TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI ---------------------------
HOÀNG THỊ HOA
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC
QUẢN TRỊ NHÂN SỰ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
TRÚC THÔN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
HÀ NỘI 2013
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
------------------O0O------------------
HOÀNG THỊ HOA
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC
QUẢN TRỊ NHÂN SỰ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
TRÚC THÔN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC CHUYÊN NGANH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC TS. NGUYỄN TIÊN PHONG
Hà Nội - Năm 2013
LỜI CAM ĐOAN
- Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quản nghiên cứu trong luận văn này là
trung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
- Tôi xin cam đoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều đã chỉ rõ
nguồn gốc.
Tác giả
Hoàng Thị Hoa
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện Luận văn này, tôi đã nhận được sự quan tâm giúp đỡ
của Quý Thầy Cô, bạn bè và tập thể cán bộ công nhân viên Công ty cổ phần Trúc
Thôn.
Xin trân trọng cảm ơn các vị lãnh đạo và tập thể cán bộ công nhân viên Công ty
cổ phần Trúc Thôn đã cung cấp thông tin, tài liệu và hợp tác trong quá trình thực
hiện Luận văn.
Xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu, Viện đào tạo sau đại học và các thầy cô
giáo trong khoa Kinh tế và Quản lý trường Bách Khoa Hà Nội đã giúp đỡ tôi trong
thời gian học tập và nghiên cứu tại trường.
Xin trân trọng cảm ơn Quý Thầy Cô trong Hội Đồng Chấm Luận Văn đã có
những góp ý về những thiếu sót của Luận văn này, giúp Luận văn càng hoàn thiện
hơn.
Đặc biệt xin trân trọng cảm ơn TS. Nguyễn Tiên Phong, người trực tiếp hướng
dẫn và dành thời gian, công sức giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này.
Mặc dù bản thân đã cố gắng, tuy nhiên do hạn chế về thời gian và kiến thức nên
luận văn không tránh khỏi những thiếu sót. Rất mong nhận được những ý kiến đóng
góp của quý thầy cô và các bạn để luận văn được hoàn thiện hơn. Tôi xin chân
Tác giả
thành cảm ơn!
Hoàng Thị Hoa
MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU.........................................................................................................1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ NHÂN SỰ...................................3
1.1. Lý luận chung về quản trị nhân sự .......................................................................3
1.1.1. Khái niệm quản trị nhân sự ...............................................................................3
1.1.2. Vai trò, sự cần thiết của quản trị nhân sự..........................................................4
1.2. Nội dung quản trị nhân sự....................................................................................5
1.2.1. Phân tích và thiết kế công việc..........................................................................5
1.2.2. Công tác kế hoạch hóa nguồn nhân sự............................................................12
1.2.3. Tuyển dụng nhân sự ........................................................................................13
1.2.4. Đào tạo và phát triển nhân sự..........................................................................17
1.2.5. Sắp xếp và sử dụng lao động...........................................................................20
1.2.6. Đánh giá và đãi ngộ nhân sự ...........................................................................21
1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản trị nhân sự ......................................26
1.3.1. Môi trường bên ngoài doanh nghiệp ...............................................................26
1.3.2. Môi trường bên trong doanh nghiệp ...............................................................28
1.3.3. Nhân tố con người...........................................................................................28
1.3.4. Nhân tố nhà quản trị........................................................................................29
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC QUẢN TRỊ NHÂN SỰ TẠI ........30
CÔNG TY CỔ PHẦN TRÚC THÔN.......................................................................30
2.1. Khái quát chung về Công ty Cổ phần Trúc Thôn.........................................30
2.1.1. Khái quát sự ra đời và phát triển của Công ty.................................................30
2.1.2. Chức năng và nhiệm vụ của công ty ...............................................................32
2.1.3. Cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty Cổ phần Trúc Thôn...............................32
2.2. Phân tích kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Trúc Thôn .35
2.3. Tình hình nhân sự của Công ty.......................................................................44
2.3.1. Phân tích cơ cấu lao động theo trình độ đào tạo .............................................45
2.3.2. Phân tích cơ cấu lao động theo giới tính.........................................................47
2.3.3. Phân tích cơ cấu lao động theo tính chất công việc .......................................50
2.3.4. Phân tích cơ cấu lao động theo độ tuổi ...........................................................52
2.4. Phân tích, đánh giá thực trạng quản trị nguồn nhân sự tại Công ty ..........54
2.4.1. Phân tích công việc .........................................................................................54
2.4.2. Công tác kế hoạch hóa nguồn nhân sự tại công ty..........................................59
2.4.3. Tuyển dụng nhân sự ........................................................................................61
2.4.4. Công tác đào tạo nhân sự ................................................................................64
2.4.5. Sắp xếp và sử dụng lao động...........................................................................67
2.4.6. Công tác đánh giá và đãi ngộ nhân viên .........................................................68
2.5. Đánh giá công tác quản trị nhân sự tại Công ty Cổ phần Trúc Thôn ........76
2.5.1. Những mặt đã đạt được ...................................................................................76
2.5.2. Những mặt còn tồn tại.....................................................................................77
2.5.3. Nguyên nhân tồn tại .......................................................................................77
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN
TRỊ NHÂN SỰ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TRÚC THÔN.....................................79
3.1. Định hướng phát triển tại Công ty cổ phần Trúc Thôn trong thời gian tới...... 79
3.2. Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trị nhân sự tại Công ty cổ
phần Trúc Thôn.......................................................................................................81
3.2.1. Hoàn thiện công tác kế hoạch hóa nguồn nhân lực.........................................81
3.2.2. Hoàn thiện chính sách tuyển chọn...................................................................85
3.2.3. Tăng cường đào tạo và bồi dưỡng người lao động .........................................95
3.2.4. Một số các giải pháp khác.............................................................................100
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ..............................................................................107
TÀI LIỆU THAM KHẢO ....................................................................................109
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BLĐTBXH : Bộ lao động thương binh xã hội
BHXH : Bảo hiểm xã hội
BHTN : Bảo hiểm thất nghiệp
BHYT : Bảo hiểm y tế
CBCNV : Cán bộ công nhân viên
ĐGTHCV : Đánh giá thực hiện công việc
LĐ : Lao động
PTCV : Phân tích công việc
: Thành viên TV
: Tổ chức hành chính TCHC
: Trách nhiệm hữu hạn TNHH
: Thu nhập TN
: Thu nhập doanh nghiệp TNDN
: Thực hiện công việc THCV
: Sản xuất kinh doanh SXKD
: Sản phẩm SP
VLCL : Vật liệu chịu lửa
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1: Quy trình tuyển dụng nhân sự........................................................................ 16
Bảng 2.1: Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty giai đoạn 2010 - 2012 ............... 36
Bảng 2.2: Tình hình lao động của công ty giai đoạn 2010 – 2012 ................................ 44
Bảng 2.3: Cơ cấu lao động theo trình độ đào tạo của Công ty....................................... 45
giai đoạn 2010 -2012 ........................................................................................................... 45
Bảng 2.4: Cơ cấu lao động theo giới tính của Công ty giai đoạn 2010 – 2012 ............ 48
Bảng 2.5: Cơ cấu lao động theo tính chất công việc của Công ty ................................. 50
giai đoạn 2010 – 2012.......................................................................................................... 50
Bảng 2.6: Cơ cấu lao động theo độ tuổi của Công ty giai đoạn 2010 – 2012............... 52
Bảng 2.7: Bảng tổng hợp các vị trí công việc dùng để phân tích theo từng bộ phận.. 55
Bảng 2.8: Việc thực hiện kế hoạch hóa nguồn nhân lực tại công ty năm 2012 .......... 60
Bảng 2.9: Số lượng lao động tuyển dụng mới của Công ty trong................................. 63
giai đoạn 2010 – 2012.......................................................................................................... 63
Bảng 2.10 : Các hình thức đào tạo của Công ty giai đoạn 2010 – 2012 ....................... 64
Bảng 2.11. Kinh phí hỗ trợ người lao động khi tham gia các lớp học bồi dưỡng, đào
tạo .......................................................................................................................................... 66
Bảng 2.12: Thu nhập của người lao động qua các năm tại Công ty........................... 73
Bảng 2.13: Mức thưởng một số danh hiệu tiêu biểu...................................................... 75
Bảng 3.1: Nội dung kế hoạch hóa nguồn nhân lực khi so sánh 2 phương án............ 84
Bảng 3.2: Kinh phí tuyển dụng tính trung bình cho 1 thí sinh dự tuyển..................... 94
Bảng 3.3: Dự kiến kinh phí cho công tác đào tạo, bồi dưỡng........................................ 99
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ phân tích công việc........................................................................6
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy Công ty Cổ phần Trúc Thôn ..........................33
Hình 2.1: Cơ cấu lao động theo trình độ của Công ty năm 2010 .........................46
Hình 2.2: Cơ cấu lao động theo trình độ của Công ty năm 2011 .........................47
Hình 2.3: Cơ cấu lao động theo trình độ của Công ty năm 2012 .........................47
Hình 2.4: Cơ cấu lao động theo giới tính của Công ty năm 2010 ........................49
Hình 2.5: Cơ cấu lao động theo giới tính của Công ty năm 2011 ........................49
Hình 2.6: Cơ cấu lao động theo giới tính của Công ty năm 2012 ........................49
Hình 2.7: Cơ cấu lao động theo tính chất công việc của Công ty năm 2010 .......51
Hình 2.8: Cơ cấu lao động theo tính chất công việc của Công ty năm 2011 .......51
Hình 2.9: Cơ cấu lao động theo tính chất công việc của Công ty năm 2012 .......51
Sơ đồ 3.1: Quy trình tuyển dụng đề xuất ...............................................................86
PHẦN MỞ ĐẦU
I. Lý do chọn đề tài
Hiện nay, đất nước ta đang trong xu thế toàn cầu hóa và tính chất cạnh tranh
ngày càng khốc liệt trên tất cả các lĩnh vực kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội, khoa
học và công nghệ. Để tiếp tục đứng vững trong môi trường cạnh tranh gay gắt đó,
đòi hỏi các doanh nghiệp phải xây dựng cho mình một đội ngũ nhân viên đắc lực,
một lực lượng lao động hùng hậu. Muốn làm được điều đó thì công tác quản trị
nhân sự của doanh nghiệp phải có tính khoa học và đi đúng hướng.
Cũng giống như các doanh nghiệp khác muốn tồn tại trong nền kinh tế thị
trường, Công ty Cổ phần Trúc Thôn đã quan tâm đến công tác quản trị nhân sự
nhằm giúp công ty ngày càng lớn mạnh và phát triển. Tuy nhiên, trước yêu cầu đó
thì các hoạt động trong quản trị nhân sự của công ty vẫn còn nhiều hạn chế và bất
cập như kế hoạch hóa nguồn lao động chưa hợp lý, chính sách tuyển dụng chưa phù
hợp, chưa chú ý tới việc đào tạo và bồi dưỡng lao động...
Với những lý do trên, cùng với sự giúp đỡ, hướng dẫn của TS. Nguyễn Tiên
Phong, sự đồng ý của Viện đào tạo sau đại học và Khoa Kinh tế và Quản lý thuộc
Đại học Bách Khoa Hà Nội, tôi đã lựa chọn đề tài: “Một số giải pháp nhằm hoàn
thiện công tác quản trị nhân sự tại Công ty Cổ phần Trúc Thôn”.
II. Mục đích nghiên cứu của đề tài
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản trị nhân sự tại các doanh nghiệp và tổ chức.
- Phân tích và đánh giá về công tác quản trị nhân sự tại Công ty cổ phần Trúc
Thôn.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trị nhân sự tại Công
ty Cổ phần Trúc Thôn.
III. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Đội ngũ lao động tại Công ty Cổ phần Trúc Thôn.
- Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu công tác quản trị nhân sự tại Công ty Cổ
phần Trúc Thôn như phân tích công việc, kế hoạch hóa nguồn nhân lực, công tác
1
tuyển dụng, công tác đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ đội ngũ lao động, các chế
độ đãi ngộ... và từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trị
nhân sự tại Công ty Cổ phần Trúc Thôn.
IV. Phương pháp nghiên cứu
Để nghiên cứu về quản trị nguồn nhân lực có rất nhiều phương pháp khác nhau.
Tuy nhiên một trong những phương pháp thường dùng nhất đó là:
- Phương pháp điều tra thu thập.
- Phương pháp phân tích tổng hợp so sánh.
- Phương pháp sử dụng số liệu thống kê để giải quyết vấn đề.
V. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài luận văn
- Luận văn đã hệ thống hóa những kiến thức về quản trị nhân sự và nêu bật được
ý nghĩa cần thiết của việc hoàn thiện công tác quản trị nhân sự cho các công ty, tổ
chức.
- Phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản trị nhân sự tại Công ty Cổ phần
Trúc Thôn.
- Đề xuất một số giải pháp chủ yếu, cụ thể và phù hợp nhằm hoàn thiện công tác
quản trị nhân sự tại Công ty Cổ phần Trúc Thôn.
VI. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, luận văn gồm 3 chương chính:
Chương I: Cơ sở lý luận về quản trị nhân sự
Chương II: Thực trạng về công tác quản trị nhân sự tại Công ty Cổ phần Trúc
Thôn
Chương III: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trị nhân sự tại
2
Công ty Cổ phần Trúc Thôn.
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ NHÂN SỰ
1.1. Lý luận chung về quản trị nhân sự
1.1.1. Khái niệm quản trị nhân sự
Khái niệm về nguồn nhân lực:
Bất kỳ một doanh nghiệp, tổ chức nào cũng được tạo thành bởi các thành viên là
con người hay nguồn nhân lực của nó. Nhân lực của một tổ chức bao gồm tất cả
những lao động làm việc trong tổ chức đó. Nguồn nhân lực được hiểu là toàn bộ các
khả năng về thể lực và trí lực của con người được vận dụng ra trong quá trình lao
động sản xuất. Nó cũng được xem là sức lao động của con người – một nguồn lực
quý giá nhất trong các yếu tố của sản xuất của các doanh nghiệp. Nguồn nhân lực
của doanh nghiệp hiện nay còn bao gồm tất cả phẩm chất tốt đẹp, kinh nghiệm
sống, óc sáng tạo và nhiệt huyết của mọi người lao động đang làm việc trong doanh
nghiệp.
Khái niệm về quản trị nhân sự:
Có nhiều cách hiểu về quản trị nhân sự (hay còn gọi là quản trị nhân lực, quản
lý nhân sự, quản lý nguồn nhân lực). Khái niệm quản trị nhân sự có thể trình bày ở
nhiều giác độ khác nhau:
Ở góc độ tổ chức quá trình lao động thì “Quản trị nhân sự là lĩnh vực theo dõi,
hướng dẫn, điều chỉnh, kiểm tra sự trao đổi chất (năng lượng, thần kinh, bắp thịt)
giữa con người với các yếu tố vật chất của tự nhiên (công cụ lao động, đối tượng lao
động, năng lượng...) trong quá trình tạo ra của cải vật chất và tinh thần để thỏa mãn
nhu cầu của con người và xã hội nhằm duy trì, bảo vệ và phát triển tiềm năng của
con người”.
Với tư cách là một trong các chức năng cơ bản của quá trình quản lý thì “Quản
trị nhân sự bao gồm các việc từ hoạch định, tổ chức, chỉ huy, phối hợp và kiểm soát
các hoạt động liên quan đến việc thu hút, sử dụng và phát triển người lao động trong
các tổ chức”.
Đi sâu vào nội dung hoạt động của nó thì “Quản trị nhân sự là việc tuyển dụng,
3
sử dụng, duy trì và phát triển cũng như cung cấp các tiện nghi cho người lao động
trong các tổ chức”.
Ở các nước phát triển người ta đưa ra các định nghĩa hiện đại sau: “Quản trị
nhân sự là những hoạt động nhằm tăng cường những đóng góp có hiệu quả của cá
nhân vào mục tiêu của tổ chức trong khi đồng thời cố gắng đạt được các mục tiêu xã
hội và mục tiêu cá nhân”.
Song dù ở giác độ nào thì quản trị nhân sự vẫn là tất cả các hoạt động của một
tổ chức để thu hút, xây dựng, phát triển, sử dụng, đánh giá, bảo toàn và giữ gìn một
lực lượng lao động phù hợp với yêu cầu công việc của tổ chức về mặt số lượng và
chất lượng.
Đối tượng của quản trị nhân sự là người lao động với tư cách là những cá nhân
cán bộ, công nhân viên trong tổ chức và các vấn đề liên quan đến họ như công việc
và các quyền lợi, nghĩa vụ của họ trong tổ chức.
Không một hoạt động nào của tổ chức mang lại hiệu quả nếu thiếu quản trị nhân
sự. Quản trị nhân sự là bộ phận cấu thành và không thể thiếu của quản lý kinh
doanh. Quản trị nhân sự thường là nguyên nhân của thành công hay thất bại trong
các hoạt động sản xuất - kinh doanh.
Tóm lại, quản trị nhân sự là công tác quản lý con người trong phạm vi nội bộ
một tổ chức, là sự đối xử của tổ chức đối với người lao động. Nói cách khác, quản
trị nhân sự chịu trách nhiệm về việc đưa con người vào tổ chức giúp cho họ thực
hiện công việc, thù lao cho sức lao động của họ và giải quyết các vấn đề phát sinh.
1.1.2. Vai trò, sự cần thiết của quản trị nhân sự
Sự tồn tại và phát triển của một doanh nghiệp phụ thuộc rất lớn vào việc khai
thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực: Vốn, cơ sở vật chất, tiến bộ khoa học kỹ
thuật, người lao động, các yếu tố này có mối quan hệ mật thiết với nhau và tác động
lại với nhau. Những yếu tố như: Máy móc thiết bị, của cải vật chất, công nghệ kỹ
thuật đều có thể mua được, học hỏi được, sao chép được, nhưng con người thì
không thể. Vì vậy có thể khẳng định rằng quản trị nhân sự có vai trò thiết yếu đối
với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.
4
Trong doanh nghiệp quản trị nhân sự thuộc chức năng chính của nhà quản trị,
giúp nhà quản trị đạt được mục đích thông qua nỗ lực của người khác. Các nhà quản
trị có vai trò đề ra các chính sách, đường lối, chủ trương có tính chất định hướng
cho sự phát triển của doanh nghiệp do đó nhà quản trị phải là người biết nhìn xa
trông rộng, có trình độ chuyên môn cao. Người thực hiện các đường lối chính sách
mà nhà quản trị đề ra là các nhân viên thừa hành, kết quả công việc hoàn thành tốt
hay không phụ thuộc rất nhiều vào năng lực của nhân viên, vì vậy cho nên có thể
nói rằng: “Mọi quản trị suy cho cùng cũng là quản trị con người”.
Quản trị nhân sự góp phần vào việc giải quyết các mặt kinh tế xã hội của vấn đề
lao động. Đó là một vấn đề chung của xã hội, mọi hoạt động kinh tế nói chung đều
đi đến một mục đích sớm hay muộn là làm sao cho người lao động hưởng thành quả
do họ làm ra.
Quản trị nhân sự gắn liền với mọi tổ chức, bất kỳ một cơ quan tổ chức nào cũng
cần phải có bộ phận nhân sự. Quản trị nhân sự là một thành tố quan trọng của chức
năng quản trị, nó có gốc rễ và các nhánh trải rộng khắp nơi trong mọi tổ chức. Quản
trị nhân sự hiện diện ở khắp các phòng ban, bất cứ cấp quản trị nào cũng có nhân
viên dưới quyền vì thế đều phải có quản trị nhân sự. Cung cách quản trị nhân sự tạo
ra bầu không khí văn hoá cho một doanh nghiệp. Đây cũng là một trong những yếu
tố quyết định đến sự thành bại của một doanh nghiệp.
Quản trị nhân sự có vai trò to lớn đối với hoạt động kinh doanh của một doanh
nghiệp, nó là hoạt động bề sâu chìm bên trong doanh nghiệp nhưng lại quyết định
kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
1.2. Nội dung quản trị nhân sự
1.2.1. Phân tích và thiết kế công việc
1.2.1.1. Phân tích công việc
a. Khái niệm và ý nghĩa của việc phân tích công việc
- Muốn hiểu về phân tích công việc (PTCV) trước tiên ta phải hiểu thế nào là
công việc. Công việc được hiểu là tổng hợp các nhiệm vụ cụ thể, các trách nhiệm cụ
thể (hay chức trách) mà một người lao động phải đảm nhận trong một tổ chức.
5
Nghiên cứu công việc là công việc đầu tiên cần phải biết của mọi nhà quản trị
nhân sự bởi vì đó là sự mở đầu cho việc hiểu biết sâu sắc công việc để có thể lập kế
hoạch nguồn nhân lực, để tuyển dụng và bố trí lao động vào các vị trí khác nhau
trong các tổ chức.
- Phân tích công việc là quá trình nghiên cứu nội dung công việc, nhằm xác định
rõ các nhiệm vụ, các trách nhiệm, quyền hạn, điều kiện tiến hành và các kỹ năng,
phẩm chất của người nhân viên cần thiết phải có để thực hiện công việc. Một nhà
quản trị không thể tuyển chọn đúng nhân viên, đặt đúng người vào đúng việc nếu
không biết phân tích công việc.
- Các nội dung chính của phân tích công việc được thể hiện qua sơ đồ sau đây:
Các nhiệm vụ cụ thể Các trách nhiệm cụ thể Các điều kiện làm việc cụ thể
Phiếu mô tả công việc
Phiếu tiêu chuẩn công việc
Phân tích công việc Phiếu yêu cầu công việc
+ Lập kế hoạch NNL +Tuyển dụng nhân viên + Đào tạo và phát triển + Định giá công việc để phục vụ cho trả công + Đánh giá thực hiện công việc của nhân
Kiến thức lý thuyết cần có Kỹ năng thực hành cần có Các khả năng cần thiết khác
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ phân tích công việc
Trong đó:
- Phiếu mô tả công việc: Là một văn bản liệt kê các nhiệm vụ, các trách nhiệm,
các điều kiện làm việc cũng như các mối quan hệ trong công tác của một công việc
6
cụ thể. Thông thường, phiếu mô tả công việc bao gồm các nội dung chính sau:
+ Tóm tắt về công việc: Tên công việc, các nhiệm vụ chính, phụ, quyền hạn và
các trách nhiệm cụ thể, các mối quan hệ trong công việc.
+ Các điều kiện làm việc cụ thể: Các phương tiện, các trang bị làm việc và điều
kiện lao động.
+ Hướng dẫn thực hiện công việc.
- Phiếu tiêu chuẩn công việc là văn bản quy định các kết quả tối thiểu phải đạt
được khi hoàn thành công việc đó. Và đây cũng là các căn cứ để đánh giá thực hiện
công việc.
- Phiếu yêu cầu công việc (hay phiếu yêu cầu kỹ thuật) đối với người đảm nhận
công việc, là văn bản liệt kê các yêu cầu về năng lực cá nhân như trình độ học vấn,
kinh nghiệm công tác, các kỹ năng và các phẩm chất cá nhân cần thiết để hoàn
thành tốt một công việc.
Trong thực tế sản xuất, người ta cũng thường kết hợp cả ba phiếu này lại khi
tiến hành phân tích công việc.
- Ý nghĩa của phân tích công việc:
+ Qua mô tả công việc có thể chỉ ra được những yếu tố có hại cho sức khỏe và
an toàn của người lao động. Nếu những yếu tố có hại này không thể khắc phục được
thì cần thiết phải thiết kế lại công việc để loại trừ chúng.
+ Việc phân tích công việc còn chỉ ra được những nội dung và chương trình cần
đào tạo, huấn luyện và phát triển nhân lực, cũng như để định giá công việc làm cơ
sở cho việc xác định mức thù lao cần thiết cho mỗi công việc.
