tài trợ cho chi tiêu của
các doanh nghiệp, cá nhân và các cơ quan ch nh phủ. Hoạt động cho vay của ngân hàng có mối quan hệ mật thiết với tình hình phát triển kinh tế tại khu vực ngân hàng
phục vụ, bởi vì cho vay thúc đ y sự tăng trưởng của các doanh nghiệp và cá nhân, tạo
ra sức sống cho nền kinh tế.
Khái niệm về cho vay được định nghĩa khác nhau tại một số văn bản pháp luật
như sau:
Theo Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước
ban hành ngày 31/12/2001 về quy chế cho vay của tổ chức tín dụng (TCTD) đối với khách hàng đã đưa ra khái niệm về cho vay như sau: “Cho vay là một hình thức cấp tín
dụng, theo đó tổ chức tín dụng giao cho khách hàng sử dụng một khoản tiền để sử
dụng vào mục đ ch và thời gian nhất định theo thoả thuận với nguyên tắc có hoàn trả
cả gốc và lãi”.
Tại khoản 16, Điều 4, uật các tổ chức t n dụng số 47/2010/QH12 của Quốc hội
như sau: “Cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó bên cho vay giao hoặc cam kết
giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đ ch xác định trong một thời
gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi”.
1.1.2. Vai trò hoạt động cho vay đối với Ngân hàng thương mại
Hoạt động cho vay ra đời từ buổi đầu của ngân hàng và đã trở thành một trong hai nhiệm vụ cơ bản của ngân hàng. Đây cũng là nghiệp vụ kinh doanh chủ yếu của
ngân hàng bởi vì chỉ có lãi cho vay mới bù đắp lại các chi phí phát sinh của ngân hàng như chi ph trung gian, chi ph quản lý, chi phí dự trữ...
Hoạt động cho vay đáp ứng nhu cầu về vốn, điều hòa quan hệ cung cầu cho
nền kinh tế
Ngân hàng ra đời gắn liền với sự vận động trong quá trình sản xuất và lưu thông hàng hoá. Nền sản xuất hàng hoá phát triển nhanh chóng đã thúc đ y mối quan hệ
hàng hoá - tiền tệ ngày càng sâu sắc, phức tạp và bao trùm lên m i sinh hoạt của nền
1
kinh tế xã hội. Mặt khác, chính sản xuất và lưu thông hàng hoá ra đời và được mở rộng
sẽ k o theo sự vận động vốn và là nền tảng tạo nên những tổ chức kinh doanh tiền tệ
đầu tiên mang những đặc trưng của một ngân hàng.
Khi muốn sản xuất kinh doanh, hoặc mở rộng sản xuất kinh doanh mà thiếu vốn thì doanh nghiệp sẽ đến vay vốn của ngân hàng. Nhưng doanh nghiệp chỉ thu được lợi
nhuận cũng như có khả năng trả nợ ngân hàng khi doanh nghiệp tiêu thụ được hết số
sản ph m hàng hoá đã sản xuất ra, hay phải có một bộ phận những người tiêu dùng
mua và có khả năng mua sản ph m đó. Về ph a người tiêu dùng, với một mức thu nhập nhất định, h không thể có đủ số tiền để mua hàng hoá mình muốn. H chỉ có đủ khả
năng mua sau một thời gian dài tích luỹ. Đó là nguyên nhân dẫn đến chu kì tuần hoàn
và luân chuyển vốn của doanh nghiệp bị ngưng trệ. Doanh nghiệp sẽ không thu hồi đủ
tiền để thực hiện vòng quay sản xuất.
Ngân hàng cho doanh nghiệp vay sẽ thúc đ y sản xuất kinh doanh, thì sẽ có
nhiều hàng hoá. Ngân hàng cho người tiêu dùng vay sẽ thoả mãn nhu cầu hàng hoá.
Như vậy hoạt động cho vay của ngân hàng đã góp phần điều hoà cung cầu sản ph m
hàng hoá dịch vụ cho nền kinh tế.
Thúc đẩy quá trình luân chuyển tiền tệ và ổn định giá cả Hoạt động cho vay đã tham gia trực tiếp vào quá trình luân chuyển hàng hoá và
luân chuyển tiền tệ tạo điều kiện phát triển nền kinh tế, đặc biệt những ngành kinh tế tr ng điểm trong mỗi giai đoạn phát triển kinh tế. Hoạt động cho vay luôn chịu sự chi
phối trực tiếp của chính sách phát triển kinh tế của Chính phủ, vì vậy đã góp phần vào
việc đ y nhanh quá trình lưu chuyển tiền tệ trong nên kinh tế thị trường, hạn chế thấp
nhất sự ứ đ ng vốn trong quá trình sản xuất kinh doanh, đ y nhanh vòng quay của vốn.
Ngân hàng tạo ra các nguồn vốn chủ yếu từ việc huy động các nguồn tiền nhàn
rỗi trong nền kinh tế thông qua chính sách lãi suất linh hoạt hấp dẫn, sau đó đầu tư vào
nền kinh tế, vào các công trình tr ng điểm trong chính sách phát triển đất nước mà
Chính phủ đã đề ra. Bên cạnh đó vẫn đảm bảo đựơc không ảnh hưởng tiêu cực đến
tình hình giá cả và lưu thông tiền tệ quốc gia. Ngược lại, Nhà nước sử dụng biện pháp khác, ví dụ như phát hành tiền giấy để tạo nguồn vốn đầu tư vào nền kinh tế, sẽ gây ra sự mất cân đối trong lưu thông, trong quan hệ hàng hoá - tiền tệ, làm tăng lạm phát…
Kết quả là ảnh hưởng tiêu cực tới quá trình công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước.
Góp phần mở rộng và phát triển mối quan hệ kinh tế đối ngoại và giao lƣu
quốc tế
Ngày nay, sự phát triển kinh tế của mỗi quốc gia luôn luôn gắn quan hệ kinh tế ở
trong nước với nền kinh tế trên thế giới, nền kinh tế “đóng” tự cung tự cấp trước đây nay đã nhường chỗ cho nền kinh tế “mở” phát triển, mở rộng quan hệ kinh tế với các
nước trên thế giới.
2
Một quốc gia được g i là phát triển thì phải có một nền kinh tế chính trị ổn định,
có vị thế trên thị trường quốc tế, có một lượng vốn lớn trong đó vốn dự trữ ngoại tệ là
rất quan tr ng. Hoạt động cho vay đã trở thành một trong những phương tiện kết nối
nền kinh tế các nước với nhau b ng các hoạt động cho vay quốc tế như các hình thức cho vay giữa các Chính phủ, giữa các tổ chức cá nhân với Chính phủ, giữa các cá nhân
với cá nhân... Sự phát triển ngày càng tăng trong hoạt động ngoại thương và số thành
viên tham dự hoạt động ngày càng lớn làm cho nhu cầu về hoạt động tài chính càng trở
nên cần thiết. Vì vậy, việc tạo điều kiện thuận lợi về tài chính là một công cụ cạnh tranh có hiệu quả bên cạnh các yếu tố cạnh tranh khác như giá cả, chất lượng của sản
ph m, dịch vụ... đã vượt ra khỏi phạm vi của một nước ra phạm vi thế giới có tác dụng
thúc đ y nền sản xuất mang tính quốc tế hoá, hình thành kinh tế thị trường khu vực và
thị trường thế giới, tạo ra bước phát triển mới trong quan hệ hợp tác và cạnh tranh giữa các nước với nhau. Như vậy, các hình thức thanh toán cũng sẽ đa dạng hơn thông qua
thanh toán qua mạng SWIFT, thanh toán LC... mỗi hình thức thanh toán đ i hỏi hình
thức cho vay phù hợp và đảm bảo cho nó hoạt động an toàn và hiệu quả. Hiệu quả hoạt
động cho vay ngoại thương là cơ sở để tạo l ng tin cho khách hàng trong thương mại,
tạo điều kiện cho quá trình lưu thông hàng hoá, thắng lợi trong cạnh tranh về thanh
toán sẽ dẫn tới thắng lợi trong m i cạnh tranh khác của hoạt động ngoại thương.
1.2. Hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân 1.2.1. Khái niệm hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân
Cho vay đối với khách hàng cá nhân (KHCN) là hình thức cho vay mà ngân hàng
tạm thời chuyển nhượng quyền sử dụng vốn cho khách hàng là cá nhân hoặc hộ gia
đình với mục đ ch tiêu dùng và hoạt động sản xuất kinh doanh nhỏ của cá nhân và hộ
gia đình đó với những điều kiện nhất định được thỏa thuận trong hợp đồng theo
nguyên tắc hoàn trả đầy đủ cả gốc lẫn lãi.
Trước đây, các ngân hàng t quan tâm đến đối tượng khách hàng là cá nhân, vì
món vay thường rất nhỏ, việc thu nợ khá khó khăn. Tuy hoạt động cho vay đối với
HCN c n khá mới m ở Việt Nam nhưng lại có tiềm năng rất lớn để phát triển. Điểm thuận lợi lớn là quy mô thị trường lớn với dân số khoảng 90 triệu người. Đa số trong đó có độ tuổi tr , có thu nhập, phong cách sống hiện đại và nhu cầu mua sắm lớn. Hoạt
động cho vay đối với HCN chủ yếu là giúp tài trợ cho việc h c của h c sinh, sinh viên hay mua ô tô, nhà ở, trang thiết bị gia đình, vật liệu xây dựng để sửa chữa, hiện đại hóa nhà cửa, trang trải các khoản viện ph , đầu tư sản xuất kinh doanh hộ gia đình và các chi ph cá nhân khác. Do đó mà các ngân hàng ngày càng tập trung hơn vào đối
tượng khách hàng này.
3
1.2.2. Đặc điểm hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân
Đối tượng KHCN của hoạt động này bao gồm các cá nhân, hộ gia đình có nhu
cầu vay vốn sử dụng cho những mục đ ch sinh hoạt tiêu dùng hay phục vụ sản xuất
kinh doanh của cá nhân hay hộ gia đình đó. Khác với các doanh nghiệp và tổ chức kinh tế (TCKT), HCN thường có số lượng lớn, nhu cầu vay vốn rất đa dạng nhưng
thông thường nhu cầu vay vốn của mỗi HCN là không thường xuyên và chịu sự ảnh
hưởng lớn bởi môi trường kinh tế, văn hóa – xã hội.
Tùy thuộc vào mục đ ch vay vốn và hình thức cho vay mà các khoản vay của
KHCN có thời hạn: ngắn hạn, trung hạn hay dài hạn.
Thông thường quy mô của mỗi khoản vay của HCN thường nhỏ hơn các khoản
vay của doanh nghiệp hay TCKT. Tuy vậy, số lượng các khoản vay của KHCN ở các
ngân hàng thương mại (NHTM) thường lớn. Ở các NHTM hoạt động theo định hướng ngân hàng bán l , số lượng các khoản vay của KHCN là rất lớn và do đó tổng quy mô
các khoản vay HCN thường chiếm tỷ tr ng lớn trong tổng dư nợ của ngân hàng.
Do các khoản vay HCN thường có quy mô nhỏ, số lượng các khoản vay này
thường rất lớn nên các ngân hàng thường phải bỏ ra nhiều chi phí trong việc phát triển
khách hàng, th m định, xét duyệt và quản lý các khoản vay. Do đó, chi phí tính trên
mỗi đồng cho vay HCN thường lớn hơn so với khách hàng doanh nghiệp (KHDN).
Lãi suất của các khoản vay HCN thường cao hơn các khoản vay khác của NHTM. Nguyên nhân là do các chi phí của cho vay KHCN lớn, các khoản vay của
KHCN có mức độ rủi ro cao.
Các khoản vay HCN thường có nhiều rủi ro nhất đối với ngân hàng. Nguyên
nhân là do tình hình tài chính của HCN thường thay đổi nhanh chóng tùy theo tình
trạng công việc và sức khỏe của h . Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, các cá nhân
và hộ gia đình thường có trình độ quản lý kém, thiếu kinh nghiệm, trình độ khoa h c
kỹ thuật – công nghệ lạc hậu, khả năng cạnh tranh trên thị trường bị hạn chế. Do đó,
ngân hàng sẽ phải đối mặt với nhiều rủi ro khi người vay thất nghiệp, gặp tai nạn hay
phá sản… Vì vậy, các khoản vay có tài sản đảm bảo (TSĐB) hoặc được người thứ ba bảo lãnh sẽ làm tăng mức độ tin cậy hơn, đồng thời giúp ngân hàng giảm thiểu rủi ro hơn so với các khoản vay không có TSĐB. Bên canh đó, ngân hàng có thể gặp phải
các rủi ro về tiền tệ khi cho khách hàng vay b ng ngoại tệ. Vì vậy mà các khoản vay KHCN cần được giám sát nghiêm ngặt hơn.
1.2.3. Vai trò của hoạt động cho vay khách hàng cá nhân
Đối với khách hàng cá nhân Đối với cho vay tiêu dùng: Hoạt động này mang lại lợi ích to lớn cho người tiêu dùng b ng cách thỏa mãn những nhu cầu chi tiêu của h , thỏa mãn nhu cầu hưởng thụ
những hàng hóa có chất lượng tốt nhất để cải thiện đời sống. Từ thực tế cho thấy có rất
4
nhiều nhu cầu mang tính tự nhiên, thiết yếu, có ý nghĩa quan tr ng trong cuộc sống
của mỗi cá nhân và hộ gia đình. V dụ như nhu cầu về mua sắm, sửa chữa nhà cửa,
mua đồ dùng gia đình,…
Đối với cho vay sản xuất kinh doanh: Điều này có nghĩa là khách hàng sẽ có vốn để mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc thực hiện phương án sản xuất kinh
doanh mới không cần mất nhiều thời gian đi vay từ người thân, người quen biết,… mà
nhiều khi h không thể vay đủ số vốn cần thiết. hi khách hàng đến ngân hàng vay
vốn, h sẽ có nhiều sản ph m để lựa ch n với các giá trị khoản vay phù hợp cùng với thời gian trả nợ phù hợp với thu nhập của h .
Đối với ngân hàng Cho vay KHCN giúp ngân hàng nâng cao hiệu quả sử dụng vốn. Mặc dù còn
nhiều rủi ro do lãi suất áp dụng cho vay HCN tương đối cao, điều này khiến cho hoạt động cho vay KHCN có tỷ suất lợi nhuận không nhỏ.
Đ y mạnh hiệu quả hoạt động cho vay KHCN giúp ngân hàng vừa mở rộng được
khách hàng cho vay, tận dụng được nguồn vốn huy động một cách hiệu quả mà còn đa
dạng hóa được sản ph m dịch vụ ngân hàng. Thông thường khi cho vay KHCN, ngân
hàng thường buộc phải chuyển tiền hoặc sử dụng tiền trả lương qua tài khoản ngân
hàng. Từ đó ngân hàng tăng sức mạnh cạnh tranh, đồng thời tạo ra được những n t đặc
trưng hấp dẫn riêng cho dịch vụ của mình.
Đối với nền kinh tế Đối các KHCN có mục đích vay tiêu dùng, khoản vay này sẽ giúp h có được
cuộc sống ổn định hơn, có động lực hơn để làm việc, tiết kiệm. C n đối với các KHCN
có mục đ ch vay sản xuất kinh doanh, khoản vay này giúp cho các doanh nghiệp của
người đi gia tăng quy mô sản xuất, phát triển hoạt động kinh doanh của chính khách
hàng đó. Ch nh điều này đã làm cho toàn bộ quá trình sản xuất, trao đổi, phân phối tiêu
dùng diễn ra nhanh chóng, hiệu quả làm nền kinh tế tăng trưởng. Như vậy, việc đ y
mạnh hiệu quả hoạt động cho vay KHCN giúp thực hiện vai trò quan tr ng của các
NHTM trong ch nh sách đổi mới kinh tế đất nước, tạo điều kiện nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân và góp phần thúc đ y tăng trưởng kinh tế.
1.2.4. Các hình thức cho vay đối với khách hàng cá nhân
Căn cứ vào mục đ ch sử dụng vốn vay, các khoản vay KHCN bao gồm hai hình
thức: cho tiêu dùng và vay sản xuất kinh doanh. 1.2.4.1. Cho vay tiêu dùng
Cho vay tiêu dùng là loại cho vay nh m đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của các cá
nhân và hộ gia đình. Nhu cầu cho vay phong phú vì khách hàng vay vốn rất đa dạng và mục đ ch sử dụng vốn cũng rất linh hoạt.
5
Tuy nhiên, cho vay tiêu dùng thường có rủi ro cao hơn các loại cho vay trong
lĩnh vực sản xuất kinh doanh vì vậy lãi suất của cho vay tiêu dùng thường cao hơn lãi
suất cho vay trong các lĩnh vực này.
Thời hạn cho vay tiêu dùng khá đa dạng, cả ngắn hạn, trung hạn và dài hạn.
1.2.4.2. Cho vay sản xuất kinh doanh
Vay sản xuất kinh doanh là các khoản vay phục vụ mục đ ch bổ sung vốn sản
xuất kinh doanh, đầu tư của cá nhân, hộ gia đình: bổ sung vốn lưu động, mua sắm máy
móc thiết bị, đầu tư cơ sở vật chất cho hoạt động sản xuất kinh doanh, đầu tư kinh doanh chứng khoán…
Đối với hai hình thức cho vay trên, thời hạn cho vay có thể là ngắn hạn (thời hạn
cho vay dưới 12 tháng), trung hạn (thời hạn cho vay từ 12 tháng đến 60 tháng) và dài
hạn (thời hạn cho vay từ 60 tháng trở lên); phương thức cho vay có thể là: cho vay từng lần, cho vay trả góp, thấu chi, riêng đối với các nhu cầu vay bổ sung vốn lưu
động thường xuyên trong hoạt động sản xuất kinh doanh thì phương thức cho vay theo
hạn mức tín dụng được sử dụng khá phổ biến.
Cho vay từng lần: à phương pháp cho vay mà mỗi lần vay vốn khách hàng và
ngân hàng làm các thủ tục (khách hàng lập kế hoạch vay vốn, ngân hàng xét duyệt,…)
và ký hợp đồng tín dụng. Cho vay từng lần là hính thức cho vay theo món, khi khách
hàng có nhu cầu vay cho một mục đ ch sử dụng vốn cụ thể như thanh toán tiền mua hàng hóa, các chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh khác.
Cho vay trả góp: Khi vay vốn, khách hàng và ngân hàng thỏa thuận xác định số
lãi vốn vay phải trả cộng với số nợ gốc được chia ra để trả nợ theo nhiều kỳ hạn trong
thời gian cho vay.
Cho vay theo hạn mức thấu chi: Là loại tín dụng mà qua đó ngân hàng cho
ph p khách hàng được sử dụng vượt quá số tiền mà h đã ký thác ở ngân hàng trên tài
khoản vãng lai với một số lượng và thời hạn nhất định.
Cho vay theo hạn mức tín dụng: à phương pháp cho vay mà ngân hàng và
khách hàng thỏa thuận xác định một hạn mức tín dụng duy trì một thời gian nhất định. Hạn mức tín dụng là dư nợ vay tối đa được duy trì trong một thời gian nhất định, được ngân hàng và khách hàng thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng.
Các biện pháp đảm bảo an toàn vay là yếu tố quan tr ng trong việc xét duyệt cho vay của ngân hàng với khách hàng, hiện tại các ngân hàng xem xét cho vay với khách hàng dựa trên hai hình thức:
Cho vay có tài sản đảm bảo: Là các khoản vay được đảm bảo b ng tài sản thuộc
sở hữu của chính khách hàng vay vốn hoặc của người thứ ba. TSĐB cho khoản vay có thể là: số dư tài khoản tiền gửi, sổ tiết kiệm, hàng hóa, máy móc thiết bị, bất động
sản…
6
Cho vay không có tài sản đảm bảo (cho vay tín chấp): Là cho vay không cần
đảm bảo tài sản mà dựa trên uy tín của khách hàng. Ngân hàng lựa ch n các khách
hàng có uy tín và khả năng trả nợ tốt để cho vay theo hình thức này.
1.2.5. Quy trình hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân
Quy trình cho vay là bảng tổng hợp các nguyên tắc, quy định của ngân hàng
trong việc cho vay, mô tả công việc của ngân hàng từ khi nhận hồ sơ vay vốn của
khách hàng cho đến khi quyết định cho vay, giải ngân, giám sát khoản vay, thu hồi và
thanh lý hợp đồng vay vốn. Quy trình cho vay làm cơ sở cho việc phân quyền, trách nhiệm cho các bộ phận trong hoạt động cho vay và cũng là cơ sở cho việc thiết lập hồ
sơ, thủ tục vay vốn.
Quy trình cho vay KHCN gồm 6 bước căn bản sau:
Sơ đồ 1.1. Quy trình chung của hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân
Thanh lý Thiết lập Phân Quyết Giám sát Giải hồ sơ tích cho định cho khoản ngân cho vay vay vay vay hợp đồng cho vay
(Nguồn: Giáo trình nghiệp vụ NHTM – Đại học Thăng Long, 2009)
Bƣớc 1: Thiết lập hồ sơ cho vay
Hồ sơ cho vay của một ngân hàng là tài liệu b ng văn bản, biểu hiện mối quan hệ
tổng thể của ngân hàng với khách hàng xin vay. Hiệu quả của hoạt động cho vay phụ thuộc vào sự hoàn chỉnh, tính chính xác của hồ sơ cho vay. Lập hồ sơ cho vay là khâu
căn bản đầu tiên của quy trình cho vay, nó được thực hiện ngay sau khi cán bộ tín
dụng (CBTD) tiếp xúc với khách hàng có nhu cầu vay vốn. Lập hồ sơ là khâu quan
tr ng vì nó là khâu thu thập thông tin làm cơ sở để thực hiện các khâu sau, đặc biệt là
khâu phân tích và ra quyết định vay.
Tùy theo quan hệ giữa khách hàng và ngân hàng, loại tín dụng yêu cầu và quy
mô tín dụng, CBTD hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ với những thông tin, yêu cầu khác nhau. Nhìn chung một bộ hồ sơ đề nghị cấp tín dụng cần thu thập từ khách hàng những thông tin sau:
Thông tin về năng lực pháp lý và năng lực hành vi của khách hàng;
Thông tin về khả năng sử dụng và hoàn trả vốn của khách hàng; Thông tin về bảo đảm tín dụng. Để thu thập được những thông tin căn bản như trên, ngân hàng thường yêu cầu
khách hàng phải lập và nộp cho ngân hàng các loại giấy tờ sau:
Giấy đề nghị cấp tín dụng; Phương án sử dụng vốn;
7
Hồ sơ pháp lý: giấy phép thành lập, giấy ph p đăn ký sản suất kinh doanh,quyết
định bổ nhiệm giám đốc, điều lệ hoạt động…;
Hồ sơ tài ch nh: bản cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo
cáo lưu chuyển tiền tệ của thời kỳ gần nhất;
Hồ sơ về phương án sản xuất kinh doanh và phương án trả nợ;
Hồ sơ về TSĐB: các giấy tờ liên quan đến tài sản thế chấp, cầm cố, bảo lãnh nợ vay;
Các giấy tờ khác theo yêu cầu của ngân hàng.
Bƣớc 2: Phân tích cho vay Phân t ch cho vay là quá trình đánh giá khách hàng về các điều kiện vay vốn và
hoàn trả nợ vay, trên cơ sở đó ngân hàng sẽ đưa ra quyết định cho vay và giám sát
khoản vay.
Phân tích cho vay là phân tích khả năng hiện tại và tương lai của khách hàng về sử dụng vốn vay, khả năng hoàn trả và thu hồi vốn và lãi. Mục đ ch của phân tích cho
vay là tìm kiếm những tình huống có thể gây ra rủi ro cho ngân hàng và đưa ra các
biện pháp hạn chế, khắc phục các rủi ro đó. Ngoài ra, phân t ch cho vay c n để kiểm
tra tính chân thực của hồ sơ vay vốn do khách hàng cung cấp, từ đó nhận định về khả
năng trả nợ của khách hàng làm cơ sở để quyết định có cho vay hay không. Các nguồn
thông tin có thể xem xét gồm:
Các tài liệu thuyết minh về việc vay vốn như kế hoạch hoặc phương án sản xuất kinh doanh, giấy phép kinh doanh xuất nhập kh u, các hợp đồng cung cấp – tiêu thụ
sản ph m.
Các tài liệu kế toán để đánh giá khả năng tài ch nh của khách hàng.
Các tài liệu liên quan đến đảm bảo tín dụng.
Các thông tin phi tài chính và các thông tin tài chính.
Sau khi xem xét tính hợp pháp, hợp lệ của các tài liệu nêu trên, các NHTM
thường tiến hành th m định một cách kỹ càng về khách hàng của mình.
Năng lực pháp lý của khách hàng Khách hàng vay vốn phải có tư cách pháp nhân, đây là điều kiện tiên quyết để ngân hàng xem xét cho vay nh m xác định trách nhiệm trước pháp luật về việc hoàn trả nợ vay.
Đối với các cá nhân phải là những người có đầy đủ năng lực pháp lý và năng lực hành vi, có hộ kh u thường trú trên cùng địa bàn với ngân hàng cho vay. Ngân hàng không chấp nhận cho vay những người như đang trong thời gian chấp hành án, bị tòa án cấm kinh doanh, những người bị tâm thần.
Uy tín của khách hàng Đây là yếu tố hết sức quan tr ng mà ngân hàng cần phải đánh giá. Phần lớn các
thông tin về khách hàng đều đã được ngân hàng biết đến. Đối với một khách hàng cũ,
8
những giao dịch trước đó của ngân hàng với h sẽ đưa lại một lượng lớn thông tin về
tính trung thực, các nguồn tài ch nh và năng lực của khách hàng, thông tin về tính
nghiêm túc trong việc thực hiện nghĩa vụ trả nợ, tính ổn định trong sản xuất kinh doanh.
Đối với khách hàng mới, phần nhiều phụ thuộc vào sự giới thiệu, vào các khách hàng khác có quan hệ với khách hàng đó, vào thông báo thực trạng từ ngân hàng khác.
Phân tích tình hình tài chính của khách hàng Khách hàng có tiềm lực tài chính mạnh là cơ sở quan tr ng đảm bỏa tính tự chủ
trong hoạt động kinh doanh, đảm bỏa khả năng cạnh tranh trên thị trường và đảm bảo khả năng hoàn trả các khoản nợ trong tương lai. Đây cũng là căn cứ quan tr ng nhất để
ngân hàng xem xét có cho vay hay không? Mức cho vay là bao nhiêu?
Đánh giá về năng lực điều hành sản xuất kinh doanh của ban lãnh đạo đơn
vị khách hàng
Hoạt động kinh doanh của khách hàng phụ thuộc rất nhiều vào tư chất và năng
lực điều hành của ban lãnh đạo. Khi xem xét phân tích, ngân hàng cần đánh giá h về
năng lực chuyên môn, năng lực tài chính và uy tín của người lãnh đạo.
Thẩm định dự án đề nghị vốn vay Khi tiếp nhận một hồ sơ vay vốn do khách hàng gửi tới, đặc biệt là khách hàng
mới có quan hệ với ngân hàng CBTD phải điều tra phân tích kỹ lưỡng những thông tin
do khách hàng cung cấp.
Thẩm định đảm bảo nợ vay Để đảm bảo an toàn vốn vay đồi hỏi khách hàng khi vay vốn phải đảm bảo nợ
vay dưới hình thức thế chấp, cầm cố tài sản hoặc bảo lãnh của người thứ ba. Những tài
sản dùng để cầm cố, thế chấp vay vốn ngân hàng phải được CBTD th m định về điều
kiện tài sản dùng để thế chấp, cầm cố. Bên cạnh đó c n phải th m định người bảo lãnh
có đủ điều kiện để bảo lãnh hay không.
Bƣớc 3: Quyết định cho vay
Quyết định cho vay hoặc từ chối đối với một hồ sơ vay của khách hàng là khâu
cực kỳ quan tr ng trong quy trình tín dụng vì nó ảnh hưởng rất lớn đến các khâu sau và ảnh hưởng đến uy tín và hiệu quả hoạt động tín dụng của ngân hàng.
Đây là khâu quan tr ng và cũng là khâu dễ phạm phải sai lầm nhất. Có hai loại
sai lầm cơ bản thường xảy ra trong khâu này: quyết định chấp thuận cho vay đối với một khách hàng không tốt, hay từ chối cho vay đối với một khách hàng tốt. Cả hai loại sai lầm này đều dẫn đến thiệt hại đáng kể cho ngân hàng. Loại sai lầm thứ nhất dễ dẫn đến thiệt hại do nợ quá hạn hoặc nợ không thể thu hồi, tức là thiệt hại về tài chính.