+ Việc phân tích các đặc điểm kỹ thuật của công việc chỉ ra loại nhân công cần
thiết để thực hiện công việc một cách hoàn hảo. Các nhà quản lý nhân lực sẽ sử
dụng thông tin này để lập kế hoạch nguồn nhân lực và tuyển dụng lao động.
+ Với các mức hiệu quả tối thiểu, đó là cơ sở để đánh giá thành tích, đánh giá
kết quả của người lao động đảm đương vị trí.
Tóm lại, nếu không phân tích công việc, nhà quản lý sẽ không thể đánh giá
chính xác các yêu cầu của công việc, không thể tuyển dụng đúng người cho công
7
việc, cũng như không có cơ sở để đánh giá đúng năng lực thực hiện công việc của
người lao động và do đó không thể trả lương chính xác, không động viên kịp thời
họ...
b. Nội dung phân tích công việc
- Quá trình phân tích công việc gồm các bước sau đây:
+ Bước 1: Xác định các công việc cần phân tích
+ Bước 2: Lựa chọn các phương pháp thu thập thông tin thích hợp
+ Bước 3: Tiến hành thu thập thông tin
+ Bước 4: Sử dụng thông tin thu thập được vào các mục đích của PTCV, chẳng
hạn kế hoạch hóa nguồn nhân lực, xác định nhu cầu đào tạo, viết bản mô tả công
việc, bản yêu cầu công việc, bản tiêu chuẩn thực hiện công việc.
- Các thông tin cần thu thập khi nghiên cứu và phân tích công việc:
+ Thông tin về công việc cụ thể: Công việc, sản phẩm, chi tiết, độ phức tạp công
việc, các yêu cầu kỹ thuật...
+ Thông tin về quy trình công nghệ để thực hiện công việc: Vật tư, máy móc,
trang thiết bị, trang bị công nghệ, dụng cụ khác, chế độ gia công...
+ Thông tin về các tiêu chuẩn của chi tiết hay công việc, mẫu đánh giá, mức
thời gian, mức sản lượng, các tiêu chuẩn hành vi khi thực hiện công việc...
+ Thông tin về các điều kiện lao động: Các yếu tố của điều kiện vệ sinh lao
động, sự gắng sức về thể lực, về thần kinh, các độc hại trong sản xuất, bảo hộ lao
động, tiền lương, chế độ làm việc và nghỉ ngơi...
+ Thông tin về người lao động thực hiện công việc: Trình độ tay nghề, học vấn,
ngoại ngữ, kinh nghiệm, kỹ năng thực hiện công việc, các đặc điểm cá nhân khi
thực hiện công việc, tuổi, sức khỏe, sở thích, mong muốn về tiền lương...
- Trong các tổ chức và các doanh nghiệp, việc thu thập các thông tin trên thường
được tiến hành với nhiều phương pháp:
+ Phương pháp 1: Phương pháp quan sát
Đây là phương pháp thực hiện quan sát trên một chỗ làm việc cụ thể tất cả các
nội dung liên quan và cần thiết đối với công việc và người thực hiện nó. Phương
8
pháp này thường dùng các biểu, các bảng mẫu đã lập sẵn và rất thích hợp đối với
các công việc chân tay đơn giản.
Ưu điểm: Người quan sát theo dõi bên ngoài, bảo đảm tính khách quan, kết hợp
sử dụng các biểu bảng, dễ thực hiện, thu thập được các thông tin ban đầu chân thực,
có độ tin cậy cao.
Nhược điểm: Tốn thời gian, chi phí cao, đôi khi làm cho người bị quan sát
thường lúng túng, hồi hộp, dễ bị phá vỡ nhịp làm việc, hoặc nếu như người quan sát
làm việc thiếu trung thực và nghiêm túc thì kết quả kém sẽ chính xác...
+ Phương pháp 2: Phương pháp phỏng vấn
Đây là phương pháp mà người phân tích trực tiếp đối thoại, trò chuyện với
người đảm nhận công việc hay những người có liên quan (ví dụ như người giám thị,
phụ trách vị trí...) theo một bản kế hoạch phỏng vấn đã lập sẵn. Vấn đề quan trọng
là phải biết soạn sẵn các câu hỏi để thu thập đầy đủ các loại thông tin cần thiết, liên
quan đến công việc.
Ưu điểm: Do phỏng vấn trực tiếp nên phát hiện được nhiều thông tin toàn diện
với sự giải thích rõ ràng và cụ thể. Phỏng vấn cho phép phát hiện nhanh nhiều thông
tin về các hoạt động cùng các mối quan hệ quan trọng trong công việc mà các
phương pháp khác không thể tìm ra được. Đáp ứng được yêu cầu của phỏng vấn và
có độ tin cậy nhất định.
Nhược điểm: Đôi khi mang tính chủ quan của người phỏng vấn (chịu sự dẫn dắt
của người này) cũng như của người được phỏng vấn (thường đề cao trách nhiệm,
khó khăn trong công việc của mình hoặc ngược lại)...
- Phương pháp 3: Phương pháp lập phiếu điều tra, câu hỏi
Ở phương pháp này người đảm nhận vị trí trực tiếp điền vào các phiếu điều tra,
các bảng câu hỏi được lập sẵn và các câu trả lời gợi ý trước. Bản câu hỏi được đánh
giá là phương pháp hữu hiệu nhất để thu thập thông tin, song phải chuẩn bị chu đáo
và kỹ lưỡng từ trước.
Ưu điểm: Dễ sử dụng, chi phí không cao, tiêu chuẩn hóa được các kết quả thu
về và có thể thu thập thông tin từ nhiều nguồn khác nhau.
9
Nhược điểm: Nếu thiếu sự kiểm tra nội dung của người đi điều tra, dễ mang tính
chủ quan của người trả lời câu hỏi...
- Phương pháp 4: Phương pháp tự mô tả và phân tích
Trong thực tế sản xuất, chính bản thân người nhân viên có thể tự mô tả và phân
tích công việc của mình dưới sự hướng dẫn của người nhân viên quản lý nhân lực.
Phương pháp này thường áp dụng ở các doanh nghiệp có số lượng nhân viên rất lớn.
Ưu điểm: Dễ sử dụng, chi phí không cao, thích hợp với doanh nghiệp lớn, giúp
cho người quản lý nhân lực có thể dễ dàng thu thập thông tin từ nhiều người lao
động.
Nhược điểm: Thông tin thu thập được mang tính chủ quan của người lao động
rất cao.
- Phương pháp 5: Phương pháp ghi chép các sự kiện quan trọng
Theo phương pháp này, người thu thập thông tin sẽ ghi chép lại các hoạt động
của những người lao động xuất sắc (những người lao động có hiệu quả) và những
người lao động không có hiệu quả, thông qua đó để khái quát và phân loại các đặc
trưng chung và các đòi hỏi của công việc cần mô tả.
Ưu điểm: Phương pháp này cho ta thấy tính linh động trong hành vi thực hiện
của những người lao động khác nhau, thích hợp cho việc mô tả công việc và xây
dựng các tiêu chuẩn thực hiện công việc.
Nhược điểm: Phương pháp này đòi hỏi tốn nhiều thời gian để quan sát và không
cho phép ta thấy được hành vi thực hiện của những người lao động có hiệu quả
trung bình.
- Phương pháp 6: Phương pháp hội thảo chuyên gia
Đây là phương pháp phân tích công việc mà những người am hiểu về công việc
(công nhân lành nghề, những người am hiểu về công việc như: Cán bộ phân tích
công việc, những người lãnh đạo cấp trung gian và bộ phận) sẽ được mời tham gia
họp, thảo luận và đưa ra các ý kiến về vấn đề liên quan đến công việc.
Ưu điểm: Các ý kiến trao đổi giữa những người tham gia sẽ làm sáng tỏ và bổ
sung thêm những vấn đề mà người thu thập thông tin không thu được từ các phương
10
pháp trên. Thông tin thu được từ phương pháp này được sử dụng vào mục đích xây
dựng các văn bản của PTCV, xây dựng các phiếu đánh giá thực hiện công việc.
Ngoài ra, trong quá trình trao đổi sẽ làm rõ những trách nhiệm và nhiệm vụ của
chính những thành viên tham gia hội thảo.
Nhược điểm: Phương pháp này cũng tốn nhiều thời gian và tiền của.
1.2.1.2. Thiết kế và thiết kế lại công việc
- Thiết kế công việc là xác định một cách hợp lý các nhiệm vụ, các trách nhiệm
cụ thể của mỗi cá nhân trong một điều kiện lao động khoa học (hợp lý) cho phép
của doanh nghiệp, để từ đó đề ra được những tiêu chuẩn về kỹ năng, năng lực và
các yếu tố khác cần thiết đối với người thực hiện công việc đó.
- Khi thiết kế công việc cần phải xác định ba yếu tố thuộc về công việc như sau:
+ Nội dung công việc: Bao gồm tổng thể các hoạt động, các nghĩa vụ, các
nhiệm vụ, các trách nhiệm thuộc công việc cần phải thực hiện, các máy móc, các
trang thiết bị, dụng cụ cần phải sử dụng và các quan hệ cần phải thực hiện.
+ Các trách nhiệm đối với tổ chức: Bao gồm tổng thể các trách nhiệm có liên
quan tới tổ chức nói chung mà mỗi người lao động phải thực hiện chẳng hạn như
tuân thủ các quy định và chế độ làm việc.
+ Các điều kiện lao động: Bao gồm một tập hợp các yếu tố thuộc môi trường vật
chất của công việc như nhiệt độ, chiếu sáng, các điều kiện an toàn...
- Thiết kế lại công việc là xác định lại một cách hợp lý các nhiệm vụ, các trách
nhiệm cụ thể của mỗi cá nhân trong một điều kiện lao động cho phép mới của
doanh nghiệp, để từ đó quy định lại những tiêu chuẩn về năng lực và các yếu tố
khác cần thiết đối với người thực hiện công việc đó.
- Điều kiện quan trọng nhất khi thiết kế hoặc thiết kế lại công việc cần chú ý
đến các yêu cầu về cả 4 mặt sau:
+ Mặt kỹ thuật – công nghệ: Bảo đảm người lao động phải sử dụng có hiệu quả
máy móc thiết bị hiện tại trên cơ sở trình độ tổ chức sản xuất và tổ chức lao động
tiên tiến.
+ Mặt kinh tế: Bảo đảm quá trình lao động sản xuất sẽ sử dụng hợp lý nguồn
11
nhân lực và nguồn lực khác của doanh nghiệp, để tạo nên giá thành sản phẩm là nhỏ
nhất.
+ Mặt tâm sinh lý lao động: Bảo đảm công việc phù hợp với khả năng tâm sinh
lý của người lao động, cường độ lao động hợp lý có tính đến chế độ dinh dưỡng và
nghỉ ngơi hợp lý cho người lao động, để đảm bảo sức khỏe và khả năng làm việc
lâu dài.
+ Mặt xã hội: Bảo đảm công việc hấp dẫn, có nội dung phong phú và góp phần
phát triển con người một cách toàn diện...
1.2.2. Công tác kế hoạch hóa nguồn nhân sự
Kế hoạch hoá nguồn nhân sự là một trong những nội dung cơ bản nhất của quá
trình quản trị nhân lực vì nhờ công tác này mà các nhà quản lý lựa chọn cho mình
một đội ngũ lao động phù hợp với nhu cầu công việc, thoả mãn các mục tiêu của
doanh nghiệp cũng như lợi ích của cá nhân người lao động.
Kế hoạch hóa nguồn nhân sự là quá trình đánh giá, xác định nhu cầu về nguồn
nhân lực để đáp ứng mục tiêu công việc của tổ chức và xây dựng các kế hoạch lao
động để đáp ứng được các nhu cầu đó.
Kế hoạch hoá nguồn nhân sự gồm:
- Ước tính xem cần bao nhiêu người có trình độ lành nghề thích ứng để thực
hiện các nhiệm vụ đã đặt ra (Cầu nhân lực).
- Ước tính có bao nhiêu người sẽ làm việc cho tổ chức (Cung nhân lực).
- Lựa chọn các giải pháp để cân đối cung và cầu nhân lực của tổ chức tại thời
điểm thích ứng trong tương lai.
Kế hoạch hóa nguồn nhân sự giữ vai trò trung tâm trong quản lý chiến lược
nguồn nhân sự. Vì lực lượng lao động có kỹ năng của một tổ chức ngày càng được
nhận biết, đã và đang trở thành lợi thế cạnh tranh của tổ chức. Kế hoạch hóa nguồn
nhân sự của tổ chức có vai trò quan trọng như kế hoạch hóa về vốn và các nguồn tài
chính của tổ chức. Tuy vậy, đã từ lâu các nhà quản lý rất quan tâm đến kế hoạch
hóa vốn và các nhu cầu nguồn tài chính của tổ chức nhưng chỉ đến thời gian gần
đây mới nhận thấy rõ những lợi thế cạnh tranh của một tổ chức có lực lượng lao
12
động với kỹ năng, trình độ lành nghề cao.
Bất kỳ tổ chức nào muốn tồn tại và đứng vững trong cạnh tranh cần thiết phải
tiến hành kế hoạch hóa chiến lược nguồn nhân sự.
Kế hoạch hóa chiến lược nguồn nhân sự là quá trình xây dựng các chiến lược
nguồn nhân lực và thiết lập các chương trình hoặc các chiến thuật để thực hiện các
chiến lược nguồn nhân lực đó. Do đó, vai trò của kế hoạch hóa nguồn nhân sự là
giúp cho tổ chức đạt được mục tiêu công việc.
Kế hoạch hóa nguồn nhân sự có ảnh hưởng lớn đến hiệu quả của tổ chức và là
cơ sở cho các hoạt động biên chế nguồn nhân lực, đào tạo và phát triển nguồn nhân
lực.
Ví dụ: Để tuyển mộ những người lao động mới, tổ chức cần làm rõ: Loại lao
động nào cần tuyển? Bao nhiêu người? Khi nào?... trả lời câu hỏi này có liên quan
chặt chẽ với các kế hoạch chiến lược kinh doanh của tổ chức.
1.2.3. Tuyển dụng nhân sự
Hiện nay không phải doanh nghiệp nào khi muốn tuyển dụng là cũng lựa chọn
được những người đáp ứng được nhu cầu của mình. Số người ứng cử đôi khi không
bằng số người cần tuyển, hoặc những người được tuyển dụng lại không phù hợp với
doanh nghiệp, nhưng doanh nghiệp vẫn phải lựa chọn. Vì vậy, để tìm kiếm, thu hút
và tuyển chọn được nguồn nhân lực có hiệu quả, doanh nghiệp cần phải biết nhiều
nguồn cung cấp nhân sự khác nhau, áp dụng nhiều hình thức tuyển dụng khác nhau
và thực hiện quy trình tuyển dụng rõ ràng, hiệu quả.
Tuyển dụng là quá trình tìm kiếm, thu hút và tuyển chọn từ nhiều nguồn khác
nhau những nhân viên đủ khả năng đảm nhiệm những vị trí mà doanh nghiệp cần
tuyển.
Tuyển dụng nhân sự không chỉ là nhiệm vụ của phòng tổ chức nhân sự và cũng
không chỉ là công việc đơn giản bổ sung người lao động cho doanh nghiệp, mà đó
thực sự là quá trình tìm kiếm và lựa chọn cẩn thận. Nó đòi hỏi phải có sự kết hợp
giữa các bộ phận trong doanh nghiệp với nhau, phải có sự định hướng rõ ràng, phù
hợp của lãnh đạo doanh nghiệp.
13
Quá trình tuyển dụng nhân sự có ảnh hưởng rất lớn tới chất lượng nguồn nhân
lực trong doanh nghiệp sau này. Khi doanh nghiệp thu hút được nhiều người ứng
tuyển và tuyển chọn được những người phù hợp với doanh nghiệp, thì chất lượng
nhân sự sẽ được nâng lên rất nhiều. Từ đó, hiệu quả công việc của doanh nghiệp
cũng sẽ được thay đổi doanh nghiệp sau này. Khi doanh nghiệp thu hút được nhiều
người ứng tuyển và tuyển chọn được những người phù hợp với doanh nghiệp, thì
chất lượng nhân sự sẽ được nâng lên rất nhiều. Từ đó, hiệu quả công việc của doanh
nghiệp cũng sẽ được thay đổi.
1.2.3.1. Các nguồn nhân sự tuyển dụng
Các doanh nghiệp thường tuyển dụng nhân lực từ hai nguồn, ở bên trong doanh
nghiệp và ở thị trường lao động bên ngoài doanh nghiệp. Nguồn nhân lực bên trong
thường được ưu tiên hơn, nhưng nguồn nhân lực bên ngoài lại có quy mô rộng lớn
hơn, nên được tuyển dụng nhiều hơn.
- Nguồn nhân lực từ trong doanh nghiệp: Là những người đang làm việc cho
doanh nghiệp. Họ thường được lựa chọn cho những vị trí công việc cao hơn mà họ
đang đảm nhận. Với nguồn nhân lực này, doanh nghiệp hiểu rất rõ về khả năng, tính
cách của họ, nên việc chọn lựa dễ hơn, chính xác hơn. Khi lựa chọn nguồn nhân lực
này, doanh nghiệp không mất thời gian đào tạo, chi phí tuyển dụng và vẫn duy trì
được công việc như cũ và kích thích được tinh thần, khả năng làm việc của nhân
viên. Tuy nhiên, khi sử dụng nguồn nhân lực này, doanh nghiệp sẽ không thay đổi
được chất lượng nguồn nhân lực.
- Nguồn nhân lực bên ngoài doanh nghiệp: Rất đa dạng, phong phú như sinh
viên các trường đại học, cao đẳng, các trung tâm dạy nghề, những lao động tự do
hay những lao động đang làm việc trong các tổ chức khác. Với nguồn nhân lực rộng
lớn này, doanh nghiệp có nhiều sự lựa chọn hơn, nhưng lại cũng khó khăn lựa chọn
hơn. Khi tuyển dụng từ bên ngoài, doanh nghiệp phải mất chi phí tuyển dụng, đào
tạo, hướng dẫn...Nguồn nhân lực này sẽ làm thay đổi chất lượng lao động của doanh
nghiệp.
1.2.3.2. Các hình thức tuyển dụng nhân sự
14
Các doanh nghiệp có thể áp dụng nhiều hình thức tuyển dụng nhân sự khác
nhau, tùy vào điều kiện cụ thể của doanh nghiệp: Tuyển dụng thông qua quảng cáo
trên các phương tiện truyền thông, thông qua sự giới thiệu, thông qua các trung tâm
môi giới và giới thiệu việc làm, thông qua các hội chợ việc làm hoặc tuyển dụng
trực tiếp tại các trường đại học, cao đẳng.
Một là: Tuyển dụng thông qua quảng cáo trên các phương tiện truyền thông:
Đây là hình thức tuyển dụng phố biến nhất. Doanh nghiệp đăng tải thông tin tuyển
dụng trên các kênh truyền hình, đài phát thanh, mạng internet, báo...Tùy vào yêu
cầu và tính chất công việc, nhu cầu nhân sự, mà doanh nghiệp lựa chọn hình thức
phù hợp hoặc kết hợp nhiều hình thức với nhau.
Hai là: Tuyển dụng thông qua giới thiệu: Qua giới thiệu từ người quen, từ các
thành viên trong doanh nghiệp, doanh nghiệp có thể tìm kiếm được những người
phù hợp khá nhanh chóng và cụ thể. Tuy nhiên hình thức tuyển dụng này chỉ ở quy
mô hẹp.
Ba là: Tuyển dụng thông qua các trung tâm môi giới và giới thiệu việc làm:
Hình thức này thường được áp dụng đối với các doanh nghiệp không có bộ phận
chuyên trách về quản trị nhân sự. Doanh nghiệp sẽ gửi yêu cầu tới các trung tâm
môi giới, giới thiệu việc làm và các trung tâm này sẽ đảm nhận việc tuyển chọn
nhân sự phù hợp với doanh nghiệp.
Bốn là: Tuyển dụng thông qua hội chợ việc làm: Với hình thức tuyển dụng này,
nhà tuyển dụng và ứng viên được tiếp xúc trực tiếp với nhau, có cơ hội trao đổi,
thấu hiểu, để từ đó mở ra cơ hội lựa chọn tốt hơn.
Năm là: Tuyển dụng trực tiếp từ các trường cao đẳng, đại học: Doanh nghiệp cử
người tới tận các trường đại học, cao đẳng, dạy nghề để tìm kiếm, lựa chọn những
ứng viên phù hợp với yêu cầu công việc của doanh nghiệp.
1.2.3.3. Quy trình tuyển dụng nhân sự
Mọi quy trình tuyển dụng đều thực hiện theo các bước: Lập kế hoạch tuyển
dụng, xác định phương pháp và các nguồn tuyển dụng, xác định thời gian và địa
điểm tuyển dụng, tìm kiếm ứng viên, đánh giá quá trình tuyển dụng, hướng dẫn
15
nhân viên mới hòa nhập với môi trường doanh nghiệp. Tuy nhiên, không phải mọi
doanh nghiệp đều có quy trình tuyển dụng giống nhau, nhiều khi trong một doanh
nghiệp, tuyển dụng cho các vị trí khác nhau cũng có cách tuyển dụng khác nhau. Vì
vậy, quy trình tuyển dụng nhân sự sau đây được các doanh nghiệp áp dụng rất linh
hoạt.
Bảng 1.1: Quy trình tuyển dụng nhân sự
STT Các bước Nội dung
Lập kế hoạch Doanh nghiệp cần xác định: Số lượng nhân viên cần tuyển,
1 tuyển dụng các vị trí cần tuyển và các tiêu chuẩn đặt ra đối với ứng
viên.
Doanh nghiệp cần xác định vị trí nào nên tuyển người ở Xác định
trong và vị trí nào nên tuyển người ở ngoài doanh nghiệp. phương pháp 2 Các hình thức tuyển dụng sẽ được áp dụng là gì? và các nguồn
tuyển dụng
Doanh nghiệp cần xác định được những địa điểm cung cấp Xác định địa
nguồn lao động thích hợp cho mình. Doanh nghiệp cũng điểm, thời 3 phải lên được thời gian tuyển dụng dài hạn, ngắn hạn, phù gian tuyển
hợp với nhu cầu của mình. dụng
Dùng nhiều hình thức đa dạng để thu hút các ứng viên, đặc Tìm kiếm,
biệt là phải xây dựng được hình ảnh tốt đẹp và đúng với lựa chọn ứng
thực tế của doanh nghiệp. Tổ chức các vòng tuyển chọn và viên
các buổi gặp gỡ, phỏng vấn cởi mở với các ứng viên. Công 4
việc này liên quan trực tiếp tới cán bộ tuyển dụng, vì vậy
cán bộ tuyển dụng đòi hỏi phải là người có chuyên môn tốt,
phẩm chất đạo đức, kinh nghiệm phỏng vấn...
Doanh nghiệp cần phải đánh giá xem quá trình tuyển dụng Đánh giá quá
có gì sai sót không và kết quả tuyển dụng có đáp ứng được trình tuyển
5 nhu cầu nhân sự của doanh nghiệp hay không. Phải xem xét dụng
các chi phí cho quá trình tuyển dụng, tiêu chuẩn, phương
16
pháp và các nguồn tuyển dụng...có hợp lý không.
STT Các bước Nội dung
Để giúp nhân viên mới nhanh chóng nắm bắt được công Hướng dẫn
việc, hòa nhập với môi trường của doanh nghiệp, bạn cần áp nhân viên 6 dụng những chương trình đào tạo, huấn luyện đối với nhân mới hòa nhập
viên mới.
1.2.4. Đào tạo và phát triển nhân sự
Đào tạo và phát triển nhân sự là hai nội dung cơ bản trong vấn đề nâng cao trình
độ thông tin nghề nghiệp cho nhân sự. Ngoài ra nó còn bao gồm nội dung giáo dục
nhân sự cho doanh nghiệp. Phải đào tạo và phát triển nhân sự vì trong thời đại khoa
học kỹ thuật phát triển như vũ bão, công nghệ kỹ thuật luôn đổi mới không ngừng,
muốn bắt kịp với thời đại thì con người cần phải được trang bị những kiến thức và
kỹ năng nhất định về nghề nghiệp, đó vừa là một nhu cầu vừa là một nhiệm vụ.
1.2.4.1. Đào tạo nhân sự
Trong quá trình đào tạo mỗi người sẽ được bù đắp những thiếu hụt trong học
vấn, được truyền đạt những khả năng và kinh nghiệm thiết thực trong lĩnh vực
chuyên môn được cập nhật hoá kiến thức và mở rộng tầm hiểu biết để không những
có thể hoàn thành tốt công việc được giao mà còn có thể đương đầu với những biến
đổi của môi trường xung quanh ảnh hưởng tới công việc của mình. Quá trình đào
tạo được áp dụng cho những người thực hiện một công việc mới hoặc những người
đang thực hiện một công việc nào đó nhưng chưa đạt yêu cầu. Ngoài ra còn có quá
trình nâng cao trình độ đó là việc bồi dưỡng thêm chuyên môn nghiệp vụ cho người
lao động để họ có thể làm được những công việc phức tạp hơn, với năng suất cao
hơn.
Lao động là một yếu tố quý của quá trình sản xuất, vì vậy những lao động có
trình độ chuyên môn cao là một yếu tố quý của sản xuất xã hội nói chung, nó quyết
định được việc thực hiện mục tiêu của quá trình sản xuất kinh doanh. Vì vậy, công
tác đào tạo nhân sự có vai trò rất quan trọng đối với sự phát triển của một doanh
nghiệp. Đào tạo về tư duy, kiến thức, trình độ, nhận thức của con người.
Đào tạo nhân sự được chia làm 2 loại: 17
* Đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn kỹ thuật:
Là quá trình giảng dạy và nâng cao chuyên môn kỹ thuật cho người lao động.
Được áp dụng cho các nhân viên kỹ thuật và người lao động trực tiếp.
Các phương pháp đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn kỹ thuật:
- Phương pháp đào tạo tại nơi làm việc: Công nhân được phân công làm việc
chung với một người có kinh nghiệm hơn để học hỏi, làm theo. Phương pháp này áp
dụng rất đơn giản, đào tạo được số lượng đông, chi phí thấp, tính thực tiễn cao,
nhưng nó lại thiếu đi sự bài bản và kiến thức lý luận. Vì vậy, nhân viên không phát
huy được tính sáng tạo trong công việc.
- Phương pháp đào tạo theo chỉ dẫn: Những người có trách nhiệm đào tạo liệt
kê những công việc, nhiệm vụ, những bước phải tiến hành, những điểm then chốt,
những cách thực hiện công việc, sau đó kiểm tra kết quả công việc của học viên,
uốn nắn hướng dẫn, đào tạo học viên làm cho đúng. Phương pháp này có ưu thế hơn
phương pháp trước, nó đòi hỏi sự chủ động sáng tạo của người học, nhấn mạnh sự
sáng dạ, năng lực năng khiếu của mỗi người.
- Đào tạo theo phương pháp giảng bài: Các giảng viên có thể tổ chức các lớp
học, hướng dẫn đào tạo về mặt lý thuyết kết hợp với thực hành, hoặc giảng bài một
cách gián tiếp.
* Đào tạo nâng cao năng lực quản trị
Hình thức đào tạo này được phát triển áp dụng cho các cấp quản trị từ quản trị
viên cấp cao đến quản trị viên cấp cơ sở. Đào tạo năng lực quản trị để nâng cao khả
năng quản trị bằng cách truyền đạt các kiến thức làm thay đổi quan điểm hay nâng
cao năng lực thực hành của nhà quản trị. Đào tạo nâng cao năng lực quản trị là rất
cần thiết đối với một doanh nghiệp, vì các quản trị gia giữ một vai trò rất quan trọng
đối với sự thành công hay thất bại trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp.
Các phương pháp đào tạo nâng cao năng lực quản trị:
- Phương pháp luân phiên: Thường xuyên thay đổi công việc, mục tiêu của
18
người đào tạo là cho đối tượng đào tạo tiếp cận với nhiều công việc khác nhau, làm
cho người lao động hiểu được về công việc của doanh nghiệp một cách tổng thể
nhất.
- Phương pháp kèm cặp: Người được đào tạo sẽ làm việc trực tiếp với người mà
họ sẽ thay thế trong tương lai. Người này có trách nhiệm hướng dẫn, kèm cặp cách
thức giải quyết mọi vấn đề trong phạm vi trách nhiệm cho người được đào tạo.
Phương pháp được áp dụng để đào tạo các quản trị gia cấp cao.
- Phương pháp đào tạo giám đốc trẻ: Áp dụng cho các quản trị viên cấp trung
gian bằng cách bổ nhiệm họ vào các vị trí tương đương sau đó giao quyền cho họ để
họ giải quyết các vấn đề thực tế, thực hiện công việc đào tạo dưới sự giám sát của tổ
chức và giám đốc.
- Một số phương pháp khác: Đó là các phương pháp đào tạo bên ngoài doanh
nghiệp như: Phương pháp nghiên cứu tình huống, phương pháp trò chơi quản trị,
phương pháp hội thảo, phương pháp nhập vai…
1.2.4.2. Phát triển nhân sự
Mỗi một doanh nghiệp đều phải có sự quy hoạch về nhân sự và các cán bộ trong
doanh nghiệp để mỗi một cá nhân có cơ hội thử sức mình, bộc lộ các năng lực của
mình để có cơ hội thăng tiến. Phát triển nhân sự là việc làm thường xuyên của mỗi
doanh nghiệp xuất phát từ yêu cầu mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp, giúp
doanh nghiệp có đủ nguồn nhân lực. Ngoài ra phát triển nhân sự còn giúp cho người
lao động tìm ra được hướng đi cho mình, tạo cho họ môi trường thuận lợi để họ làm
việc tốt hơn.
Nội dung của công tác phát triển nhân sự:
- Thăng tiến và bổ nhiệm nhân sự vào các chức vụ quản trị.
- Giải quyết chế độ cho nhân viên, quản trị viên khi họ rời bỏ doanh nghiệp.
- Tuyển dụng đội ngũ lao động mới.
Nguồn lực con người là một yếu tố quan trọng nhất trong doanh nghiệp. Muốn
phát triển doanh nghiệp thì các nhà quản trị phải chú ý đến công tác phát triển
19
nguồn lực con người trong doanh nghiệp.
1.2.5. Sắp xếp và sử dụng lao động
Đào tạo, lựa chọn và đánh giá chưa đủ để đảm bảo phát huy chất lượng của đội
ngũ người lao động. Vấn đề sắp xếp, bố trí cán bộ có vai trò quyết định đến hiệu
quả hoạt động của bộ máy quản lý. Việc bố trí người lao động cũng như cán bộ
quản lý phải được thể hiện ở kết quả cuối cùng, đó là hiệu quả và chất lượng hoạt
động, là sự phù hợp giữa các thuộc tính có tính cá nhân kể cả tri thức và phẩm chất
với yêu cầu của công việc đảm nhận.
* Mục đích
Đảm bảo sự phù hợp cao nhất giữa yêu cầu của công việc và năng lực của người
lao động. Đảm bảo sự tương xứng giữa công việc và người thực hiện công việc.
Đảm bảo cho mọi công việc được thực hiện tốt.
* Nguyên tắc sắp xếp, bố trí người lao động
Để đạt được những mục đích trên, cần tuân thủ những nguyên tắc sau:
- Sắp xếp theo nghề nghiệp được đào tạo. Xuất phát từ yêu cầu công việc để bố
trí, sắp xếp cho phù hợp. Mọi công việc đều do người được đào tạo phù hợp đảm
nhận.
- Sắp xếp theo hướng chuyên môn hoá: Chuyên môn hóa sẽ giúp người lao động
đi sâu nghề nghiệp, tích luỹ kinh nghiệm.
- Nhiệm vụ xác định rõ ràng. Mỗi người cần phải hiểu rõ mình cần phải làm gì?
Trong thời gian nào? Nếu hoàn thành sẽ được gì? Nếu không, trách nhiệm sẽ ra
sao?
- Sắp xếp, sử dụng người lao động phù hợp với trình độ chuyên môn và các
thuộc tính tâm lý cũng như kết quả phấn đấu về mọi mặt.
- Sắp xếp phải tạo điều kiện cho phát huy ưu điểm, khắc phục nhược điểm.
* Phương pháp sắp xếp
Có hai cách sắp xếp: Trực tiếp và thi tuyển.
Theo cách trực tiếp, căn cứ yêu cầu công việc và năng lực của người lao động
cấp trên có thẩm quyền sẽ ra quyết định bố trí công tác vào một vị trí công việc cụ
20
thể.
Cách thi tuyển tương tự như thi tuyển công chức. Ngay cả với cương vị lãnh đạo
cũng có thể áp dụng phương pháp thi tuyển.
Việc sắp xếp người lao động không chỉ giới hạn trong việc bố trí vào một ngạch
bậc, nghề nghiệp mà còn bao hàm việc sử dụng người lao động trong thực hiện
công việc. Việc phân công nhiệm vụ cũng có vai trò quan trọng trong quá trình sử
dụng cán bộ quản lý.
1.2.6. Đánh giá và đãi ngộ nhân sự
1.2.6.1. Đánh giá thành tích công tác
Khái niệm và ý nghĩa của công tác đánh giá thành tích:
Đánh giá nhân viên là một trong những vấn đề quan trọng hàng đầu của quản trị
nhân sự. Nó là chìa khoá cho doanh nghiệp hoạch định, tuyển mộ cũng như phát
triển nhân sự và đãi ngộ nhân sự. Đánh giá là một thủ tục đã được tiêu chuẩn hoá,
được tiến hành thường xuyên nhằm thu thập thông tin về khả năng nghề nghiệp, kết
quả công tác, nguyện vọng cá nhân và phát triển của mỗi người.
Đánh giá thành tích công tác là một việc làm rất khó khăn, nó đòi hỏi sự chính
xác và công bằng. Qua đánh giá biết rõ được năng lực và triển vọng của mỗi người,
từ đó có thể đưa ra các quyết định đúng đắn liên quan đến người đó. Việc đánh giá
thành tích được thực hiện đúng đắn sẽ cải thiện được bầu không khí trong tập thể,
mỗi người đều cố gắng làm việc tốt hơn, để trở thành người tích cực hơn, để đón
nhận những đánh giá tốt về mình.
Đánh giá thành tích công tác nâng cao trách nhiệm của cả hai phía: Người bị
đánh giá và hội đồng đánh giá. Không những người bị đánh giá có ý thức hơn về
hành vi, lời nói, việc làm của mình mà những người trong hội đồng đánh giá cũng
phải nâng cao tinh thần trách nhiệm trong việc thu thập thông tin đánh giá về người
khác. Ngược lại những đánh giá hời hợt chủ quan có thể tạo nên tâm trạng bất bình,
lo lắng ấm ức nơi người bị đánh giá. Sự không thoả mãn hay hài lòng này có thể
làm cho họ không tập trung tư tưởng vào công việc, làm việc kém năng suất và hiệu
quả, có khi tạo nên sự chống đối ngấm ngầm, mâu thuẫn nội bộ và làm vẩn đục
21
không khí tập thể.
Nội dung của công tác đánh giá thành tích:
Việc đánh giá thành tích trải qua các giai đoạn sau:
- Xác định mục đích và mục tiêu cần đánh giá.
- Đưa ra các tiêu chuẩn để đánh giá.
- Đánh giá nhân viên thông qua việc so sánh các thông tin thu thập được về các
tiêu chuẩn đã được đề ra.
- Đánh giá về năng lực, phẩm chất của các nhân viên.
- Đánh giá mức độ hoàn thiện công việc.
Một số phương pháp đánh giá thành tích công tác:
- Phương pháp đánh giá bảng điểm đồ thị: Theo phương pháp này, trong bảng
liệt kê các chỉ tiêu của công việc đối với nhân viên khi thực hiện nó và mức độ thực
hiện được sắp xếp từ mức độ kém nhất đến xuất sắc. Các chỉ tiêu thường là: Số
lượng, chất lượng, thái độ, hành vi, độ tin cậy, khả năng hợp tác, óc sáng kiến... Mỗi
nhân viên được đánh giá, được cho điểm theo từng chỉ tiêu đó và sau cùng được
tổng hợp lại đưa ra một kết luận chung.
- Phương pháp điểm danh: Phương này này đỏi hỏi người đánh giá lựa chọn
một từ hay một lời nhận xét mà nó mô tả tốt nhất sự thực hiện và các đặc điểm của
người nhân viên. Bên cạnh các chỉ tiêu đưa ra, phòng quản lý nhân lực còn có thể
đưa thêm các trọng số tùy theo tầm quan trọng của mỗi chỉ tiêu.
- Phương pháp lựa chọn bắt buộc: Phương pháp này đòi hỏi người đánh giá
phải lựa chọn lời nhận xét thích hợp nhất với một trong các khả năng có thể xảy ra.
- Phương pháp phê bình lưu giữ: Theo phương pháp này, người đánh giá một
mặt ghi nhận những hành vi tốt và mặt khác cũng lưu giữ lại một số vấn đề trục
trặc, rắc rối liên quan đến sự thực hiện công việc của nhân viên trong một khoảng
thời gian nhất định. Việc làm này để nhắc lại những sự rắc rối đó và nhắc nhở người
nhân viên tìm cách loại trừ các sai sót của họ.
- Phương pháp cho điểm theo hành vi ứng xử: Phương pháp này được thực hiện
như sau:
22
+ Xác định các điểm mấu chốt và các rắc rối trong công việc.
+ Chia các điểm rắc rối và mấu chốt đó thành 5 – 6 nhóm nhỏ. Mỗi nhóm là một
đại lượng cần đánh giá.
+ Với mỗi đại lượng cần đánh giá lại chia thành nhiều mức khác nhau, từ mức
thấp đến mức cao nhất.
+ Cho điểm từng hành vi.
- Các phương pháp đánh giá so sánh:
+ Phương pháp xếp hạng: Xếp tất cả nhân viên từ xuất sắc nhất đến kém nhất.
+ Phương pháp phân hạng: Sau khi phân thành 5 hạng với các chỉ tiêu tương
ứng (xuất sắc, tốt, khá, trung bình và kém) người cán bộ đánh giá nhân viên của
mình và xếp vào hạng trên.
+ Phương pháp so sánh từng cặp: Các nhân viên được so sánh với nhau từng
đôi một về: Thái độ nghiêm túc trong công việc, khối lượng công việc hoàn thành,
về chất lượng công việc…
+ Phương pháp cho điểm: Người đánh giá xác định số điểm tương xứng với
chất lượng công việc.
1.2.6.2. Đãi ngộ nhân sự
Công tác đãi ngộ nhân sự nhằm kích thích người lao động nâng cao năng suất
lao động, nâng cao hiệu quả kinh doanh và thực hiện mục tiêu của doanh nghiệp.
Mỗi một nhóm một cá nhân đều đến với doanh nghiệp với một mục tiêu và
mong muốn riêng. Mỗi người đều có cái ưu tiên và ràng buộc riêng của mình. Là
nhà quản trị nhân sự, với các cá nhân và nhóm cụ thể đã được xác định, ta cần xác
định được mục tiêu thúc đẩy từng nhóm, từng cá nhân để có tác động phù hợp, đủ
liều lượng, đúng lúc, đem lại kết quả như mong muốn.
Đãi ngộ được thể hiện qua hai hình thức là đãi ngộ vật chất và đãi ngộ tinh thần.
* Đãi ngộ vật chất
Đãi ngộ vật chất là một động lực quan trọng thúc đẩy nhân viên làm việc nhiệt
tình với tinh thần trách nhiệm, phấn đấu nâng cao hiệu quả công việc được giao.
Tiền lương: Tiền lương là một vấn đề thiết thực và nhạy cảm trong những chính
23
sách có liên quan tới con người tại xí nghiệp cũng như trong xã hội. Về phía những
người ăn lương tiền lương thể hiện tài năng và địa vị của họ, vừa thể hiện sự đánh
giá của cơ quan và xã hội về công lao đóng góp cho tập thể của họ.
Tiền lương là giá cả sức lao động được hình thành qua thoả thuận giữa người có
sức lao động và người sử dụng sức lao động phù hợp với quan hệ trong nền kinh tế
thị trường.
Hệ thống tiền lương là toàn bộ tiền lương doanh nghiệp trả cho nhân viên do
công việc mà họ đã làm. Vì vậy khi xây dựng hệ thống tiền lương cần phải có các
yêu cầu cơ bản sau:
- Cách tính tiền lương phải đơn giản, dễ hiểu, rõ ràng để mọi người có thể hiểu
và kiểm tra được tiền lương của mình.
- Phải tuân theo những quy định chung của pháp luật như là mức lương tối
thiểu, phụ cấp, nguy hiểm, làm thêm giờ…
- Phải thể hiện tính cạnh tranh về giá cả trên thị trường.
- Tương xứng với năng lực và đóng góp của mỗi người, đảm bảo sự công bằng
trong doanh nghiệp.
- Trong cơ cấu tiền lương phải có phần cứng (phần ổn định) và phần mềm (phần
linh động) để có thể điều chỉnh lên xuống khi cần thiết.
Hai hình thức trả lương chủ yếu trong doanh nghiệp :
- Trả lương theo thời gian: Tiền lương sẽ trả căn cứ vào thời gian tham gia công
việc của mỗi người. Có thể trả lương theo ngày, giờ, tháng, năm. Hình thức trả
lương này thường áp dụng cho các cấp quản lý và các nhân viên làm việc ở các
phòng ban hoặc các nhân viên làm việc trực tiếp ở những khâu đòi hỏi sự chính xác
cao.
Hình thức trả lương này có ưu điểm là khuyến khích người lao động đảm bảo
ngày công lao động. Nhưng hình thức trả lương này còn có nhược điểm là mang
tính bình quân hoá, do đó không kích thích được sự nhiệt tình sáng tạo của người
lao động, tư tưởng đối phó giảm hiệu quả công việc.
- Trả lương theo sản phẩm: Là việc trả lương không dựa vào thời gian làm việc
24
mà dựa vào kết quả làm ra trong thời gian đó.
Hình thức này gắn thu nhập của người lao động với kết quả làm việc của họ. Vì
vậy trả lương theo sản phẩm được gọi là hình thức đòn bẩy để kích thích mỗi người
nâng cao năng suất lao động của mình.
Có thể vận dụng nhiều hình thức trả lương theo sản phẩm khác nhau thích hợp
với mỗi hoàn cảnh cụ thể như: Trả lương theo sản phẩm gián tiếp, trả lương theo
sản phẩm trực tiếp, trả lương khoán…
Ngoài tiền lương người lao động còn nhận được các khoản tiền bổ sung như:
Phụ cấp, trợ cấp, tiền thưởng…
- Phụ cấp: Là những khoản thu nhập thêm nhằm mục đích đền bù cho các công
việc chịu thiệt thòi hoặc ưu đãi cho một số công việc có tính chất đặc biệt.
- Trợ cấp: Cũng là những khoản tiền thu nhập thêm nhưng không mang tính
chất thường xuyên như phụ cấp mà chỉ có khi xảy ra một sự kiện nào đó.
- Các khoản thu nhập khác: Nghỉ phép có lương, cấp nhà hoặc thuê nhà với giá
tượng trưng, ăn trưa miễn phí, bồi dưỡng thêm…
- Tiền thưởng: Là những khoản tiền bổ sung nhằm quán triệt nguyên tắc phân
phối theo lao động.
Đây là một công cụ mang tính chất khuyến khích vật chất mạnh mẽ đối với
nhân viên, đồng thời cũng là công cụ khuyến khích tinh thần cho nhân viên. Tiền
thưởng khẳng định tính vượt bậc về thành tích của nhân viên đồng thời cổ vũ cho
toàn nhân viên trong doanh nghiệp phấn đấu đạt thành tích cao.
Các hình thức khen thưởng chủ yếu:
- Thưởng cho cán bộ, nhân viên hoàn thành tốt công việc được giao.
- Thưởng cho các cá nhân có phát minh, sáng kiến nâng cao năng suất lao động
và hiệu quả kinh doanh.
- Thưởng cho những người trung thành và tận tụy với doanh nghiệp.
- Thưởng cho cán bộ nhân viên nhân dịp lễ tết, ngày thành lập doanh nghiệp.
* Đãi ngộ tinh thần
Đãi ngộ tinh thần giữ vai trò quan trọng nhằm thoả mãn tối đa nhu cầu đa dạng
25
của người lao động. Mức sống càng cao thì nhu cầu về tinh thần ngày càng cao,
khuyến khích tinh thần chính là biện pháp được áp dụng để thoả mãn nhu cầu ngày
càng cao của người lao động.
Các biện pháp khuyến khích tinh thần:
- Sử dụng đúng khả năng, bố trí công việc phù hợp với khả năng và nguyện
vọng của mỗi người, tạo điều kiện để họ nâng cao trình độ.
- Tỏ thái độ quan tâm chân thành: Nắm vững tên tuổi, hoàn cảnh gia đình,
thường xuyên thăm hỏi động viên cấp dưới.
- Giảm bớt sự cách biệt giữa cấp trên với cấp dưới. Tạo điều kiện để cùng sinh
hoạt, vui chơi, giải trí. Tránh sự phân biệt thái quá trong chính sách đãi ngộ. Định
kỳ hàng năm tổ chức văn hóa văn nghệ nhân các dịp lễ tết.
- Trong nhiều trường hợp kích thích tinh thần có khi còn quan trọng hơn kích
thích vật chất. Do đó các nhà quản lý cần dùng danh hiệu để phong tặng cho người
lao động. Ngoài ra còn áp dụng một số hình thức khác như: Gửi thư khen ngợi,
đăng báo, dán hình tuyên dương…
- Đánh giá nhân viên thường xuyên, kịp thời, phát hiện ra tiềm năng để bồi
dưỡng đồng thời phát hiện ra các sai sót và tạo cơ hội để nhân viên sửa chữa.
- Không ngừng cải thiện điều kiện làm việc để đảm bảo sức khoẻ và tâm trạng
vui tươi thoải mái cho người lao động.
- Áp dụng thời gian làm việc linh động và chế độ nghỉ ngơi hợp lý. Áp dụng chế
độ này người lao động sẽ cảm thấy thoải mái và hiệu suất công việc sẽ cao. Về khía
cạnh tâm lý nhân viên sẽ cảm thấy tự có trách nhiệm hơn vì cảm thấy cấp trên tin
tưởng và tạo điều kiện cho mình hoàn thành công việc ở bất cứ hoàn cảnh nào.
- Tổ chức và đẩy mạnh các phong trào thi đua trong doanh nghiệp. Thi đua là
phương tiện để kích thích và phát huy tích cực tính chủ động và sáng tạo của người
lao động.