Loại sai lầm thứ hai dễ dẫn đến thiệt hại về uy tín và mất cơ hội cho vay.
Nh m hạn chế sai lầm, trong khâu quyết định tín dụng, ngân hàng thường chú
tr ng hai vấn đề: thu thập thông tin và xử lý thông tin một cách đầy đủ và chính xác
9
làm cơ sở để ra quyết định; trao quyền quyết định cho một hội đồng tín dụng hoặc
những người có năng lực phân tích và phán quyết.
Trên cơ sở quyết định của hội đồng th m định, CBTD có trách nhiệm thông báo
cho khách hàng về quyết định cho vay hoặc từ chối cho vay đối với khách hàng. Sau khi ra quyết định tín dụng, kết quả có thể là chấp thuận hoặc từ chối cho vay, tùy vào
kết quả phân tích và th m định ở khâu trước. Nếu chấp thuận cho vay, CBTD sẽ
hướng dẫn khách hàng ký kết hợp đồng tín dụng và làm tiếp các bước tiếp theo. Nếu
từ chối vay, ngân hàng sẽ có văn bản trả lời và giải thích lý do cho khách hàng được rõ.
Bƣớc 4: Giải ngân
Giải ngân là khâu tiếp tiếp theo sau khi hợp đồng tín dụng đó được ký kết. Giải
ngân là việc ngân hàng phát tiền vay cho khách hàng trên cơ sở mức tín dụng đó cam
kết trong hợp đồng. Tuy là khâu tiếp theo sau của quyết định tín dụng, nhưng giải ngân cũng là khâu quan tr ng vì nó có thể giúp phần phát hiện và chấn chỉnh kịp thời nếu có
sai sót ở các khâu trước. Nguyên tắc giải ngân là luôn luôn gắn liền vận động tiền tệ
với vận động hàng hóa hoặc dịch vụ đối ứng nh m đảm bảo khả năng thu hồi nợ sau
này. Tuy vậy, giải ngân cũng phải tuân thủ nguyên tắc đảm bảo thuận lợi, tránh gây
khó khăn và phiền hà cho khách hàng.
Bƣớc 5: Giám sát khoản vay
Giám sát khoản vay là khâu khá quan tr ng nh m đảm bảo số tiền cho vay được sử dụng đúng mục đ ch, đúng tiến độ, quá trình sản xuất kinh doanh diễn ra thuận lợi
hay không, có dấu hiệu lừa đảo hay làm ăn thua lỗ hay không,… Nếu các thông tin
phản ánh theo chiều hướng tốt thì chứng tỏ khoản vay được đảm bảo. Ngược lại, nếu
có bất kì dấu hiệu tiêu cực nào thì ngân hàng có quyền thu hồi nợ trước hạn, ngừng
giải ngân. Ngoài ra, ngân hàng có thể yêu cầu khách hàng bổ sung thêm TSĐB, giảm
số tiền cho vay khi thấy cần thiết để đảm bảo an toàn tín dụng. Giám sát khoản vay
giúp ngân hàng ngăn chặn được ý đồ sử dụng khoản vay của khách hàng, kịp thời đưa
ra các biện pháp xử lý nếu có dấu hiệu tiêu cực xảy ra nh m giảm thiểu rủi ro gây bất
lợi cho ngân hàng.
Bƣớc 6: Thanh lý hợp đồng cho vay Các khoản vay khi đến hạn hoặc khi khách hàng vi phạm hợp đồng thì ngân hàng
sẽ tiến hành thanh lý hợp đồng. Khâu này bao gồm:
Thu nợ: Ngân hàng tiến hành thu nợ khách hàng theo đúng điều khoản đã cam kết trong hợp đồng cho vay. Tùy tính chất của khoản vay và tình hình của doanh nghiệp, hai bên có thể thỏa thuận và lựa ch n một trong các hình thức thu nợ.
Nếu đến hạn trả nợ mà doanh nghiệp không có khả năng trả nợ thì ngân hàng có thể xem xét gia hạn nợ hoặc chuyển sang nợ quá hạn để có biện pháp xử lý thích hợp
nh m đảm bảo thu hồi nợ. Trong trường hợp ngân hàng kiểm tra việc sử dụng vốn vay,
10
nếu khách hàng sử dụng sai mục đ ch thì ngân hàng sẽ thu hồi nợ trước hạn. Nếu
không đủ tiền để thu nợ trước hạn thì ngân hàng sẽ chuyển sang nợ quá hạn.
Tái xét hợp đồng cho vay: Việc tái xét hợp đồng cho vay thực chất là tiến hành
phân tích khoản vay trong điều kiện vay đã được cấp nh m mục tiêu đánh giá chất lượng tín dụng, phát hiện rủi ro để có hướng xử lý kịp thời.
Thanh lý hợp đồng: Nếu hết thời hạn cùa hợp đồng cho vay và khách hàng đã
hoàn tất nghĩa vụ trả nợ cả gốc lẫn lãi thì ngân hàng và khách hàng đó sẽ làm thủ tục
thanh lý hợp đồng cho vay, giải chấp tài sản và lưu hồ sơ vay vốn vào kho lưu trữ. Trong trường hợp này, hai bên ngân hàng và khách hàng tiến hành thanh lý hợp đồng
tín dụng mặc nhiên. Trong trường hợp ngân hàng giám sát và phát hiện thấy khách
hàng vi phạm nghiêm tr ng cam kết ghi trong hợp đồng tín dụng, có thể ảnh hưởng
đến khả năng thu hồi vốn sau này, ngân hàng có thể đề nghị và tiến hành thanh lý hợp đồng tín dụng bắt buộc.
1.3. Hiệu quả hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân 1.3.1. Sự cần thiết của việc đẩy mạnh hiệu quả hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân
Hiệu quả hoạt động cho vay đối với KHCN là việc các khoản vay vốn được
khách hàng sử dụng đúng mục đ ch, mang lợi lợi ích cho chính khách hàng, thông qua
đó ngân hàng thu hồi được gốc và lãi còn khách hàng có thể trả được nợ, bù đắp chi phí và thỏa mãn nhu cầu của mình.
Đẩy mạnh hiệu quả hoạt động cho vay đối với KHCN là một nhân tố quyết
định sự phát triển của NHTM.
Hiệu quả hoạt động cho vay đối với HCN được nâng cao làm tăng khả năng
sinh lời của các sản ph m, dịch vụ của ngân hàng do giảm được sự chậm trễ, giảm chi
phí nghiệp vụ, chi phí quản lý, các chi phí khác nếu không thu hồi được vốn vay. Đ y
mạnh hiệu quả hoạt động cho vay đối với KHCN sẽ mang lại nguồn lợi nhuận lớn cho
ngân hàng, đảm bảo khả năng thanh toán và nâng cao thế mạnh của ngân hàng trong
cạnh tranh.
Hiệu quả hoạt động cho vay đối với KHCN tốt tạo thuận lợi cho sự phát triển của khách hàng, mang đến những cơ hội kinh doanh đa dạng, hấp dẫn và hiệu quả, nâng
cao hình ảnh và uy tín của ngân hàng đối với khách hàng. Từ đó tạo động lực giúp ngân hàng ngày một chu đáo và sẵn sàng đưa ra những sản ph m dịch vụ tốt nhất phục vụ khách hàng của mình.
Đẩy mạnh hiệu quả hoạt động cho vay đối với KHCN là cần thiết để nâng
cao chất lƣợng cuộc sống, ổn định xã hội.
Kinh tế phát triển thì nhu cầu đối với hoạt động cho vay, đặc biệt là cho vay đối
với HCN ngày càng tăng cao. Do đó hoạt dộng cho vay ngày càng phát triển nh m
11
cung cấp các phương tiện giao dịch đáp ứng m i nhu cầu vốn của xã hội. Chính vì lẽ
đó mà hiệu quả của hoạt động cho vay HCN ngày càng được quan tâm. Thông qua
nguồn vốn vay cho các cá nhân, hộ gia đình sản xuất kinh doanh, giúp h tạo công ăn
việc làm, nâng cao mức sống, ổn định thu nhập và góp phần ổn định kinh tế xã hội.
1.3.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân 1.3.2.1. Chỉ tiêu định tính
Các chỉ tiêu định tính là những nguyên tắc tiên quyết để thực hiện có hiệu quả
hoạt động cho vay, và là chỉ tiêu khó xác định chu n mực hơn các chỉ tiêu định lượng nhưng góp phần quan tr ng vào việc đánh giá hiệu quả hoạt động cho vay của NHTM.
Những chỉ tiêu định tính bao gồm:
Cơ sở pháp lý: Hoạt động cho vay của NHTM dựa trên cơ sở là những quy định của Nhà nước và NHNN. Bên cạnh đó, nếu hệ thống văn bản pháp luật đơn giản nhưng vẫn đảm bảo
tính chặt chẽ, chính sách tín dụng của ngân hàng linh hoạt và phù hợp với tình hình
kinh tế thì sẽ nâng cao hiệu quả của hoạt động cho vay. Ngược lại, khi hoạt động cho
vay có hiệu quả thì nền kinh tế sẽ phát triển theo. Điều đó chứng tỏ sự đúng đắn, chính
xác của cơ sở pháp lý.
Quy trình tín dụng: Với một quy trình cho vay chu n, thực hiện một cách nhanh chóng mà vẫn đảm bảo đúng nguyên tắc ch nh là thước đo đánh giá hiệu quả hoạt động cho vay của
NHTM. Đây là chỉ tiêu quan tr ng có ảnh hưởng tiên quyết đến hiệu quả cho vay. Nói
cách khác, đối với khách hàng xin vay vốn thì điều này được biểu hiện ở chỗ thủ tục
đơn giản, thuận tiện, vốn được cung cấp nhanh chóng, đầy đủ và kịp thời. Tuy nhiên,
vẫn phải đảm bảo những nguyên tắc an toàn cần thiết và theo những quy định nhất
định. Nhờ vậy khách hàng sẽ tiết kiệm được các chi phí giao dịch, thời gian của mình.
Uy tín của NHTM: Đánh giá của khách hàng về NHTM là những đánh giá mang tính khách quan về
chất lượng dịch vụ của NHTM đó, qua một số yếu tố như: thỏa mãn nhu cầu vay vốn của khách hàng, thời gian vay nhanh chóng, kịp thời… Đây là một trong những chỉ tiêu phản ánh tốt chất lượng cho vay của mỗi NHTM, vì không có một ngân hàng nào
có chất lượng kém trong hoạt động cho vay mà lại có thể có được sự tín nhiệm của khách hàng.
Tóm lại, hoạt động cho vay được xem là có hiệu quả khi nó được thực hiện đúng luật pháp, các quy định quy chế liên quan, thu hút nhiều khách hàng nhưng vẫn đảm
bảo các nguyên tắc ứng dụng.
12
1.3.2.2. Chỉ tiêu định lượng
Thực hiện một cách có hiệu quả hoạt động cho vay đối với KHCN khi khoản vay
đó được tài trợ bởi nguồn vốn ổn định, thực hiện được các mục tiêu tín dụng, khách
hàng sử dụng đúng mục đ ch, có hiệu quả, hoàn trả gốc và lãi cho ngân hàng đúng thời
hạn. Để đánh giá hiệu quả hoạt động cho vay dưới góc độ của ngân hàng có thể xem xét các chỉ tiêu sau:
Doanh số cho vay đối với KHCN: Doanh số cho vay đối với KHCN là tổng số tiền mà ngân hàng đã giải ngân dưới
hình thức tiền mặt hoặc chuyển khoản trong một thời gian nhất định. Chỉ tiêu này phản ánh tất cả các khoản vay mà ngân hàng đã phát ra cho vay trong một thời gian nào đó,
không kể món vay đó đã thu hồi về hay chưa và phản ánh dung lượng hoạt động cho
vay trong kỳ. Đây là chỉ tiêu phản ánh chính xác, tuyệt đối về hoạt động cho vay trong
thời gian dài, cho thấy được khả năng hoạt động tín dụng qua các năm.
Doanh số cho vay KHCN Tỷ trọng doanh số cho vay KHCN = x 100% Tổng doanh số cho vay
Dƣ nợ cho vay đối với KHCN: Chỉ tiêu này phản ánh khối lượng tiền cấp cho hoạt động cho vay đối với KHCN
tại một thời điểm. Đây là chỉ tiêu phản ánh quy mô tín dụng đồng thời phản ánh uy tín
của ngân hàng. Nếu dư nợ cho vay đối với KHCN cao thể hiện việc ngân hàng có uy
tín, dịch vụ cho khách hàng đa dạng và phong phú. Và ngược lại, dư nợ cho vay thấp
thể hiện ngân hàng không có khả năng mở rộng mạng lưới khách hàng, hoạt động cho
vay đối với HCN c n chưa tốt. Tuy vậy, không có nghĩa là dư nợ càng cao thì hiệu
quả cho vay càng tốt.
Hiệu quả của hoạt động cho vay đối với HCN cao ch nh là cơ sở để tăng dư nợ
cho vay, vì thế chi tiêu tổng dư nợ cho vay đối với KHCN cho biết một phần về hiệu
quả của hoạt động này.
Dư nợ cho vay KHCN Tỷ trọng dư nợ KHCN = x 100% Tổng dư nợ cho vay
Chỉ tiêu này cho biết mức độ tập trung hoạt động cho vay của ngân hàng vào nhóm HCN nh m nghiên cứu sự biến động của nhóm khách hàng để điều chỉnh cơ
cấu t n dụng theo đối tượng khách hàng cho hợp lý.
Doanh số thu nợ cho vay đối với KHCN: Doanh số thu nợ là tổng số tiền gốc mà ngân hàng thu hồi từ các khoản giải ngân trong một thời gian nhất định. Hay có thể hiểu, doanh số thu nợ là số tiền thực tế mà khách hàng trả nợ cho ngân hàng trong một thời gian nhất định.
Doanh số thu nợ cho vay KHCN Tỷ trọng thu nợ cho vay KHCN = x 100% Tổng doanh số thu nợ
13
Chỉ tiêu này phản ánh trong một thời kỳ nào đó với một doanh số cho vay nhất
định thì ngân hàng sẽ thu được bao nhiêu đồng doanh số cho vay. Hệ số này càng cao
được đánh giá càng tốt, càng cho thấy công tác thu hồi vốn của ngân hàng càng hiệu
quả. Chỉ tiêu này càng cao cũng phản ánh các khoản vay của ngân hàng đạt hiệu quả tốt, khả năng trả nợ của khách hàng ở mức ổn định, rủi ro của ngân hàng sẽ giảm đi.
Chỉ tiêu nợ quá hạn: Nợ quá hạn là các khoản nợ đã đến hạn hoàn trả nhưng khách hàng không có khả
năng hoàn trả cho ngân hàng. Tỷ lệ dư nợ quá hạn là một chỉ tiêu quan tr ng cho phép đánh giá hiệu quả của hoạt động cho vay.
Nợ quá hạn đối với KHCN Tỷ lệ dư nợ quá hạn = x 100% Tổng dư nợ tín dụng đối với KHCN
Chỉ tiêu này cho biết nợ quá hạn chiếm bao nhiêu phần trăm trong tổng dư nợ. Tỷ lệ nợ quá hạn cao chứng tỏ hiệu quả cho vay thấp; ngược lại, tỷ lệ nợ quá hạn thấp
chứng tỏ hiệu quả cho vay cao.
Chỉ tiêu nợ ấu đối với HCN: Nợ xấu là thước đo quan tr ng nhất để đánh giá sự lành mạnh của thể chế. Nó tác
động tới tất cả các lĩnh vực hoạt động ch nh của ngân hàng. Vì nếu nợ xấu tăng thì khả
năng mất vốn cũng gia tăng và khi đó sẽ làm ảnh hưởng đến d ng tiền thu về, từ đó
làm tăng thêm chi ph thực tế cho việc thu hồi vốn, chi ph cơ hội, chi ph đi vay bù
đắp thanh khoản. Theo Quyết định 493/2005/QĐ-Ngân hàng Nhà nước ngày
22/04/2005 của NHNN nợ xấu được định nghĩa như sau: “Nợ xấu là những khoản nợ
được phân loại vào nhóm 3 (dưới chu n), nhóm 4 (nghi ngờ) và nhóm 5 (có khả năng mất vốn).”. Cụ thể nhóm 3 trở xuống gồm các khoản nợ quá hạn trả lãi và/hoặc gốc
trên 90 ngày, đồng thời tại Điều 7 của Quyết định nói trên cũng quy định các ngân
hàng thương mại căn cứ vào khả năng trả nợ của khách hàng để hạch toán các khoản
vay vào các nhóm thích hợp.
Nợ xấu đối với KHCN Tỷ lệ nợ ấu đối với CN x 100% Tổng dư nợ tín dụng đối với KHCN
Chỉ tiêu này cho biết trong 100 đồng nợ thì có bao nhiêu đồng là nợ xấu. Nợ xấu phản ánh khả năng thu hồi vốn khó khăn, vốn của ngân hàng lúc này không còn ở mức
độ rủi ro thông thường nữa mà có nguy cơ mất vốn.
Chỉ tiêu nợ xấu trên nợ quá hạn:
Nợ xấu đối với KHCN Tỷ lệ nợ ấu trên nợ quá hạn = x 100% Nợ quá hạn đối với KHCN
Tỷ lệ nợ xấu trên nợ quá hạn cho biết hiện nay trong 100 đồng đang là nợ quá hạn thì có bao nhiêu đồng là nợ xấu. Tỷ lệ này cho chúng ta biết được khả năng thu
hồi nợ là cao hay thấp.
14
T lệ dự ph ng t n dụng: Theo điều 2 Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN quy định: “Dự phòng rủi ro
(DPRR) là khoản tiền được trích lập để dự phòng cho những tổn thất có thể xảy ra do
khách hàng của TCTD không thực hiện nghĩa vụ theo cam kết”. Do đó các ngân hàng sử dụng quỹ dự ph ng nh m bù đắp khoản nợ quá hạn của khách hàng khi rủi ro xảy
ra để không làm ảnh hưởng nhiều đến lợi nhuận của ngân hàng. Đối với KHCN cũng
không ngoại lệ. Hiện nay, để đánh giá vấn đề tr ch lập và sử dụng dự ph ng, các ngân
hàng thường sử dụng chỉ tiêu sau:
Dự phòng rủi ro đã trích lập đối với KHCN Tỷ lệ dự phòng tín dụng = x 100% Tổng dư nợ tín dụng đối với KHCN
Chỉ tiêu này cho biết cơ cấu trích lập dự phòng trên tổng dư nợ cho vay là bao
nhiêu, theo quy định hiện hành thì nhóm nợ xấu chiếm tỷ tr ng càng lớn trong tổng dư nợ cho vay thì các ngân hàng phải trích lập DPRR càng nhiều. Vì theo Quyết định
493/2005/QĐ-NHNN việc “Trích lập dự phòng cụ thể đối với các nhóm nợ theo quy
định là Nhóm 1(Nợ đủ tiêu chu n): 0 ; Nhóm 2 (Nợ cần chú ý): 5 ; Nhóm 3 (Nợ
dưới tiêu chu n): 20 ; Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ): 50 ; Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất
vốn): 100 ”. Do đó, chỉ tiêu này càng cao thì chứng tỏ rủi ro tín dụng (RRTD) tiềm
tàng mà ngân hàng đang đối mặt càng lớn, chất lượng t n dụng đối với KHCN càng
giảm sút.
Khả năng bù đắp rủi ro: Các NHTM hoạt động trong môi trường cạnh tranh gay gắt, chịu sự chi phối lớn
của các quy luật cung cầu, quy luật cạnh tranh,… nên phải thường xuyên đối mặt với rủi ro từ m i phía. Nếu ngân hàng không nắm vững tình hình tài ch nh, uy t n cũng
như khả năng thanh toán của khách hàng thì RRTD là điều khó tránh khỏi.
Dự phòng rủi ro đã trích lập đối với KHCN Hệ số khả năng bù = đắp cho vay KHCN Nợ đã ử lý
Nếu hệ số này nhỏ hơn 1 cho biết ngân hàng không đủ khả năng bù đắp rủi ro.
Nếu hệ số này b ng 1 chứng tỏ ngân hàng khả năng bù đắp rủi ro trong cho vay KHCN. Còn hệ số này lớn hơn 1 tức là số trích lập DPRR lớn hơn dư nợ cho vay HCN đã được xử lý.
Hiệu quả s dụng vốn đối với HCN: Chỉ tiêu này xác định hiệu quả của một đồng huy động vốn. hi ngân hàng huy động được 100 đồng vốn từ HCN thì sẽ cho vay được bao nhiêu đồng. Tỷ lệ này càng cao thì ngân hàng hoạt động càng hiệu quả.
Tổng dư nợ cho vay từ KHCN Hiệu quả sử dụng vốn = x 100% Tổng vốn huy động từ KHCN
15
Chỉ tiêu vòng quay vốn cho vay đối với KHCN: Chỉ tiêu này đo lường tốc độ luân chuyển vốn cho vay đối với KHCN. Thời gian
thu hồi nợ vay nhanh hay chậm. hệ số này càng tăng cho thấy tình hình quản lý vốn
cho vay tốt, hiệu quả cho vay cao. Bên cạnh đó, cần xét tới một nhân tố quan tr ng là dư nợ bình quân cho vay đối với HCN. hi dư nợ bình quân thấp sẽ làm cho vòng
quay vốn lớn nhưng lại không phản ánh chất lượng khoản cho vay là cao bởi nó thể
hirnj khả năng cho vay k m của ngân hàng.
Doanh số thu nợ cho vay KHCN Vòng quay vốn cho vay KHCN = Dư nợ bình quân cho vay KHCN
1.3.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến việc nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay khách hàng cá nhân 1.3.3.1. Các nhân tố chủ quan
Hoạt động của mỗi NHTM chịu ảnh hưởng rất lớn của môi trường kinh tế – xã
hội. Một ngân hàng dù có cố gắng đến mấy trong hoạt động kinh doanh của mình
nhưng nếu môi trường kinh tế – xã hội không ổn định thì cũng khó mà thành công.
Việc nâng cao hoạt động hiệu quả cho vay KHCN bị ảnh hưởng bởi các nhân tố sau:
Môi trƣờng kinh tế v mô: Hoạt động của ngân hàng chủ yếu là dựa vào việc huy động nguồn vốn nhàn rỗi
của các thành phần kinh tế trong xã hội để tiến hành cho vay đáp ứng nhu cầu vốn của
nền kinh tế. Môi trường kinh tế phát triển và ổn định có thể tạo điều kiện thuận lợi cho
hoạt động tín dụng. Một môi trường kinh tế phát triển lành mạnh, các chủ thể tham gia
nền kinh tế đang hoạt động có hiệu quả sẽ thúc đ y mở rộng quy mô tín dụng, hiệu quả hoạt động tín dụng cũng sẽ được nâng lên. Nhưng khi môi trường kinh tế có những
thay đổi bất ngờ như lạm phát cao, lãi suất thực giảm xuống và nếu ngân hàng không
cân đối giữa các khoản mục bên nguồn vốn và tài sản nhạy cảm với lãi suất thì các
khoản tín dụng đó có thể không mang lại hiệu quả như dự định. Hoặc những biến động
về tỷ giá hoặc biến động về thị trường làm cho chủ đầu tư bị bất ngờ, dẫn đến tình
trạng dòng tiền vào không như kế hoạch làm giảm khả năng trả nợ cho ngân hàng. Môi
trường kinh tế vĩ mô ổn định là điều kiện tiền đề để hoạt động cho vay đi vào quỹ đạo ổn định, đ y mạnh hiệu quả hoạt động cho vay KHCN và hạn chế thấp nhất rủi ro xảy
ra. Vì vậy, đối với các ngân hàng là phải làm tốt công tác dự báo và khả năng th ch
ứng nhanh khi có sự biến động nh m đảm bảo hiệu quả của hoạt động cho vay KHCN.
Môi trƣờng pháp lý: Một NHTM khi hoạt động phải tuân thủ đầy đủ các quy định về luật pháp của nhà nước, cũng như của NHNN như vậy môi trường pháp lý có ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng hoạt động tín dụng của ngân hàng. Một hệ thống pháp lý đầy đủ, đồng bộ
và ổn định sẽ giúp các ngân hàng dễ dàng hơn trong việc xây dựng kế hoạch kinh
16
doanh của mình, ngăn chặn kịp thời những rủi ro, tiêu cực có thể xảy ra, góp phần vào
việc đ y mạnh hiệu quả cho vay KHCN.
Môi trƣờng chính trị - xã hội: Môi trường chính trị xã hội ổn định sẽ là một nhân tố quan tr ng thúc đ y hoạt động đầu tư và mạnh dạn mở rộng hoạt động tín dụng cũng như khách hàng sẵn sàng
sử dụng khoản t n dụng để đầu tư sản xuất kinh doanh. Điều này giúp cho ngân hàng
có thể thu được nhiều lợi nhuận hơn. Tác động của môi trường chính trị – xã hội tới
hiệu quả hoạt động cho vay là không thường xuyên, nhưng khi có những biến động về chính trị, tác động của nó tới các ngân hàng là vô cùng lớn.
Mặc dù, các nhân tố khách quan trên không ảnh hưởng nhiều và sâu rộng đối với
đối tượng KHCN nhưng lại tác động lớn tới hoạt động từ ph a ngân hàng dẫn đến ảnh
hưởng tới hiệu quả hoạt động cho vay KHCN. 1.3.3.2. Các nhân tố khách quan
Chính sách tín dụng Chính sách tín dụng là định hướng cơ bản cho hoạt động tín dụng của ngân hàng.
Ch nh sách t n dụng đóng vai tr then chốt điều tiết các mặt hoạt động như: huy động
vốn và cho vay, lãi suất, sản ph m t n dụng và thu hút khách hàng. Vì thế nó có quyết
định to lớn đến sự thành công hay thất bại của một ngân haàng. Một chính sách tín dụng
đúng đắn sẽ k ch th ch được việc tiết kiệm và đầu tư thu hút được nhiều khách hàng đảm bảo khả năng sinh lời của ngân hàng, đồng thời tuân thủ theo pháp luật và đường lối
chính sách của đảng và nhà nước đề ra. Bất cứ một ngân hàng nào muốn có tín dụng tốt
đều phải có một chính sách tín dụng rõ ràng phù hợp với ngân hàng của mình.
Lãi suất và quản l rủi ro lãi suất ãi suất là yếu tố quan tr ng hàng đầu tác động tới hiệu quả của hoạt động cho
vay, lãi suất đầu vào và đầu ra quyết định đến lợi nhuận của ngân hàng. ãi suất c n ảnh
hưởng đến quyết định của khách hàng có sử dụng sản ph m của ngân hàng hay không.
Công tác tổ chức hoạt động tín dụng của ngân hàng Phụ thuộc vào nhiều yếu tố như quy mô của ngân hàng, chính sách tín dụng của ngân hàng, quy mô và loại hình tín dụng, quy trình tín dụng tại ngân hàng đó. Trong quy trình hoạt động tín dụng, CBTD sẽ tiếp xúc trực tiếp với người vay, nhận đơn xin
vay, phỏng vấn khách hàng, thu nhập thông tin về khách hàng và dự án trước khi có quyết định chính thức trình cán bộ cấp cao hơn. Những thông tin về khách hàng và dự án sau khi được các phòng ban chức năng của ngân hàng xem xét nếu thấy đủ điều kiện thì sẽ quyết định cụ thể giải ngân và thu nợ sau này. Trong quá trình này nếu các
khâu được thực hiện tốt nó sẽ giúp cho ngân hàng lựa ch n được các dự án tốt để cấp tín dụng, cũng như tạo uy tín trong lòng khách hàng.
17
Như vậy, công tác tổ chức thực hiện hoạt động tín dụng có thể hỗ trợ đắc lực cho
nhân viên tín dụng thực hiện công việc của mình và nó có ảnh hưởng quan tr ng đến
chất lượng hoạt động tín dụng của NHTM.
Chất lƣợng của đội ngũ nhân sự Yếu tố mang tính quyết định đến việc nâng cao hay suy giảm hiệu quả hoạt động
cho vay lại chính là nguồn nhân lực vì suy cho cùng quyết định cung cấp tín dụng của
ngân hàng là những quyết định mang tính chất chủ quan. Một ngân hàng với một đội
ngũ lãnh đạo tốt sẽ đưa ra được những chính sách hợp lý và phương thức phát triển phù hợp với khuynh hướng phát triển của nền kinh tế. Một đội ngũ CBTD giỏi sẽ giúp
ngân hàng có được những khoản cho vay với chất lượng cao nhất. Các cán bộ của các
phòng ban, các bộ phận chức năng khác sẽ giúp cho ngân hàng mở rộng các hoạt động
kinh doanh của mình, tạo dấu ấn trên thị trường.