1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản trị nhân sự
1.3.1. Môi trường bên ngoài doanh nghiệp
Khung cảnh kinh tế: Tình hình kinh tế và thời cơ kinh doanh ảnh hưởng lớn đến
26
quản lý nhân sự. Khi có biến động về kinh tế thì doanh nghiệp phải biết điều chỉnh
các hoạt động để có thể thích nghi và phát triển tốt. Cần duy trì lực lượng lao động
có kỹ năng cao để khi có cơ hội mới sẽ sẵn sàng tiếp tục mở rộng kinh doanh. Hoặc
nếu chuyển hướng kinh doanh sang mặt hàng mới, cần đào tạo lại công nhân.
Doanh nghiệp một mặt phải duy trì các lao động có tay nghề, mặt khác phải giảm
chi phí lao động doanh nghiệp phải quyết định giảm giờ làm việc, cho nhân viên
tạm nghỉ việc hoặc giảm phúc lợi.
Dân số, lực lượng lao động: Tình hình phát triển dân số với lực lượng lao động
tăng đòi hỏi phải tạo thêm nhiều việc làm mới; ngược lại sẽ làm lão hóa đội ngũ lao
động trong công ty và khan hiếm nguồn nhân lực.
Luật pháp: Cũng ảnh hưởng đến quản lý nhân sự, ràng buộc các doanh nghiệp
trong việc tuyển dụng, đãi ngộ người lao động, đòi hỏi giải quyết tốt mối quan hệ về
lao động.
Văn hoá - xã hội: Đặc thù văn hóa - xã hội của mỗi nước, mỗi vùng cũng ảnh
hưởng không nhỏ đến quản lý nhân sự với nấc thang giá trị khác nhau, về giới tính,
đẳng cấp...
Khoa học kỹ thuật công nghệ: Phát triển đặt ra nhiều thách thức về quản lý
nhân sự; đòi hỏi tăng cường việc đào tạo, đào tạo lại nghề nghiệp, sắp xếp lại lực
lượng lao động và thu hút nguồn nhân lực mới có kỹ năng cao.
Các cơ quan chính quyền cùng các đoàn thể: Có ảnh hưởng đến quản lý nhân
sự về những vấn đề liên quan đến chính sách, chế độ lao động và xã hội (quan hệ về
lao động, giải quyết các khiếu nại và tranh chấp về lao động).
Khách hàng mua sản phẩm và dịch vụ của doanh nghiệp, quản lý nhân viên sao
cho vừa lòng khách hàng là ưu tiên nhất. Không có khách hàng tức là không có việc
làm, doanh thu quyết định tiền lương và phúc lợi. Phải bố trí nhân viên đúng để có
thể phục vụ khách hàng một cách tốt nhất.
Đối thủ cạnh tranh: Cũng là những nhân tố ảnh hưởng đến quản lý nhân sự. Đó
là sự cạnh tranh về tài nguyên nhân lực, doanh nghiệp phải biết thu hút, duy trì và
27
phát triển lực lượng lao động, không để mất nhân tài vào tay đối thủ.
1.3.2. Môi trường bên trong doanh nghiệp
Mục tiêu của doanh nghiệp: Ảnh hưởng đến các hoạt động quản lý bao gồm
quản lý nhân sự. Đây là một yếu tố thuộc môi trường bên trong của doanh nghiệp,
ảnh hưởng tới các bộ phận chuyên môn khác nhau và cụ thể là bộ phận quản trị
nhân sự.
Chiến lược phát triển kinh doanh: Định hướng cho chiến lược phát triển nhân
sự, tạo ra đội ngũ quản lý, chuyên gia, công nhân lành nghề và phát huy tài năng
của họ.
Bầu không khí văn hoá của doanh nghiệp: Là một hệ thống các giá trị, niềm tin,
các chuẩn mực được chia sẻ, nó thống nhất các thành viên trong một tổ chức. Các tổ
chức thành công là các tổ chức nuôi dưỡng, khuyến khích sự thích ứng năng động,
sáng tạo.
Công đoàn: Cũng là nhân tố ảnh hưởng đến các quyết định quản lý, kể cả quyết
định về nhân sự (như: Quản lý, giám sát và cùng chăm lo đời sống vật chất và tinh
thần của người lao động).
1.3.3. Nhân tố con người
Nhân tố con người ở đây chính là nhân viên làm việc trong doanh nghiệp. Trong
doanh nghiệp mỗi người lao động là một thế giới riêng biệt, họ khác nhau về năng
lực quản trị, về nguyện vọng, về sở thích…Vì vậy, họ có những nhu cầu ham muốn
khác nhau. Quản trị nhân sự phải nghiên cứu kỹ vấn đề này để ra các biện pháp
quản trị phù hợp nhất.
Cùng với sự phát triển của khoa học - kỹ thuật thì trình độ của người lao động
cũng được nâng cao, khả năng nhận thức cũng tốt hơn. Điều này ảnh hưởng tới cách
nhìn nhận của họ với công việc, nó cũng làm thay đổi những đòi hỏi, thoả mãn, hài
lòng với công việc và phần thưởng của họ.
Trải qua các thời kỳ khác nhau thì nhu cầu, thị hiếu, sở thích của mỗi cá nhân
cũng khác đi, điều này tác động rất lớn đến quản trị nhân sự. Nhiệm vụ của công tác
nhân sự là phải nắm được những thay đổi này để sao cho người lao động cảm thấy
28
thoả mãn, hài lòng, gắn bó với doanh nghiệp bởi vì thành công của doanh nghiệp
trên thương trường phụ thuộc rất lớn vào con người xét về nhiều khía cạnh khác
nhau.
Tiền lương là thu nhập chính của người lao động, nó tác động trực tiếp đến
người lao động. Mục đích của người lao động là bán sức lao động của mình để được
trả công. Vì vậy vấn đề tiền lương thu hút được sự chú ý của tất cả mọi người, nó là
công cụ để thu hút lao động. Muốn cho công tác quản trị nhân sự được thực hiện
một cách có hiệu quả thì các vấn đề về tiền lương phải được quan tâm một cách
thích đáng.
1.3.4. Nhân tố nhà quản trị
Nhà quản trị có nhiệm vụ đề ra các chính sách đường lối, phương hướng cho sự
phát triển của doanh nghiệp, điều này đòi hỏi các nhà quản trị ngoài trình độ chuyên
môn phải có tầm nhìn xa, trông rộng để có thể đưa ra các định hướng phù hợp cho
doanh nghiệp.
Thực tiễn trong cuộc sống luôn thay đổi, nhà quản trị phải thường xuyên quan
tâm đến việc tạo bầu không khí thân mật, cởi mở trong doanh nghiệp, phải làm cho
nhân viên tự hào về doanh nghiệp, có tinh thần trách nhiệm với công việc của mình.
Ngoài ra nhà quản trị phải biết khéo léo kết hợp hai mặt của doanh nghiệp, một mặt
nó là một tổ chức tạo ra lợi nhuận mặt khác nó là một cộng đồng đảm bảo đời sống
cho các cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp, tạo ra các cơ hội cần thiết để
mỗi người nếu tích cực làm việc thì đều có cơ hội tiến thân và thành công.
Nhà quản trị phải thu thập xử lý thông tin một cách khách quan tránh tình trạng
bất công vô lý gây nên sự hoang mang và thù ghét trong nội bộ doanh nghiệp. Nhà
quản trị đóng vai trò là phương tiện thoả mãn nhu cầu và mong muốn của nhân
viên. Để làm được điều này phải nghiên cứu nắm vững quản trị nhân sự vì quản trị
nhân sự giúp nhà quản trị học được cách tiếp cận nhân viên, biết lắng nghe ý kiến
của họ, tìm ra được tiếng nói chung với họ.
Quản trị nhân sự trong doanh nghiệp có đem lại kết quả như mong muốn hay
không phụ thuộc rất nhiều vào thái độ của nhà quản trị với lợi ích chính đáng của
29
người lao động.
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC QUẢN TRỊ NHÂN SỰ TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN TRÚC THÔN
2.1. Khái quát chung về Công ty Cổ phần Trúc Thôn
2.1.1. Khái quát sự ra đời và phát triển của Công ty
- Công ty Cổ phần Trúc Thôn trực thuộc Công ty thép Việt Nam, được thành lập
vào ngày 25/11/1964 theo quyết định số 1692/BCN - BCCN của Bộ trưởng Bộ
Công nghiệp, nằm trên địa bàn phường Cộng Hoà, Thị xã Chí Linh, Tỉnh Hải
Dương. Trải qua một quá trình hình thành và phát triển gần 50 năm với cái tên đầu
tiên là Mỏ đất chịu lửa Trúc Thôn là một đơn vị kinh doanh trực thuộc Công ty
gang thép Thái Nguyên, với nhiệm vụ là khai thác quặng sét trắng để cung cấp cho
Công ty gang thép Thái Nguyên.
- Trong quá trình phát triển, đã có lúc mỏ phải ngừng khai thác do ảnh hưởng
của cuộc chiến tranh nhưng cho đến năm 1973 thì công tác khai thác dần đi vào ổn
định với sản lượng khai thác quặng là 5.000 tấn/năm. Sau đó mỏ còn có nhiệm vụ
khai thác quặng chịu lửa và sét trắng, đồng thời quản lý tài nguyên cho đất trên hai
công trường, khai thác quặng chịu lửa và khai thác quặng sét trắng. Trong hai mặt
hàng này thì quặng chịu lửa một phần cung cấp cho Công ty gang Thép Thái
Nguyên, phần còn lại bán ra thị trường tự do, còn quặng sét trắng cung cấp cho
ngành sản xuất sứ cao cấp, sứ dân dụng và sứ cách điện. Mỏ còn quyết định đầu tư,
mở rộng và đa dạng hoá sản phẩm, xây dựng thêm dây truyền sản xuất gạch chịu
lửa, để giải quyết vấn đề việc làm cho người lao động, nâng cao thu nhập và mở
rộng quy mô sản xuất cho đơn vị. Nhưng do có sự chuyển đổi của cơ chế thị trường,
công việc khai thác của mỏ gặp nhiều khó khăn tưởng chừng như không thể cạnh
tranh trên thị trường. Trước tình hình với sự tìm hiểu của ban lãnh đạo đã làm cho
chất lượng sản phẩm không ngừng được nâng cao, nhanh chóng đổi mới công nghệ
để đạt được mục tiêu sản phẩm có chất lượng cao, đủ sức cạnh tranh trên thị trường.
Từ khi có Nghị định 217 của Chính phủ đã khiến mỏ tự chủ về tài chính một cách
năng động và hoàn thiện hơn. Nhờ vậy những sản phẩm của mỏ ngày càng đa dạng
30
và phong phú đáp ứng đầy đủ những yêu cầu thị hiếu người tiêu dùng. Cùng lúc đó
với sự quan tâm của Nhà nước và yêu cầu của Công ty gang thép Thái Nguyên mỏ
đã tách thành một Công ty hạch toán độc lập, đa dạng hoá về các mặt hàng sản xuất
và từ đó mỏ chính thức đổi tên thành Công ty vật liệu chịu lửa và khai thác đất sét
Trúc Thôn. Với tài sản ban đầu chỉ có những dụng cụ thô sơ nay đã có ô tô, máy
xúc, máy nghiền, dây truyền sản xuất gạch men với giá trị tài sản lên tới trên 100 tỷ
đồng.
- Được sự quan tâm của Nhà nước, Bộ Công nghiệp và Tổng Công ty thép Việt
Nam. Ngày 01/01/2006 Công ty vật liệu chịu lửa Trúc Thôn chính thức được Bộ
Công nghiệp và Tổng Công ty thép Việt Nam chấp nhận cho Công ty chuyển đổi
thành Công ty Cổ phần Trúc Thôn.
- Sau khi thành lập, bộ máy tổ chức cũng như quản lý của Công ty cũng được
thay đổi để phù hợp với tình hình sản xuất kinh doanh mới. Hiện nay, Công ty vẫn
đang tiếp tục phát triển để có thể đáp ứng những yêu cầu ngày càng cao của người
tiêu dùng.
- Sơ lược thông tin hiện nay của Công ty:
+ Tên Công ty: Công ty Cổ phần Trúc Thôn
+ Tên giao dịch quốc tế: Truc Thon Joint Stock Company
+ Tên viết tắt: Truc Thon JSC
+ Địa chỉ: Cộng Hòa – Chí Linh – Hải Dương
+ Điện thoại: 03203.882.243
+ Fax: 03203.883.163
+ Email:.tructhon@tructhon.com.vn
+ Website: www.tructhon.com.vn
+ Các đơn vị thành viên: Nhà máy gạch ốp lát Sao Đỏ, Mỏ đất sét Trúc Thôn,
Công ty TNHH MTV vật liệu chịu lửa Sao Đỏ.
+ Các sản phẩm chính của Công ty: Sản xuất gạch Redstar bao gồm gạch lát,
gạch ốp, gạch chân tường; đất sét chịu lửa, đất sét trắng nguyên khai, chế biến đất
sét trắng khô và bột đất sét các loại; sản xuất gạch chịu lửa các loại, bột chịu lửa các
31
loại, vữa xây chịu nhiệt, gạch xốp cách nhiệt, sạn sa mốt các loại, đất đèn.
2.1.2. Chức năng và nhiệm vụ của công ty
Ngoài mục đích hàng đầu là phát triển sản xuất kinh doanh Công ty còn phải
phấn đấu đến mục đích chung của toàn Công ty. Để hoàn thành tốt Công ty luôn
chú trọng tới công tác đảm bảo an toàn lao động, thường xuyên đầu tư nâng cấp,
sửa chữa và thay thế phương tiện để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người tiêu
dùng, Công ty cũng luôn quan tâm vật chất động viên tinh thần, luôn bồi dưỡng và
tuyển chọn để có đội ngũ cán bộ có năng lực, giỏi nghiệp vụ, giàu nhiệt huyết.
Ngoài ra Công ty cũng đề ra một số nhiệm vụ và chức năng như:
- Được phép đặt các chi nhánh đại diện ở các nơi để có thể mở rộng thị trường.
- Được phép đàm phán và ký hợp đồng với các tổ chức trong nước và nước
ngoài.
- Chủ động kinh doanh và tự hạch toán kế toán nhưng phải đúng pháp luật, đúng
quy trình của Công ty nói riêng và của Nhà nước nói chung.
- Phải quản lý và sử dụng nguồn vốn hiện có một cách có hiệu quả nghĩa là phải
bảo toàn nguồn vốn đồng thời cũng phải phát triển nguồn vốn. Bên cạnh bảo toàn
và phát triển nguồn vốn còn phải có trách nhiệm quản lý tốt đội ngũ công nhân viên,
góp phần vào việc nâng cao hiệu quả sản xuất và không ngừng nâng cao thu nhập
cho người lao động để người lao động có thể yên tâm toàn tâm toàn lực vào quá
trình sản xuất kinh doanh của Công ty.
- Công ty phải có nhiệm vụ thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với Nhà nước được
thể hiện qua các khoản thuế mà Công ty phải nộp cho ngân sách Nhà nước và chấp
hành mọi chế độ chính sách mà Nhà nước ban hành trong hoạt động kinh doanh.
32
2.1.3. Cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty Cổ phần Trúc Thôn
Đại hội đồng cổ đông
Hội đồng quản trị Ban kiểm soát
Tổng giám đốc
Phó tổng giám đốc Phó tổng giám đốc
Phòng thị Phòng tổ chức hành Phòng kế hoạch Phòng kỹ thuật trường Phòng tài chính kế toán chính vật tư an toàn
Nhà máy gạch ốp lát
Sao Đỏ
Mỏ đất sét Trúc Thôn Công ty TNHH 1 TV VLCL Sao Đỏ
(Nguồn: Phòng Tổ chức – hành chính)
33
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy Công ty Cổ phần Trúc Thôn
- Hội đồng quản trị: 05 người
- Ban kiểm soát: 03 người
- Ban giám đốc công ty: 03 người
- Khối các đơn vị quản lý kĩ thuật - nghiệp vụ gồm: 05 đơn vị
- Tổng giám đốc: Phụ trách chung các mặt hoạt động của Công ty và trực tiếp
điều hành các lĩnh vực công tác sau: Tài chính – kế toán; tổ chức cán bộ, lao động
tiền lương, đào tạo, khen thưởng; đầu tư, xây dựng cơ bản; vật tư; giá cả; quản lý
vốn; công tác đối ngoại.
- Phó tổng giám đốc: Chỉ đạo, điều hành theo phân cấp và chịu trách nhiệm
trước Tổng giám đốc, hội đồng quản trị, pháp luật về các lĩnh vực được phân công
phụ trách, bao gồm: Công tác hành chính, y tế; công tác chính trị tư tưởng; an ninh
quốc phòng, bảo vệ, tự vệ; công tác phòng chống bão lụt; văn hóa, xã hội, đời sống;
thi đua, kỷ luật; công tác đoàn thể; công tác đối nội.
- Phòng Tổ chức hành chính: Thực hiện các chức năng tham mưu cho Giám đốc
Công ty trong các lĩnh vực quản lý về công tác tổ chức sản xuất, cán bộ, lao động -
tiền lương, tuyển dụng và đào tạo, thi đua khen thưởng - kỷ luật, thực hiện các chế
độ chính sách với người lao động, theo dõi cổ đông của Công ty và công tác thanh
tra.
- Phòng Kế hoạch - vật tư: Giúp Giám đốc Công ty chỉ đạo xây dựng và thực
hiện công tác kế hoạch sản xuất kinh doanh, tham gia thị trường, công tác mua bán,
xuất nhập khẩu và quản lý vật tư, thiết bị, nhiên liệu…công tác thẩm tra và xét
duyệt dự toán, tổ chức thực hiện chế độ báo cáo thống kê công nghiệp để đáp ứng
yêu cầu sản xuất kinh doanh và các công tác khác của Công ty.
- Phòng Tài chính - Kế toán: Thực hiện các chức năng quản lý tài chính - vốn,
thống kê - kế toán của Công ty nhằm quản lý các nguồn vốn của Công ty bao gồm
phần vốn góp của Tổng Công ty thép Việt Nam và vốn góp của các cổ đông cũng
như nguồn vốn khác để thực hiện nhiệm vụ mục tiêu sản xuất của Công ty trên cơ
sở bảo toàn và phát triển vốn có hiệu quả và đúng qui định của Nhà Nước.
34
- Phòng Kỹ thuật an toàn: Thực hiện các chức năng quản lý kỹ thuật và sửa
chữa thiết bị, công trình của Công ty, thực hiện các thí nghiệm, hiệu chỉnh các thiết
bị, xây dựng phương thức và các chế độ vận hành tối ưu của các thiết bị, công tác
kỹ thuật an toàn - bảo hộ lao động đáp ứng yêu cầu mục tiêu nhiệm vụ sản xuất kinh
doanh.
- Phòng thị trường: Thực hiện các công tác ngắn hạn, dài hạn; tiếp thị và tiêu
thụ sản phẩm; điều độ sản xuất, cung ứng vật tư nguyên vật liệu, phụ tùng, thiết bị
phục vụ cho sản xuất theo phân cấp; thu đòi công nợ; quản lý sử dụng có hiệu quả
tài sản nguồn nhân lực Công ty giao; chấp hành điều lệ Công ty và pháp luật hiện
hành; thực hiện các chế độ báo cáo theo quy định.
- Khối các đơn vị thành viên: Gồm 3 đơn vị là Mỏ đất sét Trúc Thôn, Nhà máy
gạch ốp lát Sao Đỏ, Công ty TNHH 1 TV VLCL Sao Đỏ.
35
2.2. Phân tích kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Trúc Thôn
Bảng 2.1: Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty giai đoạn 2010 - 2012
ĐVT: Đồng
So sánh năm 2011 và So sánh năm 2012 và
năm 2010 năm 2011
STT Chỉ tiêu Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 Tương Tương Tuyệt đối Tuyệt đối đối đối (đồng) (đồng) (%) (%)
Doanh thu
bán hàng và 123.010.067.546 174.242.051.590 179.906.760.546 51.231.984.044 41,65 5.664.708.956 3,25 1 cung cấp dịch
vụ
Các khoản
110.760.000 198.268.541 201.783.455 87.508.541 79,01 3.514.914 1,77 2 giảm trừ
doanh thu
Doanh thu
thuần bán 122.899.307.546 174.043.783.049 179.704.977.091 51.144.475.503 41,61 5.661.194.042 3,25 3 hàng và cung
36
cấp dịch vụ
So sánh năm 2011 và So sánh năm 2012 và
năm 2010 năm 2011
STT Chỉ tiêu Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 Tương Tương Tuyệt đối Tuyệt đối đối đối (đồng) (đồng) (%) (%)
Giá vốn hàng 100.194.252.735 149.632.876.521 152.466.675.982 49.438.623.786 49,34 2.833.799.461 1,89 4 bán
Lợi nhuận
gộp bán hàng 22.705.054.811 24.410.906.528 27.238.301.109 1.705.851.717 7,51 2.827.394.581 11,58 5 và cung cấp
dịch vụ
Doanh thu - -50,45 6 2.923.869.538 2.859.508.809 1.416.745.935 -64.360.729 -2,20 hoạt động tài 1.442.762.874 chính
37
Chi phí tài 6.389.483.379 7.731.313.954 7.856.285.569 1.341.830.575 21,00 124.971.615 1,62 chính 7 Trong đó: Chi 4.871.526.955 6.860.430.993 6.094.985.065 1.988.904.038 40,83 -765.445.928 -11,16 phí lãi vay
So sánh năm 2011 và So sánh năm 2012 và
năm 2010 năm 2011
STT Chỉ tiêu Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 Tương Tương Tuyệt đối Tuyệt đối đối đối (đồng) (đồng) (%) (%)
Chi phí bán 3.895.578.414 4.205.455.637 5.082.038.874 309.877.223 7,95 876.583.237 20,84 8 hàng
Chi phí quản
9 lý doanh 14.332.515.823 14.908.681.225 14.950.563.256 576.165.402 4,02 41.882.031 0,28
nghiệp
Lợi nhuận
thuần từ hoạt 1.011.346.733 424.964.521 766.159.345 -586.382.212 -57,98 341.194.824 80,29 10 động kinh
doanh
Thu nhập 2.411.226.557 2.320.026.711 2.430.557.350 -91.199.846 -3,78 110.530.639 4,76 11 khác
38
12 Chi phí khác 1.085.862.222 1.926.479.981 1.837.892.453 840.617.759 77,41 -88.587.528 -4,60
So sánh năm 2011 và So sánh năm 2012 và
năm 2010 năm 2011
STT Chỉ tiêu Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 Tương Tương Tuyệt đối Tuyệt đối đối đối (đồng) (đồng) (%) (%)
Lợi nhuận từ
1.325.364.335 393.546.730 592.664.897 -931.817.605 -70,31 199.118.167 50,60 13 hoạt động
khác
Phần lãi (lỗ)
trong công ty 84.455.686 - - - - - - 14 liên doanh
liên kết
Tổng lợi
15 2.421.166.754 818.511.251 1.358.824.242 -1.602.655.503 -66,19 540.312.991 66,01 nhuận thuần
trước thuế
39
Chi phí thuế 605.291.689 204.627.813 339.706.061 -400.663.876 -66,19 135.078.248 66,01 16 TNDN
So sánh năm 2011 và So sánh năm 2012 và
năm 2010 năm 2011
STT Chỉ tiêu Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 Tương Tương Tuyệt đối Tuyệt đối đối đối (đồng) (đồng) (%) (%)
Lợi nhuận sau 1.815.875.066 613.883.438 1.019.118.182 -1.201.991.627 -66,19 405.234.743 66,01 17 thuế TNDN
40
(Nguồn: Phòng tài chính – kế toán)
Qua bảng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty giai đoạn 2010 -
2012, ta thấy trong 3 năm kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty đều có
lãi. Tuy nhiên lợi nhuận sau thuế năm 2011 và năm 2012 đều giảm so với năm
2010. Nguyên nhân là do năm 2011 công ty chịu nhiều ảnh hưởng khách quan như:
Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới, nhà nước tiết giảm chi phí nhân công và thắt
chặt tín dụng, lãi suất tiền vay tăng, giá cả nguyên nhiên vật liệu đầu vào và giá điện
tăng...Sang năm 2012 nền kinh tế thế giới nói chung và trong nước nói riêng tiếp tục
trì trệ, thị trường bất động sản đóng băng ảnh hưởng không nhỏ tới sản xuất kinh
doanh cũng như tiêu thụ và giá bán sản phẩm của công ty, chính sách tín dụng đã
được nới lỏng so với năm 2011 nhưng vẫn còn cao. Trước tình hình đó, công ty đã
từng bước khắc phục khó khăn dẫn tới lợi nhuận sau thuế năm 2012 đã tăng so với
năm 2011 nhưng vẫn giảm so với năm 2010.
Lợi nhuận sau thuế năm 2011 là 613.883.438 đồng, so với năm 2010 giảm
1.201.991.627 đồng tương ứng với tỷ lệ giảm là 66,19%; năm 2012 là
1.019.118.182 đồng, so với năm 2011 tăng 405.234.743 đồng tương ứng với tỷ lệ
tăng là 66,01%. Chủ yếu là do:
- Lợi nhuận gộp bán hàng và cung cấp dịch vụ qua các năm đều biến động tăng.
Năm 2011, lợi nhuận gộp có tốc độ tăng là 7,51% so với năm 2010; năm 2012 tăng
so với năm 2011 là 11,58%.
+ Năm 2011, cả doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ và giá vốn hàng
bán đều tăng so với năm 2010 nhưng tốc độ tăng của giá vốn hàng bán lại cao hơn
tốc độ tăng của doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ là do công ty chịu
ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế trong nước, mức độ cạnh tranh trong
ngành ngày càng gay gắt, một số sản phẩm của công ty bị thua lỗ như đất chịu lửa,
gạch chịu lửa, vữa xây. Cụ thể: Giá vốn hàng bán năm 2011 tăng 49.438.623.786
đồng tương ứng 49,34% so với năm 2010; doanh thu thuần bán hàng và cung cấp
dịch vụ năm 2011 tăng 51.144.475.503 đồng tương ứng 41,61% so với năm 2010
dẫn tới lợi nhuận gộp năm 2011 tăng 1.705.851.717 đồng tương ứng với 7,51% so
41
với năm 2010.
+ Năm 2012, cả doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ và giá vốn hàng
bán đều tăng so với năm 2011 nhưng tốc độ tăng của giá vốn hàng bán lại thấp hơn
tốc độ tăng của doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ là do công ty luôn nỗ
lực trong việc mở rộng thị phần và tăng được sản lượng tiêu thụ (ước tính tăng sản
lượng so với năm trước là 15%), đẩy mạnh bán các sản phẩm đang được khách
hàng tin dùng như gạch ốp lát, đất sét, đất đèn đồng thời cắt giảm các sản phẩm
đang bị lỗ trong năm 2011; giá vốn hàng bán tăng nhưng lại thấp hơn tốc độ tăng
của doanh thu thuần là do công ty đã chú trọng quản lý để tiết kiệm chi phí trong
quá trình sản xuất, cải tiến máy móc thiết bị, phát huy sáng kiến kỹ thuật giảm thiểu
lao động thủ công tăng năng suất lao động.
Cụ thể: Giá vốn hàng bán năm 2012 tăng 2.833.799.461 đồng tương ứng 1,89%
so với năm 2011; doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2012 tăng
5.661.194.042 đồng tương ứng 3,25% dẫn tới lợi nhuận gộp năm 2012 so với năm
2011 tăng 2.827.394.581 đồng tương ứng 11,58%.
- Doanh thu từ hoạt động tài chính năm 2011 giảm 64.360.729 đồng tương ứng
với tỷ lệ giảm là 2,20% so với năm 2010; năm 2012 giảm 1.442.762.874 đồng
tương ứng 50,45% so với năm 2011. Nguyên nhân chính là do trong 2 năm này do
cổ tức, lợi nhuận được chia đều giảm.
- Chi phí tài chính năm 2011 tăng 1.341.830.575 đồng tương ứng 21% so với
năm 2010 trong đó chi phí lãi vay tăng 1.988.904.038 đồng tương ứng 40,83% do
trong năm 2011 nhà nước thắt chặt tín dụng, lãi suất tiền vay tăng; công ty vay tiền
ngân hàng để giải phóng mặt bằng tại địa phương và tiến hành khai thác diện tích 5
ha; đưa dây chuyền số 2 của Nhà máy gạch men vào sản xuất. Năm 2012 chi phí tài
chính tăng 124.971.615 đồng tương ứng 1,62% so với năm 2011 trong đó chi phí lãi
vay giảm 765.445.928 đồng tương ứng 11,16%; do trong năm này lãi suất tiền vay
đã giảm so với năm 2011 và Tổng công ty thép Việt Nam tạo điều kiện cho công ty
kéo dài thời gian vay vốn 12 tỷ đồng phục vụ sản xuất kinh doanh.
- Chi phí bán hàng qua các năm của công ty đều tăng. Năm 2011 tăng
42
309.877.223 đồng tương ứng 7,95% so với năm 2010; năm 2012 tăng 876.583.237
đồng tương ứng 20,84% so với năm 2011. Chi phí bán hàng một phần là do doanh
thu biến động tăng dẫn đến tăng các chi phí như hoa hồng cho nhà phân phối, chi
phí vận chuyển, chi phí cho nhân viên bán hàng...
- Chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2011 tăng 576.165.402 đồng tương ứng
4,02% so với năm 2010; năm 2012 tăng 41.882.031 đồng tương ứng 0,28% so với
năm 2010. Con số này tăng nhưng vẫn ở mức chấp nhận được là do công ty đã cân
đối và có biện pháp chống lãng phí, cắt giảm các chi phí không cần thiết ở công ty.
- Lợi nhuận của công ty chủ yếu là lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh. Do
các khoản chi phí (chi phí tài chính, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh
nghiệp) có tốc độ tăng lớn hơn tốc độ tăng của lợi nhuận gộp dẫn đến lợi nhuận
thuần năm 2011 giảm so với năm 2010 là 586.382.212 đồng tương ứng 57,98%.
Năm 2012, lợi nhuận thuần tăng 341.194.824 đồng tương ứng 80,29% so với năm
2011 (nhưng vẫn thấp hơn năm 2010) là do các khoản chi phí có tốc độ tăng thấp
hơn tốc độ tăng của lợi nhuận gộp.
- Lợi nhuận từ hoạt động khác năm 2011 giảm 931.817.605 đồng tương ứng
70,31% so với năm 2010 là do thu nhập khác năm 2011 giảm so với năm 2010 là
3,78% trong khi chi phí khác lại tăng là 77,41%. Ngược lại năm 2012, thu nhập
khác tăng so với năm 2011 là 4,76% và chi phí khác lại giảm 4,60% dẫn tới lợi
nhuận khác tăng so với năm 2011 là 199.118.167 đồng tương ứng 50,60%.
- Công ty có hệ thống các đơn vị liên kết qua góp vốn đầu tư, bao gồm: Công ty
Cổ phần Vật liệu xây dựng Côn Sơn (Chí Linh – Hải Dương) chuyên sản xuất gạch
tuynel; Công ty Cổ phần Khoáng sản Thành Công (Yên Bái) chuyên chế biến cao
lanh và Công ty Cổ phần Thương mại và dịch vụ Vindas hoạt động trong lĩnh vực
kinh doanh thương mại các mặt hàng thép, các loại vật tư cho ngành công nghiệp
luyện kim và gốm sứ, kinh doanh khách sạn, nhà hàng. Đến năm 2010 phần lãi
trong các công ty liên doanh liên kết này chỉ đạt là 84.455.686 đồng do vậy bắt đầu
từ năm 2011 công ty đã thôi không liên doanh liên kết với các đơn vị trên nữa.
Tóm lại, trong điều kiện kinh tế khó khăn sức cạnh tranh ngày càng gay gắt
43
nhưng trong 3 năm từ năm 2010 đến năm 2012 công ty hoạt động vẫn có hiệu quả
mặc dù mức lợi nhuận đạt chưa cao. Từ đó cho thấy sự phối hợp nhịp nhàng trong
công tác quản lý, công tác đầu tư và phát triển, công tác kế hoạch – vật tư, công tác
tài chính, công tác kỹ thuật – quản lý kho hàng, công tác văn phòng và công tác thi
đua khen thưởng đã tạo sự tích cực nâng cao năng suất lao động và chất lượng sản
phẩm của cán bộ công nhân viên công ty giúp công ty ngày càng được khẳng định
trên thị trường trong nước và tạo điều kiện mở rộng khẳng định thương hiệu ra thị
trường thế giới.
2.3. Tình hình nhân sự của Công ty
Trong điều kiện SXKD hiện tại của Công ty và định hướng phát triển trong
tương lai đòi hỏi phải có sự sắp xếp, bố trí lại nguồn lao động theo nguyên tắc đúng
người, đúng việc. Đồng thời có kế hoạch đào tạo bồi dưỡng nâng cao trình độ cho
người lao động để họ có đủ kỹ năng và kiến thức làm chủ công nghệ hiện đại,
không ngừng nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm. Công tác quản trị nhân sự
gồm nhiều vấn đề có liên quan với nhau như: Lập kế hoạch nhân sự, phân tích công
việc, tuyển dụng, đào tạo, bố trí sắp xếp nhân lực, đánh giá kết quả làm việc của
nhân viên, trả công lao động, đảm bảo các chế độ đãi ngộ khác,... Do đó trước khi
đề xuất các giải pháp hoàn thiện cần phân tích tổng thể nhân sự tại Công ty.
Bảng 2.2: Tình hình lao động của công ty giai đoạn 2010 – 2012
STT Số lao động (người) Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012
1 Nghỉ việc 9 65 16
2 Tuyển dụng mới 12 7 47
3 Tổng số lao động 581 523 554
(Nguồn: Phòng tổ chức – hành chính)
Dựa vào bảng 2.2, ta thấy: Số lao động qua 3 năm có sự biến động. Số lao động
năm 2011 giảm so với năm 2010 là 58 người tương ứng 9,98%; số lao động năm
2012 tăng so với năm 2011 là 31 người tương ứng 5,93%. Nguyên nhân chính là do
44
trong năm 2011 Công ty bị thu hẹp về mặt tài chính nên đã cắt giảm một số vị trí
lao động không cần thiết, một số lao động đến độ tuổi về hưu và một số tự bỏ việc.
Số lao động nghỉ việc và tuyển dụng mới trong năm 2010 có sự thay đổi nhỏ
(số lao động nghỉ việc là 9 người, số lao động tuyển dụng mới là 12 người chỉ
chênh nhau 3 người)
Số lao động nghỉ việc và tuyển dụng mới trong năm 2011 và 2012 có có sự biến
động lớn. Số lao động nghỉ việc năm 2011 là 65 người, số lao động tuyển dụng mới
là 7 người giảm 58 người so với lao động nghỉ việc. Sang năm 2012, công ty đã
từng bước khắc phục khó khăn nên đã tuyển dụng lao động nhiều lao động hơn so
với năm 2011, số lao động tuyển dụng mới là 47 người trong khi số lao động nghỉ
việc là 16 người.
2.3.1. Phân tích cơ cấu lao động theo trình độ đào tạo
Bảng 2.3: Cơ cấu lao động theo trình độ đào tạo của Công ty
giai đoạn 2010 -2012
Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012
Trình độ Số lượng Tỷ trọng Số lượng Tỷ trọng Số lượng Tỷ trọng
(người) (%) (người) (%) (người) (%)
1. Sau đại học 87 14,97 79 15,11 85 15,34 và đại học
2. Cao đẳng và 143 24,61 134 25,62 139 25,09 trung cấp
3. Công nhân 306 52,67 274 52,39 288 51,99 kỹ thuật
4. Lao động 45 7,75 36 6,88 42 7,58 phổ thông
Tổng 581 100 523 100 554 100
(Nguồn: Phòng tổ chức – hành chính)
- Số lao động năm 2010 có trình độ sau đại học và đại học là 87 người chiếm
14,97%; lao động có trình độ cao đẳng và trung cấp là 143 người chiếm 24,61%;
45
công nhân kỹ thuật là 306 người chiếm 52,67% và lao động phổ thông là 45 người
chiếm 7,75% trong tổng số lao động.
- Số lao động có trình độ sau đại học và đại học năm 2011 là 79 người chiếm
15,11%; lao động có trình độ cao đẳng trung cấp là 134 người chiếm 25,62%; công
nhân kỹ thuật là 274 người chiếm 52,39%; lao động phổ thông là 36 người chiếm
6,88% trong tổng số lao động.
- Năm 2012, lao động có trình độ sau đại học và đại học năm 2012 là 85 người
chiếm 15,34%; lao động có trình độ cao đẳng trung cấp là 139 người chiếm
25,09%; công nhân kỹ thuật là 288 người chiếm 51,99%; lao động phổ thông là 42
người chiếm 7,58% trong tổng số lao động.
Như vậy, thông qua bảng cơ cấu lao động theo trình độ của công ty qua 3 năm
2010 – 2012, ta thấy lao động có tay nghề (công nhân kỹ thuật) chiếm tỷ trọng lớn
nhất trong tổng số lao động (trên 50%), đây là đặc thù của công ty nói riêng và của
ngành nói chung. Lao động có trình độ trung cấp, cao đẳng, đại học và sau đại học
chiếm tỷ trọng lớn thứ 2 trong tổng số lao động, trong thời gian gần đây Công ty
luôn chú trọng tạo điều kiện cho CBCNV được tham gia học tập, nâng cao trình độ,
đặc biệt là những chương trình đào tạo đại học và sau đại học. Lao động phổ thông
chiếm tỷ trọng nhỏ (dưới 8%), lực lượng này cần được chú trọng đào tạo để nâng
cao tay nghề, riêng bản thân họ cũng phải tự ý thức học hỏi để trang bị kiến thức
7,75%
14,97%
24,61%
52,67%
cho chính mình.
46
Hình 2.1: Cơ cấu lao động theo trình độ của Công ty năm 2010
6,88%
15,11%
25,62%
52,39%
7,58%
15,34%
25,09%
51,99%
Hình 2.2: Cơ cấu lao động theo trình độ của Công ty năm 2011
Hình 2.3: Cơ cấu lao động theo trình độ của Công ty năm 2012
Ghi chú:
1. Sau đại học và đại học
2. Cao đẳng và trung cấp
3. Công nhân kỹ thuật
4. Lao động phổ thông
47
2.3.2. Phân tích cơ cấu lao động theo giới tính
Bảng 2.4: Cơ cấu lao động theo giới tính của Công ty giai đoạn 2010 – 2012
Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 Giới tính Số lượng Tỷ trọng Số lượng Tỷ trọng Số lượng Tỷ trọng
(người) (%) (người) (%) (người) (%)
1. Nam 410 70,57 398 76,10 406 73,29
2. Nữ 171 29,43 125 23,90 148 26,71
Tổng 581 100 523 100 554 100
(Nguồn: Phòng tổ chức – hành chính)
Do đặc thù hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty thường đòi hỏi nhiều sức
khỏe để làm các công việc nặng như khai thác, vận chuyển đất sét, quản lý vận
hành, bảo dưỡng, sữa chữa máy móc, ép sấy, nghiền liệu – sấy phun, nghiền men
hay làm việc theo chế độ ca kíp...Do vậy giới tính nam thường chiếm tỷ trọng lớn
trong tổng số lao động, còn tỷ lệ nữ chiếm tỷ lệ ít trong Công ty phản ánh nét đặc
trưng của loại hình sản xuất kinh doanh này và không có gì đáng lo ngại. Số lao
động nữ này thường tập trung ở các bộ phận gián tiếp, hoặc tại các bộ phận như
phân loại sản phẩm, tráng men – in lưới, đóng gói sản phẩm. Cụ thể:
- Số lao động nam năm 2010 là 410 người chiếm 70,57%; số lao động nữ là 171
người chiếm 29,43% trong tổng số lao động.
- Số lao động nam năm 2011 là 398 người chiếm 76,10%; số lao động nữ là 125
người chiếm 23,90% trong tổng số lao động.
- Số lao động nam năm 2012 là 406 người chiếm 73,29%; số lao động nữ là
48
26,71% trong tổng số lao động.
29,43%
70,57%
23,90%
76,10%
Hình 2.4: Cơ cấu lao động theo giới tính của Công ty năm 2010
26,71%
73,29%
Hình 2.5: Cơ cấu lao động theo giới tính của Công ty năm 2011
Hình 2.6: Cơ cấu lao động theo giới tính của Công ty năm 2012
Ghi chú:
1. Nam
49
2. Nữ
2.3.3. Phân tích cơ cấu lao động theo tính chất công việc
Bảng 2.5: Cơ cấu lao động theo tính chất công việc của Công ty
giai đoạn 2010 – 2012
Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 Tính chất Số lượng Tỷ trọng Số lượng Tỷ trọng Số lượng Tỷ trọng công việc (người) (%) (người) (%) (người) (%)
1. Lao động 122 21,00 105 20,08 113 20,40 gián tiếp
2. Lao động 459 79,00 418 79,92 441 79,60 trực tiếp
Tổng 581 100 523 100 554 100
(Nguồn: Phòng tổ chức – hành chính)
Nếu xét cơ cấu lao động theo tính chất công việc, lao động trực tiếp luôn chiếm
tỷ trọng lớn còn lao động gián tiếp chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng số lao động. Sự
phân bổ này là hợp lý vì lao động chính của công ty là công nhân kỹ thuật nên chủ
yếu tham gia vào bộ phận trực tiếp.
- Năm 2010, lao động gián tiếp là 122 người chiếm 21%, lao động trực tiếp là
459 người chiếm 79% trong tổng số lao động.
- Số lao động gián tiếp năm 2011 là 105 người giảm 17 người so với năm 2010,
chiếm 20,08% trong tổng số lao động; lao động trực tiếp là 418 người chiếm
79,92% trong tổng số lao động, giảm 41 người so với năm 2010.
- Năm 2012, lao động gián tiếp là 113 người chiếm 20,40%, lao động trực tiếp
50
là 441 người chiếm 79,60% trong tổng số lao động.
21%
79%
20,08%
79,92%
Hình 2.7: Cơ cấu lao động theo tính chất công việc của Công ty năm 2010
20,40%
79,60%
Hình 2.8: Cơ cấu lao động theo tính chất công việc của Công ty năm 2011
Hình 2.9: Cơ cấu lao động theo tính chất công việc của Công ty năm 2012
Ghi chú:
1. Lao động gián tiếp
51
2. Lao động trực tiếp
2.3.4. Phân tích cơ cấu lao động theo độ tuổi
Bảng 2.6: Cơ cấu lao động theo độ tuổi của Công ty giai đoạn 2010 – 2012
Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012
Độ tuổi Số lượng Tỷ trọng Số lượng Tỷ trọng Số lượng Tỷ trọng
(người) (%) (người) (%) (người) (%)
1. Dưới 30 tuổi 172 29,60 156 29,83 165 29,78
2. Từ 30 - 40 tuổi 245 42,17 218 41,68 234 42,24
3. Từ 40 - 50 tuổi 117 20,14 107 20,46 114 20,58
4. Trên 50 tuổi 47 8,09 42 8,03 41 7,40
Tổng 581 100 523 100 554 100
(Nguồn: Phòng tổ chức – hành chính)
- Năm 2010, số lao động dưới 30 tuổi là 172 người chiếm 29,60%; lao động từ
30 – 40 tuổi là 245 người chiếm 42,17%; lao động từ 40 – 50 tuổi là 117 người
chiếm 20,14%; lao động trên 50 tuổi là 47 người chiếm 8,09% trong tổng số lao
động.
- Năm 2011, số lao động dưới 30 tuổi là 156 người chiếm 29,83%; lao động từ
30 – 40 tuổi là 218 người chiếm 41,68%; lao động từ 40 – 50 tuổi là 107 người
chiếm 20,46%; lao động trên 50 tuổi là 42 người chiếm 8,03% trong tổng số lao
động.
- Năm 2012, số lao động dưới 30 tuổi là 165 người chiếm 29,78%; lao động từ
30 – 40 tuổi là 234 người chiếm 42,24%; lao động từ 40 – 50 tuổi là 114 người
chiếm 20,58%; lao động trên 50 tuổi là 41 người chiếm 7,4% trong tổng số lao
động.
Như vậy, qua 3 năm ta thấy lao động chủ yếu của công ty là lao động trẻ đang
trong giai đoạn cống hiến cho công ty (dưới 40 tuổi chiếm trên 60%), trong đó lao
động có độ tuổi từ 30 – 40 chiếm tỷ trọng lớn nhất, đây là đội ngũ lao động đã được
qua đào tạo, có trình độ chuyên môn và sức khỏe đảm bảo được chất lượng công
việc; lao động có độ tuổi dưới 30 chiếm tỷ trọng lớn thứ hai, một số lao động trong
52
độ tuổi này chưa được qua đào tạo mới chỉ ở trình độ lao động phổ thông do nhu
cầu tuyển dụng mới của công ty; lao động chiếm tỷ trọng lớn thứ ba là từ độ tuổi 41
- 50, đây là đội ngũ lao động dày dặn kinh nghiệm do đó cần tranh thủ sự đóng góp
và tiếp thu kinh nghiệm của họ. Lao động trên 50 tuổi có tỷ lệ nhỏ nhất trong tổng
số lao động, có tay nghề cao, đây là đội ngũ già gắn bó lâu năm với công ty do đó
8,09%
29,60%
20,14%
42,17%
phải có chiến lược về nguồn nhân lực bổ sung một khi thế hệ này về hưu.
8,03%
29,83%
20,46%
41,68%
Hình 2.10: Cơ cấu lao động theo độ tuổi của Công ty năm 2010
53
Hình 2.11: Cơ cấu lao động theo độ tuổi của Công ty năm 2011
7,40%
29,78%
20,58%
42,24%
Hình 2.12: Cơ cấu lao động theo độ tuổi của Công ty năm 2012
Ghi chú:
1. Dưới 30 tuổi
2. Từ 30 – 40 tuổi
3. Từ 40 – 50 tuổi
4. Trên 50 tuổi
2.4. Phân tích, đánh giá thực trạng quản trị nguồn nhân sự tại Công ty
2.4.1. Phân tích công việc
Với mục tiêu đưa Công ty ngày càng phát triển, với tầm nhìn chiến lược, Ban
lãnh đạo rất quan tâm đến việc hoàn thiện hệ thống quản lý. Nhìn nhận thấy điểm
đang tồn tại của hoạt động quản trị nhân sự có nhiều vấn đề chưa được thực hiện
một cách khoa học, hiệu quả, thực hiện một cách dập khuôn, chưa có căn cứ khoa
học để tiến hành phù hợp với tình hình thực tế. Do đó có nhiều hoạt động như: Biên
chế nhân lực bất hợp lý, đào tạo phát triển nguồn nhân lực không đáp ứng được nhu
cầu sản xuất, thù lao lao động chưa thực sự công bằng…Với tồn tại đó, Ban lãnh
đạo hết sức ủng hộ cho việc hoàn thiện hoạt động phân tích công việc. Luôn luôn
khuyến khích bộ phận nhân sự tại Công ty đưa ra đề án để tiến hành nghiên cứu và
xây dựng các kết quả của PTCV cho các vị trí tại Công ty. Ban lãnh đạo sẵn sàng
54
ủng hộ về tài chính cũng như nhân sự cho Công tác này.