Các yếu tố từ khách hàng Do khách hàng kinh doanh thu l
Đây là nguyên nhân chủ yếu dẫn đến nợ quá hạn của ngân hàng. Đối với những
khoản vay phục vụ mục đ ch kinh doanh thì nguồn vốn vay được sử dụng có hiệu quả
không chỉ đem lại lợi nhuận cho khách hàng mà c n là tiền đề cho sự hoàn trả nợ ngân
hàng cả gốc và lãi. Ngược lại, thua lỗ trong kinh doanh của doanh nghiệp xảy ra gây
tác động xấu và sẽ ảnh hưởng đến khả năng trả nợ với các mức độ khác nhau.
Năng lực tài chính củ h ch h ng h ng l nh ạnh, sử dụng vốn sai mục đích
Nhiều khách hàng dùng vốn vay ngân hàng không đúng phương án, mục đ ch khi
vay vốn.
Do chủ ý lừ đảo củ người đi v y
Việc không trả nợ đúng hạn cũng có thể xuất phát từ ý định chủ quan của người
đi vay không muốn trả nợ, mặc dù có khả năng nhưng không muốn thực hiện.
TỔNG KẾT CHƢƠNG 1
Toàn bộ chương 1 là những lý luận cơ bản về cho vay nói chung, cho vay đối với khách hàng cá nhân nói riêng và đ y mạnh hiệu quả cho vay khách hàng cá nhân trong ngân hàng thương mại. Từ những vấn đề mang tính khái quát về cho vay đối với khách
hàng cá nhân đến những vấn đề cụ thể như: hái niệm, đối tượng, đặc điểm, vai trò của cho vay đối với khách hàng cá nhân hay các các quy trình, phân loại cho vay đối với khách hàng cá nhân. Bên cạnh đó, chương 1 cũng là cơ sở lý luận đưa ra cách thức
nghiên cứu thực trạng về hiệu quả hoạt động cho vay khách hàng cá nhân và giải pháp đ y mạnh hiệu quả hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội sẽ được trình bày trong chương tiếp theo.
18
CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN
QUÂN ĐỘI
2.1. Tổng quan về Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Quân Đội 2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển
Ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội (MBBank) chính thức đi vào hoạt động
năm 1994 theo Quyết định số 00374/GP-UB của Uỷ ban Nhân dân Thành phố Hà Nội,
theo Giấy phép hoạt động số 0054/NH-GP của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước (NHNN) Việt Nam.
Ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội là một pháp nhân, hạch toán kinh tế
độc lập, được quyền tự chủ về tài chính và chủ động kinh doanh, có tài khoản mở tại
NHNN. Hội sở chính của ngân hàng đóng tại 21 Cát inh, Đống Đa, Hà Nội.
Ra đời từ ý tưởng xây dựng một định chế tài ch nh quân đội, theo chủ trương của
Đảng ủy Quân sự Trung ương và lãnh đạ Bộ Quốc Phòng, đến nay, sau 18 năm hoạt
động và phát triển MBBank đã gặt hái được nhiều thành công, phục vụ có hiệu quả tất
cả các thành phần kinh tế, khẳng vị thế là Ngân hàng thương mại cổ phần (NHTMCP)
hàng đầu ở Việt Nam. Hết năm 2012, NHTMCP Quân đội đã trở thành ngân hàng cổ
phần lớn thứ 4 và ngân hàng lớn thứ 8 trong hệ thống ngân hàng Việt Nam với tổng
giá trị tài sản 175.610 tỷ.
Với dịch vụ và sản ph m đa dạng, MBBank đã phát triển mạnh mẽ và nhanh
chóng mở rộng hoạt động của mình ra các phân khúc thị trường mới bên cạnh thị
trường truyền thống ban đầu, đồng thời mở rộng mạng lưới bao phủ khắp cả nước với
Hội sở chính tại Thành phố Hà Nội, 1 Sở giao dịch, 1 chi nhánh tại Lào, 1 chi nhánh
tại Campuchia, 182 chi nhánh và điểm giao dịch t nh đến cuối năm 2012.
Ngoài ra, Ngân hàng TMCP Quân đội hình thành một loạt các đơn vị thành viên
trong nhiều lĩnh vực như chứng khoán (Công ty cổ ph n chứng khoán MB – MBS),
quản lý quỹ đầu tư (Công ty cổ phần Quản lý Quỹ đầu tư MB – MBCapital), bất động
sản (Công ty cổ phần địa ốc MB – MB Land), quản lý tài sản (Công ty TNHH quản lý nợ và khai thác tài sản Ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội – MBAMC), kinh doanh văn ph ng cho thuê (Công ty cổ phần Việt R.E.M.A.X) hoạt động liên tục trong
18 năm qua, với tầm nhìn trở thành một ngân hàng hàng đầu ở Việt Nam, MBBank đang tiến tới xây dựng một tập đoàn tài chính vững mạnh.
Trong suốt thời gian 5 năm gần đây, ngân hàng gặp không t khó khăn khi nền kinh tế xuống dốc, nhưng với thị phần riêng biệt (ngành quân đội) so với các ngân
hàng khác, ngân hàng có thể tăng trưởng quy mô tín dụng, huy động vốn mà không gặp phải sự trở ngại cạnh tranh gay gắt. Tuy nhiên, với những chính sách khôn ngoan
và nỗ lực của mình, MBBank không những khẳng định vị trí của mình trong hệ thống
19
mà còn giúp giữ vững được niềm tin của khách hàng, là động lực vững chắc cho
MBBank vượt qua khó khăn, ngày càng phát triển.
Cùng với nỗ lực phát triển không ngừng, MBBank luôn được NHNN xếp hạng A
và liên tục đạt các giải thưởng lớn trong và ngoài nước như Thương hiệu mạnh Việt Nam, Thương hiệu Việt uy tín chất lượng, Top 100 thương hiệu mạnh Việt Nam, giải
thưởng Sao vàng đất Việt…
Ngân hàng đạt được những bước phát triển như hiện nay, trước hết là nhờ chiến
lược và định hướng đứng đắn trong hoạt động trong hoạt động kinh doanh, sự thống nhất cao trong quản trị và điều hành giữa Hội đồng quản trị (HĐQT) và Ban lãnh đạo
ngân hàng sự phối hợp nhịp nhàng giữa các bộ phận nghiệp của ngân hàng. Sự tín
nhiệm của khách hàng trong và ngoài nước, sự giúp đỡ của các ngân hàng bạn bè và
của các cơ quan hữu quan là niềm cổ vũ to lớn, góp phần không nhỏ trong thành công của NHTMCP Quân đội trong những năm qua.
2.1.2. Cơ cấu tổ chức
Hội đồng quản trị của ngân hàng có nhiệm kì 4 năm, kể từ Đại hội cổ đông
thường niên ngày 15/06/2009, gồm có sáu thành viên: Chủ tịch, hai Phó chủ tịch, bốn
Ủy viên khác, Ban kiểm soát gồm có bốn thành viên và Ban điều hành gồm chín thành
viên. Ngoài ra ngân hàng còn nắm giữ quyền kiểm soát hoặc cổ phiếu chi phối với
năm công ty con.
20
Sơ đồ 2.1. Cơ cấu tổ chức Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Quân đội giai đoạn 2010 - 2015
Ban điều hành
Cơ quan kiểm toán nội bộ Ban kiểm soát Hội đồng quản trị Văn ph ng hội đồng quản trị
Các ủy ban cấp cao 1. Ủy ban về các vấn đề nhân sự 2. Ủy ban quản trị rủi ro 3. Ủy ban tín dụng Ủy ban ALCO
Khối kiểm soát nội bộ Khối tổ chức nhân sự
Khối tài chính kế toán Văn ph ng CEO
Khối quản trị rủi ro Văn ph ng triển khai chiến lược
Khối th m định Ban đầu tư
Ban xây dựng cơ bản Phòng chính trị
Khối vận hành Khối công nghệ thông tin Khối khách hàng lớn Khối mạng lưới và phân phối Khối khách hàng cá nhân Khối nguồn vốn và kinh doanh tiền tệ Khối doanh nghiệp vừa và nhỏ
Chi nhánh
(Nguồn: B o c o thường niên Ngân h ng thương mại cổ phần Quân đội nă 2012)
21
Hội đồng quản trị: là cơ quan có th m quyền quyết định các vấn đề liên quan
đến mục đ ch, quyền lợi của MBBank.
Ban kiểm soát: là cơ quan đại diện cổ đông, có trách nhiệm kiểm tra, giám sát
các hoạt động của HĐQT, Ban điều hành, hoạt động tài chính của MBBank, giám sát việc chấp hành chế độ hạch toán, sự an toàn trong hoạt động của MBBank, thực hiện
kiểm toán nội bộ từng thời kỳ,…
Các ủy ban cấp cao: bao gồm: Ủy ban Tín dụng và đầu tư, Ủy ban nhân sự, Ủy
ban quản trị rủi ro. Các ủy ban này giúp việc cho HĐQT trong từng mảng công việc cụ thể nh m đảm bảo các quyết định chiến lược của HĐQT được xây dựng và triển khai
có hiệu quả theo đúng pháp luật.
Cơ quan kiểm toán nội bộ: là cơ quan giúp việc cho Ban kiểm soát, triển khai
các hoạt động giám sát của Ban kiểm soát.
Văn ph ng Hội đồng quản trị: là cơ quan chuyên môn giúp HĐQT, Thường
trực HĐQT triển khai thực hiện các chức năng, nhiệm vụ phù hợp quy định của pháp
luật và Điều lệ MBBank, tham mưu hỗ trợ cho HĐQT trong những vấn đề mang tính
định hướng, chiến lược. Đồng thời hỗ trợ việc đề xuất, triển khai, đánh giá chương
trình phát triển cho MBBank và các công ty thành viên khác khi có yêu cầu.
Ban điều hành: là cơ quan điều hành các hoạt động hàng ngày của MBBank, tổ
chức triển khai các chiến lược kinh doanh, chiến lược hoạt động nh m đạt được các mục tiêu, kế hoạch đã được HĐQT thông qua.
Ủy ban quản lý tài sản nợ - tài sản có (ALCO): là ủy ban trực thuộc Ban điều
hành để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Ban điều hành trong hoạt động quản lý tài
sản – nguồn vốn của NHTMCP Quân đội.
Các cơ quan quản lý hệ thống: Khối quản trị rủi ro: là cơ quan giúp Tổng giám đốc kiểm soát toàn bộ các rủi ro
phát sinh trong hoạt động kinh doanh ngân hàng.
Khối kiểm tra, kiểm soát nội bộ: là cơ quan giúp Tổng giám đốc thực hiện việc
thiết lập, duy trì và phát triển hệ thống kiểm tra, kiểm soát nội bộ hợp lý và hoạt động hiệu quả, đánh giá và quản lý rủi ro, đảm bảo ngân hàng hoạt động hiệu quả.
Khối thẩm đinh: Thực hiện th m định các phương án cấp tín dụng cho toàn bộ
khách hàng trên toàn hệ thống; quản trị hệ thống về tổ chức, triển khai công tác th m định và giám sát việc tổ chức, triển khai phương án cấp tín dụng cho các khách hàng. Xử lý và thu hồi nợ quá hạn trên toàn hệ thống đảm bảo đạt kế hoạch nợ quá hạn, nợ xấu được Ban lãnh đạo phân giao từng thời kỳ.
Khối tài chính kế toán: Xây dựng, tổ chức, triển khai hoạt động tài chính kế toán, báo cáo tài chính, báo cáo quản trị, chế độ kế toán trong toàn hệ thống MBBank đảm
bảo hiệu quả và tuân thủ quy định của pháp luật.
22
Khối tổ chức nhân sự: Xây dựng mô hình tổ chức, triển khai và giám sát chức
năng nhiệm vụ của các đơn vị. Quản lý công tác nhân sự của toàn hệ thống.
Phòng chính trị: Xây dựng, tổ chức, triển khai công tác Đảng, công tác Chính trị
trên toàn hệ thống MBBank.
Ban xây dựng cơ bản: Quản lý, triển khai các dự án đầu tư xây dựng cơ bản, sửa
chữa các công trình hạ tầng. Thực hiện các hoạt động mua sắm, thanh lý trang thiết bị.
Văn phòng triển khai chiến lược: Chỉ đạo, giám sát các dự án chiến lược của
MBBank.
Văn phòng CEO: Xây dựng và giám sát kế hoạch kinh doanh, xây dựng chiến
lược. Marketing, thực hiện công tác đối ngoại, công tác thi đua khen thưởng, sáng kiến
của MBBank.
Các cơ quan hỗ trợ kinh doanh: Khối vận hành: Xây dựng, triển khai, quản lý toàn bộ hoạt động nghiệp vụ hỗ
trợ và vận hành tại MBBank.
Khối mạng lưới và phân phối: Hoạch định, xây dựng, giám sát đánh giá t nh
hiệu quả của toàn bộ hệ thống mạng lưới MBBank.
Khối công nghệ thông tin: Nghiên cứu, xây dựng, quản lý, vận hành toàn bộ hệ
thống công nghệ thông tin đảm bảo phục vụ tốt cho hoạt động kinh doanh.
Các khối kinh doanh: Khối nguồn vốn và kinh doanh tiền tệ: Kinh doanh vốn, ngoại tệ và các dịch vụ,
sản ph m phái sinh trên thị trường tiền tệ, thị trường vốn, thị trường hàng hóa. Điều
hành, quản lý tập trung nguồn vốn và xây dựng ch nh sách huy động vốn toàn hệ thống,
quản lý trạng thái ngoại tệ toàn hệ thống nh m tập trung quản trị rủi ro lãi suất, tỷ giá,
nh m đa dạng hóa sản ph m dịch vụ và gia tăng lợi nhuận cho MBBank. Thiết lập
quan hệ giao dịch, liên kết sản ph m dịch với các TCTD, TC T trong và ngoài nước.
Khối doanh nghiệp lớn: Cung cấp tr n gói các giải pháp tài chính cho nhóm
doanh nghiệp lớn.
Khối doanh nghiệp vừa và nhỏ: Cung cấp các sản ph m và dịch vụ ngân hàng
chuyên biệt tới từng khách hàng vừa và nhỏ khắp trên địa bàn cả nước.
Khối khách hàng cá nhân: là khối kinh doanh chuyên sâu của MBBank chuyên
phục vụ các nhu cầu vay vốn, gửi tiết kiệm và phát triển, cung cấp dịch vụ tr n gói dành cho KHCN.
Khối đầu tư: Quản lý vốn đầu tư và các hoạt động đầu tư của MBBank, thực hiện các hoạt động đầu tư dài hạn phát triển kinh doanh, các hoạt động đầu tư phát
triển cơ sở hạ tầng, phối hợp cung cấp các dịch vụ ngân hàng đầu tư, các dịch vụ tư vấn tài chính tr n gói cho các khách hàng và đối tác của MBBank.
23
Chi nhánh và các phòng giao dịch, điểm giao dịch: là đầu mối cung cấp tr n
gói các giải pháp và sản ph m dịch vụ cho khách hàng, theo từng địa bàn trên cơ sở
chính sách và chiến lược của MBBank.
Bảng 2.1. Danh sách công ty con của Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Quân đội
Tên công ty Giấy phép hoạt động L nh vực kinh doanh S T T Vốn điều lệ (T VND) T lệ sở hữu của MBBANK
1 1.200,00 61,85%
Công ty cổ phần Chứng khoán MB (MBS) 005/GPHĐ D do UBCKNN cấp ngày 11/05/2000
giới Môi đầu tư và kinh doanh chứng khoán
2 100,00 61,78% Quản lý quỹ đầu tư
3 822,69 100%
Quản lý nợ và khai thác tài sản
Công ty cổ phần Quản lý Quỹ đầu (MB tư MB Capital) ty TNHH Công lý nợ và Quản Khai thác tài sản NHTMCP Quân đội (MBACM)
4 653,73 65,95%
Công ty cổ phần địa ốc MB (MB Land) Đầu tư và kinh doanh bất động sản
5 100,00 80%
Công ty cổ phần Viet R.E.M.A.X (Viet R.E.M.A.X)
07/UBCK- GPHĐQ Q do UBCKNN cấp ngày 29/09/2006 0104000066 ngày 11/09/2002 do Sở Kế hoạc và Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp 0103022148 ngày 25/01/2008 do Sở Kế hoạc và Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp 4102082055 do Sở Kế hoạc và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh ngày cấp 02/02/2010 Đầu tư phát triển kinh doanh văn phòng cho thuê
(Nguồn: Bản cáo bạch Ngân h ng thương ại cổ phần Quân đội tháng 9/2013)
2.1.3. Các sản phẩm dịch vụ
Với phương châm luôn mang lại những sản ph m dịch vụ tiện ch đáp ứng tốt nhu cầu khách hàng, MBBank đã không ngừng nâng cao chất lượng những sản ph m dịch vụ hiện có cũng như nghiên cứu và phát triển các sản ph m dịch vụ mới. 2.1.3.1. Hoạt động huy động vốn
MBBank đã sử dụng đồng bộ và linh hoạt nhiều giải pháp nh m tạo sự ổn định
trong việc thu hút các nguồn vốn, phục vụ cho hoạt động kinh doanh.
24
MBBank huy động vốn từ các TCKT và cá nhân thông qua nhiều kênh khác nhau.
Nguồn vốn huy động từ các TCKT thông qua mạng lưới bán hàng quản lý và hỗ trợ theo
trục d c từ các khối doanh nghiệp lớn và các định chế tài chính (CIB), doanh nghiệp vừa
và nhỏ (SME) và HCN đã đem lại hiệu quả. Các hình thức huy động vốn của MBBank rất đa dạng, linh hoạt nh m đáp ứng tốt nhất nhu cầu gửi tiền của KHDN và KHCN.
Cùng với việc triển khai đa dạng các sản ph m huy động vốn truyền thống, việc
triển khai các dịch vụ ngân hàng hiện đại như quản lý dòng tiền, quản lý tiền mặt và
các dịch vụ tư vấn tài chính của MBBank và các công ty thành viên đã mang lại cho MBBank một sự ổn định lớn về nguồn vốn.
MBBank rất chú tr ng tới việc huy động vốn từ dân cư. Đây là một hoạt động
giữ vai trò quyết định trong ổn định dòng vốn cho các hoạt động kinh doanh của
MBBank. Thông qua việc huy động tiền gửi của KHCN, MBBank triển khai hàng loạt các tiện ích và sản ph m cho HCN và đang nhận được sự tin tưởng ngày càng cao từ
đối tượng khách hàng này. 2.1.3.2. Hoạt động cho vay
MBBank cung cấp các khoản vay cho các tổ chức, cá nhân dưới nhiều hình thức
như vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn; khoản vay tín chấp hoặc có TSĐB; cho vay
theo nhiều đồng tiền,… MBBank đã tham gia tài trợ vốn cho nhiều công trình kinh tế
quốc phòng, dân sinh tr ng điểm thông qua các hoạt động cấp tín dụng. Bên cạnh đó, MBBank triển khai rất nhiều hoạt động tài trợ tín dụng cho khách hàng là các Tổng
công ty, các doanh nghiệp vừa và nhỏ, cho các hộ kinh tế cá thể cũng như các cá nhân
để vay trả góp, phục vụ đời sống hoặc kinh doanh.
Để có thể tài trợ tín dụng tốt nhất cho KHDN, MBBank đã thiết lập một hệ thống
các sản ph m dịch vụ tiện ích, hỗ trợ tích cực như là: Tài trợ dự án các ngành năng
lượng, dầu khí, cảng biển,…; Cho vay theo món/ hạn mức tín dụng tài trợ vốn lưu
động; Cho vay chiết khấu theo bộ chứng từ xuất kh u; Cho vay theo hạn mức thấu chi;
Bao thanh toán trong nước; Cho vay cổ phần hóa;…
Để đáp ứng tốt nhất các nhu cầu đa dạng của KHCN, MBBank đã xây dựng và không ngừng hoàn thiện một hệ thống sản ph m, dịch vụ linh hoạt, thuận lợi và tiện ích phục vụ HCN như: Cho vay mua xe trả góp; Cho vay du h c, xuất kh u lao
động; Cho vay mua nhà chung cư, đất dự án; Cho vay chứng khoán; Cho vay ứng tiền bán chứng khoán; Cho vay cổ phần hóa; Cho vay sản xuất kinh doanh; Cho vay hạn mức thấu chi; Cho vay tín chấp;…
Đối tượng HCN được phân khúc và đánh giá phù hợp với chiến lược phát triển
của MBBank. Việc cấp tín dụng cho HCN được xem xét trên nguyên tắc thận tr ng, có cơ chế kiểm soát chặt chẽ khi cho vay và khách hàng phải đáp ứng đủ điều kiện về
tài chính, kinh nghiệm kinh doanh, tư cách đạo đức,… theo quy định của MBBank.
25
2.1.3.3. Hoạt động bảo lãnh ngân hàng
MBBank cung cấp các dịch vụ bảo lãnh đa dạng như bảo lãnh dự thầu, bảo lãnh
thực hiện hợp đồng, bảo lãnh hoàn trả tiền ứng trước, bảo lãnh bảo hành, bảo lãnh
thanh toán, bảo lãnh thanh toán thuế, bảo lãnh vay vốn, bảo lãnh đảm bảo chất lượng sản ph m,… Hoạt động này đã mang lại một nguồn thu lớn trong tổng thu nhập cho
MBBank và cho đến nay vẫn an toàn, hiệu quả, không xảy ra các rủi ro đáng kể nào. 2.1.3.4. Dịch vụ thanh toán
Thanh toán trong nƣớc MBBank cung cấp dịch vụ thanh toán trong nước thông qua mạng lưới các điểm
giao dịch và hệ thống ATM, hệ thống ngân hàng điện tử và thỏa thuận với các ngân
hàng khác để tham gia mạng lưới thanh toán của h . Cụ thể, MBBank cung cấp dịch
vụ chuyển tiền trong nước, dịch vụ quản lý tài khoản giao dịch với việc nhận tiền gửi, quản lý, theo dõi số dư và cung cấp các dịch vụ về tài khoản cho khách hàng, dịch vụ
trả lương qua tài khoản.
Thanh toán quốc tế Hệ thống mạng lưới hơn 800 ngân hàng đại lý trên toàn thế giới đã giúp cho hoạt
động thanh toán của MBBank được nhanh chóng và ch nh xác, được các đối tác đánh
giá cao. Các dịch vụ thanh toán quốc tế mà ngân hàng đang cung cấp bao gồm: Thanh
toán hàng đổi hàng; Chuyển tiền ra nước ngoài; Chuyển tiền từ nước ngoài về Việt Nam; Nhờ thu theo phương thức trả ngay (D/P) hoặc trả chậm (D/A) với vai trò là
ngân hàng thu tiền, ngân hàng chuyển chứng từ; Thư t n dụng xuất kh u với vai trò
ngân hàng thông báo, ngân hàng chiết khấu hoặc ngân hàng xác nhận; Thư t n dụng
xuất kh u; Chiết khấu bộ chứng từ xuất kh u; và Phát hành bảo lãnh quốc tế. 2.1.3.5. Dịch vụ thẻ
MBBank ngày càng đa dạng hóa các sản ph m th , từ th thanh toán nội địa đến
th thanh toán toán quốc tế. Để phục vụ đắc lực cho các giao dịch b ng th tại máy
POS, ATM hay các giao dịch qua internet, MBBank đã kết nối thành công với hệ
thống th Smartlink và là thành viên chính thức của Master.
2.2. Tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Quân đội 2.2.1. Hoạt động huy động vốn
MBBank được đánh giá là một trong những ngân hàng có quy mô lớn trong hệ thống ngân hàng với khả năng huy động vốn cao và ổn định đã giúp MBBank kiểm soát tốt rủi ro thanh khoản trong bối cảnh khó khăn của nền kinh tế Việt Nam và nền kinh tế thế giới hiện nay. Trong giai đoạn 2010 – 2012, tuy gặp phải nhiều khó khăn nhưng
MBBank đã nỗ lực đưa ra những chính sách làm gia tăng nguồn vốn cho ngân hàng.
Tình hình huy động vốn của NHTMCP Quân đội qua ba năm 2010, 2011 và
2012 được thể hiện qua bảng số liệu ở trang tiếp theo.
26
Bảng 2.2. Tình hình huy động vốn của Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Quân đội giai đoạn 2010 - 2012
Đơn vị: tỷ đồng
Chênh lệch
Năm 2010
Năm 2011
Năm 2012
2011/2010
2012/2011
Chỉ tiêu
Số tiền
Số tiền
Số tiền
Đạt t lệ (%)
Đạt t lệ (%)
T trọng (%)
T trọng (%)
T trọng (%)
Số tiền tăng (+) giảm (-)
Số tiền tăng (+) giảm (-)
Tổng NV huy động
65.741
100
89.549
100 117.747
100
23.808
36,21
28,198
31,49
I. TG theo kỳ hạn
1. Không kỳ hạn
20.087
30,55
24.547
27,41
35.576
30,21
4.460
22,20
11,029
44,93
2. TG < 12 tháng
45.589
69,35
64.915
72,49
72.005
61,15
19.326
42,39
7,090
10,92
3. TG >= 12 tháng
65
0,10
87
0,10
10.166
8,64
22
33,85
10,079 11585,06
II. TG theo thành phần KT
29,99
1. TG của tổ chức kinh tế
42.304
64,35
59.016
65,90
76.716
65,15
16.712
39,50
17,700
34,38
2. TG của cá nhân
23.437
35,65
30.533
34,10
41.031
34,85
7.096
30,28
10,498
III. Theo loại tiền g i
36,83
1. VND
49.298
64,34
66.853
74,66
91.472
77,69
17.555
35,61
24,619
15,77
2. Ngoại tệ (quy đổi)
16.443
35,66
22.696
25,34
26.275
22,31
6.253
38,03
3,579
(Nguồn b o c o thường niên Ngân h ng Quân đội nă 2010 – 2012)
27
Xét về quy mô
Qua bảng 2.2 ta thấy MBBank có quy mô nguồn vốn huy động tăng trưởng tương
đối ổn định. Đồng thời trong các năm 2010, 2011 và 2012, giữa bối cảnh khủng hoảng
tài chính và cạnh tranh giữa các ngân hàng vô cùng gay gắt, nguồn huy động vốn có mức tăng trưởng cao và liên tục. Tổng nguồn vốn huy động năm 2010 là 65.741 tỷ
đồng; năm 2011 đạt mức 89.549 tỷ đồng, tăng 28.808 tỷ đồng tương ứng 36,21% so
với năm 2010; năm 2012 đạt 117.747 tỷ đồng, tăng 28.198 tỷ đồng tương ứng 31,49%
so với năm 2011. Nguồn vốn huy động tăng qua các năm cho thấy ngân hàng đã thu hút được nhiều khách hàng hơn và uy t n của ngân hàng ngày một được nâng cao. Để
đạt được kết quả như trên thì ngay từ đầu năm 2012, MBBank đã tập trung thực hiện
các giải pháp huy động vốn như: thành lập Ban chỉ đạo huy động vốn hệ thống, ban
hành ch nh sách huy động phù với từng đối tượng vùng/miền/phân khúc khách hàng,…
Xét về cơ cấu
Cơ cấu tiền g i theo kỳ hạn:
Dựa vào bảng số liệu ta thấy, tổng nguồn vốn huy động từ tiền gửi theo kỳ hạn có
sự biến động lớn qua các năm. Trong năm 2010 và 2011, tiền gửi không kỳ hạn và tiền
gửi có kỳ hạn dưới 12 tháng chiếm tỷ tr ng lớn trong cơ cấu nguồn vốn huy động.