Qua tìm hiểu tình hình thực tế PTCV tại Công ty Cổ phần Trúc Thôn được tiến
hành theo trình tự như sau:
2.4.1.1. Tiến trình thực hiện
Bước 1: Lựa chọn các công việc cần phân tích
Căn cứ vào mục đích và nhu cầu của Công ty, Công ty lựa chọn các công việc
cần phân tích. Tại Công ty Cổ phần Trúc Thôn bao gồm có 2 loại công việc chủ yếu
đó là công việc cho lao động trực tiếp và công việc cho lao động gián tiếp. Hai lực
lượng này có mối quan hệ mật thiết với nhau không thể tách rời, để thực hiện công
việc một cách linh hoạt nhịp nhàng và hiệu quả cần phải có mối quan hệ mật thiết
này.
Công việc cho lao động trực tiếp là các công nhân trực tiếp sản xuất tại các đơn
vị thành viên (Mỏ đất sét Trúc Thôn, nhà máy gạch ốp lát Sao Đỏ, Công ty TNHH
1TV VLCL Sao Đỏ). Số còn lại là lao động gián tiếp (bao gồm các cán bộ quản lý
và các nhân viên trong các phòng ban trực thuộc công ty).
Sau đây là bảng thống kê các vị trí công việc dùng để phân tích theo từng bộ
phận:
Bảng 2.7: Bảng tổng hợp các vị trí công việc dùng để phân tích theo từng bộ
phận
Chức danh công việc
Đơn vị Lao động Lao động gián tiếp trực tiếp
Phó tổng Ban giám đốc Tổng giám đốc giám đốc
Bảo Lái Phòng tổ chức - Trưởng, phó Nhân viên vệ xe hành chính phòng
Phòng kế hoạch Trưởng, phó Nhân viên – vật tư phòng
55
Kế toán Phòng tài chính Kế toán trưởng viên – kế toán
Chức danh công việc
Đơn vị Lao động Lao động gián tiếp trực tiếp
Phòng thị Trưởng, phó Nhân viên trường phòng
Phòng kỹ thuật Trưởng, phó Nhân viên – an toàn phòng
Giám đốc, phó
giám đốc các Các đơn vị Nhân viên Công nhân đơn vị thành thành viên
viên
(Nguồn: Phòng tổ chức – hành chính)
Bước 2: Lựa chọn các phương pháp thu thập thông tin
Hiện nay, để phục vụ cho PTCV, cán bộ phân tích có sử dụng các phương pháp
thu thập thông tin như sau:
Một là : Phương pháp quan sát:
Đây là phương pháp được sử dụng đối với các công nhân viên trực tiếp sản
xuất.
Cán bộ phân tích sẽ căn cứ vào kết quả quan sát các công việc hàng ngày của
các vị trí đó cũng như hệ thống máy móc, công cụ phục vụ cho công việc. Các mối
quan hệ trong quá trình thực hiện công việc. Sau đó cán bộ nghiên cứu thống kê
đồng thời kết hợp với việc trao đổi với trưởng phòng các bộ phận liên quan, đưa lên
Ban lãnh đạo thông qua để xây dựng thành các văn bản cụ thể.
* Ưu điểm:
- Người thu thập thông tin khi sử dụng phương pháp quan sát sẽ thu thập được
những thông tin rất chi tiết và chỉ ra đầy đủ về mức độ thường xuyên, tính phức tạp
của công việc, các nhiệm vụ, trách nhiệm, điều kiện làm việc…
- Phương pháp quan sát cho phép người quan sát ghi lại được những thông tin
56
theo các sự kiện thực tế, quan sát được tinh thần làm việc của người lao động.
* Nhược điểm:
- Phương pháp quan sát đòi hỏi tốn nhiều thời gian để quan sát, ghi chép lại
những thông tin về nhân viên.
- Kết quả quan sát bị ảnh hưởng bởi yếu tố chủ quan của cả người quan sát và
người bị quan sát.
- Phương pháp quan sát chỉ áp dụng được với một số công việc, không áp dụng
được đối với tất cả các loại công việc, khó quan sát được những tình huống cấp
bách và ngẫu nhiên.
Hai là: Phương pháp lập phiếu điều tra, câu hỏi
Cán bộ phân tích công việc thiết kế bản câu hỏi, phân phát bản câu hỏi tới
những người lao động, hướng dẫn cách trả lời và yêu cầu họ trả lời một cách đầy đủ
và chính xác. Đây là phương pháp được áp dụng với lao động gián tiếp.
* Ưu điểm:
Theo phương pháp này sẽ không mất nhiều chi phí và dễ thực hiện.
* Nhược điểm :
- Việc thiết kế các bản câu hỏi thì tốn nhiều thời gian và tốn kém
- Người thiết kế ra các bản câu hỏi không tiếp xúc trực tiếp với người lao động
nên dễ gây ra tình trạng hiểu lầm các câu hỏi
Như vậy, Công ty mới chỉ sử dụng 2 phương pháp để thu thập thông tin. Do đó
thông tin thu thập có độ chính xác chưa cao. Vì có một số thông tin dùng quan sát
hay thông qua lập phiếu điều tra, câu hỏi sẽ không thu thập được mà phải dùng
nhiều phương pháp khác kết hợp với nó như phỏng vấn, tự mô tả…sẽ cho phép
người thu thập thông tin có thể thu thập được sâu hơn và chi tiết hơn trong một số
công việc.
Vì vậy, Công ty cần biết lựa chọn và kết hợp những phương pháp thu thập thông
tin khác nhau để có được những thông tin cần thiết phục vụ cho việc PTCV.
Bước 3: Thu thập thông tin
Các thông tin mà cán bộ nghiên cứu tại Công ty đang tiến hành thu thập khá
57
đầy đủ, bao gồm: Các loại thông tin về chức năng, nhiệm vụ, yêu cầu của công việc
đối với người thực hiện, thông tin về tiêu chuẩn thực hiện công việc, các mối quan
hệ trong quá trình làm việc của vị trí đó và cả những thông tin về điều kiện làm
việc…
Bước 4: Sử dụng các thông tin thu thập được
- Cán bộ phân tích sau khi thu thập thông tin sẽ tiến hành tập hợp thông tin và tổ
chức tiến hành xây dựng các văn bản quy định chức năng nhiệm vụ cho các vị trí
nghiên cứu. Thông thường, vị trí công việc nghiên cứu ở bộ phận nào sẽ do trưởng
bộ phận đó viết các văn bản mô tả công việc, phiếu yêu cầu công việc, phiếu tiêu
chuẩn công việc.
- Sau khi trưởng bộ phận viết xong. Cán bộ nghiên cứu sẽ tập hợp đưa về phòng
TCHC, trưởng phòng TCHC sẽ xem xét và phê duyệt các phiếu đó.
- Sau đó trưởng phòng TCHC sẽ đưa lên Giám đốc để Giám đốc phê duyệt.
- Các phiếu mô tả công việc, phiếu yêu cầu công việc và phiếu tiêu chuẩn công
việc đã được trưởng phòng TCHC và Giám đốc ký duyệt sẽ được phòng TCHC
photo ra thành 2 bản, một bản lưu giữ ở phòng TCHC, một bản đưa đến các bộ phận
liên quan.
Sau đây là một ví dụ về phân tích công việc: Phân tích công việc cho chức danh
công việc Trưởng phòng kế hoạch - vật tư của Công ty. Phương pháp được sử dụng
để tiến hành thu thập thông tin là bản câu hỏi thực hiện công việc (phụ lục 2.1).
Mục đích: Nhằm xác định rõ tên công việc, nhiệm vụ, nghĩa vụ, trách nhiệm của
công việc. Hoạt động phân tích công việc nhằm đưa ra bản mô tả công việc (phụ lục
2.2), bản yêu cầu thực hiện công việc (phụ lục 2.3) và bản tiêu chuẩn thực hiện công
việc (phụ lục 2.4)
2.4.1.2. Đánh giá tiến trình thực hiện PTCV
Trên đây là trình tự tiến hành công tác PTCV tại Công ty Cổ phần Trúc Thôn.
Quá trình thực hiện có đạt được một số ưu điểm nhưng vẫn còn hạn chế, được biểu
hiện qua đánh giá sau:
* Ưu điểm:
58
- Công ty đã thực hiện được công tác PTCV, đặc biệt đã xây dựng được phiếu
mô tả công việc, phiếu tiêu chuẩn công việc và phiếu yêu cầu công việc.
- Các văn bản là kết quả của PTCV đã là công cụ cho hoạt động quản trị nhân sự
của Công ty như: Là cơ sở để thực hiện hoạt động tuyển mộ, tuyển chọn nhân sự,
sắp xếp bố trí nhân sự, đánh giá thực hiện công việc…
* Nhược điểm:
- Việc thực hiện công tác PTCV tại Công ty đã được tiến hành nhưng hạn chế
trong việc sử dụng các phương pháp để thu thập thông tin. Do đó, các thông tin thu
thập được mang tính chính xác chưa cao.
- Cán bộ phân tích thường là trưởng các bộ phận trực tiếp quản lý người lao
động, họ là những người có kiến thức sâu sắc về chuyên môn nghiệp vụ, có kinh
nghiệm làm việc nhưng lại không có chuyên môn không thuộc lĩnh vực nhân sự, họ
không có hoặc rất hạn hẹp về kiến thức, kỹ năng phân tích công việc. Mặt khác,
Công ty cũng chưa có sự đầu tư cho việc đào tạo các kiến thức về quản trị nhân sự
cho đội ngũ này.
- Công ty chưa có tổ chuyên gia để đánh giá hoạt động PTCV của nhóm phân
tích, nhằm kiểm tra độ tin cậy của các thông tin mà nhóm phân tích đưa ra.
2.4.2. Công tác kế hoạch hóa nguồn nhân sự tại công ty
Đây là quá trình đánh giá, xác định nhu cầu về nguồn nhân lực để đáp ứng mục
tiêu công việc của Công ty và xây dựng kế hoạch lao động để đáp ứng mục tiêu đó.
Đây là công việc của phòng TCHC quản lý tình hình nhân sự nói chung của
Công ty. Phòng TCHC có nhiệm vụ cố vấn cho ban lãnh đạo trong công tác tuyển
chọn nhân sự, tuyển chọn cán bộ kịp thời vào những khâu thiếu hụt để ổn định tổ
chức. Hàng năm, căn cứ vào nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của Công ty, Công ty sẽ
đề ra các tiêu chuẩn cần thiết cho công tác tuyển dụng là: Chuyên môn, nghiệp vụ,
ngoại ngữ, tin học, sức khoẻ …Tuy nhiên, công tác kế hoạch hóa nguồn nhân sự tại
công ty chưa được thực hiện một cách triệt để, công ty chỉ thực hiện xác định cung
cầu nhân lực trên cơ sở sau:
- Xác định cầu nhân lực:
59
+ Vào cuối năm các đơn vị và phòng ban trong Công ty báo nhu cầu lao động
cho phòng TCHC.
+ Nhu cầu lao động cần bổ sung trong năm tới chỉ căn cứ vào số lao động đã về
hưu trong năm tới và số lao động đã thôi việc trong năm hiện hành. Và căn cứ vào
số lao động này phòng TCHC sẽ xác định số lao động thiếu hụt trong năm tiếp theo
bằng cách tổng hợp nhu cầu lao động của các đơn vị và các phòng ban. Như vậy,
phương pháp xác định cầu nhân lực hiện tại của công ty còn rất sơ sài vì công ty
chưa kết hợp giữa việc xác định cầu nhân lực với mục tiêu kế hoạch của năm tiếp
theo cụ thể là khối lượng cần làm trong năm tới.
- Xác định cung nhân lực: Cung nhân lực của công ty còn hạn hẹp, chủ yếu là
con em cán bộ công nhân viên trong công ty.
- Cân đối cung cầu lao động: Tại Công ty Cổ phần Trúc Thôn công việc cân đối
cung cầu lao động không được thực hiện. Lý do là phòng TCHC xác định nhân lực
trong thời gian tới một cách đơn lẻ, thiếu chặt chẽ, chưa có sự phối hợp đồng bộ
giữa các bộ phận chức năng khác trong công ty.
Bảng 2.8: Việc thực hiện kế hoạch hóa nguồn nhân lực tại công ty năm 2012
Lập kế hoạch Thực hiện kế hoạch
TT Các loại lao động Cầu Cung Cân đối Quý Quý Quý Quý
LĐ LĐ cung cầu II III IV I
1 Nhân viên kinh doanh 3 3 > 3 2 1 0 1
2 Nhân viên kế toán 1 1 >1 1 0 0 0
3 Nhân viên hành chính 2 2 > 2 2 0 0 0
4 Nhân viên nhà bếp 2 2 > 2 2 0 1 0
5 Công nhân nghiền liệu 5 5 > 5 3 2 0 0
6 Công nhân sửa chữa 7 7 > 7 6 0 0 1
7 Công nhân ép sấy 11 >11 11 4 7 0 0
8 Công nhân lò nung 7 7 > 7 2 3 3 0
9 Công nhân tráng men 7 7 > 7 5 1 0 0
4 2 Tổng 45 > 45 45 27 14
60
(Nguồn: Phòng tổ chức – hành chính)
Nhìn vào bảng trên, ta thấy trong năm 2012 công ty cần tuyển thêm 45 lao động
mới nhưng trên thực tế công ty đã tiếp nhận thêm 47 lao động. Nguyên nhân chính
là do trong quá trình tuyển chọn có sự ưu tiên con em cán bộ công nhân viên dẫn tới
tiêu cực dù nhu cầu của công ty chưa thực sự cần.
2.4.3. Tuyển dụng nhân sự
Về nguồn tuyển dụng:
- Công ty chưa bao giờ đăng quảng cáo tuyển lao động trên các phương tiện
thông tin đại chúng. Do đó, những người có nhu cầu tìm việc rất khó tiếp cận thông
tin về tuyển dụng của công ty. Điển hình trong những năm gần đây, số người tuyển
dụng do họ tự tìm đến hoặc văn phòng dịch vụ giới thiệu khoảng 10 – 12%. Trong
khi đó, số người tuyển dụng do CBCNV trong Công ty giới thiệu chiếm trên 70%.
Có thể nói, tại Công ty nguồn tuyển dụng là từ người thân hoặc qua sự giới thiệu
bảo lãnh của CBCNV trong công ty, hình thức tuyển dụng từ quảng cáo bên ngoài
Công ty còn rất hạn chế.
- Ưu điểm: Rất dễ nắm bắt được lý lịch của các ứng viên, dễ trao đổi, gần gũi.
- Hạn chế: Làm cho một số người bên ngoài mất đi cơ hội xin việc, còn Công ty
cũng bỏ qua dịp để có thể tuyển chọn được người giỏi và làm cho quan hệ trong
doanh nghiệp trở nên phức tạp có thể gây khó khăn trong quản lý điều hành...
Một số tiêu chuẩn tuyển dụng thường được Công ty áp dụng trong thời gian
qua:
- Công ty đưa ra một số tiên chuẩn tuyển dụng như: Trình độ học vấn và trình
độ chuyên môn, giới tính, sức khỏe, nơi thường trú, chấp nhận làm việc theo ca kíp,
kinh nghiệm làm việc, có nhiệt tình và đam mê công việc, tính trung thực, ham học
hỏi và cầu tiến,...
- Về cơ bản các tiêu chuẩn này đã áp dụng được yêu cầu của Công ty, tuy nhiên
nhiều tiêu chuẩn còn chưa cụ thể còn mang tính tổng quát, áp dụng chung cho cả
lao động trực tiếp và gián tiếp.
Các bước tuyển dụng mà công ty đang áp dụng hiện nay:
61
- Phòng TCHC xác định các chức danh công việc cần tuyển, dựa trên nhu cầu
nhân lực của các đơn vị và các phòng ban trong Công ty.
- Phòng TCHC thông báo nhu cầu tuyển dụng tới các đơn vị trong Công ty.
Thời gian tiếp nhận hồ sơ là 30 ngày kể từ ngày thông báo. Nơi tiếp nhận hồ sơ là
phòng TCHC. Yêu cầu hồ sơ gồm có:
+ Đơn xin việc.
+ Bản sơ yếu lý lịch.
+ Các văn bằng chuyên môn và chứng chỉ tốt nghiệp về trình độ
+ Bản sao hộ khẩu và chứng minh nhân dân
- Sau khi hết thời hạn tiếp nhận hồ sơ, phòng TCHC lập hội đồng tuyển chọn.
Hội đồng tuyển chọn bao gồm: trưởng hoặc phó phòng hoặc giám đốc, phó giám
đốc các đơn vị thành viên cần tuyển người và trưởng phòng TCHC của Công ty.
Phương pháp tuyển chọn nhân lực của Công ty chủ yếu là phương pháp quan sát,
tức là hội đồng tuyển chọn chỉ nhìn vào bằng cấp chứng chỉ, hồ sơ xin việc của các
ứng viên. Với kinh nghiệm của mình họ đưa ra những quyết định tuyển chọn ứng
viên theo họ cảm thấy phù hợp với công việc cần tuyển chọn.
- Sau khi đã tuyển chọn được ứng viên đủ tiêu chuẩn hội đồng tuyển dụng sẽ ra
quyết định tuyển dụng. Quyết định tuyển dụng có nêu rõ: Chức vụ, nơi làm việc,
lương bổng, thời gian thử việc theo quy định (thường là 1 tháng),... Khi đã có quyết
định tuyển dụng, ứng viên tiến hành thử việc và được hưởng 85% hệ số lương cấp
bậc. Trong thời gian này, người lao động được giới thiệu sơ lược về công việc và
Công ty, nội quy lao động, được học về an toàn lao động,... Khi hết thời gian thử
việc, nếu không có gì trở ngại, người lao động được ký hợp đồng lao động với thời
hạn 12 tháng, sau 12 tháng sẽ được xem xét ký lại hợp đồng lao động có thời hạn 36
tháng, sau 36 tháng sẽ được xem xét ký lại hợp đồng không xác định thời hạn. Kể từ
khi ký hợp đồng lao động, người lao động được hưởng 100% hệ số lương cấp
bậc, được tham gia BHXH, BHYT, BHTN theo quy định.
- Ưu điểm: Các bước tuyển dụng được thực hiện một cách đơn giản, dễ làm, tạo
điều kiện thuận lợi cho người tuyển dụng.
62
- Hạn chế:
+ Chưa xây dựng được quy trình tuyển dụng cụ thể và khoa học.
+ Do hội đồng tuyển dụng chỉ dựa vào hồ sơ xin việc, bằng cấp về trình độ để
tuyển dụng nên việc tuyển dụng dễ mang tính chủ quan dẫn tới xảy ra hiện tượng
tuyển dụng vào nhưng không đáp ứng được yêu cầu công việc và buộc phải bố trí
sang việc khác hoặc phải được đào tạo, kèm cặp thêm một thời gian mới làm được
việc.
Bảng 2.9: Số lượng lao động tuyển dụng mới của Công ty trong
giai đoạn 2010 – 2012
TT Các chỉ tiêu Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012
1 Đại học 0 1 3
2 Cao đẳng và trung cấp 1 2 3
3 Công nhân kỹ thuật 10 3 39
4 Lao động phổ thông 1 1 2
Tổng 12 7 47
(Nguồn: Phòng tổ chức – hành chính)
Qua bảng 2.9 ta thấy: Số lượng lao động tuyển dụng mới năm 2011 so với năm
2010 có sự biến động nhỏ; năm 2011 là 7 người giảm so với năm 2010 là 5 người.
Do trong năm này công ty gặp khó khăn trong hoạt động sản xuất kinh doanh.
Nhưng năm 2012, công ty đã cải thiện được tình hình dẫn tới số lao động tuyển
dụng mới có sự biến động lớn so với 2 năm trước, năm 2012 là 47 người tăng so với
năm 2011 là 40 người và tăng so với năm 2010 là 35 người. Trong giai đoạn 2010 -
2012, công ty chủ yếu tuyển dụng chủ yếu ở công nhân kỹ thuật, còn lao động ở
trình đại học và cao đẳng, trung cấp có xu hướng tăng dần. Điều này chứng tỏ công
tác tuyển dụng được công ty đặc biệt quan tâm vì mục tiêu của Công ty đặt ra là
tăng chất lượng tuyển dụng chứ không đơn thuần là tăng số lượng lao động. Tăng
chất lượng lao động đồng nghĩa với việc tuyển người đúng chỗ, đúng công việc, để
nhân viên có thể phát huy mọi khả năng của mình, hoàn thành tốt mọi công việc
63
được giao, giúp công ty đạt được các mục tiêu đã đề ra.
2.4.4. Công tác đào tạo nhân sự
Công tác đào tạo nguồn nhân lực được Công ty đã được quan tâm nhưng chưa
chú trọng, Công ty cũng đã tổ chức các khóa đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn tại Công
ty và cử cán bộ, công nhân kỹ thuật tham gia các khóa đào tạo chuyên đề do Công
ty tổ chức. Giải quyết cho CBCNV tham gia học đại học tại các trường đại học
nhằm nâng cao trình độ chuyên môn nhưng chủ yếu là do CBCNV tự xin đi học.
Hàng năm Công ty đều dành ra một khoản kinh phí nhất định để triển khai thực
hiện việc đào tạo, bồi dưỡng lao động. Nội dung các chương trình đào tạo phát
triển nguồn nhân lực chủ yếu nhằm nâng cao tay nghề cho CBCNV và phát triển
trình độ chuyên môn nghiệp vụ. Bên cạnh đó cũng chú trọng đào tạo ngoại ngữ, đặc
biệt là tiếng Anh, tin học…cho một số CBCNV. Trong nội dung chương trình đào
tạo, có hình thức Công ty tự đào tạo phục vụ cho việc thi nâng bậc. Công việc này
do bộ phận đào tạo, trực thuộc Phòng tổ chức hành chính đảm trách.
Bảng 2.10 : Các hình thức đào tạo của Công ty giai đoạn 2010 – 2012
ĐVT: Lượt người
Hình thức đào tạo Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012
1. Công ty chủ động tổ chức
1.1. Đào tạo phục vụ thi nâng bậc 79 69 82
125 113 146 1.2. Đào tạo ngắn hạn nâng cao trình độ
chuyên môn nghiệp vụ, ngoại ngữ, tin
học…
1.3. Gửi đi đào tạo dài hạn trong nước 6 4 7
32 44 48 2. CBCNV tự đăng ký học các lớp đào
tạo dài hạn, được công ty hỗ trợ học
phí
(Nguồn: Phòng tổ chức – hành chính)
Hàng năm các CBCNV đến kỳ thi nâng bậc được tổ chức bồi huấn, đào tạo
nhằm ôn luyện lại kiến thức (cả lý thuyết lẫn thực hành) để chuẩn bị cho kỳ thi nâng
64
bậc và qua đây cũng giúp họ củng cố và nâng cao trình độ chuyên môn, tay nghề (số
người tham gia hình thức này chiếm tỷ trọng lớn). Ngoài ra, thỉnh thoảng Công ty
cũng tổ chức các lớp bồi dưỡng kiến thức chuyên môn nghiệp vụ do các chuyên
viên giàu kinh nghiệm đảm trách và/hoặc mời các giảng viên có uy tín phụ trách lớp
học. Nếu CBCNV được Công ty gửi đi đào tạo Công ty (thường là cán bộ chủ chốt)
thì Công ty hỗ trợ 100% học phí và được hưởng nguyên lương.
Trong các hình thức đào tạo trên, Công ty còn chú trọng đến hình thức cá nhân
người lao động tự đăng ký học dài hạn bên ngoài sau đó Công ty xem xét hỗ trợ học
phí. Công ty chỉ chủ động tổ chức một số lớp học ngắn hạn và cử người lao động đi
học còn các lớp dài hạn thì còn ít, chủ yếu tập trung vào các cán bộ chủ chốt.
Đánh giá kết quả đào tạo:
Trong tổng số lao động được đào tạo qua các năm gần đây, nam chiếm đến hơn
90%, những người có trình độ từ cao đẳng trở lên được đào tạo nhiều nhất, công
nhân vận hành chủ yếu chỉ được đào tạo thi nâng bậc. Nếu xét theo nhóm tuổi thì
lao động trong độ tuổi dưới 40 tham gia nhiều đợt đào tạo nhất. Còn những người
lao động lớn tuổi thường bị giới hạn nhất định (khả năng tiếp thu, thời gian đi học)
nên họ thường ít tham gia vào các lớp học bồi dưỡng, đào tạo.
- Nếu xét về hình thức đào tạo:
+ Việc đào tạo thi nâng bậc cho người lao động phụ thuộc vào ý chí chủ quan
của một nhóm người tổ chức thi nâng bậc, chưa có giáo trình hoặc khung chuẩn,...
+ Việc đào tạo dài hạn do Công ty cử đi học còn hạn chế và chưa có hình thức
đào tạo ở nước ngoài.
+ Chưa có hình thức kèm cặp tại chỗ bằng cách cử những người có kinh nghiệm
kèm cặp người lao động mới được tuyển dụng hoặc tay nghề còn non yếu.
- Nếu xét về nhu cầu đào tạo:
Việc xác định nhu cầu đào tạo nhiều trường hợp chưa chính xác, đào tạo và sử
dụng kiến thức được đào tạo chưa được kiểm chứng để đánh giá hiệu quả, còn chú
trọng nhiều đến số lượng đào tạo hơn là chất lượng đạt được,...
- Nếu xét về việc đánh giá kết quả đào tạo:
65
Sau mỗi đợt, khóa đào tạo, Công ty chưa tổ chức lấy ý kiến của nhân viên về kết
quả đào tạo.Việc không tổ chức lấy ý kiến của nhân viên về kết quả đào tạo sau mỗi
đợt, khóa đào tạo sẽ không giúp cho những người tổ chức có kinh nghiệm làm tốt
hơn cho những đợt, khóa sau.
- Nếu xét về tổ chức thực hiện:
Sự phối hợp giữa các bộ phận tham mưu giúp việc và tổ chức thực hiện công tác
đào tạo cho đội ngũ lao động còn chưa chặt chẽ. Việc xây dựng và triển khai kế
hoạch đào tạo bị chồng chéo, ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả công tác đào tạo của
Công ty. Khi tham gia các khóa đào tạo, bồi dưỡng người lao động chịu sự phân
công của phòng TCHC và trưởng các đơn vị, phòng ban trực tiếp quản lý. Phòng
TCHC triệu tập người lao động đi học, trưởng các đơn vị và phòng ban phân công
công tác. Vì thế trong cùng một thời điểm người lao động phải thực hiện hai nhiệm
vụ. Đây là một trong những hạn chế của công tác đào tạo, bồi dưỡng lao động của
Công ty và không đạt được hiệu quả như yêu cầu mong muốn.
- Xét về kinh phí hỗ trợ:
Bảng 2.11. Kinh phí hỗ trợ người lao động khi tham gia các lớp học bồi
dưỡng, đào tạo
Hình thức đào tạo Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012
1. CBCNV tự đăng
ký học các lớp đào
tạo dài hạn
Hỗ trợ 8.000.000 Hỗ trợ 8.000.000 Hỗ trợ 7.000.000 1.1. Dài hạn học
đồng/ khóa học và đồng/ khóa học và vào cuối tuần đồng/ khóa học và
hưởng nguyên hưởng nguyên hưởng nguyên
lương lương lương
Được hưởng lương cơ bản hàng tháng và hỗ trợ 8.000.000 1.2. Dài hạn học tập
đồng/khóa học trung
Hỗ trợ 100% học phí và được hưởng nguyên lương 2. Công ty chủ động
tổ chức
66
(Nguồn: Phòng tổ chức – hành chính)
Thông qua bảng trên, ta thấy:
+ Nếu người lao động tự đăng ký đi học dài hạn tập trung theo nguyện vọng cá
nhân thì chỉ được hưởng 8.000.000 đồng/ khóa học và được hưởng lương cơ bản,
nếu đi học dài hạn vào các buổi cuối tuần được hưởng nguyên lương thì được hỗ trợ
thêm học phí (như bảng trên). Như vậy, ta thấy mức hỗ trợ này còn mang tính tổng
quát vì mức học phí của mỗi một trường người lao động theo học là khác nhau dẫn
tới sẽ gây mất công bằng về kinh phí của người lao động được hưởng.
+ Nếu Công ty mở các lớp đào tạo ngắn hạn cho người lao động hoặc cử lao
động đi học các lớp dài hạn thì người lao động được hỗ trợ 100% học phí và được
hưởng nguyên lương.
2.4.5. Sắp xếp và sử dụng lao động
Đối với những người lao động mới vào làm việc được phân công, bố trí công
việc phù hợp với khả năng, đối với những người đang làm việc, thỉnh thoảng cũng
được phân công thêm, giảm bớt hay hoán chuyển công việc trong nội bộ một phòng
ban, đơn vị. Tất cả động thái này đều do trưởng phòng ban, đơn vị tự quyết định.
Tuy nhiên nhìn chung toàn Công ty tồn tại nhiều tầng nấc quản lý, vấn đề giải quyết
nhân viên dôi dư hoặc không phù hợp với vị trí đang đảm nhận gặp rất nhiều khó
khăn đã ảnh hưởng không nhỏ đến năng suất lao động cũng như nghị lực làm việc,
khả năng cống hiến, ý chí phấn đấu của những CBCNV khác có tâm và có tầm.
Điều động CBCNV từ phòng ban, đơn vị này sang phòng ban, đơn vị khác đôi
khi cũng diễn ra. Việc điều động do Giám đốc Công ty ra quyết định mà nguyên
nhân có thể xuất phát từ:
- Điều phối lại lao động giữa nơi này với nơi khác cho phù hợp hơn.
- Một số CBCNV thông qua tự học tập từ bên ngoài hoặc được Công ty tổ chức
đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, tay nghề sẽ được điều động sang
nơi khác đảm trách công tác mới.
- Do mắc phải sai phạm nên thuyên chuyển công tác, điều động sang nơi khác.
- Điều động vì lý do tổ chức cán bộ, điều này có nghĩa các cán bộ trong diện
67
quy hoạch được điều động thông qua nhiều vị trí khác nhau trước khi được đề bạt,
bổ nhiệm.
2.4.6. Công tác đánh giá và đãi ngộ nhân viên
2.4.6.1. Việc đánh giá thực hiện công việc
a. Mục đích: Việc đánh giá thực hiện công việc (ĐGTHCV) được thực hiện với
tất cả các CBCNV theo các văn bản quy định chính thức. Công tác ĐGTHCV này
góp phần giám sát việc thực hiện công việc của người lao động và đảm bảo cho mọi
hoạt động của công ty đều được thông suốt. Mục đích chủ yếu là khen thưởng để
xét chọn lao động giỏi, chiến sĩ thi đua cấp Công ty và các danh hiệu thi đua
khác. Đồng thời, kết quả ĐGTHCV sẽ được sử dụng vào các hoạt động như:
Phân phối tiền thưởng hàng tháng, thuyên chuyển, đề bạt hay đào tạo.
b. Chu kỳ đánh giá: Công ty tiến hành đánh giá hàng tháng và gọi là xếp loại
thi đua hàng tháng.
c. Phương pháp đánh giá:
- Để ĐGTHCV của lao động, Công ty sử dụng phương pháp đánh giá bảng
điểm đồ thị. Các tiêu chuẩn trong thang đo được xây dựng trong quy định và
được lượng hóa theo hệ thống điểm của Công ty. Từ những tiêu chuẩn được hóa
này, người đánh giá sẽ xếp loại người lao động là loại A, B, C hoặc không xếp
loại.
- Công ty đã xây dựng một hệ thống chỉ tiêu gồm 3 tiêu chuẩn. Các tiêu chuẩn
bao gồm đầy đủ các khối lượng, chất lượng công việc người lao động thực hiện và
liên quan đến hành vi, việc chấp hành kỷ luật của người lao động trong quá trình
thực hiện công việc. Trong đó, các tiêu chuẩn dành cho người lao động quản lý
bao gồm:
+ Tiêu chuẩn I: Việc chấp hành nội quy, quy định của công ty (40 điểm).
+ Tiêu chuẩn II: Chất lượng sản phẩm, chất lượng công việc, mức độ hoàn
thành công việc (45 điểm).
+ Tiêu chuẩn III: Tham gia các phong trào thi đua (15 điểm).
- Để xây dựng thang điểm cho từng tiêu chuẩn, Công ty đã xây dựng được
68
phiếu đánh giá thực hiện công việc (như trong phụ lục 2.5).
- Cuối mỗi tháng, CBCNV trong Công ty tự đánh giá việc thực hiện Công
việc và nộp lại cho người đánh giá (là cấp trên trực tiếp quản lý người lao động)
và sẽ được người đánh giá trực tiếp đánh giá lại số điểm đạt được trong tháng và
xếp loại lao động A, B, C hay không được xếp loại dựa vào số điểm sau:
Tổng điểm 90 – 100 85 – 89 75 - 84 Dưới 75 điểm (3 tiêu chuẩn)
Không xếp Xếp loại A B C loại
d. Sử dụng kết quả ĐGTHCV vào Công tác quản trị lao động
Kết quả ĐGTHCV sẽ là căn cứ để tính tiền thưởng hàng tháng và xét duyệt
danh hiệu lao động giỏi và danh hiệu chiến sĩ thi đua. Để đạt được các danh hiệu
lao động giỏi thì người lao động phải có các tiêu chuẩn sau:
+ Phải có ít nhất 11 tháng đạt loại A, không tháng nào đạt loại C.
+ Không vi phạm nội quy, quy định của Công ty.
+ Tham gia tốt vào các phong trào thi đua.
Ngoài các tiêu chuẩn trên nếu có ít nhất một sáng cải tiến kỹ thuật áp dụng
vào sản xuất hoặc công tác mang lại hiệu quả kinh tế hoặc hiệu quả công tác thì
người lao động sẽ đạt danh hiệu chiến sĩ thi đua cấp Công ty.
e. Ưu và nhược điểm của phương pháp ĐGTHCV của Công ty
- Ưu điểm: Công ty đã xây dựng được các tiêu chí để đo lường kết quả thực
hiện công việc của CBCNV một cách đơn giản và dễ thực hiện.
- Những nhược điểm của phương pháp ĐGTHCV tại Công ty:
+ Chưa xây dựng được các tiêu chuẩn chung cho toàn thể CBCNV trong Công
ty (lao động trực tiếp và lao động gián tiếp) vì trong bảng trên có 1 số tiêu chí phù
hợp với lao động trực tiếp hơn.
+ Các tiêu chí trong bảng đánh giá còn mang tính tổng quát, chưa cụ thể và còn
ít dẫn tới gặp khó khăn khi đánh giá
+ Chu kỳ đánh giá hơi ngắn đối với quá trình làm việc của lao động quản lý
69
vì đây là dạng lao động đặc thù, kết quả của họ khó có thể định lượng được nên
trong một thời gian như vậy sẽ khó xác định kết quả của họ, khi đó kết quả
ĐGTHCV đối với họ kém chính xác.
+ Sau khi người lao động nộp bảng đánh giá cho người đánh giá thì chưa có sự
thông báo kết quả THCV tới từng người, do vậy người lao động nếu có thắc mắc gì
sẽ không được giải quyết ngay đồng thời dễ gặp phải đánh giá mang tính chủ quan
của người đánh giá trong quá trình đánh giá lại.
Sở dĩ có những hạn chế trên là do Công ty chưa huấn luyện các nhà lãnh đạo và
những người làm công tác đánh giá về kỹ năng đánh giá thực hiện công việc của
nhân viên. Người trực tiếp quản lý lao động khi đánh giá kết quả thực hiện công
việc của nhân viên thường rất cảm tính, dựa vào kinh nghiệm chủ quan là chính.
2.4.6.2. Công tác tạo động lực cho nhân viên tại Công ty
a. Đãi ngộ vật chất
Đãi ngộ vật chất trong Công ty được thể hiện qua: Tiền lương, tiền thưởng, một
số phụ cấp và các thu nhập khác.
Công ty đã xây dựng và ban hành quy chế trả lương cho người lao động và tổ
chức thực hiện, đảm bảo công bằng theo mức độ đóng góp của người lao động,
khuyến khích người lao động nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả công việc,
đảm bảo hài hòa các lợi ích giữa Công ty và người lao động. Hiện nay, Công ty áp
dụng hai cách tính lương chủ yếu: Tính lương theo thời gian với lao động gián tiếp
và tính lương theo sản phẩm đối với lao động trực tiếp.
• Lao động trực tiếp: Việc phân phối tiền lương trực tiếp cho người lao động
được giao cho quản đốc phân xưởng chịu trách nhiệm dựa trên nguyên tắc:
- Gắn với hiệu quả lao động.
- Sản phẩm làm ra phải đạt chất lượng đến khâu cuối cùng và dựa trên đơn giá
tiền lương công nghệ.
- Phân phối tiền lương hàng tháng phải được thực hiện công khai.
- Tiền lương và thu nhập hàng tháng của người lao động phải được ghi vào sổ
lương theo quyết định của BLĐTBXH
70
- Cách tính như sau:
Tiền lương Phụ cấp Đơn giá lương Số lượng sản Tiền + + x = làm thêm (nếu có) sản phẩm phẩm thực lương giờ (nếu có) hiện
Trong đó:
Tiền lương làm thêm giờ = Tiền lương một giờ x số giờ làm thêm
x 150% hoặc 200% hoặc 300%
Ghi chú: * Mức 150% áp dụng cho giờ làm thêm vào ngày thường.
* Mức 200% áp dụng cho giờ làm thêm vào ngày nghỉ hằng tuần.
* Mức 300% áp dụng cho giờ làm thêm vào ngày Lễ, Tết.
- Ngoài ra, cuối mỗi tháng căn cứ vào việc đánh giá thực hiện công việc (xếp
loại thi đua hàng tháng) người lao động trong Công ty còn được hưởng một khoản
tiền thưởng như sau:
+ Nếu người lao động xếp loại A:
Số lượng SP thực hiện x Đơn giá lương SP Số công thực tế
làm trong tháng Tiền = x thưởng 2 Số công quy
định
+ Nếu người lao động xếp loại B thì mức tiền thưởng = 80% loại A
+ Nếu người lao động xếp loại C thì mức tiền thưởng = 80% loại B
+ Người lao động không có tiền thưởng trong tháng nếu như tháng đó không
được xếp loại.
- Tiền ăn ca của người lao động trong một ca làm việc là 17.000 đồng nên tiền
ăn ca trong một tháng được tính như sau:
Tiền ăn ca = 17.000 đồng x số công thực tế làm trong tháng
- Số tiền bảo hiểm hàng tháng người lao động phải đóng là:
Tiền bảo hiểm = Lương cơ bản x Hệ số lương x 0,95
- Vậy tổng thu nhập hàng tháng của người lao động là:
71
Tổng thu nhập = Tiền lương + Tiền thưởng + Tiền ăn ca – Tiền bảo hiểm
- Đơn giá lương sản phẩm được tính dựa trên cơ sở Công ty giao đơn giá tổng
hợp cho các đơn vị. Đối với từng đơn vị khác nhau, có các công đoạn sản xuất khác
nhau thì đơn giá lương sản phẩm khác nhau, căn cứ và số lượng lao động định biên,
cấp bậc công việc, tính chất nghề...nhưng khi nhân với các hệ số đó phải đảm bảo
đơn giá của từng tổ không vượt quá đơn giá tổng hợp mà Công ty giao.
• Lao động gián tiếp
- Công ty thực hiện cách tính lương như sau:
Tiền lương làm Phụ cấp Hệ số lương Lương Tiền + + x = thêm giờ (nếu có) (nếu có) hiện hưởng cơ bản lương
- Ngoài ra, cuối mỗi tháng căn cứ vào việc đánh giá thực hiện công việc (xếp
loại thi đua hàng tháng) người lao động trong Công ty còn được hưởng một khoản
tiền thưởng như sau:
+ Nếu người lao động xếp loại A:
Tiền Lương cơ bản x Hệ số lương Số công thực tế làm trong tháng = x thưởng 2 Số công quy định
+ Nếu người lao động xếp loại B thì mức tiền thưởng = 80% loại A
+ Nếu người lao động xếp loại C thì mức tiền thưởng = 80% loại B
+ Người lao động không có tiền thưởng trong tháng nếu như tháng đó không
được xếp loại.
- Vậy tổng thu nhập hàng tháng của người lao động là:
Tổng thu nhập = Tiền lương + Tiền thưởng + Tiền ăn ca – Tiền bảo hiểm
- Ưu điểm của chính sách tiền lương:
+ Đơn giản, dễ hiểu tạo điều kiện cho cả lao động trực tiếp và lao động gián tiếp
có thể tính toán được tiền lương một cách dễ dàng.
+ Công ty đã tạo động lực, khuyến khích người lao động làm việc bằng chính
sách tiền thưởng.
+ Trả đủ các khoản cho người lao động theo quy định như: Phụ cấp, lương
thêm giờ.
72
- Nhược điểm của chính sách tiền lương:
+ Việc xét nâng hệ số lương cấp bậc cho những đối tượng không phải thi nâng
bậc (chủ yếu là lực lượng lao động gián tiếp tại khối phòng ban) thì hầu như tất cả
đều được nâng khi đến kỳ hạn (trừ những đối tượng bị kỷ luật). Do đó nâng hệ
số lương cấp bậc cho nhóm đối tượng này chỉ thuần túy dựa vào yếu tố thời
gian, trong khi những người có thành tích tốt thì chưa có cơ chế nâng hệ số lương
cấp bậc trước hạn, làm mất đi ý chí cống hiến của họ.
+ Chế độ tiền thưởng dựa vào kết quả đánh giá thực hiện công việc mà việc
thực hiện đánh giá thực hiện công việc lại do người trực tiếp lao động quản lý đánh
giá, do vậy dễ dẫn tới thiên vị hoặc người quản lý đánh giá theo kiểu chiếu lệ, thiếu
trách nhiệm làm cho việc đánh giá tiền thưởng của người lao động không công
bằng.
+ Mức tiền ăn ca còn thấp, chưa tạo động lực cho người lao động.
Nguyên nhân của những nhược điểm trong hệ thống lương là do:
- Còn bị phụ thuộc bởi Tổng Công ty thép Việt Nam trong việc xây dựng hệ
thống lương tại Công ty.
- Những người trực tiếp tham gia xây dựng hệ thống lương cho Công ty chưa
được đào tạo về kỹ năng này.
Bảng 2.12: Thu nhập của người lao động qua các năm tại Công ty
STT Chỉ tiêu ĐVT Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012
1 Tổng thu nhập Triệu đồng 27190,8 26359,2 31245,6
2 Tổng CBCNV Người 581 523 554
3 TN bình quân Triệu đồng/người 46,8 50,4 56,4
(Nguồn: Phòng tài chính – kế toán)
Qua bảng trên, ta thấy: Thu nhập bình quân của công ty qua các năm đều có xu
hướng tăng. Năm 2010 thu nhập bình quân là 46,8 triệu đồng/người; năm 2011 là
50,4 triệu đồng trên người tăng so với năm 2010 là 3,6 triệu đồng/người tương ứng
7,7%; năm 2012 thu nhập bình quân là 56,4 triệu đồng/người tăng so với năm 2011
là 6 triệu đồng/người tương ứng 11,6%. Đây là một dấu hiệu tốt, nó thể hiện sự nỗ
73
lực của công ty trong hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như sự quan tâm của
công ty tới người lao động từ đó kích thích người lao động làm việc một cách tích
cực, hoàn thành các nhiệm vụ được giao.
b. Đãi ngộ tinh thần
Đối với thưởng sáng kiến
Đây là khoản tiền thưởng nhằm động viên khuyến kích CBCNV không ngừng
phát huy sáng kiến cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa sản xuất. Mức thưởng tối đa
3.000.000 đồng/sáng kiến. Sáng kiến chỉ được công nhận khi hội đủ các tiêu chuẩn:
Đơn đăng ký sáng kiến, Bản kết luận về giải pháp đăng ký sáng kiến, Báo cáo tổng
hợp tình hình áp dụng sáng kiến và Biên bản xét duyệt sáng kiến.
Đối với Công ty, các sáng kiến có ý nghĩa hết sức quan trọng, nó giúp cho
Công ty hợp lý hóa SXKD hơn. Việc Công ty thưởng cho các sáng kiến thể hiện
sự quan tâm và trân trọng của lãnh đạo Công ty đối với những cá nhân, tập thể là
tác giả của các sáng kiến.
Tuy nhiên mức thưởng còn tương đối thấp, chưa tương xứng với mức độ đóng
góp và hiệu quả của sáng kiến mang lại. Từ đó chưa thực sự kích thích, động
viên nhiều người tham gia công tác sáng kiến. Ngoài ra, trong bối cảnh lạm phát
ngày một tăng cao như hiện nay, mức thưởng quy định bằng số tuyệt đối dễ trở nên
lạc hậu.
Tiền thưởng cho các danh hiệu thi đua:
Cũng như mức thưởng sáng kiến thì mức thưởng cho các danh hiệu thi đua còn
thấp dẫn tới không là mục tiêu của nhiều CBCNV vì khi bầu chọn cho các danh
hiệu này vẫn còn tâm lý cả nể, việc chọn lựa trong nhiều trường hợp chỉ mang tính
chất hình thức, thậm chí có phòng ban, đơn vị cứ mỗi năm là sự “hoán chuyển”
74
danh hiệu cho nhau để hầu như ai cũng có, không năm này thì năm sau.
Bảng 2.13: Mức thưởng một số danh hiệu tiêu biểu
Mức thưởng (đồng) TT Danh hiệu
Tập thể Cá nhân
1.000.000 200.000 1 Lao động tiên tiến
2.000.000 500.000 2 Chiến sĩ thi đua
(Nguồn: Quy chế thi đua khen thưởng của Công ty)
- Các chế độ khác:
Ngoài các chế độ theo quy định của pháp luật mà người lao động được hưởng,
Công ty còn xây dựng ký thỏa ước lao động tập thể trong đó có một số quyền lợi
người lao động được hưởng cao hơn so với luật :
+ Được Công ty xem xét ưu tiên cho ở nhà tập thể (nếu chưa có nhà ở)
+ Ưu tiên trong việc xét chọn cho đi học tập nâng cao trình độ đối với những
người có thành tích trong lao động sản xuất
+ Thưởng bằng tiền cho các tập thể, cá nhân có thành tích đột xuất trong lao
động sản xuất, thưởng cho các cá nhân có nhiều thành tích thông qua việc xét cho
nghỉ công tác để tham quan, du lịch trong và ngoài nước.
+ Công ty thực hiện chế độ làm việc 40h/tuần. Người lao động được nghỉ sớm
30 phút vào các ngày cuối tuần và các ngày nghỉ lễ tết, được nghỉ không phải làm
việc hưởng nguyên các chế độ 03 tháng trước khi về hưu.
+ Người lao động được Công ty mua bảo hiểm con người, được trợ cấp thêm tối
thiểu 15.000.000 đồng nếu không may bị chết.
+ Trang bị dụng cụ, thiết bị bảo hộ lao động để người lao động đủ điều kiện
thực hiện nhiệm vụ của mình, thực hiện chế độ khám sức khỏe định kỳ trong năm ít
nhất 1 lần, thực hiện việc cấp thêm thuốc cho người lao động, tổ chức cho người lao
động có sức khỏe yếu đi điều dưỡng theo chỉ tiêu và Công ty hỗ trợ thêm 7.400.000
đồng.