Năm 2010, tiền gửi không kỳ hạn chiếm tỷ tr ng 30,55 , sang đến năm 2011 tỷ tr ng này là 27,41% tổng nguồn vốn huy động. Tỷ tr ng tiền gửi có kỳ hạn dưới 12 tháng là
69,35 vào năm 2010, năm 2011 có tỷ tr ng 72,39%. Nhưng sang đến năm 2012 ngân
hàng đã có sự chuyển dịch cơ cấu huy động nguồn chủ yếu là tiền gửi có kỳ hạn dưới
12 tháng và tiền gửi có kỳ hạn từ 12 tháng trở lên. Do trong năm 2012, ngân hàng đã
tích cực tìm kiếm khách hàng mới có nhu cầu sử dụng th ATM hay th thanh toán với
mức chi ph ưu đãi. Tuy nhiên, nguồn vốn huy động từ tiền gửi không kỳ hạn có tính
ổn định không cao, tăng giảm thất thường phụ thuộc vào nhu cầu sử dụng vốn của
người gửi. Vì vậy, ngân hàng đã tập trung gia tăng cơ cấu tiền gửi có kỳ hạn trên 12
tháng để có thể đáp ứng nhu cầu cho vay trung và dài hạn mà không phải sử dụng nguồn vốn ngắn hạn nh m giảm thiểu rủi ro cũng như các chi ph liên quan. Bên cạnh đó, MBBank đã xây dựng nhiều chương trình và triển khai tích cực như: “Tiết kiệm
MB, vui xuân trúng lớn”, “Tiết kiệm MB, vui hè rộn rã”, “Tiết kiệm MB, tri ấn lộc vàng”,… Nhờ vậy mà tiền gửi có kỳ hạn trên 12 tháng có sự chuyển đổi mạnh mẽ, từ 65 tỷ đồng vào năm 2010 và 87 tỷ đồng vào năm 2011 đã tăng lên thành 10.166 tỷ đồng tương ứng với 8,64% tổng nguồn vốn huy động năm 2012, giúp MBBank tiết
kiệm được chi ph , gia tăng lợi nhuận trong năm này. Do vậy, ngân hàng cần tiếp tục duy trì các ch nh sách đang có, mở rộng, phát triển các chính sách mới để thu hút
khách hàng hơn nữa, duy trì uy tín của ngân hàng.
28
Cơ cấu tiền g i theo thành phần kinh tế:
Vốn huy động từ khách hàng là nguồn huy động cốt lõi và có tính chất ổn định
nhất, chiếm tỷ tr ng chi phối tổng nguồn vốn huy động của MBBank. Nguồn vốn huy
động từ các TCKT thông qua mạng lưới bán hàng quản lý và hỗ trợ theo trục d c từ các khối CIB, SME và KHCN đã đem lại hiệu quả cao cho ngân hàng. Trong cơ cấu
huy động từ khách hàng, huy động từ các TCKT chiếm tr ng lớn trên 60%, còn lại là
huy động từ cá nhân. Tiền gửi của các TCKT năm 2010 chiếm tỷ tr ng 64,35% tổng
nguồn vốn huy động, năm 2011 chiếm tỷ tr ng là 65,90 và năm 2012 tương ứng là 65,15% tổng nguồn. Bên cạnh đó, tiền gửi từ các cá nhân có số dư năm 2010 là 23.437
tỷ đồng chiếm tỷ tr ng 25,65% tổng nguồn, số dư năm 2011 là 30.533 tỷ đồng chiếm
tỷ tr ng 34,10% và số dư năm 2012 là 41.031 tỷ đồng tương ứng với 34,85% tổng
nguồn vốn huy động. Tuy tiền gửi từ các cá nhân chiếm tỷ tr ng không cao như tiền gửi từ các TC T nhưng lại là một cấu phần giữ vai trò quyết định trong ổn định dòng
vốn cho các hoạt động sản xuất kinh doanh của MBBank. Trong hoàn cảnh hiện nay,
các TC T đang gặp khó khăn trong hoạt động sản xuất kinh doanh nên tiền gửi từ đối
tượng này giảm nhẹ, chủ yếu các TCKT chỉ gửi tiền có kỳ hạn dưới 12 tháng để thêm
thu nhập. Trong khi đó, nguồn vốn từ dân cư là rất lớn và dồi dào, đối tượng này
thường gửi tiền có kỳ hạn trên 12 tháng. Hơn nữa, tiền gửi của các TCKT biến chiếm
tỷ tr ng lớn trong tổng nguồn vốn huy động nên nguy cơ mất khả năng thanh khoản của loại nguồn vốn này là rất cao. Vì vậy ngân hàng cần có các chính sách hiệu quả
hơn để huy động nguồn vốn từ các đối tượng cá nhân. Trong năm 2012, Ngân hàng
Nhà nước đã bốn lần điều chỉnh trần lãi suất huy động từ 14%, xuống các mức 13%,
12 , 11 và 9 . Để duy trì nguồn vốn ổn định và tăng trưởng, MBBank đã thành lập
Ban chỉ đạo huy động vốn, ban hành ch nh sách huy động vốn phù hợp, tổ chức các
chương trình, sản ph m huy động hấp dẫn, tích cực phát triển KHDN quân đội, ngoài
quân đội...
Cơ cấu theo loại tiền g i:
Có thể thấy rõ sự chênh lệch giữa nguồn tiền huy động từ nội tệ và từ ngoại tệ. Tiền gửi VND năm 2012 là 91.472 tỷ đồng chiếm tỷ tr ng 77,69 (năm 2011 tỷ tr ng là 74,66 , năm 2010 chiếm tỷ tr ng 64,34 ), tăng về số tuyệt đối là 24.619 tỷ đồng,
tương ứng tăng 36,83 so với năm 2011. Mặc dù lượng tiền gửi ngoại tệ tăng nhưng tỷ tr ng tiền gửi ngoại tệ lại giảm qua các năm. Tiền gửi ngoại tệ chiếm tỷ tr ng là 35,66 năm 2010 và chiếm 25,34 năm 2010 và chiếm 22,31% tổng nguồn năm 2011. Nguyên nhân là do năm 2012, NHNN đã hạ trần lãi suất huy động ngoại tệ
xuống 2 /năm nên tỷ tr ng tiền gửi b ng USD giảm. Hơn nữa, lãi suất huy động tiền gửi b ng VND cao hơn lãi suất huy động tiền gửi b ng USD nên nguồn vốn huy động
29
b ng VND chiếm tỷ tr ng cao. Tuy nhiên, dưới sự ảnh hưởng của lạm phát, các đồng
ngoại tệ tăng giá, đặc biệt là USD vì vậy mà lượng tiền gửi b ng ngoại tệ cũng tăng lên.
Như vậy, qua việc phân tích ở trên ta thấy MBBank đã sử dụng các hình thức huy
động vốn rất đa dạng, linh hoạt, hiệu quả cao tạo điều kiện thuận lợi đáp ứng nhu cầu vốn của khách hàng vay. Nhưng bên cạnh đó ngân hàng cần phải đảm bảo được hệ số
an toàn vốn tối thiểu theo quy định của NHNN, và có biện pháp duy trì tăng trưởng
huy động từ khách hàng lâu dài.
2.2.2. Hoạt động sử dụng vốn (chủ yếu là hoạt động cho vay)
MBBank cung cấp các khoản vay cho các tổ chức, cá nhân dưới nhiều hình thức
như vay ngắn hạn, trung hạn, dài hạn; cho vay theo nhiều đồng tiền,… Bên cạnh đó,
MBBank đã triển khai rất nhiều hoạt động tài trợ tín dụng cho khách hàng là các tổng
công ty, các doanh nghiệp vừa và nhỏ, cho các hộ kinh tế cá thể cũng như các cá nhân để vay trả góp, phục vụ đời sống hoặc kinh doanh.
Tình hình hoạt động cho vay của NHTMCP Quân đội giai đoạn 2010 – 2012
được thể hiện ở bảng 2.3.
30
Bảng 2.3. Tình hình dƣ nợ cho vay của Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Quân đội giai đoạn 2010 - 2012
Đợn vị: tỷ đồng
Chênh lệch
Năm 2010
Năm 2011
Năm 2012
2011/2010
2012/2011
Chỉ tiêu
Số tiền
Số tiền
Số tiền
Đạt t lệ (%)
Đạt t lệ (%)
T trọng (%)
T trọng (%)
T trọng (%)
Số tiền tăng (+) giảm (-)
Số tiền tăng (+) giảm (-)
Tổng dƣ nợ cho vay
100 59.045
100 74.479
100
10.248
21,00
15.434
48.797
26,14
I. Theo thời gian 1. Ngắn hạn
29.236
59,91 38.929
65,93 53.085
71,28
9.693
33,15
14.156
36,36
2. Trung hạn
10.102
20,70 11.641
19,72 12.262
16,46
1.539
15,23
621
5,33
3. Dài hạn
5.944
12,18
7.538
12,76
8.565
11,50
1.027
13,62
1.594
26,82
4. Hỗ trợ tài chính, hợp đồng REPO
3.515
7,21
937
1,59
567
0,76
(2.578)
(73,34)
(370)
(39,49)
II. Theo đối tƣợng khách hàng
1. Cho vay tổ chức kinh tế
37.965
77,80 50.035
84,74 64.648
86,80
12.070
31,79
14.613
29,21
2. Cho vay cá nhân
7.317
14,99
8.073
13,67
9.264
12,44
756
10,33
1.191
14,75
3. Hỗ trợ tài chính, hợp đồng REPO
3.515
7,21
937
1,59
567
0,76
(2.578)
(73,34)
(370)
(39,49)
III. Theo loại tiền cho vay 1. VND
38.973
79,87 44.510
75,38 56.572
75,96
5.537
14,21
12.062
27,10
2. Ngoại tệ (quy đổi)
9.824
20,13 14.535
24,62 17.907
24,04
4.711
47,95
3.372
23,20
(Nguồn b o c o thường niên Ngân h ng Quân đội nă 2010-2012)
31
Xét về quy mô cho vay:
Tổng dư nợ cho vay của MBBank trong giai đoạn 2010 – 2012 tăng trưởng về cả
số lượng lẫn tỷ tr ng. Năm 2010 dư nợ cho vay đạt 48.797 tỷ đồng. Năm 2011 tăng
thêm 10.248 tỷ đồng (tăng 21,00%) so với năm 2010, đến năm 2012 dư nợ cho vay đạt 74.479 tỷ đồng, tăng 26,14% so với năm 2011. Nguyên nhân là do nền kinh tế có dấu
hiệu phục hồi, các thành phần kinh tế cần có vốn để sản xuất kinh doanh, ngân hàng hỗ
trợ cho các doanh nghiệp, cá nhân vay vốn. Bên cạnh đó, MBBank cũng thực hiện
ch nh sách tăng trưởng có kiểm soát với mục tiêu an toàn, hiệu quả, giảm dần các món vay không đúng định hướng của ngân hàng, giảm dư nợ của các khách hàng để mất uy
tín trong quan hệ tín dụng. Do đó mà tốc độ tăng dư nợ của ngân hàng ở mức vừa phải.
Xét về cơ cấu cho vay:
Cơ cấu theo thời gian: Nếu phân loại dư nợ theo thời gian thì dư nợ cho vay ngắn hạn chiếm tỷ tr ng
cao nhất trong suốt 3 năm 2010, năm 2011 và năm 2012 – cụ thể luôn đạt mức trên
60%. Không những thế, từ bảng 2.3 cho thấy dư nợ ngắn hạn đạt tăng trưởng mạnh: dư
nợ ngắn hạn năm 2010 đạt 29.236 tỷ đồng (tương ứng 59,91 ), năm 2011 đạt 38.929
tỷ đồng (tương ứng 65,93 ) và năm 2012 là 53.085 tỷ đồng (tương ứng với 71,28%).
Qua đó cho thấy MBBank có xu hướng tập trung vào hoạt động cho vay trong ngắn
hạn. Bảng 2.1 cho biết huy động vốn cho vay của ngân hàng chủ yếu là nguồn huy động ngắn hạn (tiền gửi có kỳ hạn dưới 12 tháng) có cơ cấu trên 60% tổng nguồn vốn
huy động. Do đó mà ngân hàng ưu tiên cho vay ngắn hạn hơn. Ngoài ra, do cuộc chạy
đua lãi suất giữa các ngân hàng khiến người đi vay lo sợ lãi suất biến động nên không
dám vay nhiều, vay trong thời gian dài, nhu cầu vay không quá lớn và gấp gáp nên vay
ngắn hạn là sự lựa ch n tối ưu. Đặc biệt là các TCKT – đối tượng khách hàng chủ yếu
của ngân hàng, việc lãi suất biện động khiến cho chi phí trả lãi cho các khoản vay tăng,
từ đó giảm lợi nhuận nên các TC T ưu tiên cho các khoản vay ngắn hạn.
Dư nợ cho vay trung hạn có tỷ tr ng tương đối lớn, chỉ sau dư nợ cho vay ngắn
hạn (chiếm trên 16% tổng dư nợ cho vay). Dư nợ cho vay trung hạn tăng về số lượng nhưng lại giảm tỷ tr ng: năm 2010 đạt 10.102 tỷ đồng tương ứng 20,70%; năm 2011 đạt 11.641 tỷ đồng tương ứng 19,73%; năm 2012 đạt mức 12.262 tỷ đồng tương ứng
16,46% tổng dư nợ cho vay. Nguyên nhân là do dư nợ cho vay ngắn hạn tăng cả về số số lượng và tỷ tr ng nên tỷ tr ng cho vay trung hạn giảm. Các khoản vay trung hạn là các khoản vay từ 1 năm đến 5 năm, phục vụ chủ yếu cho các TC T đầu tư máy móc, xây dựng hạ tầng,… Hầu hết các khoản vay trụng hạn của ngân hàng tập trung vào các
tập đoàn, doanh nghiệp lớn như Tập đoàn dầu khí Quốc gia Việt Nam, Tập đoàn Than Khoáng sản Việt Nam, Tập đoàn Sông Đà, Viettel,…
32
Dư nợ cho vay dài hạn có tỷ tr ng không giảm nhiều nhưng số lượng lại tăng, cụ
thể: năm 2010 đạt 5.944 tỷ đồng tương ứng với tỷ tr ng 12,18%; năm 2011 đạt 7.538
tỷ đồng tương ứng tỷ tr ng 12,76 ; năm 2012 đạt 8.565 tỷ đồng tương ứng 11,50%
tổng dư nợ cho vay. Đầu năm 2011, thị trường bất động sản có chiều hướng đi xuống nên ngân hàng đã giảm các khoản cho vay mục đ ch đầu tư vào bất động sản. Tuy
nhiên, các khoản cho vay dài hạn lại tăng về số lượng là do nhu cầu tiêu dùng của
người dân tăng lên, đặc biệt là nhu cầu mua nhà, mua ô tô. Hơn nữa, Nhà nước đưa ra
chính sách hỗ trợ nhà ở xã hội (gói hỗ trợ 30.000 tỷ đồng) để giúp người nghèo được vay vốn mua nhà. Ngoài ra, Nhà nước còn cắt giảm đầu tư công, giảm chi tiêu để tập
trung hoàn thành các dự án tr ng điểm còn sót lại. Nhu cầu vay vốn dài hạn chủ yếu là
các TCKT. Cuộc chạy đua lãi suất giữa các ngân hàng làm cho lãi suất huy động ngắn
hạn tăng cao khiến cho lãi suất cho vay tăng cao. Do đó các TC T vay nhiều hơn trong trung và dài hạn để tránh sự biến động của lãi suất cho vay ngắn hạn.
Năm 2010, do thị trường chứng khoán đang trong đà phát triển nên các khoản hỗ
trợ tài chính và hợp đồng REPO đạt số lượng cao là 3.515 tỷ đồng tương ứng 7,21%
tổng dư nợ cho vay. Năm 2011, các khoản này giảm 2.587 tỷ đồng, chỉ đạt 937 tỷ
đồng tương ứng 1,59 ; năm 2012 giảm còn 567 tỷ đồng tương ứng 0,76% tổng dư nợ
cho vay. Nguyên nhân là do ngân hàng muốn Công ty chứng khoán MB hoạt động
riêng l hơn, không phụ thuộc quá nhiều vào công ty mẹ là MBBank. Từ năm 2011, thị trường chứng khoán biến động khó lường nên ngân hàng đã giảm chiết khấu các
giấy tờ có giá của Công ty chứng khoán MB. Do đo mà tỷ tr ng các khoản hỗ trợ tài
chính và hợp đồng REPO giảm đáng kể cả về số lượng và tỷ tr ng.
Cơ cấu theo khách hàng: Phần lớn dư nợ cho vay của ngân hàng tập trung vào đối tượng là các TCKT. Do
các TC T thường vay có TSĐB, khả năng trả nợ tốt hơn các cá nhân nên các khoản
cho vay TCKT chiếm tỷ tr ng lớn trong tổng dư nợ cho vay (trên 70% tổng dư nợ cho
vay). Cho vay các TCKT chiếm tới 77,80 (năm 2010), 84,74 (năm 2011) và
86,80% (năm 2012); năm 2012 tăng 14.613 tỷ đồng so với năm 2011, tăng tương ứng với 29,21%. Bắt đầu từ năm 2011, các TCKT đã có dấu hiệu phục hồi hoạt động sản xuất kinh doanh nên nhu cầu vay vốn tăng. Vì vậy mà hoạt động cho vay các TCKT
của ngân hàng gia tăng hơn. Do các khoản vay của các TCKT chủ yếu là vay ngắn hạn nên ngân hàng có thể thu hồi khoản vay nhanh hơn, giảm thiểu được rủi ro trong hoạt động cho vay.
Mặc dù cho vay cá nhân chỉ chiếm tỷ tr ng nhỏ trong tổng dư nợ cho vay nhưng
MBBank ngày càng chú tr ng tới đối tượng khách hàng này. Tỷ tr ng dư nợ cho vay cá nhân giảm dần theo các năm (năm 2010 là 16,16 , năm 2011 là 13,89 và năm
2012 là 12,53 ) nhưng dư nợ cho vay cá nhân đang tăng về số tuyệt đối; năm 2010
33
đạt 7.317 tỷ đồng, năm 2011 tăng 756 tỷ đồng tương ứng tăng 10,33% so với năm
2010, năm 2012 tăng 1.191 tỷ đồng tương ứng tăng 14,75 so với năm 2011. Nguyên
nhân là do trong năm 2012, ngân hàng đã tăng cường công tác marketing tới các hộ gia
đình và cá nhân, gia tăng các tiện ích khi sử dụng sản ph m của ngân hàng cho khách hàng,… nên khách hàng tăng nhiều hơn. Tuy nhiên do mục đ ch vay chủ yếu của
KHCN là vay tiêu dùng phục vụ cuộc sống nên quy mô các khoản vay của đối tượng
khách hàng này nhỏ. Do đó, dư nợ cho vay cá nhân tăng số tuyệt đối và giảm tỷ tr ng.
Tỷ tr ng hỗ trợ tài chính và hợp đồng REPO giảm đáng kể từ 7,21% tổng dư nợ vào năm 2010 c n 0,76 tổng dơ nợ và năm 2012. Nguyên nhân chính là do thị
trường chứng khoán trì trệ, biến động bất thường. Hơn nữa, ngân hàng đã ngày càng
tập trung hơn vào các nghiệp vụ chính của mình, để Công ty chứng khoán MB tự điều
hành hoạt động kinh doanh, MBBank chỉ đóng vai tr quản lý. Do đó mà hoạt động cho vay hiệu quả hơn.
Cơ cấu theo loại tiền vay: Từ bảng 2.3 ta thấy được sự chênh lệch khá lớn giữa dư nợ cho vay b ng nội tệ
và ngoại tệ. ượng tiền cho vay b ng VND trong năm 2010 là 38.973 tỷ đồng, năm
2011 tăng thêm 5.537 tỷ đồng tương ứng tăng 14,21 . Đến năm 2012, dư nợ cho vay
nội tệ là 56.572 tỷ đồng, tăng 12.062 tỷ đồng tương ứng 27,10% so với năm 2011.
ượng vốn huy động của ngân hàng chủ yếu từ nội tệ nên dư nợ cho vay nội tệ chiếm tỷ tr ng lớn trong tổng dư nợ cho vay. Các khách hàng có quan hệ tín dụng với ngân
hàng chủ yếu là các TCKT hoạt động trong lĩnh vực thương mại dịch vụ trong nước.
Do đó nhu cầu vay vốn b ng nội tệ là rất lớn. Dư nợ cho vay b ng ngoại tệ chiếm tỷ
tr ng nhỏ nhưng có xu hướng tăng nhẹ: năm 2010 là 9.824 tỷ đồng tương ứng 20,13%;
năm 2011 đạt 14.535 tỷ đồng, tăng 4.711 tỷ đồng tương ứng 47,95% so với năm 2010;
năm 2012 đạt 17.907 tỷ đồng, tăng 3.372 tỷ đồng tương ứng 23,20% so với năm 2011.
ượng ngoại tệ cho vay chủ yếu để đáp ứng nhu cầu của các doanh nghiệp tham gia
hoạt động xuất nhập kh u, thanh toán tiền hàng cho các đối tác nước ngoài hay cho
vay dưới hình thức chiết khấu chứng từ hoặc cho vay các đối tượng có nhu cầu du h c, xuất kh u lao động. Thông tư số 14/2011/TT-NHNN quy định mức lãi suất huy động vốn tối đa b ng USD của tổ chức, cá nhân tại TCTD là 2 /năm đã không thu hút được
khách hàng gửi tiền b ng ngoại tệ nên ngân hàng không có đủ ngoại tệ cung cấp cho khách hàng. Ngoài ra, theo Thông tư số 20/2011/TT-NHNN quy định việc mua, bán ngoại tệ tiền mặt của các cá nhân với TCTD, các cá nhân, TC T không được phép tự do mua bán, tiêu dùng b ng ngoại tệ. Đó là các nguyên nhân làm giảm tỷ tr ng dư nợ
cho vay b ng ngoại tệ.
34
Bảng 2.4. Tình hình nợ quá hạn và nợ xấu của Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Quân Đội giai đoạn 2010 – 2012 Đợn vị: tỷ đồng
Chênh lệch
2011/2010 2012/2011
Chỉ tiêu Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 Đạt t Đạt t Số tiền tăng (+) Số tiền tăng (+) lệ (%) lệ (%) giảm (-) giảm (-)
48.797 59.045 74.497
Dư nợ cho vay 10.248 21,00 15.434 26,14
Nợ quá hạn 1.239 3.341 4.401 2.102 169,65 1.060 31,73
Nợ xấu 613 937 1.372 324 52,85 435 46,42
2,54 5,66 5,91 - - - - Nợ quá hạn/Dƣ nợ cho vay (%)
1,26 1,59 1,84 - - - - Nợ xấu/Dƣ nợ cho vay (%)
Nợ xấu/Nợ quá hạn 49,48 28,05 31,17 - - - - (%)
(Nguồn: B o c o t i chính Ngân h ng thương ại cổ phần Quân đội 2010 - 2012)
Tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ cho vay của MBBank tăng lên khá cao trong 2
năm 2011 và năm 2012. Năm 2010 tỷ lệ này chỉ là 2,54% vẫn n m trong tiêu chu n
của ngành (nợ quá hạn dưới 5%); nhưng sang năm 2011 chỉ tiêu này đã vượt tiêu
chu n chung của ngành ở mức 5,66 và tăng lên đến 5,91 vào năm 2012. Tổng nợ
quá hạn tăng rất nhanh, từ 1.239 tỷ đồng năm 2010 tăng lên 3.341 tỷ đồng năm 2011 và 4.401 tỷ đồng năm 2012. Qua đây cho thấy công tác th m định của MBBank vẫn
chưa tốt, chưa đánh giá đúng t nh khả thi của khoản vay, trình độ cán bộ còn hạn chế,
nguồn thông tin để đưa ra quyết định cho vay c n sơ sài, không đầy đủ, chi tiết về đối
tượng xin vay. Trong nền kinh tế hiện nay, các TC T đều giảm lợi nhuận, doanh thu
nên nguồn trả nợ không được đảm bảo.
Nhưng bên cạnh đó, NHTMCP Quân đội đã kiểm soát được tỷ lệ nợ xấu ở mức khá tốt dưới 2 , năm 2012 dù toàn hệ thống gặp khó khăn trong việc xử lý nợ xấu thì
tỷ lệ nợ xấu của MBBank ở mức 1,84%. Tuy nhiên, tổng giá trị nợ xấu của MBBank lại tăng nhanh trong 3 năm qua từ 613 tỷ đồng năm 2010 tăng lên 1.372 tỷ đồng năm 2012. Kết quả này là do MBBank đã coi tr ng và thực hiện tốt công tác quản trị RRTD b ng cách tiến hành kiểm tra, kiểm soát nội bộ trên toàn hệ thống. Việc được áp dụng hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ tạo thuận lợi cho MBBank trong việc hoạch định thực thi chính sách tín dụng, chính sách quản trị RRTD và ch nh sách khách hàng để
35
đảm bảo hoạt động an toàn và hiệu quả. Đây cũng là thành t ch rất tốt trong công tác
cho vay và thu hồi nợ của ngân hàng khi duy trì được tỷ lệ nợ xấu thấp như vậy.
Từ bảng 2.4 ta thấy tỷ lệ nợ xấu trên nợ quá hạn năm 2010 là 49,48 tức là trong
100 đồng nợ quá hạn có 49,48 đồng nợ xấu. Đây là dấu hiệu đáng báo động về tình trạng nợ xấu trong năm 2010. Nguyên nhân là do trong năm này, các doanh nghiệp
làm ăn thua lỗ, không có tiền trả nợ ngân hàng nên nợ xấu tăng cao. Đến năm 2011,
ngân hàng đã chủ động cơ cấu lại nợ cho khách hàng nên nợ xấu giảm. Do đó, tốc độ
tăng của nợ xấu (năm 2011 tăng 52,85 so với năm 2010) thấp hơn rất nhiều tốc độ tăng của nợ quá hạn (năm 2011 tăng 169,65% so với năm 2010). Vì vậy mà tỷ lệ nợ
xấu trên nợ quá hạn năm 2011 c n 28,05 . Sang đến năm 2012, tỷ lệ này có tăng nhẹ
lên 31,17%. Do tốc độ tăng của nợ xấu năm 2012 so với 2011 là 46,42%, lớn hơn tốc
độ tăng của nợ quá hạn là 31,73% nên tỷ lệ nợ xấu trên nợ quá hạn năm 2012 tăng. Qua đó, ngân hàng cần quản lý chặt chẽ hơn hoạt động cho vay của mình.
2.2.3. Hoạt động kinh doanh khác
Hoạt động bảo lãnh: NHTMCP Quân Đội cung cấp các dịch vụ bảo lãnh đa dạng
như bảo lãnh dự phòng, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh trả tiền ứng trước, bảo
lãnh thanh toán,… Tổng thu nhập từ phí bảo lãnh năm 2010 doanh thu ph bảo lãnh đạt
209 tỷ đồng tăng 88,29 so với 2009, năm 2011 đạt 373 tỷ đồng, năm 2012 con số này
là 452 tỷ đồng. MBBank xây dựng quy trình cấp bảo lãnh chặt chẽ, xem xét cấp bảo lãnh cho khách hàng như một khoản vay dựa trên phương án sản xuất kinh doanh, khả
năng kiểm soát phương án của ngân hàng và có sự phân cấp th m quyền phê duyệt (Chi
nhánh/Hội sở/các Hội đồng tín dụng…) các khoản bảo lãnh và tách bạch, xác định rõ
chức năng, nhiệm vụ của các đơn vị tham gia vào quy trình cấp bảo lãnh. Do đó rủi ro
được giảm thiểu. Có thể nói, trong số các NHTMCP, MBBank là một trong những ngân
hàng có thu nhập từ phí bảo lãnh cao nhất do MBBank có đủ năng lực tài chính và uy tín
đối với Bên hưởng thụ. Đồng thời, MBBank tận dụng được cơ sở khách hàng đa dạng
kinh doanh nhiều lĩnh vực có thể phát triển được trong hoạt động bảo lãnh.
Hoạt động thanh toán quốc tế: Với hệ thống hơn 800 ngân hàng đại lý trên khắp thế giới đã giúp cho hoạt động thanh toán của MBBank được nhanh chóng và ch nh xác và được các đối tác đánh giá cao. Năm 2009 ngân hàng đã được Ngân hàng
Wachovia New York trao tặng giải thưởng ngân hàng có tỷ lệ điện toán thành công cao. Trong các năm qua, mặc dù hoạt động xuất nhập kh u của cả nước gặp nhiều khó khăn nhưng dịch vụ thanh toán của MBBank vẫn tăng mạnh. T nh đến hết năm 2010, tổng doanh số thanh toán quốc tế của MBBank đạt 5,3 tỷ USD, năm 2011 đạt 5,9 tỷ
USD, năm 2012 đạt 6,2 tỷ USD, tăng 5 so với năm 2011.
Từ năm 2007 đến nay, MBBank luôn được đánh giá là một trong những ngân
hàng có hệ thống giao dịch và quản trị rủi ro tiên tiến theo các chu n mực quốc tế và
36
có sự ảnh hưởng lớn tới thị trường ngoại hối Việt Nam. Đồng thời, MBBank được các
ngân hàng trong và ngoài nước đánh giá cao qua việc liên tục tăng hạn mức giao dịch
ngoại hối cho MBBank trong điều kiện uy t n các đối tác tại Việt Nam đang suy giảm.
Các sản ph m ngoại hối được giao dịch bao gồm: mua bán ngoại tệ giao ngay; giao dịch kỳ hạn; giao dịch hoán đổi ngoại tệ, giao dịch quyền ch n giữa ngoại tệ và
ngoại tệ. Cụ thể, doanh số giao dịch ngoại hối năm 2010 là 12,3 tỷ USD; năm 2011 là
12,8 tỷ USD, năm 2012 con số trên là 19,6 tỷ USD (b ng 134% so với năm 2011).
Dịch vụ thẻ: Năm 2004, MBBank đã cung cấp dịch vụ th ghi nợ Active Plus cho khách hàng, sản ph m này có các t nh năng thanh toán như thanh toán qua POS,
giao dịch chuyển khoản qua ATM, bảo hiểm các nhân cho chủ th . Ngân hàng đã kết
nối thành công với hệ thống liên minh th Smartlink, do vậy khách hàng có thể thực
hiện giao dịch tại bất cứ ATM nào trong liên minh th . Hiện nay, MBBank đã ch nh thức trở thành thành viên của Master. MBBank đã phát hành và kết nối thanh toán nội
bộ thành công VISA vào ngày 27/12/2010. ũy kế đến ngày 31/12/2012 MBBank đã
phát hành được 10.576 th Visa và 3.737 th Master. Phát triển mới 512 POS, lũy kế
đạt 1.106 POS. Ngoài ra còn phát triển mới 61 ATM, lũy kế cuối kỳ đạt 388 ATM.
2.2.4. Kết quả hoạt động kinh doanh
Kết quả hoạt động kinh doanh luôn được ngân hàng hướng tới mục tiêu đạt lợi
nhuận cao. Để đạt được kết quả kinh doanh khả quan thì ngân hàng phải quan tâm tới thu nhập và chi phí, hai yếu tố cấu thành nên lợi nhuận. Việc quản lý chặt chẽ, giảm
thiểu chi ph có ý nghĩa quyết định không kém việc tăng nguồn thu. Tình hình hoạt
động kinh doanh của NHTMCP Quân đội được phản ánh cụ thể dưới đây:
Bảng 2.5. Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2010 - 2012
Đơn vị: tỷ đồng
Chênh lệch
2010 – 2011 2011 – 2012 Chỉ tiêu 2010 2011 2012 Tuyệt Tƣơng Tuyệt Tƣơng
đối đối (%) đối đối (%)
4.088 5.147 7.813 Tổng thu nhập 1.059 25,91 2.666 51,80
1.254 1.881 2.697 Tổng chi phí 627 50,00 816 43,38
2.834 3.266 5.117 432 15,24 1.851 56,67 Lợi nhuận từ HĐ D trước chi phí DPRR
546 641 2.027 Chi phí DPRR 95 17,40 1.386 216,22
2.288 2.625 3.090 Lợi nhuận trước thuế 337 14,73 465 17,71
1.745 1.915 2.320 Lợi nhuận sau thuế 170 9,74 405 21,15
(Nguồn: Báo cáo tài chính Ngân h ng thương ại cổ phần Quân đội 2010 - 2012)
37
Trong bối cảnh hoạt động ngân hàng vẫn còn nhiều khó khăn, cạnh tranh ngày
càng gay gắt, nhưng MBBank đã thực hiện theo định hướng "Tăng trưởng hợp lý, tái
cơ cấu hiệu quả" và đạt được kết quả đáng kh ch lệ. Về thu nhập, tổng thu nhập hoạt
động của MBBank tăng dần trong 3 năm gần đây (năm 2011 tổng thu nhập đạt 4.088 tỷ đồng, tăng 1.059 tỷ đồng tương ứng 25,91% so với năm 2010, năm 2012 tăng 2.666
tỷ đồng tương ứng 51,80% so với năm 2011). Bên cạnh đó tổng chi ph cũng tăng lên
nhưng mức tăng của năm 2012 so với năm 2011 là 43,38 thấp hơn mức tăng 50,00
của năm 2011 so với năm 2010. Mặc dù ngân hàng đã mở rộng hoạt động kinh doanh nhưng ngân hàng đã chú tr ng tới việc tiết kiệm tối đa m i chi ph như chi
ph văn ph ng, chi ph quản lý,… nên mức tăng lên của chi phí giảm nên mức
tăng của lợi nhuận tăng đáng kể. Từ bảng 2.5 ta thấy tốc độ tăng của lợi nhuận
tăng lên c n tốc độ tăng của của chi phi giảm xuống, do đó lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước DPRR tăng. Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước DPRR
năm 2010 đạt 2.834 tỷ đồng; năm 2011 tăng lên 3.266 tỷ đồng, tăng thêm 15,24 so
với năm 2010; đến năm 2012 tăng thêm 1.851 tỷ đồng, tương ứng mức tăng thêm
56,67% so với năm 2011. Chi phi DPRR tăng đột biến vào năm 2012 do nợ quá hạn
tăng làm cho lợi nhuận trước thuế tăng không nhiều. Lợi nhuận trước thuế năm 2010
đạt 2.288 tỷ đồng; năm 2011 đạt 2.625 tỷ đồng, tăng 337 tỷ đồng tương ứng 14,73%;
năm 2012 đạt 3.090 tỷ đồng, tăng 465 tỷ đồng tương ứng 17,71% so với năm 2011. ợi nhuận trước thuế tăng keos theo lợi nhuận sau thuế tăng. Đó là b ng chứng cho sự nỗ
lực vượt của MBBank trong bối cảnh hầu hết các ngân hàng đều có mức tăng trưởng
âm trong các năm gần đây.
Trong những năm qua, ngân hàng luôn cố gắng hoàn thành tốt các kế hoach mà
HĐQT đề ra. Với sự đoàn kết, thống nhất, phát huy sức mạnh của cả tập thể, cùng với
sự chỉ đạo sát sao của HĐQT, Ban điều hành, NHTMCP Quân đội đã đạt được kết quả
tốt trong hoạt động kinh doanh của mình. Tuy nhiên, khủng hoảng kinh tế, lạm phát đã
ảnh hưởng không nhỏ đến kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Vì thế mà
ngân hàng cần có những chính sách, biện pháp thiết thực hơn để vượt qua giai đoạn này.
2.3. Quy định chung về hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Quân Đội
NHTMCP Quân đội tuân thủ các quy định chung về quy chế cho vay của NHNN bao gồm: Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN ban hành ngày 31/12/2001, Quyết định sửa đổi bổ sung số 127/2005/QĐ-NHNN ban hành ngày 03/02/2005 của NHNN và Luật các Tổ chức tín dụng 2010. Các quyết định này quy định cụ thể về đối tượng
cho vay, các điều kiện cho vay, hình thức vay và những quy định chung về lãi suất, đảm bảo tiền vay. Cụ thể như sau:
38
2.3.1. Nguyên tắc cho vay
Tiền vay phải đƣợc s dụng khoản vay đúng mục đ ch đã thỏa thuận trong
hợp đồng cho vay
Nguyên tắc này đảm bảo tính hiệu của của đồng vốn, tạo điều kiện cho KHCN thực hiện trả nợ vay đúng hạn cả gốc và lãi. hi khách hàng đến xin vay vốn, ngân
hàng yêu cầu khách hàng phải ghi rõ mục đ ch khoản vay trên giấy đề nghị vay vốn và
kèm theo phương án sản xuất kinh doanh khả thi, có hiệu quả hoặc phương án tiêu
dùng phục vụ đời sống khả thi.
Tiền vay phải hoàn trả nợ gốc và lãi vốn vay đúng thời hạn đã thỏa thuận
trong hợp đồng cho vay
Nguồn vốn cho vay của ngân hàng chủ yếu là có nguồn gốc từ các khoản tiền gửi
của khách hàng và các khoản mà ngân hàng đi vay. Nếu các khoản vay này không được hoàn trả đúng hạn thì nhất định sẽ ảnh hưởng đến hoạt động cũng như uy t n của ngân
hàng. Để thực hiện tốt nguyên tắc này, ngân hàng phải xác định thời hạn cho vay, các kỳ
hạn nợ vay, đồng thời thường xuyên theo dõi, đôn đốc khách hàng trong việc trả nợ.
2.3.2. Đối tượng cho vay
Theo Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN ban hành ngày 31/12/2001 của
Thống đốc NHNN đã quy định rõ các đối tượng được vay vốn ngân hàng bao gồm:
Các pháp nhân và cá nhân Việt Nam bao gồm: Các pháp nhân là: Doanh nghiệp nhà nước, hợp tác xã, công ty trách nhiệm hữu
hạn, công ty cổ phần, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và các tổ chức khác có
đủ điều kiện quy định tại Điều 94 Bộ Luật Dân sự; cá nhân; hộ gia đình; tổ hợp tác;
doanh nghiệp tư nhân; công ty hợp danh.
C c ph p nhân v c nhân nước ngoài được phép hoạt động tại Việt Nam và
kinh doanh theo pháp luật Việt Nam.
2.3.3. Tài sản đảm bảo
Căn cứ vào văn bản số 50/QĐ-MB-HĐQT ban hành ngày 29 tháng 01 năm 2011
của NHTMCP Quân Đội quy định về đảm bảo tiền vay và TSĐB thì danh mục tài sản được chấp nhận làm đảm bảo cho khoản vay gồm có:
Tiền và các giấy tờ có giá: Bao gồm đồng Việt Nam và ngoại tệ; tín phiếu, trái
phiếu Kho bạc Nhà nước, công trái xây dựng Tổ quốc, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh và chứng chỉ khác; sổ tiết kiệm, kỳ phiếu, chứng chỉ tiền gửi, séc; cổ phiếu (trừ cổ phiếu, trái phiếu chuyển đổi của MBBank); vàng, bạc, kim cương, kim kh quý và đá quý khác.
Bất động sản: Nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất (nhà văn ph ng, nhà máy,…), kể cả các tài sản gắn liền với nhà ở và công trình xây dựng; quyền sử dụng
đất mà Pháp luật về đất đai quy định được thế chấp.
39
Động sản: Ô tô, máy móc, dây chuyền sản xuất, nguyên nhiên liệu, thành ph m,
hàng hóa, quyền đ i nợ phát sinh từ hợp đồng mua bán, cho thuê tài sản hoặc cung cấp
dịch vụ,…
Bảo lãnh của các TCTD/TCKT: Bảo lãnh vay vốn, bảo lãnh thanh toán nghĩa vụ trả nợ cho khách hàng của các định chế tài ch nh được MBBank cấp hạn mức giao
dịch thường xuyên hoặc bảo lãnh vay vốn của TCKT thuộc Tập đoàn kinh tế Nhà
nước, Tổng Công ty Nhà nước, Tập đoàn kinh tế tư nhân quy mô lớn.
Các tài sản được dùng để đảm bảo cho khoản vay của khách hàng đều được định giá trước khi tiến hành kí kết hợp đồng tín dụng. Việc định giá TSĐB tuân thủ theo
các nguyên tắc sau:
Nguyên tắc thỏa thuận, khách quan, thận tr ng, thống nhất và nguyên tắc giám
sát. Mức cho vay tối đa được thực hiện theo quy định của NHNN và MBBank theo từng thời kì, theo loại TSĐB và theo từng sản ph m, dịch vụ.
Quy định của MBBank tại thời điểm hiện tại thì mức cho vay tối đa đối với
TSĐB là bất động sản là 80 đối với tài sản nội thành, 70 đối với tài sản ngoại
thành; mức cho vay tối đa đối với TSĐB là sổ tiết kiệm là 97 đối với sổ tiết kiệm
VND, 95 đối với sổ tiết kiệm USD; đối với ô tô là 80% xe hạng sang – giá trị xe >
800 triệu đồng, 75% xe hạng trung – giá trị xe từ 500 đến 800 triệu đồng, 70% xe hạng
thường – giá trị < 500 triệu đồng.
2.3.4. Quy trình cho vay
Cũng như các loại hình t n dụng khác, t n dụng đối với đối tượng khách hàng cá
nhân cũng tuân theo một quy trình nhất định từ khâu th m định khách hàng, xét duyệt
t n dụng, ký kết hợp đồng cho đến giải ngân và thu nợ.
Quy trình cho vay KHCN tại NHTMCP Quân đội gồm có 7 bước như sau:
Bƣớc 1: Hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ vay vốn, tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ.
Đối với khách hàng có quan hệ tín dụng lần đầu, CBTD hướng dẫn khách hàng
đăng ký những thông tin về khách hàng, các điều kiện vay vốn và tư vấn cho khách
hàng về việc thiết lập hồ sơ vay vốn. Đối với những khách hàng đã có quan hệ tín dụng, CBTD kiểm tra các điều kiện vay, bộ hồ sơ cho vay, hướng dẫn khách hàng hoàn thiện hồ sơ vay vốn.
Hồ sơ vay vốn gồm: Giấy đề nghị vay vốn. Giấy chứng minh nhân dân, hộ chiếu, các giấy tờ tùy thân để xác nhận nhân thân. Hộ kh u (nếu có).
Các giấy tờ chứng minh nguồn thu nhập dùng để trả nợ. Các giấy tờ liên quan tới khoản t n dụng.
Các giấy tờ liên quan đến bảo đảm tiền vay (nếu có).
40
Thông thường ngân hàng quy định từng loại cụ thể từng loại giấy tờ cho mỗi loại
vay với mục đ ch cụ thể.
Sau khi tiếp nhận hồ sơ, CBTD cần phải kiểm tra t nh đầy đủ về số lượng và tính
pháp lý của hồ sơ vay vốn theo những quy định của MBBank. Sau đó, cần báo cáo cho cấp trên xin ý kiến chỉ đạo tiếp theo.
Bƣớc 2: Phân tích, th m định khách hàng và phương án vay vốn.
Nội dung cơ bản của bước này tập trung vào hai vấn đề chủ yếu:
Phương án cho vay vốn phải đầy đủ các điều kiện cho vay, đảm bảo khả năng
cho vay thu được gốc và lãi đúng hạn.
Hồ sơ, thủ tục vay vốn phải đầy đủ, hợp lệ, hợp pháp theo yêu cầu pháp luật, nếu
xảy ra tranh chấp, tố tụng thì đảm bảo an toàn về pháp lý cho ngân hàng cũng như
khách hàng.
CBTD và cán bộ th m định phải chịu trách nhiệm tiến hành kiểm tra, đánh giá hồ
sơ vay vốn của khách hàng bao gồm:
Năng lực pháp lý của khách hàng.
T nh cách và sự uy t n của khách hàng .
Năng lực tài chính của khách hàng: Đánh giá ch nh xác năng lực tài chính của
khách hàng nh m xác định sức mạnh tài chính, khả năng độc lập tài chính, khả năng
thanh toán và khả năng trả nợ của khách hàng. Ngoài ra, xác định nhu cầu thực sự cần vay vốn của khách hàng.
Phương án vay vốn và khả năng trả nợ của khách hàng: Đánh giá mức độ khả thi
của phương án sản xuất kinh doanh đối với kinh doanh hộ gia đình và t nh toán ch nh
xác nguồn trả nợ cuả khách hàng.
Đánh giá các bảo đảm tiền vay của khách hàng (tài sản thế chấp, cầm cố, bảo
lãnh), kiểm tra tính pháp lý, quyền sở hữu của khách hàng đối với những tài sản này.
Phân tích và dự báo ảnh hưởng của môi trường kinh doanh đến phương án vay
vốn, trả nợ vốn của khách hàng.
Bƣớc 3: Quyết định cho vay. Sau khi xem xét, th m định hồ sơ vay vốn thấy thoả mản các điều kiện và nguyên
tắc, ngân hàng quyết định cho vay đối với ngân hàng.
Bƣớc 4: Kiểm tra và hoàn chỉnh hồ sơ cho vay và hồ sơ đảm bảo tiền vay. Khi khoản vay đã được lãnh đạo duyệt đồng ý cho vay cùng các điều kiện liên quan, CBTD sẽ chuyển cho chuyên viên hỗ trợ để chuyên viên hỗ trợ trên cơ sở nội dung, điều kiện đã được duyệt và hợp đồng mẫu, soạn thảo hợp đồng tín dụng và hợp
đồng đảm bảo tiền vay trình kiểm soát cho ý kiến chỉnh sửa. Sau khi có ý kiến đồng ý của kiểm soát về dự thảo hợp đồng, CBTD trao đổi với khách hàng về điều kiện hợp
đồng, chú ý phải thống nhất với phương án cho vay đã được lãnh đạo phê duyệt. Khi
41
đã thống nhất với khách hàng về các điều kiện hợp đồng, chuyên viên hỗ trợ trình dự
thảo cuối cùng đã được khách hàng đồng ý lên kiểm soát; kiểm soát kiểm tra lại các
điều khoản hợp đồng tín dụng, hợp đồng bảo đảm tiền vay đúng với các điều kiện đã
được lãnh đạo phê duyệt. Trình lên lãnh đạo xem xét và tiến hành ký hợp đồng với khách hàng trước sự chứng kiến của cả hai bên cùng công chứng viên
Bƣớc 5: Giải ngân.
Tuỳ theo thoả thuận trong hợp đồng vay vốn, tuỳ theo mục đ ch sử dụng tiền vay,
phương thức thanh toán có liên quan đến tiền vay để ra quyết định hình thức giải ngân phù hợp.
Bƣớc 6: Giám sát, theo dõi khoản vay; thu nợ và xử lý các vấn đề phát sinh.
Giám sát và theo dõi nh m kiểm tra tính hiện thực của kế hoạch sử dụng vốn, trả
nợ, khả năng trả nợ, phát hiện dự báo những rủi ro có thể phát sinh; phát hiện sớm những khoản vay có vấn đề trước khi trở nên nghiêm tr ng nh m đề xuất giải quyết xử
lý kịp thời.
Các khoản nợ có vấn đề, khách hàng có đơn đề nghị được gia hạn nợ, giãn nợ,
CBTD th m định, kiểm tra rồi lập tờ trình cho giám đốc xem xét và quyết định.
Các khoản nợ đến hạn mà không thu hồi được, không được gia hạn, giãn nợ,…
thì áp dụng các biện pháp kiên quyết để thu hồi nợ.
Những khoản nợ đã dùng m i biện pháp giải quyết nhưng không thu hồi được thì
phải tiến hành xử lý rủi ro theo quyết định b ng quỹ dự phòng RRTD của ngân hàng.
Bƣớc 7: Tất toán khế ước, thanh lý hợp đồng, lưu hồ sơ.
Khi khách hàng trả hết khoản nợ bao gồm nợ gốc và lãi hoặc dư nợ vay đã được
xử lý b ng quỹ rủi ro hoặc xoá nợ, CBTD và cán bộ kế toán đối chiếu, tất toán tài
khoản cho vay của món nợ, lập biên bảo giao trả TSĐB. Sau mỗi hợp đồng tín dụng,
ngân hàng cần đánh giá mức độ hài lòng hay không của khách hàng đối với các hợp
đồng đã được thanh lý và cần rút kinh nghiệm những điểm thực hiện chưa tốt để khắc
phục và hoàn thiện cho các hợp đồng tiếp theo. Cuối cùng, chuyển toàn bộ hồ sơ liên
quan vào kho lưu trữ tài liệu.
2.3.5. Các sản phẩm cho vay khách hàng cá nhân Cho vay mua, xây dựng, s a chữa nhà đất Hạn mức cho vay: Mức cho vay tối đa 80% nhu cầu vay vốn. Thời hạn cho vay tối đ : 180 tháng. Phương thức trả nợ linh hoạt: Trả góp, trả gốc cuối kỳ, trả lãi định kỳ theo dư nợ
giảm dần.
TSĐB: bất động sản, giấy tờ có giá, phương tiện vận tải. Khách hàng có thể được ân hạn trả gốc trong 12 tháng.
Cho vay mua căn hộ, nhà đất dự án
42
Hạn mức cho vay: Mức cho vay tối đa 80% nhu cầu tài chính của khách hàng.
Thời hạn cho vay: 240 tháng.
Phương thức trả nợ linh hoạt: Trả góp, trả gốc cuối kỳ, trả lãi định kỳ theo dư nợ
giảm dần.
TSĐB: quyền tài sản từ hợp đồng mua bán, hợp đồng thuê dài hạn, hợp đồng góp
vốn, hợp đồng chuyển nhượng và hợp đồng nhận chuyển nhượng lại căn hộ, nhà , đất
dự án…
Ngoài ra MBBank còn chấp nhận các tài sản độc lập khoản vay như: bất động
sản, giáy tờ có giá, phương tiện vận tải.
Cho vay mua ô tô Hạn mức cho vay: Mức cho vay tối đa 95 nhu cầu vay vốn (tiền mua xe + bảo
hiểm vật chất + lệ ph trước bạ) của khách hàng.
Thời hạn cho vay tối đ : 60 tháng.
Phương thức trả nợ linh hoạt: Trả góp, trả gốc cuối kỳ, trả lãi trên dư nợ giảm dần.
TSĐB đa dạng: chính chiếc xe mua hoặc bất động sản, giấy tờ có giá, phương
tiện vận tải độc lập với vốn vay.
Cho vay sản xuất kinh doanh Hạn mức cho vay: Mức cho vay tối đa 80 nhu cầu vay vốn.
Thời hạn cho vay tối đ : 120 tháng. Phương thức vay vốn đa dạng, phù hợp với m i loại hình kinh doanh của khách
hàng vay: vay theo món, vay theo hạn mức tín dụng, vay theo hạn mức thấu chi.
Phương thức trả nợ linh hoạt: Trả góp, trả gốc cuối kỳ, trả lãi định kỳ theo dư nợ
giảm dần.
TSĐB đa dạng: quyền phát sinh từ hợp đồng thuê gian hàng, quầy hàng,… giấy
tờ có giá, phương tiện vận tải, bất động sản độc lập với vốn vay.
Cho vay cầm cố giấy tờ có giá Hạn mức cho vay: Mức cho vay lên tới 97% giá trị của giấy tờ có giá.
Thời hạn cho vay linh hoạt phù hợp với nhu cầu của khách hàng.
Cho vay thấu chi tài khoản Hạn mức thấu chi lớn: tối đa lên tới 5 tỷ đồng.
Phương thức thấu chi đa dạng: rút tiền mặt, chuyển khoản tại quầy, ATM, POS, eMB. Lãi suất cạnh tranh, lãi chỉ phát sinh trên số dư thấu chi thực tế của khách hàng.
Cho vay tín chấp Hạn mức cho vay: Mức cho vay tối đa lên tới 500 triệu đồng.
Thời hạn cho vay tối đ : 48 tháng. Phương thức trả nợ linh hoạt: Trả góp, lãi theo niên kim cố định, trả gốc lãi add-
on, trả gốc, lãi theo dư nợ giảm dần.
43
Cho vay ứng tiền bán chứng khoán Hạn mức cho vay: Tối đa b ng số tiền bán chứng khoán (sau khi đã trừ đi ph
giao dịch và lãi tiền vay).
Thời hạn cho vay tối đ : 3 ngày làm việc.
Cho vay cổ phần hóa Đối với cổ phiếu ưu đãi: tối đa 100 tổng giá trị cổ phần theo giá bán ưu đãi;
Đối với cổ phiếu đăng ký tự do: tổi đa 50 tổng giá trị cổ phần theo giá đấu thực tế.
Thời hạn cho vay tối đ : 36 tháng. TSĐB đa dạng: cổ phiếu hình thành từ vốn vay hoặc bất động sản, giấy tờ có giá,
phương tiện vận tải độc lập với vốn vay.
2.4. Thực trạng về hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân của Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Quân Đội 2.4.1. Tình hình doanh số cho vay đối với khách hàng cá nhân
Doanh số cho vay chính là tổng số tiền mà ngân hàng đã giải ngân cho khách
hàng vay trong một thời gian nhất định, có thể là quý, tháng hoặc theo năm (trong
khóa luận này, doanh số cho vay được t nh theo năm). Nếu số tiền ngân hàng huy động
được cao và doanh số cho vay cao, chứng tỏ ngân hàng đã sử dụng được nguồn tiền
huy động một cách có hiệu quả, với mục đ ch mang lại lợi nhuận cho ngân hàng.
Nhưng doanh số cho vay cao không đồng nghĩa hiệu quả cho vay tốt mà nó còn phụ thuộc vào doanh số thu nợ trong kỳ. Doanh số cho vay KHCN của MBBank giai đoạn
từ năm 2010 đến năm 2012 được trình bày ở bảng sau:
Bảng 2.6. Doanh số cho vay đối với khách hàng cá nhân giai đoạn 2010 – 2012
Đợn vị: tỷ đồng
Chênh lệch
2011/2010
2012/2011
Chỉ tiêu
Năm 2010
Năm 2011
Năm 2012
Số tiền tăng (+) giảm (-)
Đạt t lệ (%)
Số tiền tăng (+) giảm (-)
Đạt t lệ (%)
69.281 100.128 141.043
30.847 44,52
40.915 40.86
Doanh số cho vay
12.945
15.569
20.072
2.624 20,27
4.503 28,92
Doanh số cho vay KHCN
18,68
15,55
14,23
-
-
-
-
Tỷ tr ng doanh số cho vay KHCN (%)
(Nguồn Báo cáo tài chính Ngân hàng thương ại cổ phần Quân đội)
44
Từ bảng 2.6 ta có thể thấy hoạt động cho vay đối với HCN có xu hướng giảm
dần về tỷ tr ng trong doanh số cho vay nhưng vẫn tăng lên về số lượng. Đây là một
trong những nỗ lực của MBBank khi thiết kế ra nhiều sản ph m dịch vụ mới, mở rộng
địa bàn hoạt động và phát triển sản ph m th tín dụng. Đó là thành t ch đáng được ghi nhận của ngân hàng. Doanh số cho vay đối với HCN năm 2010 đạt 12.945 tỷ đồng
tương ứng với tỷ tr ng 18,68% tổng doanh số cho vay. Đến năm 2011, doanh số cho
vay đối với KHCN là 15.569 tỷ đồng chiếm tỷ tr ng 15,55%, tăng 2.624 tỷ đồng so
với năm 2010, tương ứng với mức tăng 20,27 . Sang đến năm 2012, doanh số cho vay đối với HCN đạt 20.072 tỷ đồng chiếm 14,23% tổng doanh số cho vay, tiếp tục
tăng so với năm 2011 là 4.503 tỷ đồng tương ứng tăng 28,92 . Theo bảng 2.3, đối
tượng cho vay chủ yếu của ngân hàng là các TCKT do h có khả năng trả nợ tốt hơn
HCN, có TSĐB thế chấp và quy trình cho vay đơn giản hơn. Hơn nữa, cho vay KHCN co rủi ro cao hơn do khách hàng sử dụng vốn sai mục đ ch, xảy ra rủi ro về sức
khỏe không lường trước được. Do đó, nên tỷ tr ng doanh số cho vay KHCN thấp
(dưới 20% tổng doanh số cho vay) và ngày càng giảm. Tuy nhiên ngân hàng vẫn thu
hút được một lượng KHCN mới nhờ vào uy tín của mình nên doanh số cho vay KHCN
tăng. Thị trường cho vay KHCN là thị trường mà ngân hàng không được phép bỏ khi
mà hiện nay các ngân hàng như Techcombank, ACB, MSB,… đang hướng đến mục
tiêu trở thành ngân hàng bán l . Trong khi đó, MBBank lại đang xa rời dần mục tiêu đó. Vì vậy, MBBank cần có những biện pháp tốt hơn để duy trì các mối quan hệ với
KHCN của mình.
2.4.2. Tình hình dư nợ cho vay khách hàng cá nhân
Tổng dư nợ là chỉ tiêu phản ánh khối lượng tiền ngân hàng cấp cho nền kinh tế
tại một thời điểm. Tổng dư nợ bao gồm dư nợ cho vay ngắn hạn, trung hạn, dài hạn.
Tổng dư nợ thấp chứng tỏ hoạt động của ngân hàng còn yếu kém, không có khả năng
mở rộng, khả năng tiếp thị của ngân hàng k m, trình độ cán bộ công nhân viên thấp.
Mặc dù vậy, không có nghĩa là chỉ tiêu này càng cao thì hiệu quả cho vay càng cao bởi
vì đ ng sau những khoản cho vay đó c n những RRTD mà ngân hàng gặp phải. Chỉ tiêu tổng dư nợ phản ánh quy mô cho vay của ngân hàng, sự uy tín của ngân hàng đối với KHCN.
Tình hình dư nợ cho vay KHCN của NHTMCP Quân đội trong 3 năm 2010, năm
2011 và năm 2012 được thể hiện ở bảng dưới đây:
45
Bảng 2.7. Dƣ nợ cho vay đối với khách hàng cá nhân của Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Quân đội giai đoạn 2010 – 2012
Đợn vị: tỷ đồng
Chênh lệch
Năm 2010
Năm 2011
Năm 2012
2011/2010
2012/2011
Chỉ tiêu
Số tiền
Số tiền
Số tiền
Đạt t lệ (%)
Đạt t lệ (%)
T trọng (%)
T trọng (%)
T trọng (%)
Số tiền tăng (+) giảm (-)
Số tiền tăng (+) giảm (-)
Tổng dƣ nợ cho vay cá nhân
7.317
100
8.073
100
9.264
100
756
10,33
1.191
14,75
I. Theo thời gian
4.964
67,85
5.563
68,91
6.447
69,59
1. Ngắn hạn
599
12,07
884
15,89
2.158
29,49
2.296
28,44
2.401
25,92
2. Trung hạn
138
6,39
105
4,57
195
2,66
214
2,65
416
4,49
3. Dài hạn
19
9,74
202
94,39
II. Theo loại tiền cho vay
1. VND
6.014
82,19
6.452
79,92
7.323
79,05
438
7,28
871
13,50
2. Ngoại tệ (quy đổi)
1.303
17,81
1.621
20,08
1.941
20,95
318
24,40
320
19,74
III. Theo tài sản đảm bảo
1. Có tài sản đảm bảo
6.255
85,49
6.774
83,91
7.421
80,11
519
8,30
647
9,55
2. Không có tài sản đảm bảo
1.062
14,51
1.299
16.09
1.843
19,89
237
22,32
544
41,89
(Nguồn Báo cáo tài chính Ngân h ng thương ại cổ phần Quân đội gi i đoạn 2010 – 2012)
46
Xét về quy mô cho vay KHCN
Tổng dư nợ cho vay KHCN của MBBank tăng trưởng cả về số lượng lẫn tỷ tr ng:
năm 2010 đạt 7.317 tỷ đồng; năm 2011 đạt 8.073 tỷ đồng, tăng 756 tỷ đồng tương ứng
tăng 10,33 so với năm 2010; năm 2012 đạt 9.264 tỷ đồng, tăng 1.191 tỷ đồng tương ứng 14,75% so với năm 2011. Nguyên nhân là do ngân hàng đã đa dạng hóa các sản
ph m cho vay để đáp ứng những nhu cầu cụ thể hơn của khách hàng. Ngoài ra hoạt
động cho vay HCN được chú tr ng hơn. Tuy nhiên, theo bảng 2.3 ta thấy dư nợ cho
vay KHCN chiếm tỷ tr ng nhỏ trong tổng dư nợ cho vay của ngân hàng (dưới 15%) mà mục tiêu của ngân hàng hiện nay là gia tăng hoạt động cho vay KHCN. Điều này đặt ra
cho MBBank bài toán phải làm thế nào để tăng dư nợ cho vay HCN nhưng vẫn đảm
bảo được mức độ an toàn cũng như hiệu quả của khoản vay.
Xét về cơ cấu cho vay KHCN Cơ cấu theo thời gian:
Do nguồn huy động vốn chủ yếu của ngân hàng là huy động vốn ngắn hạn nên
ngân hàng ưu tiên hơn cho các khoản vay ngắn hạn, do đó dư nợ ngắn hạn chiếm tỷ
tr ng lớn trong tổng dư nợ cho vay HCN. Dư nợ cho vay ngắn hạn năm 2010 đạt
4.964 tỷ đồng, chiếm 67,85% tổng dư nợ cho vay HCN. Năm 2011, dư nợ cho vay
ngắn hạn tăng 599 tỷ đồng, tương ứng tăng 12,07 . Đến năm 2012, dư nợ cho vay
ngắn hạn KHCN là 6.447 tỷ đồng, tương ứng 69,59% tổng dư nợ cho vay KHCN. Giai đoạn 2010 – 2012 là những năm khó khăn của nền kinh tế. Mặc dù ngân hàng đã phát
hành được nhiều th tín dụng nhưng nhu cầu vay thực sự của người dân lại không
nhiều. Hơn nữa, do nền kinh tế khó khăn, thu nhập cũng khó khăn hơn nên m i nhu
cầu tiêu dùng giảm xuống. Do đó mà nhu cầu vay trong ngắn hạn tăng, vay trong trung
và dài hạn giảm. Các khoản vay trung hạn chủ yếu là của các HCN vay để mua thiết
bị, xây dựng nhà xưởng phục vụ sản xuất. Dư nợ cho vay trung hạn đối với KHCN
tăng về số tuyệt đối nhưng tỷ tr ng lại giảm dần qua các năm: năm 2010 đạt 2.158 tỷ
đồng (tương ứng 29,49 ), năm 2011 đạt 2.296 tỷ đồng (tương ứng 28,44 ) và năm
2012 là 2.401 tỷ đồng (tương đương 25,92 tổng dư nợ cho vay HCN). Dư nợ dài hạn chiếm tỷ tr ng nhỏ nhất trong tổng dư nợ cho vay HCN: 2,66 (năm 2010), 2,65 (năm 2011) và 4,49 (năm 2012). Khách hàng vay dài hạn chủ yếu phục vụ
mục đ ch mua ô tô, mua nhà hay du h c, xuất kh u lao động. Hiện nay, khi xã hội phát triển, các gia đình đều muốn con cái mình được h c tập tại các nước phát triển nên nhu cầu cho vay du h c tăng cao. Đó là nguyên nhân làm cho dư nợ cho vay dài hạn tăng.
Cơ cấu theo loại tiền cho vay:
Dư nợ cho vay của KHCN theo đồng nội tệ là chủ yếu, tăng lên về số tuyệt đối nhưng giảm dần về tỷ tr ng: năm 2010 đạt 6.014 tỷ đồng (tương ứng 82,19 ), năm
2011 đạt 6.452 tỷ đồng (tương ứng 79,92 ) và năm 2012 đạt 7.323 tỷ đồng (tương
47
ứng 79,05%). Theo bảng 2.2, nguồn huy động vốn chủ yếu của ngân hàng là từ nội tệ.
Hơn nữa, phần lớn khách hàng là người cư trú trong nước nên các khoản vay phục vụ
chủ yếu cho hoạt động tiêu dùng trong nước. Do đó, dư nợ cho vay nội tệ đối với
KHCN chiếm tỷ tr ng lớn trong tổng dư nợ KHCN. Thông tư số 20/2011/TT-NHNN quy định việc mua, bán ngoại tệ tiền mặt của các cá nhân với TCTD, các cá nhân,
TC T không được phép tự do mua bán, tiêu dùng b ng ngoại tệ nên tỷ tr ng cho vay
b ng ngoại tệ nhỏ. Năm 2010, dư nợ cho vay KHCN b ng ngoại tệ đạt 1.303 tỷ đồng,
tương ứng 17,81% tổng dư nợ cho vay HCN; năm 2011 tăng thêm 318 tỷ đồng, tương ứng tăng 24,40 ; đến năm 2012 đạt 1.941 tỷ đồng, tương ứng 20,95% tổng dư
nợ cho vay KHCN. Khách hàng vay ngoại tệ để đáp ứng mục đ ch du h c, xuất kh u
lao động hoặc buôn bán kinh doanh với đối tác nước ngoài. Hiện nay, số lượng khách
hàng sử dụng th VISA, Master tăng lên nên nhu cầu về ngoại tệ tăng lên.
Cơ cấu theo TSĐB:
Qua bảng số liệu ta thấy được cho vay HCN có TSĐB chiếm tỷ tr ng cao hơn
cho vay không có TSĐB. Tuy nhiên, từ năm 2010 đến 2012, tỷ tr ng cho vay có
TSĐB đang dần thu hẹp lại và tỷ tr ng cho vay không có TSĐB đang được mở rộng
hơn. Cụ thể là năm 2010, dư nợ cho vay có TSĐB là 6.255 tỷ đồng tương ứng 85,49%,
năm 2011 là 6.774 tỷ đồng chiếm tỷ tr ng 83,91 , năm 2012 tăng thêm 647 tỷ đồng
đạt 7.421 tỷ đồng tương ứng với 80,11% tổng dư nợ cho vay HCN có TSĐB. Cho vay HCN không có TSĐB qua ba năm 2010, năm 2011 và năm 2012 lần lượt là
1.062 tỷ đồng (14,51%), 1.299 tỷ đồng (16,09 ) và 1.843 ty đồng (19,89 ). Điều này
được lý giải là do trong công tác th m định hồ sơ vay vốn, ngân hàng đã thực hiện tốt
và đầy đủ các thủ tục, chỉ chấp nhận cho những khách hàng có tài chính lành mạnh, có
đầy đủ năng lực hành vi dân sự vay vốn nên đa phần khách hàng tiếp cần vốn không
cần có TSĐB. Bên cạnh đó, số lượng khách hàng vay vốn trước đây cũng dần tạo được
uy tín với ngân hàng nên được vay vốn không cần TSĐB. Tuy nhiên điều này cũng tạo
rủi ro cho ngân hàng trong các tình huống xấu nhất như khách hàng không có khả
năng trả nợ do lâm vào hoàn cảnh khó khăn, thất nghiệp,…
2.4.3. Tình hình thu nợ cho vay khách hàng cá nhân
Bên cạnh hoạt động cho vay thì công tác thu nợ là nhiệm vụ vô cùng quan tr ng
của tất cả các ngân hàng. Các khoản nợ được thu hồi đúng hạn cả gốc và lãi sẽ tạo điều kiện cho ngân hàng bổ sung nguồn lực phục vụ cho hoạt động kinh doanh. Ngoài ra hoạt động thu nợ được thực hiện tốt thể hiện hiệu quả của hoạt động cho vay đối với khách hàng của ngân hàng.
48
Bảng 2.8. Tình hình thu nợ đối với khách hàng cá nhân của Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Quân đội giai đoạn 2010 -2012
Đợn vị: tỷ đồng
Chênh lệch
2011/2010
2012/2011
Chỉ tiêu
Năm 2010
Năm 2011
Năm 2012
Số tiền tăng (+) giảm (-)
Đạt t lệ (%)
Số tiền tăng (+) giảm (-)
Đạt t lệ (%)
22.212 39,60
30.829 39,37
9.853 13.926
19.835
4.073 41,34
5.909 42,43
Doanh số thu nợ 56.085 78.297 109.126 Doanh số thu nợ KHCN
17,57
17,79
18,18
-
-
-
-
Tỷ tr ng thu nợ KHCN (%)
(Nguồn: B o c o t i chính Ngân h ng thương ại cổ phần Quân đội)
Năm 2010, doanh số thu nợ của NHTMCP Quân đội đạt 56.085 tỷ đồng, trong đó
doanh số thu nợ HCN đạt 9.853 tỷ đồng, chiếm 17,57% tổng doanh số thu nợ. Năm
2011, doanh số thu nợ của ngân hàng tăng lên mức 78.297 tỷ đồng, cùng với đó là
doanh số thu nợ HCN cũng tăng về cả số tuyệt đối và tỷ tr ng, đạt mức 13.926 tỷ
đồng, tăng so với năm 2010 là 4.073 tỷ đồng tương ứng tăng 41,34 . Năm 2012, cùng
với sự gia tăng của doanh số cho vay, ngân hàng cũng đ y mạnh công tác thu hồi nợ.
Cả doanh số thu nợ và doanh số thu nợ HCN đều tăng trong năm 2012, doanh số thu
nợ đạt 109.126 tỷ đồng và doanh số thu nợ cá nhân đạt 5.909 tỷ đồng tương ứng mức
tăng 42,43%. Từ đó thấy được doanh số thu nợ HCN tăng cả về số lượng và tỷ tr ng.
Đây là một thành t ch đáng khen ngợi của MBBank. Một phần nguyên nhân là do việc
hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng chịu tác động mạnh của khủng hoảng
kinh tế, không có khả năng trả nợ ngân hàng nên h đã xin cơ cấu lại nợ. Cơ cấu lại nợ
có thể là điều chỉnh kỳ hạn trả nợ, gia hạn nợ cho các khách hàng gặp khó khăn chưa trả được nợ đúng như thỏa thuận ban đầu. Mặc dù việc cơ cấu lại nợ khiến ngân hàng chậm thu được vốn nhưng mặt khác, việc làm này cũng giúp ngân hàng giảm áp lực phải gia tăng nợ xấu, việc giữ nguyên nhóm nợ sau cơ cấu cũng giảm bớt áp lực phải
gia tăng tr ch lập dự phòng, giảm chi phí cho ngân hàng. Đồng thời, cơ cấu lại nợ là một cách để ngân hàng giúp khách hàng của mình có điều kiện vượt qua khó khăn, tạo ra nguồn thu trả nợ cho ngân hàng. Ngoài ra, do các khách hàng giữ uy tín, có trách nhiệm với khoản vay. Doanh số thu nợ tăng lên qua các năm cho thấy MBBank đã áp dụng hiệu quả các chính sách thu hồi nợ đối với các HCN như: giám sát chặt chẽ các khoản nợ có rủi ro, tập trung giải quyết các khoản nợ quá hạn, sử dụng các biện pháp
xiết nợ đối với khách hàng không còn khả năng trả nợ.
49
Trong ba năm qua, MBBank ngoài việc tăng cường công tác cho vay thì nhiệm
vụ thu hồi các khoản nợ vay cũng được ngân hàng hết sức quan tâm. B ng chứng là
tình hình thu nợ cho vay nói chung và cho vay HCN nói riêng đã có những bước
chuyển biến rõ rệt, khả quan hơn. Đây có thể là minh chứng về hiệu quả của hoạt động cho vay KHCN tại NHTMCP Quân đội.
2.5. Đánh giá hiệu quả hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Quân đội 2.5.1. Chỉ tiêu định tính
Để đánh giá hiệu quả cho vay đối với KHCN, một số chỉ tiêu định tính có ảnh
hưởng đến hiệu quả của hoạt động này.
Cơ sở pháp lý MBBank đã thực hiện đúng theo quy định của Nhà nước và NHNN. Hơn nữa, ngân hàng c n ban hành các văn bản, các quy định của riêng mình phù hợp với từng
giai đoạn, thời kỳ phát triển của nền kinh tế để đảm bảo hoạt động kinh doanh của
ngân hàng đi đúng hướng, đặc biệt là hoạt động cho vay – hoạt động chủ yếu của ngân
hàng có hiệu quả. Qua đó góp phần vào sự phát triển chung của nền kinh tế. Ngân
hàng kinh doanh có lợi nhuận cho thấy được sự đúng đắn, chính xác của cơ sở pháp lý.
Quy trình tín dụng Nhìn chung, ngân hàng hay các CBTD nói riêng đã thực hiện khá chặt chẽ quy trình tín dụng của ngân hàng, đảm bảo những nguyên tắc an toàn cần thiết. Mặc dù vậy
vẫn có một số CBTD không tuân thủ nguyên tắc nghề nghiệp gây ra rủi ro cho ngân
hàng. Công tác th m định đang được MBBank chú tr ng bởi đây là bước quan tr ng
nhất để xem x t quyết định có cho khách hàng vay hay không nhưng vẫn cần phải
hoàn thiện hơn. Quy trình th m định hồ sơ cho vay của ngân hàng tuân thủ theo
nguyên tắc: Nhanh chóng, minh bạch, ch nh xác và hiệu quả. Tuy nhiên, quy trình cho
vay vẫn chưa đáp ứng được hết nhu cầu của khách hàng. Thời gian và thủ tục vay còn
rườm rà, không cung cấp đầy đủ và nhanh chóng vốn cho khách hàng. Do đó khách
hàng vay đôi khi không tiết kiệm được các chi phí giao dịch, không tiết kiệm được thời gian nên vẫn còn một số lời phàn nàn về ngân hàng từ phía khách hàng.
Uy tín của NHTM NHTMCP Quân đội từ lâu đã được biết đến với hình ảnh là một ngân hàng hàng đầu, tương đối lớn cả về vốn, tài sản, đội ngũ cán bộ công nhân viên, mạng lưới hoạt động và số lượng khách hàng. Là một ngân hàng đa năng, hiện đại, cung cấp đa dạng các sản ph m, dịch vụ tài chính an toàn và hiệu quả với chất lượng dịch vụ chuyên
nghiệp, lành mạnh, an toàn và thân thiện. MBBank đã thực hiện đa dạng kết cấu nguồn cho vay đối với KHCN với các hình thức vay ngắn hạn, trung - dài hạn kết hợp đa
dạng hoá các đối tượng khách hàng. Các đối tượng khách hàng đến với ngân hàng hoạt
50
động trong nhiều lĩnh vực như: công nghiệp, nông nghiệp, thương mại hay dịch vụ.
Ngoài cho vay b ng đồng nội tệ, ngân hàng c n hỗ trợ khách hàng vay vốn b ng ngoại
tệ. Ch nh sự đa dạng từ các nguồn cho vay đã tạo ra cơ sở để ph ng tránh được rủi ro,
góp phần thúc đ y sự phát triển của một nền kinh tế đa màu sắc. Từ đó thu hút được nhiều khách hàng hơn, uy tín của ngân hàng ngày càng được nâng cao. Do đó, việc
duy trì được lòng trung thành của khách hàng và số lượng các khách hàng có ý nghĩa
đặc biệt quan tr ng trong việc gia tăng số lượng khách hàng và mở rộng hoạt động
kinh doanh của ngân hàng.
2.5.2. Chỉ tiêu định lượng
Nợ quá hạn và nợ xấu Nợ quá hạn là chỉ tiêu biểu thị quan hệ tín dụng của ngân hàng không hoàn hảo
khi khách hàng vay vốn không thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho ngân hàng đúng hạn. Nợ quá hạn gia tăng sẽ làm phát sinh thêm chi ph đ i nợ, chi phí xử lý TSĐB, chi ph
trích lập DPRR,… gây ra các tổn thất cho ngân hàng. Nợ xấu thuộc các nhóm nợ 3,4,5.
Chỉ tiêu này đánh giá rủi ro thực tế xảy ra trong cơ cấu nợ quá hạn.
Bảng 2.8 dưới đây cho biết tình hình cụ thể nợ quá hạn và nợ xấu trên tổng dư nợ
cho vay KHCN của NHTMCP Quân đội trong giai đoạn 2010 – 2012.
Bảng 2.9. Tình hình nợ quá hạn và nợ xấu trên tổng dƣ nợ cho vay đối với
khách hàng cá nhân giai đoạn 2010 – 2012 Đợn vị: tỷ đồng
Chênh lệch
2011/2010 2012/2011 Năm Năm Năm Chỉ tiêu Số tiền Đạt Số tiền Đạt 2010 2011 2012 tăng (+) t lệ tăng (+) t lệ
giảm (-) (%) giảm (-) (%)
7.317 8.073 9.264
Dư nợ cho vay đối với 756 10,32 1.191 14,75 KHCN
Nợ quá hạn KHCN 204 394 511 190 93,14 117 29,70
Nợ xấu KHCN 62 85 131 23 37,10 46 54,12
Nợ quá hạn KHCN/Dƣ 2,78 4,88 5,52 - - - - nợ cho vay KHCN (%)
0,85 1,05 1,41 - - - - Nợ xấu KHCN/Dƣ nợ cho vay KHCN (%)
30,39 21,57 25,64 - - - - Nợ xấu KHCN/Nợ quá hạn KHCN (%)
(Nguồn B o c o t i chính Ngân h ng thương ại cổ phần Quân đội)
51
Từ bảng số liệu, ta thấy tỷ lệ nợ quá hạn đối với HCN tăng đột biến vào 2011
và 2012. Đặc biệt vào năm 2012, tỷ lệ nợ xấu đối với KHCN vượt quá 5%, chiếm
5,52 dư nợ đối với KHCN nhưng vẫn thấp hơn tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ.
Nguyên nhân là do từ năm 2011, thị trường nhà đất và bất động sản đóng băng, một số khách hàng vay vốn đầu tư và thị trường này làm ăn thua lỗ, dẫn đến không còn khả
năng trả nợ cho ngân hàng. Hơn nữa, lạm phát tăng làm khách hàng vay vốn gặp khó
khăn khi hàng hóa sản xuất ra không tiêu thụ được, sản xuất đình trệ đã khiến h
không đảm bảo được thời gian trả nợ cho ngân hàng theo hợp đồng kí kết ban đầu. Một số khách hàng vay tiêu dùng cũng không có khả năng trả nợ do các doanh nghiệp
cắt giảm biên chế. Ngoài ra còn có một số nguyên nhân từ ph a ngân hàng như ngân
hàng còn khá chủ quan trong việc thu thập các thông tin liên quan đến khách hàng, quá
tin tưởng vào các khách hàng lâu năm của mình, việc giám sát khoản vay còn lỏng l o. Do đó năm 2011 nợ quá hạn tăng 190 tỷ đồng so với năm 2010, tương ứng với mức
tăng 93,14 . Đến năm 2012, nền kinh tế vẫn tiếp tục khó khăn làm cho các khách
hàng tiếp tục không đủ khả năng trả nợ cho ngân hàng. Mặc dù ngân hàng đã chú tr ng
hơn vào công tác giám sát khoản vay của khách hàng để giảm tốc độ tăng nợ quá hạn
nhưng do dư nợ cho vay HCN tăng nhanh (năm 2011 dư nợ cho vay HCN tăng
10,32% so với năm 2010, năm 2012 tăng 14,75 so với năm 2011) nên tỷ lệ nợ quá
hạn vẫn ở mức cao.
Nợ xấu của HCN cũng ở mức thấp với số tuyệt đối lần lượt là 62 tỷ đồng (năm
2010), 85 tỷ đồng (năm 2011) và 131 tỷ đồng (năm 2012). Tỷ lệ nợ xấu đối với KHCN
cũng chiếm tỷ tr ng thấp, năm 2010 là 0,85 , năm 2011 là 1,05 và năm 2012 là
1,41%. Thị trường bất động sản đóng băng khiến cho các khách hàng đầu tư lao đao,
mặc dù dùng m i chiêu thức để bán được các lô đất, các căn hộ nhưng kết quả h vẫn
không trả được nợ cho ngân hàng. Nền kinh tế Việt Nam trong 2 năm 2011 và 2012
phải đối diện với khủng hoảng toàn cầu, lạm phát gia tăng khiến hoạt động kinh doanh
của khách hàng giảm sút. Thị trường việc làm đầy cạnh tranh, đ i hỏi trình độ chuyên
môn cao, những khách hàng bị mất việc khó khăn trong việc tìm kiếm các công việc mới. Đó là các nguyên nhân kiến cho nợ xấu tăng.
Mặc dù, ngân hàng đã đưa ra một số biện pháp trong việc giám sát và thu hồi nợ,
cơ cấu lại các khoản nợ để đảm bảo tỷ lệ nợ xấu vẫn được giữ ở mức thấp hơn 2 . Tuy nhiên ngân hàng không thể chủ quan lơ là công tác quản trị nợ xấu nhất là trong khi nợ quá hạn vượt mức 5%. Đó là dấu hiệu đáng báo động về nguy cơ xảy ra rủi ro. Nợ quá hạn trên mức 5% làm cho hoạt động tín dụng trong ngân hàng thiếu lành mạnh,
rủi ro cao, gây ách tắc, ứ đ ng vốn. Hiện tại khả năng bị RRTD so với các ngân hàng trong hệ thống là thấp, nhưng vẫn có khả năng xảy ra RRTD cao, nếu bản thân ngân
52
hàng không có các biện pháp hạn chế RRTD tốt, điều này đ i hỏi bản thân ngân hàng
phải có biện pháp phòng ngừa hạn chế rủi ro thích hợp trong bất cứ trường hợp nào.
Tỷ lệ nợ xấu trên nợ quá hạn trong 3 năm lần lượt là 30,39 (năm 2010),
21,57 (năm 2011) và 25,64 (năm 2012). Trong năm 2011, ngân hàng đã cơ cấu lại một số khoản nợ của khách hàng nên nợ xấu giảm. Bên cạnh đó, tốc độ nợ quá hạn
tăng năm 2011 tăng cao so với năm 2010 (tăng 93,14 ) nên tỷ lệ nợ xấu trên nợ quá
hạn năm 2011 giảm so với năm 2010. Sang đến năm 2012, tỷ lệ nợ xấu trên nợ quá
hạn lại gia tăng do tốc độ tăng của nợ xấu so với năm 2011 (54,1 ) tăng nhanh hơn so với tốc độ tăng nợ quá hạn (29,70%). Nếu tỷ lệ nợ xấu chiếm phần lớn nợ quá hạn sẽ
gây ra ảnh hưởng tới hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Mặc dù cơ cấu lại các
khoản nợ có thể giảm được nợ xấu nhưng ngân hàng không thể phụ thuộc quá nhiều
vào biện pháp này. Cơ cấu lại các khoản nợ quá nhiều lần sẽ khiến khách hàng chủ quan, thiếu trách nhiệm đối với khoản vay, từ đó có thể dẫn đến khả năng mất vốn.
T lệ dự phòng rủi ro tín dụng
Bảng 2.10. T lệ trích lập dự phòng rủi ro cho vay khách hàng cá nhân Đợn vị: tỷ đồng
Chênh lệch
2011/2010 2012/2011 Năm Năm Năm Chỉ tiêu Số tiền Đạt Số tiền Đạt 2010 2011 2012 tăng (+) t lệ tăng (+) t lệ
giảm (-) (%) giảm (-) (%)
Dư nợ cho vay KHCN 7.317 8.073 9.264 756 10,32 1.191 14,75
DPRR cho vay KHCN 112 135 153 23 20,54 18 13,33 được trích
T lệ trích lập DPRR 1,53 1,67 1,65 - - - - cho vay KHCN (%)
(Nguồn B o c o t i chính Ngân h ng thương ại cổ phần Quân đội)
Tỷ lệ trích lập DPRR cho vay KHCN cho biết dự phòng RRTD trong cho vay HCN được trích lập bao nhiêu so với tổng dư nợ cho vay KHCN. Trong năm 2010, mặc dù nền kinh tế khó khăn nhưng t biến động, cùng với ch nh sách và biện pháp t n
dụng hợp lý đồng thời trình độ t n dụng được nâng cao nên MBBank bắt đầu chú tr ng đến vấn đề bảo đảm an toàn t n dụng. Hơn nữa, MBBank luôn tuân thủ nguyên tắc thận tr ng và mục tiêu đảm bảo danh mục tín dụng lành mạnh, trong tầm kiểm soát, ngoài việc luôn duy trì tỷ lệ nợ xấu dưới 2% so với tổng dư nợ, ngân hàng còn xác
định trong trường hợp xấu nhất vẫn sẽ có khoản dự ph ng để xử lý khi rủi ro xảy ra. Do vậy, MBBank luôn duy trì giá trị quỹ DPRR lớn hơn số dư nợ xấu. Tỷ lệ dự ph ng
đối với t n dụng đối với HCN đạt 1,53 năm 2010, tăng lên 1,67 năm 2011. Năm
53
2011 DPRR cho vay HCN được trích là 135 tỷ đồng, tăng 23 tỷ đồng tương ứng tăng
20,54% so với năm 2010,trong khi đó tôc độ dư nợ cho vay HCN tăng thấp hơn
(năm 2011 tăng 10,32 so với năm 2010). Do đó mà tỷ lệ trích lập DPRR cho vay
HCN năm 2011 tăng lên so với năm 2010. Nguyên nhân là do dư nợ cho vay KHCN tăng lên, nền kinh tế vừa bước ra khỏi khủng hoảng, hoạt động sản xuất kinh doanh
c n chưa được phục hồi ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của khách hàng, làm cho tỷ lệ
nợ quá hạn và nợ xấu tăng nên tr ch lập DPRR tăng.
Bước sang năm 2012, nền kinh tế dần hồi phục nên rủi ro các khoản cho vay giảm. MBBank đã tr ch lập dự ph ng theo đúng quy định về tr ch lập DPRR của Nhà
nước. Năm 2012, tốc độ tăng của dư nợ cho vay (năm 2012 tăng 14,75 so với năm
2011) lớn hơn tốc độ tăng của DPRR cho vay HCN được tr ch (năm 2012 tăng
13,33% so với năm 2011). Do đó mà tỷ lệ trích lập DPRR cho vay KHCN năm 2012 đã giảm còn 1,65%. Điều này cho thấy NHTMCP Quân đội đã thực hiện tốt công tác
kiểm soát nợ và đặc biệt công tác thu hồi các khoản cho vay để giảm thiểu rủi ro các
khoản cho vay, từ đó làm giảm tỷ lệ dự phòng tín dụng đối với KHCN. Sự gia tăng của
DPRR tín dụng sẽ làm giảm thu nhập của ngân hàng, thể hiện hiệu quả cho vay chưa
tốt. Tuy nhiên nếu tỷ lệ trích lập DPRR cho vay KHCN quá thấp như 3 năm qua sẽ ảnh
hưởng đến khả năng bù đắp đối với các khoản đã cho vay. Do đó, ngân hàng cần trích
lập DPRR cho vay KHCN hợp lý hơn để có thể giảm thiểu được các rủi ro không lường trước.
Khả năng bù đắp rủi ro cho vay KHCN
Bảng 2.11. Hệ số khả năng bù đắp rủi ro cho vay khách hàng cá nhân Đợn vị: tỷ đồng
Chênh lệch
2011/2010 2012/2011 Năm Năm Năm Chỉ tiêu Số tiền Số tiền Đạt 2010 2011 2012 Đạt t tăng (+) tăng (+) t lệ lệ (%) giảm (-) giảm (-) (%)
112 135 153 23 20,54 18 13,33 DPRR cho vay KHCN được trích
Nợ đã xử lý rủi ro 38 31 40 (7) (18,42) 9 29,03
Hệ số khả năng bù 2,95 4,35 3,82 - - - - đắp (lần)
(Nguồn B o c o t i chính Ngân h ng thương ại cổ phần Quân đội)
Nợ đã xử lý rủi ro đối với KHCN là các khoản nợ xấu của ngân hàng, được ngân hàng bù đắp b ng DPRR cho vay HCN được trích và theo dõi ở tài khoản ngoại bảng.
Bảng 2.9 cho ta thấy, hệ số khả năng bù đắp cao nhất vào năm 2011 là 4,35 lần. Tức là
54
1 đồng cho vay bị thất thoát thì có 4,35 đồng dự trữ để bù đắp. Hệ số này cao do số dư
nợ được xử lý rủi ro năm 2011 giảm 18,42% so với năm 2010, trong khi đó DPRR cho
vay HCN năm 2011 tăng 20,54 so với năm 2010. Chính vì vậy mà hệ số bù đắp
năm 2011 tăng lên cao nhất trong 3 năm. Năm 2012, hệ số này là 3,82 lần, đã giảm so với năm 2011 nhưng vẫn còn cao so với năm 2010 là 2,95 lần. Để có sự giảm này ngân
hàng đã cố gắng làm tăng số dư nợ đã xử lý. Ngoài ra do trong năm này nợ xấu KHCN
tăng nhiều làm cho nợ phải xử lý rủi ro của ngân hàng tăng nhanh: năm 2012 đạt 40 tỷ
đồng, tăng 9 tỷ đồng tương ứng 29,03% so với năm 2010. Tuy nhiên hệ số này giảm không nhiều nên ngân hàng cần chú ý vì nó phản ảnh trực tiếp sự an toàn, ổn định về
vốn cũng như hiệu quả cho vay của ngân hàng.
Vòng quay vốn cho vay
Bảng 2.12. Vòng quay vốn cho vay đối với khách hàng cá nhân
Đơn vị: Tỷ đồng
Chỉ tiêu Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012
Doanh số thu nợ đối với KHCN 9.853 13.926 19.835
Dư nợ bình quân cho vay KHCN 5.839 7.695 8.669
Vòng quay vốn cho vay KHCN 1,69* 1,81 2,29
(Nguồn B o c o t i chính Ngân h ng thương ại cổ phần Quân đội)
Chú thích (*): Dư nợ cho vay KHCN nă 2009 l 4 361 tỷ đồng.
Chỉ tiêu vòng quay vốn phản ánh sự quay vòng vốn nhanh hay chậm trong cho
vay HCN. Thông thường, vòng quay vốn càng lớn thể hiện việc thu hồi nợ càng tốt
và ngược lại. Bảng số liệu cho ta thấy các khoản cho vay đối với KHCN thu hồi qua các năm 2010 đến 2012 đều lớn hơn 1 và tăng dần qua các năm. Năm 2010 từ 1,69
v ng tăng lên 1,81 v ng vào năm 2011, đến năm 2012 đạt 2,29 vòng. Nguyên nhân là
do ngân hàng đã c n tr ng hơn trong quá trình x t duyệt cấp tín dụng, kiểm soát chặt
chẽ hơn các khoản nợ của khách hàng trong kỳ giúp cho công tác thu hồi nợ của ngân
hàng thuận lợi và dễ dàng hơn. Với vòng quay vốn tương đối cao đã cho thấy khả năng
thu hồi nợ đúng hạn của ngân hàng tương đối nhanh, đảm bảo khả năng thanh khoản cũng như giảm thiểu rủi ro và có vốn tái cho vay. Tuy nhiên, ngân hàng vẫn cần có các biện pháp để tiếp tục duy trì và có thể tăng v ng quay vốn trong thời gian tới, làm cho
nguồn vốn được sử dụng hiệu quả hơn, đáp ứng tốt hơn nhu cầu sử dụng vốn của khách hàng. Sang đến năm 2011, năm 2012, tỷ lệ nợ quá hạn tăng cao, đặc biệt năm 2012 tỷ lệ nợ quá hạn của HCN đã vượt quá 5%. Nếu ngân hàng có thể tiến hành
công tác thu hồi các khoản nợ này thì chắc chắc vòng quay vốn tín dụng sẽ cao hơn.
Từ đó ngân hàng có thể sử dụng vốn thu hồi được để tăng doanh thu, nâng cao chỉ tiêu lợi nhuận của mình.
55
Hiệu quả s dụng vốn
Bảng 2.13. Hiệu quả s dụng vốn đối với khách hàng cá nhân
Đơn vị: Tỷ đồng
Chỉ tiêu Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012
Nguồn vốn huy động từ cá nhân 7.317 8.073 9.264
Dư nợ cho vay KHCN 23.437 30.533 41.031
Hiệu quả s dụng vốn đối với KHCN 31,22% 26,44% 22,58%
(Nguồn B o c o t i chính Ngân h ng thương ại cổ phần Quân đội)
Hiệu quả sử dụng vốn đối với KHCN có xu hướng giảm năm 2010 con số này là 31,22% giảm xuống 26,44 năm 2011, giảm còn 22,58 năm 2012. Qua đó ta thấy
được hiệu quả sử dụng vốn có phần giảm sút. Theo bảng 2.3, ta thấy tỷ tr ng nguồn
vốn huy động từ cá nhân giảm: năm 2012 đạt 7.317 tỷ đồng tương ứng 14,99 ; năm
2011 đạt 8.073 tỷ đồng, tương ứng 13,67 và năm 2012 đạt 9.264 tỷ đồng tương ứng 12,44%. Trong khi đó, nhu cầu vay của KHCN lại tăng làm cho hiệu quả sử dụng vốn
giảm. Tuy nhiên, phần nào ngân hàng đã phần nào hạn chế các rủi ro xảy ra trong hoạt
động cho vay KHCN. Để nguồn vốn huy động được sử dụng một cách hiệu quả,
MBBank cần chú tr ng hơn nữa trong việc th m định, xét duyệt cho vay KHCN một
cách chặt chẽ.
2.5.3. Đánh giá thực trạng hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội 2.5.3.1. Những kết quả đạt được
Trong những năm gần đây, mặc dù nền kinh tế có nhiều biến động, môi trường kinh doanh của ngành ngân hàng gặp nhiều khó khăn, nhưng với sự nỗ lực của đội ngũ
cán bộ nhân viên và ban lãnh đạo, MBBank đạt được nhiều bước tiến. Hoạt động cho
vay vẫn đóng vai tr chủ đạo trong việc tạo lợi nhuận cho MBBank. Bên cạnh đó,
MBBank vẫn đảm bảo thực hiện kiểm soát mức độ rủi ro ngân hàng ở mức th ch hợp,
tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ được ngân hàng duy trì dưới 2%.
Hoạt động cho vay KHCN của ngân hàng đang dần có xu hướng mở rộng. Hiệu quả của hoạt động cho vay KHCN trong các năm qua đã có nhiều khởi sắc. Quy mô và tốc độ tăng trưởng hoạt động cho vay KHCN ngày càng cao: hoạt động cho vay nói
chung và hoạt động cho vay KHCN nói riêng của NHTMCP Quân đội ngày càng tăng trưởng cả về quy mô và tốc độ. MBBank đã ban hành chính sách tín dụng bảo đảm hoạt động tín dụng của MBBank đi đúng định hướng “Tăng trưởng tín dụng hợp lý, có ch n l c, an toàn hiệu quả”. MBBank đã triển khai đồng bộ các chính sách tín dụng, linh hoạt, hài hòa, chia s khó khăn với doanh nghiệp. Chủ động phối hợp với khách hàng xây dựng phương án cơ cấu nợ hợp lý, đúng quy định để giúp khách hàng vượt qua khó khăn trước mắt, tạo được sự tin tưởng, đánh giá cao của khách hàng. Ngoài
56
ra, MBBank cũng triển khai đồng bộ nhiều ch nh sách để đồng hành và tăng cường
quan hệ chặt chẽ với khách hàng.
MBBank đã thành lập Khối quản trị rủi ro riêng, chỉ đạo sát sao đến từng khoản
vay của từng chi nhánh, để thực hiện mục tiêu kiểm soát tốt nhất rủi ro từ hoạt động cho vay, rủi ro nợ xấu. Nhờ đó, việc kiểm tra rà soát, đánh giá mức độ đầy đủ, tính
hiệu lực trong chỉ đạo điều hành và tính hiệu quả của hoạt động kinh doanh luôn được
đảm bảo.
Sau nhiều năm hoạt động, với những đổi mới không ngừng trong chất lượng quản lý và phục vụ khách hàng theo hướng thuận tiện, văn minh, hiện đại, ngân hàng
đã tạo lập và duy trì mối quan hệ t n dụng tốt đẹp với nhiều khách hàng. Gia tăng tỉ lệ
số khách hàng thường xuyên và tỉ lệ số khách hàng quay trở lại giao dịch.
Các khoản cho vay đều được MBBank chú tr ng trong công tác th m định, kiểm tra chặt chẽ trước, trong và sau khi cho vay để đảm bảo việc sử dụng vốn đúng mục
đ ch, đúng đối tượng và an toàn cho ngân hàng. Nâng cao ý thức trách nhiệm của từng
cán bộ nhân viên đối với mỗi khoản vay. Ngoài ra, MBBank cũng đã có sự nghiêm túc
kiểm điểm sai phạm trong đạo đức của một số cán bộ ngân hàng.
Trong suốt quá trình hoạt động, các khoản vay của HCN của MBBank đều
được thực hiện một cách có hiệu quả. Điều này không chỉ đem lại lợi nhuận cho khách
hàng mà còn giúp khách hàng hoạt động có hiệu quả. Chính vì vậy, MBBank đã xây dựng được một đội ngũ khách hàng vững mạnh, có quan hệ tin tưởng nhau. 2.5.3.2. Những tồn tại và nguyên nhân
Bên cạnh nhiều thành tựu tiến bộ đã đạt được trong những năm vừa qua,
MBBank vẫn c n tồn tại những những hạn chế nhất định về quy định, cơ chế, mô hình
quản trị trong công tác thực hiện quản trị RRTD.
Về quy trình cho vay: Quy trình cho vay bộc lộ một số hạn chế và chưa được thực hiện nghiêm ngặt,
đầy đủ tại một số các chi nhánh. Tại MBBank, CBTD là người tìm kiếm khách hàng,
phân t ch đánh giá khách hàng, trình duyệt cho vay, kiểm tra cho trong và sau cho vay. Trong khi quy trình cấp tín dụng tại các ngân hàng tiên tiến là một cấu trúc có tính hệ thống trong đó nhiều người cùng tham gia và mỗi cán bộ chủ chốt tham gia vào một
hoặc một số khâu tác nghiệp để chuyên sâu và giảm thiểu rủi ro. Với quy trình hiện tại, CBTD của MBBank phải làm nhiều việc, do vậy mức độ chuyên sau vào từng nghiệp vụ rất khó. Thực tế sau đợt kiểm tra cho thấy khâu kiểm tra sau cho vay chưa được thực hiện thật nghiêm túc. Trong thời gian vừa qua đã có những chi nhánh còn vi
phạm quy trình cho vay mà ngân hàng phải xử lý. Một số quy trình không quy định sự phối hợp giữa các bộ phận liên quan trong các khâu có nhiều bộ phận cùng tham gia
57
quản lý như khâu quản lý TSĐB hoặc ban hành văn bản nội bộ chưa kịp thời khi có sự
thay đổi các quyết định của ALCO, Hội đồng tín dụng.
Về công tác thẩm định: Việc th m định các điều kiện vay vốn, hồ sơ vay vốn của khách hàng thì hoạt động thu thập thông tin khách hàng của cán bộ t n dụng c n nhiều hạn chế, mang t nh
chủ quan như: tờ trình th m định sơ sài, chưa làm rõ nguyên nhân sự bất hợp lý giữa
các hồ sơ, giấy tờ khách hàng cung cấp, hợp đồng đầu vào theo phương án kinh doanh
của khách hàng đã hết hiệu lực nhưng khách hàng chưa bổ sung Hợp đồng kinh tế mới hoặc ký Phụ lục Hợp đồng kinh tế gia hạn thời gian thực hiện hợp đồng, hoặc Tờ trình
chưa phản ánh đầy đủ thông tin.
Mặc dù vậy, các khoản vay vẫn trình lên để x t duyệt làm khó khăn, mất thời
gian cho công tác th m định của các bộ phận chuyên trách dẫn đến có thể đưa ra các quyết định cho vay chưa ch nh xác làm ảnh hưởng lớn đến công tác quản trị ngân hàng
cũng như làm giảm hiệu quả hoạt động cho vay.
Về công tác bảo đảm tiền vay:
Công tác này vẫn c n tồn tại việc chưa thực hiện được đầy đủ quy định cần thiết
để bảo đảm quyền lợi cho MBBank nếu tổn thất xảy ra như:
Sai sót trong ký kết hợp đồng thế chấp hoặc chưa hoàn thiện thủ tục thế chấp dẫn
đến hợp đồng thế chấp không đảm bảo quyền lợi của MBBank như hợp đồng chưa công chứng, chưa đăng ký giao dịch bảo đảm.
Bên cạnh đó vẫn c n xảy ra trường hợp chưa mua bảo hiểm, chuyển quyền thụ
hưởng bảo hiểm cho MBBank.
Hợp đồng thế chấp chưa đảm bảo đầy đủ nghĩa vụ tài chính của khách hàng.
Các hợp đồng thế chấp không quy định rõ bên thế chấp (bên thứ ba) thế chấp tài
sản để đảm bảo nghĩa vụ dân sự của bên nào (bên thế chấp hay bên vay vốn) hoặc
cũng không chỉ rõ TSĐB sẽ đảm bảo cho các hợp đồng tín dụng nào.
Hầu hết các TSĐB hình thành từ vốn vay, ngân hàng đã thực hiện ký hợp đồng
thế chấp tài sản hình thành từ vốn vay. Tuy nhiên, ngân hàng vẫn chưa thực hiện theo dõi, kiểm tra việc hình thành tài sản đưa vào sử dụng và thu thập các chứng từ gốc về tài sản.
Về giải ngân và kiểm soát sau cho vay: Chất lượng công tác kiểm tra sau cho vay chưa được đảm bảo, chưa kiểm tra đầy đủ mục đ ch sử dụng vốn, kiểm tra tình hình hoạt động kinh doanh của khách hàng hoặc nội dung kiểm tra chưa cập nhật được tình hình sản xuất kinh doanh hay tình
hình tài chính của khách hàng, có thể chưa kịp thời phát hiện ra các dấu hiệu xấu, bất thường trong hoạt động kinh doanh của khách hàng, dẫn đến rủi ro cho ngân hàng
trong quá trình thu hồi nợ vay.
58
Mặc dù tỷ lệ nợ xấu được duy trì dưới 2 nhưng lại đang dâng chạm đến mốc
2%. Tỷ lệ nợ quá hạn đã vượt quá 5% trong 2 năm gần đây, điều này cho thấy hiệu quả
cho vay của ngân hàng đã có phần giảm sút. Đó là những dấu hiệu đáng báo động đối
với ngân hàng. Điều này cho thấy ngân hàng đang phải đối mặt với nguy cơ mất vốn rất cao. Vấn đề này luôn là vấn đề nhức nhối và đáng lo ngại nhất của các NHTM, đặc
biệt là trong tình hình kinh tế có nhiều khó khăn như hiện nay.
Ngân hàng c n đang phụ thuộc vào việc cơ cấu lại các khoản nợ để giảm nợ xấu.
Điều này sẽ giúp cho các khách hàng giảm áp lực về khoản nợ đến hạn nhưng lại làm ngân hàng tăng rủi ro mất vốn hơn.
Về công tác nhân sự:
Hầu hết CBTD đều còn rất tr , thiếu kinh nghiệm trong việc cấp tín dụng, chưa
bám sát tình hình thực tế, còn có sự e ngại khi quan hệ tín dụng với khách hàng. Một số cán bộ làm việc lâu năm theo kinh nghiệm nên ít tìm hiểu và cập nhật những thay
đổi của kinh tế thị trường, trình độ về công nghệ còn hạn chế. Trong quá trình cho vay,
nhiều CBTD thiếu khả năng phán đoán và chưa có cách nhìn toàn diện về hiệu quả
thực tế, toàn diện của phương án vay vốn mà doanh nghiệp nêu ra, nên chỉ xoay quanh
các TSĐB mang tính trực diện làm ảnh hưởng đến hiệu quả của hoạt động cho vay.
Ph m chất đạo đức của một số CBTD suy giảm làm gia tăng rủi ro các khoản vay, gây
ảnh hưởng đến lợi nhuận, uy tín của ngân hàng.
Nguyên nhân gây ra các hạn chế này: Nguyên nhân khách quan:
Nguyên nhân từ ph a môi trường, chính sách kinh tế và công tác giám sát từ xa
của NHNN: các định hướng phát triển của Nhà nước thường xuyên thay đổi, điều
chỉnh cơ chế chính sách là ảnh hưởng đến toàn bộ nền kinh tế. Các văn bản pháp luật
về tài sản thế chấp còn nhiều bất cập, nhất là trong việc xác định quyền sở hữu các tài
sản dùng làm thế chấp chưa thực sự xử lý nghiêm minh các doanh nghiệp vi phạm
pháp lệnh. Thủ tục khởi kiện của ngân hàng c n rườm rà. NHNN chưa khắc phục được
công tác giám sát từ xa và thanh tra tại chỗ (tức là duy trì hoạt động phân tích và giám sát liên tục qua mạng máy t nh đối với tất cả TCTD trong hệ thống ngân hàng). Mặt khác, cũng giống các NHTM khác ngân hàng chưa quen trao đổi thông tin về tình hình
khách hàng cho các ngân hàng bạn bởi lý do cạnh tranh nên đến nay hệ thống thông tin tại trung tâm tín dụng NHNN (CIC) chưa đáp ứng được nhu cầu của ngân hàng.
Tình hình kinh tế trong những năm vừa qua của thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng hết sức ảm đạm. Năm 2012 là một năm thực sự khó khăn với doanh nghiệp
Việt Nam. Những biến động kinh tế toàn cầu khiến cho thị trường bị thu hẹp, hàng tồn kho tăng cao… Hoạt động các ngân hàng gặp nhiều khó khăn, nợ xấu cao, tăng trưởng
tín dụng toàn hệ thống rất thấp ước đạt 8,91%. Lãi suất cho vay VNĐ giảm 5-9%, lãi
59
suất huy động VNĐ giảm 3-6% so với cuối năm 2011. Các chương trình tr ng tâm của
hệ thống ngân hàng: tái cơ cấu và xử lý nợ xấu có tiến triển nhưng c n chậm, chưa tạo
chuyển biến tích cực.
TSĐB từ các khoản vay của ngân hàng thường là bất động sản hay là các phương tiện vận tải. Nguy cơ về biến động giá cả trên thị trường, khó phát mại tài sản, tài sản
giảm giá trị hay thấy đổi hiện trạng…. Nhất là khi tình hình bất động sản đóng băng,
các căn hộ liên tục giảm giá, cùng với đó là nền kinh tế tụt dốc, người dân giảm tiêu
dùng, khiến giá trị các TSĐB xuống thấp. Điều này cũng đã gây RRTD cho ngân hàng. Trong thực tế hiện nay, công tác cho vay đang bị động trong việc cập nhật thông
tin từ đối tượng cho vay, nguồn gốc thông tin chủ yếu dựa vào hồ sơ vay vốn, hồ sơ dự
án,... có chăng nguồn thông tin ở ngân hàng cũng chỉ là tổng quan không được chi tiết
cụ thể nên tính chính xác, khoa h c và khách quan còn nhiều hạn chế. Do vậy nguồn thông tin thu thập được để đánh giá và đưa ra quyết định cho vay là thiếu chính xác
làm giảm lợi nhuận và hiệu quả công tác cho vay, gây ra nợ quá hạn ở mức cao.
Nguyên nhân chủ quan:
Do việc chuyển đổi sang mô hình tổ chức mới theo các ngân hàng chuyên doanh
và khối hỗ trợ, số lượng các đơn vị mới được thành lập tăng thêm. Bộ máy quản lý c n
chưa kết nối đồng bộ khoa h c liên kết theo chiều d c và chiều ngang nên phát sinh
không t khó khăn trong phối hợp quản trị điều hành tăng các đầu mối trung gian gây lãnh ph thời gian, giảm thiểu hiệu quả công tác cho vay.
MBBank chưa có chiến lược quản trị rủi ro tổng thể mang tính dài hạn. Trong mô
hình quản trị ngân hàng hiện đại, việc xây dựng một chiên lược quản trị rủi ro tổng thể
mang tính dài hạn đóng vai trò quan tr ng trong việc định hướng hoạt động của hệ
thống quản lý rủi ro, đảm bảo hệ thống hoạt động hiệu quả và đạt dược những mục
tiêu đề ra. Đối với MBBank hiện nay, chiến lược quản trị rủi ro đang được lồng vào
một số văn bản quy chế hoạt động và các văn bản quy chế về chức năng nhiệm vụ của
các phòng ban. Mặc dù vậy một chiến lược tổng thể, chính thức chu n hóa vẫn chưa
được ngân hàng xây dựng, áp dụng và phổ biến rộng rãi trong hệ thống.
Tuy đội ngũ CBTD của ngân hàng tuổi đời còn tr , năng động nhung trình độ chuyên môn chưa cao. Hiện nay, ngân hàng chưa có đội ngũ cán bộ th m định chuyên
sâu mà đang kiêm nghiệm, mặt khác khả năng thực hiện dự án đang hết sức bất cập, hầu hết dựa trên kinh nghiệm thực tế mà chưa được đào tạo bài bản, đối với các dự án mang nặng tính kỹ thuật thì cán bộ th m định chỉ dựa trên giấy tờ chủ yếu, bản thân h không có đủ kinh nghiệm để th m định các dự án đó.
Chưa kịp thời cập nhật các văn bản quy định nội bộ dẫn đến trong công tác thực hiện hoạt động cho vay không tuân thủ đầy đủ các quy định cần thiết nên dễ tạo nên
những nguy cơ rủi ro.
60
TỔNG KẾT CHƢƠNG 2
Chương 2 của khóa luận đã giới thiệu sơ qua về lịch sử hình thành phát triển, cơ
cấu tổ chức, khái quát hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại cổ phần Quân
đội. Bên cạnh đó, chương 2 c n đề cập đến thực trạng cho vay và hiệu quả của hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội.
Qua đó, ta có thể tìm hiểu và đưa ra một số hạn chế, nguyên nhân của những hạn chế
còn tồn tại trong hoạt động cho vay khách hàng cá nhân. Đây ch nh là cơ sở để đưa ra
một số giải pháp và kiến nghị để khắc phục phần nào cho những hạn chế trên trong hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại MBBank trong chương 3.
61
CHƢƠNG 3. GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN
QUÂN ĐỘI
3.1. Định hƣớng hoạt động của Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Quân Đội
Với mục tiêu xây dựng MBBank trở thành ngân hàng thương mại cổ phần hàng
đầu ở Việt Nam trong các mảng thị trường lựa ch n tại các khu vực đô thị lớn, tập
trung vào các KHDN truyền thống, các tập đoàn kinh tế và các doanh nghiệp lớn; tập
trung có ch n l c doanh nghiệp vừa và nhỏ, phát triển các dịch vụ KHCN. Mở rộng các hoạt động kinh doanh trên thị trường vốn, phát triển hoạt động ngân hàng đầu tư,
liên kết chặt chẽ trong ngành ngân hàng các thành viên để hướng tới trở thành một tập
đoàn tài ch nh. Để có thể thực hiện chiến lược phát triển của mình, định hướng của
MBBank sẽ tập trung vào các nhiệm vụ tr ng tâm như sau:
3.1.1. Nâng cao năng lực tài chính, hoàn thiện về công nghệ và quản trị điều hành
Thực hiện tăng vốn điều lệ theo lộ trình cần thiết để áp ứng điều lệ tối thiểu theo
quy định của chính phủ vào năm 2013. Dự kiến vốn điều lệ năm 2013 tăng 15 lên
15.000 tỷ đồng. Việc tăng vốn điều lệ xác định trước hết là thông qua phát hành cổ
phiếu cho cổ đông hiện hữu, chuyển đổi trái phiếu thành cổ phiếu, kết hợp với trích lợi
nhuận bổ sung tăng vốn điều lệ và từ lợi nhuận hàng năm.
Tiếp tục duy trì tốc độ tăng trưởng nguồn vốn huy động, đ y mạnh các hình thức huy động vốn qua thị trường chứng khoán như trái phiếu trung dài hạn, tín phiếu ngắn
hạn và phiếu nợ chuyển đổi theo kế hoạch và lộ trình tăng vốn điều lệ.
Tiếp tục duy trì tỷ tr ng tài sản sinh lời cao song điều chỉnh giảm dư nợ cho vay
và tăng cơ cấu đầu tư trong tổng tài sản để đảm bảo yêu cầu đa dạng hóa danh mục
cho vay và giảm thiểu rủi ro. Tổng tài sản cuối năm 2013 ước tính 190.000 tỷ đồng, dư
nợ cho vay tăng 12 .
Thúc đ y sự phát triển các hoạt động cung cấp dịch vụ tài chính nh m tăng
cường khả năng cạnh tranh và nâng cao thu nhập của ngân hàng vào cuối năm 2013 là
3.400 tỷ đồng.
Đ y mạnh các công tác hoạt động kinh doanh trên thị trường ngoại hối để có thể đảm bảo cân đối nguồn vốn và sử dụng vốn, đảm bảo khả năng thanh toán ổn định
hiệu quả, phát triển các hoạt động kinh doanh ngoại tệ, hoán đổi lãi suất.
Tiếp tục đầu tư trang thiết bị hiện đại, nâng cấp cơ sở vật chất tăng hiệu quả hoạt động kinh doanh. Tích cực phát triển các hoạt động phát hành và thanh toán th , phát triển hệ thống ATM trên cơ sở đầu tư của ngân hàng.
3.1.2. Phát triển mạng lưới hoạt động
Tích cực mở rộng và nâng cao chất lượng mạng lưới chi nhánh, phòng giao dịch
trên cả nước. Ưu tiên mở rộng các điểm giao dịch tại các thành phố lớn, khu vực kinh
62
tế tr ng điểm, các trung tâm kinh tế, các khu đô thị mới, khu đông dân cư và có mức
thu nhập khá.
Đồng thời với việc phát triển mạng lưới hoạt động, MBBank sẽ chú tr ng công
tác tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ cán bộ nh m đáp ứng yêu cầu công tác phục vụ ngày càng cao.
3.1.3. Duy trì tỷ lệ nợ xấu ở mức thấp
Duy trì tỷ lệ nợ xấu kiểm soát dưới 2,5% phấn đấu hạn chế tổn thất RRTD của
ngân hàng ở mức tiêu chu n chất lượng của MBBank. Chú tr ng ưu tiên đến việc nghiên cứu các giải pháp phòng ngừa và hạn chế tổn thất tác động của thị trường trong
nước và quốc tế.
3.1.4. Tiếp tục duy trì và phát triển các hoạt động kinh doanh
Đến năm 2013 cùng với việc phát triển về hoạt động kinh doanh, năng lực quản trị rủi ro của MBBank phải giữ vững uy t n, phong độ, vị thế và còn phải cao hơn các
NHTM nhà nước.
3.2. Giải pháp đẩy mạnh hiệu quả cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Quân Đội 3.2.1. Nâng cao chất lượng thu thập thông tin
Để công tác th m định được tốt, đ i hỏi phải có đầy đủ thông tin cần thiết cho
quá trình th m định. Nguồn thông tin thu thập được chủ yếu là từ khách hàng vay nhưng không phải lúc nào những thông tin này cũng ch nh xác, do vậy để th m định
được tốt, CBTD cần thu thập thông tin từ những nguồn khác như:
Phỏng vấn trực tiếp khách hàng vay: trong khi phỏng vấn cần làm rõ những
thông tin như mục đ ch vay, tình hình tài ch nh và khả năng trả nợ. Điều cần chú ý khi
phỏng vấn trực tiếp là CBTD không chỉ giỏi nghiệp vụ mà còn hiểu biết nhiều lĩnh vực
khác, đặc biệt phải hiểu rõ tâm lý người được phỏng vấn.
Thu thập thông tin từ bên ngoài: các thông tin bên ngoài có thể thu thập các cá
thể xung quanh khách hàng vay.
Lập quỹ th m định và trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật cho công tác này.
3.2.2. Hoàn thiện quy trình tín dụng cho vay khách hàng cá nhân
Để đ y mạnh hiệu quả hoạt động cho vay, MBBank tích cực hơn trong việc triển
khai mô hình và quy trình tín dụng mới, với mục đ ch vừa nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động cho vay (thông qua việc hình thành bộ phận quan hệ khách hàng, bộ phận quản lý tín dụng và quản lý nợ), vừa chú tr ng mở rộng phát triển kinh doanh. Phân định rõ bộ phân chuyên môn công tác khách hàng và công tác th m định rủi ro, đồng
thời chuyên môn hóa việc cấp tín dụng đối với khách hàng là doanh nghiệp hay cá nhân, tách rời việc tiếp xúc, marketing khách hàng, thu thập thông tin khách hàng,
thông tin khoản vay và việc th m định tính khả thi của phương án cho vay.
63
Trước tiên ngân hàng cần xây dựng chính sách nh m hạn chế tối đa rủi ro trong
hoạt động cho vay có thể xảy ra. Trong đó cần đặc biệt chú ý tránh việc chạy theo mục
đ ch lợi nhuận dẫn đến hiệu quả cho vay bị suy giảm. Trong các quy định về tài sản
thế chấp trong việc cho vay vốn ngân hàng không nên coi tr ng tài sản thế chấp là chỗ dựa an toàn đảm bảo tín dụng. Nếu được nên nhận các tài sản thế chấp là các giấy tờ
có giá, dễ chuyển thành tiền, ít bị rủi ro hơn.
Việc giám sát và kiểm tra sau vay là một đ i hỏi cấp thiết được đặt ra cho ngân
hàng nói chung và các CBTD nói riêng. Trong công tác này ngân hàng cần chủ động hơn, điều đó giúp ngân hàng sớm phát hiện các dấu hiệu rủi ro. Không chỉ dừng lại ở
các báo cáo tài chính, các CBTD cần chủ động xuống tận cơ sở để kiểm tra, việc kiểm
tra phải phù hợp với ngành nghề kinh doanh, nên tiến hành mỗi quý một lần. Theo dõi
tình hình thị trường, ngành hàng sản xuất kinh doanh của khách hàng có ảnh hưởng vốn vay của ngân hàng. Đánh giá lại tài sản thế chấp theo giá hiện hành nếu giảm so
với giá thế chấp cần bổ sung tài sản thế chấp khác hoặc dư nợ giảm tương ứng. Đối
với các khoản vay lớn cần có một bộ phân chuyên trách đánh giá. Ngân hàng cần quy
định việc CBTD xuống cơ sở khách hàng để thu nợ khi tới kỳ hạn. Quy định này thể
hiện sự quan tâm theo dõi sát sao của ngân hàng đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho
khách hàng nâng cao ý thức trách nhiệm với khoản vay.
Việc báo cáo kịp thời theo đúng yêu cầu là một sự hỗ trợ dắc lực cho công tác kiểm soát, quản lý các khoản vay. Định kỳ, nội dung báo cáo áp dụng như sau: Báo
cáo cho HĐQT và Tổng giám đốc tập hợp theo tuần tháng hoặc quý, tập trung vào
phần đánh giá chung, chiến lược quản trị và các biện pháp khắc phục. Còn báo cáo cho
các cán bộ lãnh đạo chuyên trách nghiệp vụ nên định kỳ hàng ngày và đi vào chuyên
sâu, chi tiết vào từng loại rủi ro.
3.2.3. Giám sát món vay chặt chẽ
Đối với NHTM, hoàn tất việc cho vay mới chỉ là bước đầu của quy trình cho vay.
Một quy trình cho vay chỉ hoàn chỉnh khi khách hàng trả nợ và ngân hàng tất toán hồ
sơ. Để đ y mạnh hơn nữa hiệu quả của hoạt động cho vay, hạn chế mức thấp nhất các rủi ro phát sinh và đề ra các biện pháp hữu hiệu xử lý món vay có vấn đề.
Sau khi giải ngân cho khách hàng, CBTD phải thường xuyên theo dõi quá trình
sử dụng vốn vay của khách hàng. Việc này hết sức cần thiết vì nó giúp cho CBTD phát hiện sớm những vấn đề phát sinh, kịp thời đề ra các biện pháp xử lý th ch ứng với tình hình. Vì vậy, CBTD phải luôn tận dụng triệt để những lần gặp gỡ khách hàng khi h đên ngân hàng trả lãi, khi đến thăm trực tiếp… giúp cho CBTD biết được:
Tinh thần trách nhiệm của khách hàng đối với nợ vay ngân hàng qua việc h có lãng tránh gặp gỡ, có nhiệt tình trao đổi với CBTD những vấn đề có liên quan đến món
vay, có sao nhãng việc trả nợ hay không?
64
Đánh giá khả năng thanh toán của khách hàng thông qua thăm hỏi, nói chuyện để
biết xem có thể có những nguyên nhân cá biệt nào làm cho khả năng trả nợ của khách
hàng bị giảm sút không?
Đánh giá lại giá trị thực tế của TSĐB nợ vay, xem giá trị đó có đủ để thu hồi nợ hay không nếu xảy ra trường hợp khách hàng vay mất khả năng thanh toán. Từ đó,
MBBank có những điều chỉnh kịp thời trong việc cung ứng vốn vay cho tương ứng tài
sản bảo đảm. Nếu giá trị tài sản bảo đảm giảm xuống, thoả thuận với khách hàng giảm
mức dư nợ xuống đúng với quy định cho ph p.
Các thông tin trên đây phải được cán bộ thường xuyên cập nhật dưới dạng báo
cáo và biên bản làm việc kèm trong hồ sơ vay vốn. Nắm tình hình một cách chắc chắn
với một ý thức trách nhiệm cao là chìa khoá tốt nhất giúp CBTD quản lý chặt chẽ món
vay cũng như phát hiện kịp thời và xử lý những món vay có vấn đề đạt hiệu quả mong muốn. Hạn chế được rủi ro đạo đức từ ph a khách hàng vay vốn góp phần đ y mạnh
hiệu quả hoạt động cho vay của ngân hàng.
3.2.4. Nâng cao trình độ cán bộ tín dụng
Trung tâm đào tạo, phối hợp với các ph ng nghiệp vụ liên quan và các Cơ quan
bên ngoài tổ chức đào tạo nghiệp vụ, có chương trình đào tạo hội nhập cho cán bộ
nhân viên mới một cách bài bản và thiết thực, đảm bảo khi cán bộ chính thức làm việc
hiểu và thực hiện đúng những quy định nội bộ,….
Xây dựng danh mục đào tạo nghiệp vụ chuyên sâu cho cán bộ đặc biệt là các
khóa h c Quản trị rủi ro (nhận dạng, đo lường, phân loại, quản trị,…) giúp cho cán bộ
MBBankcó cách tiếp cận rủi ro theo chu n mực.
Các đơn vị kinh doanh cần tổ chức những khóa tự đào tạo, trao đổi kinh nghiệm,
thảo luận về các quy trình mới. Phòng quản lý chất lượng dịch vụ của các Ngân hàng
chuyên doanh cần tăng cường công tác kiểm tra, đánh giá chất lượng dịch vụ tại Sở
giao dịch.
Xây dựng và hoàn thiện các ch nh sách tuyển dụng, đào tạo, đánh giá và đãi ngộ
người lao động (lương, thưởng, bảo hiểm…); áp dụng các cơ chế nâng cao hiệu suất năng lực lao động, rà soát lại các chỉ số hóa lao động ( PI) đang áp dụng để có thể hoàn thiện chế độ lương, thưởng hợp lý cho những người lao động có quá trình thực
hiện tốt các công việc được giao. MBBank nên đ y mạnh công tác công đoàn, các buổi giao lưu h p mặt văn hóa trong giữa Ban lãnh đạo và nhân viên để nâng cao văn hóa doanh nghiệp, tạo sự liên kết giữ chân được những người có tâm huyết với MBBank.
3.2.5. Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ trong ngân hàng
Kiểm soát nội bộ trong hoạt động cho vay là một khâu quan tr ng, thông qua kiểm soát nội bộ các sai phạm có thể được phát hiện và chỉnh sửa. Trong việc tăng
cường công tác kiểm soát, MBBank cần thực hiện một số biện pháp như sau:
65
Tăng cường cán bộ cho phòng kiểm soát, cán bộ phải là những người có năng lực,
đã có thâm niên trong hoạt động của ngân hàng. Với các tiêu chu n về nghề nghiệp,
đạo đức và hiểu biết về hoạt động của ngân hàng sở tại, các cán bộ phòng kiểm soát
nội bộ sẽ đóng góp t ch cực vào việc giảm rủi ro ngân hàng.
Tăng cường ứng dụng cộng nghệ thông tin trong công tác quản lý, điều hành, đặc
biệt là quản lý tài chính, quản lý giao dịch và quản lý tài sản. Việc này sẽ tạo ra một cơ
chế giám sát tự động, thường xuyên và liên tục.
Bộ phận kiểm soát nội bộ phải thực hiện nộp các báo cáo định kỳ theo chế độ
thông tin kịp thời để đảm bảo an toàn trong nghiệp vụ giao dịch tại ngân hàng.
Đinh kỳ 6 tháng đánh giá việc thực hiện quy trình nghiệp vụ, phát hiện những
điểm bất cập để có sự điều chỉnh hoàn thiện, kịp thời.
3.2.6. Nâng cao hiệu quả hoạt động marketing
Việc làm cho người dân hiểu biết về ngân hàng và những lợi ch mà ngân hàng
mang lại cho h là rất cần thiết để mở rộng cho vay. Nếu như công tác tuyên truyền
này được thực hiện tốt sẽ có tác dụng trong việc thay đổi thói quen t ch luỹ để tiêu
dùng và tâm lý sợ đi vay của người dân. Qua đó sẽ tăng số lượng khách hàng góp phần
thúc đ y cho vay tiêu dùng phát triển. Muốn vậy, ngân hàng cần mở rộng hoạt động
Marketing ngân hàng và cần thực hiện những vấn đề sau:
Tuyên truyền, quảng cáo ngay tại ngân hàng b ng cách bố tr cho khách hàng có
thể quan sát, thấy được các hình ảnh về ngân hàng, sản ph m, dịch vụ của ngân hàng.
Cán bộ ngân hàng là hình ảnh thu nhỏ của ngân hàng nên các cán bộ ngân hàng
cần ý thức được r ng: “Mỗi cán bộ ngân hàng là một tuyên truyền viên t ch cực và hiệu
quả nhất về ch nh sách cho vay nói chung và cho vay HCN nói riêng”. Muốn vậy, phải
có chế độ đãi ngộ th ch hợp với ch nh cán bộ công nhân viên trong ngân hàng.
Cử cán bộ đi sâu sát đến từng cơ quan, đơn vị để tuyên truyền, phổ biến về
nghiệp vụ cho vay để người dân hiểu về tiện ch mà sản ph m cho vay mang lại cho
h . Đồng thời, cần có được sự ủng hộ nhiệt tình của các cán bộ lãnh đạo để qua đó
việc tiếp cận và tập hợp những nhu cầu của người dân cũng như việc tiến hành thực hiện nghiệp vụ diễn ra một cách suôn s .
Hàng năm, ngân hàng tổ chức hội nghị, hội thảo khách hàng, qua đó tạo được
mối quan hệ thân thiết hơn với khách hàng, để đánh giá những mặt được, chưa được về hoạt động cho vay tiêu dùng, từ đó có các biện pháp cải thiện, nâng cao chất lượng phục vụ. Qua hội nghị khách hàng, giúp ngân hàng hiểu rõ những khó khăn, giải đáp các thắc mắc của khách hàng, đánh giá và nắm bắt được các nhu cầu mới nảy sinh
trong khách hàng, từ đó đưa ra cách thức cung ứng sản ph m, cải tiến sản ph m sao cho phù hợp nhất với nhu cầu của khách hàng.
66
Thêm nữa hoàn thiện website: www.mbbank.com.vn ngày càng phong phú, chi
tiết, đáp ứng được nhu cầu thông tin ngày một cao của khách hàng không chỉ trong và
ngoài nước.
3.2.7. Phát triển dịch vụ tư vấn
Để hoạt động kinh doanh dịch vụ sớm trở thành công cụ sắc bén trong việc thu
hút khách hàng, tăng nguồn vốn huy động, đồng thời làm tăng nguồn thu nhập, ngoài
các dịch vụ đã áp dụng MBBank nên tiến hành các dịch vụ sau:
Dịch vụ tư vấn về luật ngân hàng: MBBank có thể giúp nhiều cá nhân, doanh nghiệp nắm rõ để thực hiện đúng các luật pháp hiện hành như: Luật dân sự, Luật đánh
giá TSĐB, Luật kinh tế,…
Dịch vụ tư vấn tài chính: giúp cho doanh nghiệp trong việc lập tài chính, phân
tích tài chính hoặc lập một kế hoạch thuế…
Dịch vụ tư vấn đầu tư, tư vấn thông tin: hướng dẫn khách hàng xây dựng một dự
án, lựa ch n sản ph m sản xuất, tính toán nguồn tài trợ cho dự án với lãi suất tiền vay
có lợi nhất… Tư vấn việc tham gia thị trường tiền tệ, thời điểm nên đầu tư vào vàng
hay ngoại tệ…
3.3. Một số kiến nghị 3.3.1. Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước và Chính phủ 3.3.1.1. Kiến nghị với Ngân h ng Nh nước
NHNN nên ban hành, hoàn thiện đồng bộ các bộ luật, các văn bản có liên quan
để tạo môi trường kinh tế, pháp lý vững chắc cho hoạt động của các NHTM. Các văn
bản bao gồm: Nghị định Chính phủ, Quyết định và Thông tư của Thống đốc NHNN để
hướng dẫn thi hành về hai luật ngân hàng là Luật NHNN và luật các TCTD.
NHNN cần thực hiện chế độ kiểm toán chặt chẽ: công tác này một mặt giúp ngân
hàng trong khâu th m định, xét duyệt hồ sơ xin vay vốn của các khách hàng được
ch nh xác hơn, báo cáo tài ch nh của khách hàng cần phải phản ánh đúng tình hình
thực tế đồng thời việc thu thập thông tin của khách hàng cũng phải được tiến hành
thuận lợi và chính xác.
NHNN nên ban hành các thông tư liên tịch để hướng dẫn xử lý tài sản thế chấp, cầm cố vay vốn của các TCTD. Đề nghị NHNN cần xoá nợ hoặc cấp bù cho những
ngân hàng có những khoản nợ quá hạn vì những lý do khách quan.
Trong điều kiện kinh tế hiện nay, Trung tâm thông tin tín dụng ngân hàng (CIC) của nước ta c n chưa kịp thời đầy đủ, đề nghị NHNN chấn chỉnh hoạt động của Trung tâm thông tin tín dụng từ khâu cập nhật số liệu, cung cấp số liệu đảm bảo thông tin
chính xác kịp thời.
Bên cạnh đó, NHNN cần tăng cường công tác thanh tra, giám sát: Công tác thanh
tra giám sát cần phải được thực hiện thường xuyên dưới nhiều hình thức đề kịp thời
67
ngăn chặn được các hành vi vi phạm quy định của NHNN. Vì vậy NHNN nên xây
dựng phương án bổ sung hoán đổi cán bộ thanh tra giữa các chi nhánh NHNN đảm
bảo t nh khách quan và tạo môi trường làm việc đa dạng cho cán bộ thanh tra trao dồi
nghiệp vụ. Ngoài ra, NHNN cần phải xây dựng đội ngũ thanh tra giám sát chu n về nghiệp vụ ngân hàng, thường xuyên cập nhật kiến thức về các nghiệp vụ kinh doanh,
dịch vụ ngân hàng hiện đại, áp dụng công nghệ mới nh m giám sát liên tục các NHTM.
Hơn nữa, để thực hiện vai tr là cảnh báo ph ng ngừa rủi ro cho các NHTM, NHNN
cần tiến hành nghiên cứu và định hướng hoạt động phòng ngừa, hạn chế RRTD; tiếp thu có ch n l c các kinh nghiệm của các nước đang phát triển giúp các NHTM tăng
trưởng an toàn và có khả năng cạnh tranh với các TCTD nước ngoài. 3.3.1.2. Kiến nghị với Chính phủ
Chính phủ cần có những biện pháp hữu hiệu trong các chính sách quản lý kinh tế vĩ mô, tạo môi trường pháp lý thông thoáng, an toàn, phù hợp với cơ chế thị trường và
hoàn thiện các bộ luật nh m tạo hành lang pháp lý vững chắc cho các TCTD hoạt động
thuận lợi.
Duy trì nền kinh tế phát triển ổn định vững chắc, khuyến khích hình thành và
phát triển các thị trường tiền tệ, thị trường vốn, thị trường chứng khoán tạo tiền đề thúc
đ y cải tiến và đổi mới công nghệ ngân hàng Việt Nam, từng bước hội nhập vào nền
ngân hàng thế giới.
Ngoài ra, Chính phủ cần ban hành chế độ kiểm toán bắt buộc, trước mắt là các
doanh nghiệp lớn và các dự án lớn; cung cấp thông tin giữa ngân hàng và các cơ quan
nhà nước, áp dụng kỷ luật trong lập báo cáo và cung cấp thông tin.
3.3.2. Kiến nghị đối với Ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội 3.3.2.1. ây dựng chính s ch tín dụng hợp l
Ch nh sách t n dụng đóng vai tr rất quan tr ng trong việc định hướng hoạt động
cho vay của ngân hàng, giúp cán bộ t n dụng xác định được đối tượng khách hàng mục
tiêu, đánh giá được mức độ rủi ro của khách hàng và có quy định, ưu đãi phù hợp đối
với khách hàng có nhu cầu vay. Một ch nh sách t n dụng hợp lý là ch nh sách đảm bảo các quy định của NHNN, làm tăng trưởng t n dụng cho ngân hàng song hành với việc đảm bảo hạn chế rủi ro t n dụng cho ngân hàng khi xây dựng ch nh sách t n dụng
MBBank cần lưu tâm một số điểm như sau:
MBBank cần tập trung củng cố và phát triển các hoạt động kinh doanh ch nh và
loại bỏ các lĩnh vực kinh doanh rủi ro k m hiệu quả.
Ngân hàng nên tập trung t n dụng ngân hàng vào các ngành, các lĩnh vực mà vừa
phù hợp với phương hướng hoạt động của ngân hàng vừa n m trong nhóm ngành được Ch nh phủ và NHNN khuyến kh ch n m trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội giai
đoạn 2011 – 2020 và ưu tiên vốn phát triển công nghiệp, phụ trợ, sản xuất – chế biến,
68
doanh nghiệp vừa và nhỏ. Đây là các đối tượng khách hàng tiềm năng có khả năng
tăng trưởng cao trong thời gian tới nên nhu cầu vay vốn ngân hàng sẽ tăng cao. Do đó
cần xây dựng ch nh sách phù hợp để có thể thu hút được các khách hàng chất lượng tốt
trong nhóm này.
MBBank cần xây dựng chiến lược tạo nên sự khác biệt so với các NHTM, nên
hướng tới tăng chất lượng dịch vụ mang lại cho khách hàng như xây dựng quy trình t n
dụng nhanh chóng, quy định nhân viên hướng dẫn khách hàng chi tiết đầy đủ về sản
ph m, có nhiều sản ph m tiện ch đi kèm.
Cần phải hướng tới đa dạng hóa dang mục cho vay, quy định hạn mức t n dụng
phù hợp đối với từng nhóm khách hàng, nhóm ngành kinh tế riêng biệt để tránh rủi ro
tập trung. 3.3.2.2. o n thiện quy tr nh nội bộ, phân định r tr ch nhiệ , chức năng củ c c bộ phận liên qu n
MBBank cần rà soát lại các quy định về hoạt động cho vay của các ngân hàng
chuyên doanh đảm bảo phù hợp và có tính khả thi, gộp một số quy định về nghiệp vụ
tín dụng có thể dùng chung cho cả hệ thống để giảm khối lượng văn bản và tránh
chồng chéo. Cần quy định quy trình phối hợp giữa Trung tâm Xử lý tín dụng tập trung
và Đơn vị kinh doanh để kiểm tra việc tuân thủ các điều kiện phê duyệt, quản lý, theo
dõi, kiểm tra giám sát khối lượng, chất lượng tài sản đảm bảo nh m phát triển khách hàng, nâng cao chất lượng tín dụng.
Rà soát lại một số văn bản quy định của Ngân hàng Định chế tài ch nh như Quy
chế về đầu tư trái phiếu doanh nghiệp, Quy trình phê duyệt tín dụng cho Định chế tài
chính Quy trình kinh doanh tiền tệ, Giao dịch ngoại hối, Xử lý giao dịch,…. nh m tạo
sự thống nhất, logic, nâng cao hiệu quả kiểm soát, giảm thiểu rủi ro trong các giao dịch
ngoại hối và liên ngân hàng.
Thường xuyên cập nhật sự thay đổi của các văn bản quy định của NHNN và
Ch nh phủ để điều chỉnh kịp thời hệ thống văn bản quy định trong MBBank đảm bảo
luôn th ch ứng với yêu cầu, định hướng của NHNN. 3.3.2.3. o n thiện cơ chế h nh tổ chức theo hướng nâng c o năng lực quản trị
MBBank cần xây dựng cơ chế, công cụ hỗ trợ, cần có thêm bộ phận giúp việc
cho các ủy ban quan tr ng như Ủy ban quản lý rủi ro, Ủy ban Th m định t n dụng và Đầu tư. Vì thực tế trong rất nhiều hoạt động của HĐQT như tái th m định khoản vay hoặc xây dựng chiến lược kinh doanh dài hạn, HĐQT hầu như rất thiếu thông tin khách quan về nội dung phê duyệt, hầu hết là dựa vào giải trình của ban điều hành để
quyết định mà điều đó sẽ dẫn đến sự thiếu khách quan minh bạch. Có thêm bộ phận và công cụ hỗ trợ cho Ủy ban Chiến lược, Ủy ban Quản lý rủi ro sẽ giúp cho HĐQT
hoạch định chiến lược khách quan và hiệu quả.
69
Ngân hàng cần xây dựng quy chế quy định về phân định quyền hạn và trách
nhiệm của các khối kinh doanh và khối hỗ trợ để tránh chức năng nhiệm vụ chồng
ch o, tạo thuận lợi cho các khối phối hợp thực hiện quy trình hoạt động hiệu quả hơn.
Ngoài ra, ngân hàng phải nâng cao các điều kiện, tiêu chu n về năng lực quản trị kinh nghiệm công tác và trình độ chuyên môn đối với các chức danh lãnh đạo và quản
lý chủ chốt của ngân hàng. Ngân hàng có thể mời những người có uy t n, có kinh
nghiệm tham gia các chức danh thành viên độc lập trong ủy ban thuộc HĐQT để tránh
tình trạng cơ cấu kh p dễ nảy sinh quyết định có lợi ch cục bộ cho các thành viên chủ chốt của HĐQT hơn là lợi ch chung của đại bộ phận cổ đông.
MBBank phải tiến hành triển khai các quy trình, ch nh sách kinh doanh nội bộ
lành mạnh, áp dụng có hiệu quả các phương pháp quản trị, điều hành tiên tiến phu hợp
với thông lệ, chu n mực quốc tế và quy định của pháp luật.
Hơn nữa, việc cơ cấu, sắp xếp lại các bộ phận chức năng kinh doanh, quản trị,
điều hành là rất cần thiết; sắp xếp bố tr hợp lý cán bộ quản lý và kinh doanh ngân
hàng có trình độ cao, ý thức trách nhiệm và đạo đức nghề nghiệp tốt.
TỔNG KẾT CHƢƠNG 3
Toàn bộ chương 3 đã nêu lên định hướng kinh doanh cũng như mục tiêu của
Ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội trong thời gian tới. Bên cạnh đó, chương 3
còn đưa ra một số giải pháp và kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước, đối với Chính phủ và đặc biệt là đối với Ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội nh m đ y mạnh
hiệu quả hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân tại ngân hàng.
70
KẾT LUẬN
Hoạt động cho vay tại các ngân hàng thương mại luôn là một hoạt động chủ đạo
của các ngân hàng và các sản ph m cho vay đối với KHCN đang ngày càng đóng vai
tr quan tr ng trong hệ thống sản ph m cho vay của ngân hàng nhưng hoạt động cho vay HCN chưa đạt được hiệu quả như mong đợi. Ch nh vì điều này nên việc đ y
mạnh hiệu quả có tính quyết định đến hoạt động cho vay của ngân hàng. Trên cơ sở
nghiên cứu lý luận và thực tiễn tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Quân đội khóa
luận đã hoàn thành một số nội dung sau:
Thứ nhất, khái quát các lý luận chung về hoạt động cho vay ngân hàng, cho vay
đối với KHCN, sự cần thiết của hiệu quả cho vay đối với KHCN, các nhân tố ảnh
hưởng và chỉ tiêu đánh giá hiệu quả cho vay đối với KHCN.
Thứ hai, phân t ch và đánh giá thực trạng cho vay đối với HCN tại NHTMCP Quân đội trong những năm gần đây. Từ đó rút ra được những kết quả đạt được cũng
như những hạn chế c n tồn tại và nguyên nhân.
Thứ ba, kháo luận đưa ra giải pháp để đ y mạnh hiệu quả hoạt động cho vay đối
với HCN tại MBBank và đề xuất một số kiến nghị với MBBank, Ngân hàng Nhà
nước và Ch nh phủ.
Do kiến thức chuyên môn và kinh nghiệm thực tế c n nhiều hạn chế nên khó
tránh khỏi những thiếu sót trong quá trình nghiên cứu. Em rất mong nhận được sự góp ý, nhận xét của các Thầy Cô giáo trong Hội đồng chấm khóa luận của nhà trường để
khóa luận của em được hoàn thiện hơn. Em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn và
chỉ bảo nhiệt tình của các Thầy Cô đặc biệt là sự giúp đỡ của Cô giáo Th.s Lê Thị Hà
Thu đã giúp em hoàn thành khóa luận này.
Em xin chân thành cảm ơn!
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. PGS. TS. Mai Văn Bạn (2009), Gi o tr nh nghiệp vụ ngân h ng thương ại, NXB
Tài chính.
2. TS. Nguyễn Minh Kiều (2009), Giáo trình nghiệp vụ ngân h ng thương ại, NXB
Thống kê.
3. H c viện ngân hàng (2010), Giáo trình tiền tệ ngân hàng, NXB Thống kê. 4. Ngân hàng Nhà nước (2001), Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN về việc ban
hành Quy chế cho vay của các tổ chức tín dụng đối với khách hàng.
5. Ngân hàng Nhà nước (2005), Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN b n h nh Quy định về phân loại nợ, trích lập v sử dụng dự phòng để xử l rủi ro tín dụng trong hoạt
động ngân h ng củ tổ chức tín dụng
6. Ngân hàng Nhà nước (2007), Quyết định số 18/2007/QĐ-NHNN về việc sử đổi, bổ sung ột số điều củ Quy định về phân loại nợ, trích lập v sử dụng dự phòng
để xử l rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân h ng củ tổ chức tín dụng b n h nh
theo Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN.
7. Ngân hàng Nhà nước (2011), Th ng tư số 14/2011/TT-N NN quy định mức lãi suất huy động vốn tối đ bằng USD của tổ chức, cá nhân tại tổ chức tín dụng. 8. Ngân hàng Nhà nước (2011), Th ng tư số 20/2011/TT-N NN quy định việc mua,
bán ngoại tệ tiền mặt của các cá nhân với tổ chức tín dụng.
9. Chính phủ nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam (1999), Nghị định
178/1999/NĐ-CP về bảo đảm tiền vay của các tổ chức tín dụng
10. Ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội (2010, 2011, 2012), Báo cáo thường niên. 11. Ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội (2010, 2011, 2012), Báo cáo tài chính. 12. Ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội (2013), Bản cáo bạch. 13. Các website:
http://www.MBBankbank.com.vn/gioithieu/Pages/default.aspx
http://vneconomy.vn/