+ Thực hiện đúng các chế độ, chính sách về bồi dưỡng độc hại, trợ cấp khó
75
khăn cho người lao động.
+ Tổ chức các hoạt động phong trào văn hóa, văn nghệ, thể thao để cổ động
tinh thần của người lao động. Tổ chức thăm hỏi ốm đau, hiếu, hỷ, mua quà cho các
cháu thiếu nhi ngày tết trung thu và 1/6, tuyên dương học sinh giỏi con CBCNV…
2.5. Đánh giá công tác quản trị nhân sự tại Công ty Cổ phần Trúc Thôn
2.5.1. Những mặt đã đạt được
- Công ty đã ký kết được thỏa ước lao động tập thể, đây là một cơ sở pháp lý
quan trọng làm căn cứ để giải quyết những vấn đề nảy sinh giữa người lao động và
người sử dụng lao động hoặc giữa người lao động với nhau.
- Về hoạt động phân tích công việc: Đã được Công ty khá chú trọng, Công ty đã
xây dựng được phiếu mô tả công việc, tiêu chuẩn công việc và yêu cầu công việc
cho tất cả các vị trí trong Công ty. Từ đó làm cơ sở cho các hoạt động tiếp theo
trong quản trị nhân sự.
- Về hoạt động kế hoạch hóa nguồn nhân lực: Hoạt động này đã được Công ty
thực hiện trong việc xác định cầu nhân lực trong năm tiếp theo dựa trên số người về
hưu trong năm hiện tại và số người về hưu trong năm kế tiếp.
- Về hoạt động tuyển mộ, tuyển chọn: Hiện nay công tác này vẫn đáp ứng được
nhu cầu tuyển chọn của công ty. Các phòng ban chức năng và các đơn vị trực thuộc
luôn đủ người để đáp ứng được hoạt động sản xuất kinh doanh. Việc tuyển chọn,
tuyển mộ chủ yếu là con em cán bộ công nhân viên trong công ty nên tạo sự tin cậy,
gắn bó với công ty và sự đoàn kết tập thể giữa người lao động với nhau.
- Về hoạt động đào tạo và phát triển: Công ty đã ý thức được tầm quan trọng
của việc đào tạo và phát triển nhân lực. Việc đào tạo và phát triển cũng chính là xây
dựng hạt nhân, nòng cốt những cán bộ chủ chốt trong tương lai của công ty.
- Về thù lao lao động: Công ty đã đạt được nhiều kết quả tốt trong hoạt động
này, thu nhập của người lao động được nâng lên qua từng năm góp phần cải thiện
được đời sống của CBCNV trong công ty. Các khoản tiền lương, tiền thưởng cũng
được trả đủ và đúng hạn cho người lao động. Người lao động cũng tạm vừa lòng với
76
mức lương hiện có mà mình được hưởng.
2.5.2. Những mặt còn tồn tại
- Về hoạt động phân tích công việc: Phương pháp thu thập thông tin còn hạn
hẹp, cán bộ phân tích chưa được đào tạo về kiến thức quản trị nhân sự và chưa có tổ
chuyên gia đánh giá kết quả của tổ phân tích.
- Về hoạt động kế hoạch hóa nguồn nhân lực: Hoạt động này chỉ được thực hiện
một phần đó là xác định nhu cầu nguồn nhân lực trong năm tiếp theo bằng phương
pháp trực quan. Cân đối cung cầu chưa được thực hiện.
- Về hoạt động tuyển mộ, tuyển chọn: Quá trình tuyển mộ, tuyển chọn được
thực hiện một cách đơn giản. Công ty chưa xây dựng một phương pháp tuyển mộ,
tuyển chọn rộng rãi, nguồn tuyển chọn là thu hẹp cục bộ. Nguồn tuyển mộ, tuyển
chọn chủ yếu là con em CBCNV trong công ty tức là dựa trên mối quan hệ quen
biết. Như vậy, sẽ nảy sinh ra những tiêu cực, thiếu tính khách quan trong quá trình
tuyển chọn, tuyển mộ.
- Về hoạt động xắp xếp, sử dụng lao động chưa hợp lý, chủ yếu do trưởng các
phòng ban, đơn vị tự quyết định nên mang tính chủ quan ảnh hưởng đến năng suất
lao động cũng như nghị lực làm việc của người lao động.
- Việc đánh giá thực hiện công việc còn mang tính chủ quan của người đánh giá
và chưa có sự phản hồi lại CBCNV.
- Về hoạt động đào tạo và phát triển: Chưa chú trọng tới việc đào tạo lao động
nữ và lao động có độ tuổi lớn hơn 40 tuổi, kinh phí đào tạo chưa hợp lý, chưa có sự
đánh giá kết quả đào tạo, việc tổ chức thực hiện chưa tốt…
- Về mức tiền thưởng cho sáng kiến, các danh hiệu lao động tiên tiến, chiến sĩ
thi đua còn thấp dẫn tới người lao động không tích cực để đạt được các danh hiệu
này.
2.5.3. Nguyên nhân tồn tại
- Công ty Cổ phần Trúc Thôn trước đây là một Công ty nhà nước Tổng Công ty
Gang thép Việt Nam nên khi chuyển sang cơ chế mới ít nhiều vẫn bị ảnh hưởng bởi
cách quản lý và duy trì các chế độ của cơ chế cũ.
77
- Cơ cấu tổ chức của Công ty khá phức tạp, rất khó để đánh giá người lao động.
Hầu hết việc đánh giá đều do người trực tiếp quản lý lao động đánh giá. Mà tại các
đơn vị này hầu hết chưa được đầu tư nhiều về công tác quản trị nhân sự đặc biệt là
tại các vị trí chủ chốt do vậy việc đánh giá là thiếu chính xác, mang tính chủ quan
do đó rất khó khăn trong việc thực hiện công tác thuyên chuyển nhân viên, phân
phối lại nguồn nhân lực phù hợp để tránh lãng phí nguồn nhân lực.
- Chi phí đầu tư cho công tác quản trị của công ty còn thấp, chưa được chú trọng
78
nhiều như các hoạt động khác.
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC
QUẢN TRỊ NHÂN SỰ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TRÚC THÔN
3.1. Định hướng phát triển tại Công ty cổ phần Trúc Thôn trong thời gian tới
Trong kế hoạch giai đoạn phát triển 2013 – 2018 công ty đã đề ra kế hoạch phát
triển cụ thể như sau:
- Về công tác đầu tư phát triển:
+ Di dời và lắp đặt xây dựng nhà máy VLCL 12.500 tấn/năm.
+ Xây dựng nhà kho chứa sản phẩm, nhà chứa palet Nhà máy gạch men.
+ Sửa chữa và xây mới một sốđường giao thông nội bộ
- Về công tác kế hoạch – vật tư:
+ Giao kế hoạch sát với nhu cầu tiêu thụ, phù hợp với điều kiện sản xuất của
Công ty và mục tiêu đại hội đại cổ đông thường niên.
+ Cung cấp vật tư, nguyên vật liệu cho sản xuất kịp thời, giá cả cạnh tranh, chất
lượng đảm bảo.
+ Bám sát sản xuất toàn công ty, tác nghiệp kịp thời, đảm bảo luôn ổn định
trong sản xuất.
- Về công tác tài chính:
+ Tăng cường công tác quản trị tài chính, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.
+ Phối hợp với phòng tiêu thụ và các đơn vị quản lý và thu hồi công nợ kịp
thời.
+ Tìm mọi giải pháp huy động vốn để bình ổn sản xuất kinh doanh.
+ Triển khai tốt công tác thống kê định kỳ trên các mặt hoạt động của Công ty.
+ Hàng tháng làm tốt công tác phân tích giá thành làm cứ liệu giúp cho công
tác chỉ huy điều chỉnh.
- Về công tác kỹ thuật, sáng cải tiến tiết kiệm:
+ Xây dựng định mức chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật phù hợp, tiên tiến nhằm đảm bảo
sản xuất phù hợp và hiệu quả trong sản xuất kinh doanh.
+ Định hướng triển khai mạnh mẽ công tác sáng kiến tiết kiệm nhằm khơi dậy
79
trí sáng tạo trong đội ngũ CBCNV và góp phần giảm chi phí trong sản xuất.
+ Triển khai, kiểm soát công ác an toàn – vệ sinh môi trường nhằm an toàn cho
người và thiết bị.
- Về công tác tiêu thụ:
+ Triển khai kịp thời và làm tốt công tác quảng bá thương hiệu.
+ Duy trì, mở rộng các đại lý hiện có.
+ Xem xét mở các văn phòng đại diện tại các thành phố lớn và vùng miền Nhà
nước tập trung đầu tư xây dựng.
+ Xây dựng tuyển dụng, đào tạo đội ngũ có tính chuyên nghiệp.
- Công tác tổ chức lao động:
+ Rà kiểm, sắp xếp hoàn thiện cơ cấu tổ chức từ các đơn vị thành viên đến
Công ty đảm bảo gọn nhẹ, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, hiệu suất công tác
cao.
+ Xây dựng quy chế trả lương gắn với đối tượng sản xuất và hiệu quả công
việc.
+ Nâng cao mức tiền lương bình quân, mức tiền thưởng hàng năm cho người
lao động.
+ Tạo mọi điều kiện thuận lợi cho người lao động nâng cao trình độ.
- Công tác văn phòng:
+ Phân loại, kiểm soát kịp thời các công văn đến, đi, văn bản nội bộ.
+ Xem xét mức chi phí phù hợp để khoán cho các đơn vị, phòng chức năng chủ
động thực hiện trong lĩnh vực sử dụng chi phí văn phòng.
+ Biên chế thiết bị văn phòng không lãng phí và thực sự tiết kiệm hiệu quả.
+ Xem xét sử dụng phương tiện xe con chủ động, hiệu quả.
+ Có chương trình giám sát công tác bảo vệ, tài sản của Công ty.
+ Nêu cao tinh thần phục vụ, bổ túc nghiệp vụ và có tính chuyên nghiệp trong
công tác nấu ăn nhằm đáp ứng tốt nhất sức khỏe cho CBCNV Công ty.
- Công tác thi đua khen thưởng:
+ Cá nhân đạt danh hiệu lao động tiên tiến: Trên 60%/năm
80
+ Các phòng đạt danh hiệu tập thể lao động tiên tiến: 5/5 phòng/năm.
+ Tập thể khối cơ quan Công ty phấn đấu đạt danh hiệu xuất sắc.
+ Có từ 1 – 3 chiến sỹ thi đua cấp cơ sở mỗi năm.
+ Có từ 3 – 5 sáng cải tiến, hợp lý hóa sản xuất mỗi năm
- Công tác phối hợp các đoàn thể với chính quyền: Làm tốt công tác phát động
phong trào thi đua, xây dựng văn hóa Công ty đoàn kết kỷ luật sáng tạo và phát
triển.
3.2. Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trị nhân sự tại Công ty cổ
phần Trúc Thôn
3.2.1. Hoàn thiện công tác kế hoạch hóa nguồn nhân lực
3.2.1.1. Cơ sở của giải pháp
Như đã phân tích ở chương 2, kế hoạch hóa nguồn nhân sự là một trong những
nội dung quan trọng của quá trình quản trị nhân lực nhưng tại Công ty mới chỉ xác
định cầu nhân lực trong năm tiếp theo bằng phương pháp đơn giản là tính xem có
bao nhiêu người về hưu trong năm tới và số người lao động đã thôi việc trong năm
hiện hành. Nguồn cung nhân lực chủ yếu là con em CBCNV trong Công ty và cân
đối cung cầu chưa được thực hiện. Do vậy, Công ty cần có giải pháp để hoạt động
kế hoạch hóa nguồn nhân lực có hiệu quả, phù hợp với mục tiêu kế hoạch, khối
lượng của Công ty trong giai đoạn tiếp theo.
3.2.1.2. Nội dung của giải pháp
Kế hoạch hóa nguồn nhân sự của Công ty nên được thực hiện như sau:
- Dự báo cầu nhân lực:
Việc dự báo cầu nhân lực trong năm tiếp theo (trong ngắn hạn) nên thực hiện
như sau:
+ Xác định số nhân lực bổ sung, thay thế những người đã về hưu, chuyển công
tác, tai nạn, nghỉ mất sức trong năm hiện tại. Việc xác định số nhân lực này dựa trên
việc xác định số lao động trong năm đã nghỉ công việc mà người đó đảm nhận, công
việc này sẽ được các phòng ban và các đơn vị thành viên đưa ra báo cáo vào cuối
năm về số lao động giảm trong năm của đơn vị mình trên cơ sở đó sẽ có được số
81
lượng người cần bổ sung thay thế cho năm tới.
+ Xác định số lượng công việc cần làm trong năm tiếp theo thông qua các chỉ
tiêu, kế hoạch của năm tới. Số lượng công việc cần làm này được xác định dựa trên
cơ sở xác định khối lượng công việc cần thiết phải thực hiện, việc xác định phải
được tính đến khả năng thay đổi về công nghệ, kỹ thuật và yêu cầu về nâng cao chất
lượng sản phẩm. Xác định thực lực đội ngũ cán bộ công nhân viên trong Công ty,
liệu đội ngũ hiện tại có đáp ứng được khối lượng công việc đã phân tích trong năm
tới hay không. Từ đó xác định được số nhân lực thừa thiếu trong năm thế nào.
Việc dự báo cầu nhân lực trong dài hạn nên dựa vào ý kiến của các chuyên gia
quản lý nhân lực bằng cách:
+ Lựa chọn danh sách các chuyên gia am hiểu về Công ty và có kiến thức về dự
đoán nhân lực.
+ Xác định rõ những vấn đề có liên quan đến dự đoán nhân lực: Khó khăn,
thuận lợi, mục tiêu và chiến lược phát triển của Công ty trong tương lai.
+ Soạn một bảng câu hỏi về dự đoán cầu nhân lực của Công ty trong kỳ kế
hoạch và gửi đến từng chuyên gia. Các chuyên gia ước tính cầu nhân lực của Công
ty và chuyển đến người có trách nhiệm tổng hợp. Kết quả dự đoán nhân lực được
gửi trở lại các chuyên gia xem xét cho ý kiến về phương án lựa chọn. Phương án
cuối cùng dự đoán cầu nhân lực của Công ty là kết quả nhất trí cao của các chuyên
gia.
- Dự báo cung nhân lực: Để dự báo được cung nhân lực chính xác nhất trong
năm tiếp theo, Công ty cần xác định cung nhân lực trong năm tiếp theo như sau:
+ Với nhu cầu xác định nhân lực trong năm kế hoạch như vậy thì cung nhân lực
hiện tại của Công ty có đáp ứng được yêu cầu về nhân lực của kế hoạch hóa sản
xuất kinh doanh hay không. Để có thể sử dụng nguồn nhân lực một cách có hiệu
quả nhất Công ty nên xem xét kỹ để có thể tận dụng tốt nhất nguồn nhân lực sẵn có
của mình bằng cách lập một phương pháp lưu trữ hồ sơ nhân viên một cách khoa
học. Là một công ty lớn với số lượng công nhân viên khá đông nên việc quản lý các
hồ sơ là tương đối khó khăn và phức tạp, Công ty nên có một hệ thống hồ sơ bằng
82
phần mềm. Trong đó các thông tin về các công nhân được nhập vào máy tính và nó
gồm những dữ kiện như: Lý lịch nhân viên, kiến thức sản xuất, kinh nghiệm, trình
độ học vấn, các khóa đào tạo, khả năng ngoại ngữ, sở thích nghề nghiệp, thành tích
công tác...
Trên cơ sở các dữ kiện đó khi công ty cần một người hội đủ các điều kiện để
thay thế vào một chức danh còn khuyết, nhà quản trị chỉ cần đánh lệnh trong máy
tính, hệ thống sẽ cho Công ty biết ngay các ứng viên có khả năng.
+ Cung ứng nhân lực bên trong Công ty là những người lao động hiện có trừ đi
những người như thuyên chuyển công tác, về hưu, ốm đau, thai sản để từ đó có thể
xác định việc bổ sung nhân lực từ bên ngoài thông qua tuyển mộ và tuyển chọn và
quyết định bổ sung biên chế hay không. Công ty nên xác định rõ nguồn nhân lực từ
bên ngoài là từ những nguồn nào và tình hình của nguồn nhân lực đó như thế nào.
Công ty nên xác định rõ nguồn nhân lực từ bên ngoài ở các trường Đại học, vì đây
là một nguồn nhân lực dồi dào và rất năng động.
+ Đối với việc cần phải bổ sung nhân lực để đáp ứng kế hoạch sản xuất kinh
doanh của Công ty, thì những loại lao động nào công ty cần, loại lao động đó có sẵn
trên thị trường hay không. Bởi vậy công ty cần xem xét kỹ để có thể điều chỉnh kế
hoạch của mình một cách linh hoạt.
- Cân đối cung cầu nhân lực: Để có thể thực hiện tốt cung cầu nhân lực công ty
cần thực hiện các biện pháp sau:
+ Phân tích các chức danh công việc hiện có của công ty để xác định khối lượng
công việc mà lực lượng lao động hiện tại có thể làm. Việc phân tích các chức danh
công việc giúp cho công ty xác định được những yêu cầu, đòi hỏi đối với các ứng
cử viên. Đối với các chức danh như giám đốc các đơn vị thành viên cũng như chức
danh trưởng phòng thuộc công ty sẽ có những yêu cầu khác nhau cũng như sẽ đòi
hỏi các trách nhiệm cao hơn so với các chức danh khác.
+ Chỉ đưa ra các kế hoạch, chỉ tiêu sau khi đã phân tích công việc để đảm bảo
lực lượng lao động hiện tại có khả năng thực hiện những kế hoạch mục tiêu đề ra.
Tránh sử dụng lãng phí nguồn nhân lực hoặc nguồn nhân lực hiện tại không đáp
83
ứng được khối lượng công việc đề ra. Muốn vậy công ty phải đề ra kế hoạch sản
xuất kinh doanh phù hợp để có thể áp dụng tốt nhất nguồn nhân lực của mình. Các
kế hoạch sản xuất kinh doanh này phải được xác định dựa trên những căn cứ khoa
học để xác định khối lượng công việc của năm tới, khối lượng công việc này phải
phù hợp với năng lực của nguồn nhân lực trong Công ty.
+ Mạnh dạn tinh giảm biên chế đối với những lao động không đáp ứng được
yêu cầu sản xuất kinh doanh hiện tại. Đó là các lao động không theo kịp với trình độ
công nghệ hiện tại của công ty, không thể sử dụng điều khiển máy móc hiện đại mà
công ty đang có, những lao động không thể đảm bảo khối lượng công việc được
giao.
+ Kế hoạch hóa nguồn nhân lực phải thực hiện trên cơ sở kết hợp giữa các
phòng tổ chức hành chính, phòng kinh doanh, phòng kế hoạch – vật tư, phòng kế
toán – tài chính để cân đối cung cầu nhân lực sát với kế hoạch sản xuất kinh doanh.
Từ đó tránh đưa ra những quyết định thiếu thông tin và tính chính xác.
3.2.1.3. Dự kiến nguồn lực của giải pháp
Để thực hiện tốt được giải pháp này, Công ty nên cử hai cán bộ của phòng
TCHC để thực hiện các công việc về dự đoán về cầu lao động, cung lao động và cân
đối cung cầu. Muốn làm được vậy thì những cán bộ này phải được đào tạo tốt về
các kiến thức quản trị nhân sự.
3.2.1.4. Dự kiến kết quả đạt được của giải pháp
Bảng 3.1: Nội dung kế hoạch hóa nguồn nhân lực khi so sánh 2 phương án
Nội dung kế hoạch Phương án hiện tại Phương án đề xuất
hóa nguồn nhân lực
Dựa trên nhiệm vụ sản xuất 1. Dự báo cầu nhân Dựa trên số lượng về hưu
kinh doanh trong năm tiếp theo lực năm tới và chuyển công tác
trong năm hiện tại
2. Dự báo cung Chủ yếu từ đội ngũ con em Bao gồm cả nguồn lực bên
nhân lực CBCNV trong công ty trong và bên ngoài
3. Cân đối cung Chưa được thực hiện Cân đối cung cầu sát với kế
84
cầu nhân lực hoạch kinh doanh của năm tới
Nhìn vào bảng trên ta có thể thấy nếu thực hiện phương án đề xuất Công ty sẽ
có thể dự báo cầu nhân lực của mình một cách chính xác thay vì chỉ máy móc như
hiện tại, qua đó công ty sẽ có được nguồn nhân lực đủ khả năng thực hiện các mục
tiêu mà Công ty đề ra. Với việc dự báo cung nhân lực, trong trường hợp hiện tại
nguồn cung ứng nhân lực cho Công ty chủ yếu là con em cán bộ công nhân viên
điều này dễ gây tiêu cực, nên việc đảm bảo về chất lượng nguồn nhân lực là không
thể. Nhưng nếu Công ty thực hiện phương án đề xuất sẽ giúp Công ty có được
nguồn nhân lực dồi dào và chất lượng hơn hẳn, với trường hợp con em cán bộ công
nhân viên trong Công ty nếu muốn vào Công ty vẫn phải trả qua những bước tuyển
mộ, tuyển chọn như bình thường. Hiện tại cân đối cung cầu chưa được thực hiện do
đó Công ty gặp rất nhiều khó khăn trong việc tuyển chọn, để có thể giảm bớt những
khó khăn đó Công ty cần tiến hành cân đối cùng cầu nhân lực sát với kế hoạch sản
xuất kinh doanh của mình.
3.2.2. Hoàn thiện chính sách tuyển chọn
3.2.2.1. Cơ sở giải pháp
Chính sách tuyển chọn nhân viên phải được Công ty xem trọng hơn vì đây
là khâu quyết định chất lượng đầu vào của nguồn nhân sự. Bấy lâu nay việc tuyển
chọn nhân viên còn khép kín, độ “mở” rất hạn chế, chủ yếu là tuyển “người nhà”
với quy trình giản đơn. Đã đến lúc cần thực hiện công khai công tác tuyển chọn
(xem xét cả hai nguồn tuyển chọn bên trong và bên ngoài Công ty); các tiêu chuẩn
tuyển chọn phải được xây dựng cụ thể, rõ ràng, minh bạch; quy trình tuyển dụng
phải chặt chẽ, quy củ hơn. Chính vì vậy, để nâng cao chất lượng đội ngũ lao động
Công ty cần phải đổi mới công tác tuyển dụng cho phù hợp với điều kiện thực tế
của Công ty.
85
3.2.2.2. Nội dung giải pháp
Kế hoạch nhân lực bộ phận
Bước 1
Tiêu chuẩn, yêu cầu nhân lực cần tuyển Bước 2
Thẩm định Bước 3
Kế hoạch tuyển dụng Bước 4
Xác định nguồn cung Bước 5
Thông báo tuyển dụng Bước 6
Nhận và thẩm định hồ sơ Bước 7
Kiểm tra, phỏng vấn
Bước 8
Thẩm tra đánh giá lựa chọn Bước 9
Thủ tục tiếp nhận Bước 10
Thử việc Bước 11
Đánh giá thử việc Bước 12
Bàn giao thử việc chính thức Bước 13
Ra quyết định tuyển chọn Bước 14
86
Sơ đồ 3.1: Quy trình tuyển dụng đề xuất
Theo quy trình tuyển dụng đề xuất, các bước công việc phải thực hiện gồm:
• Bước 1: Kế hoạch nhân lực bộ phận:
- Để thực hiện tốt công tác tuyển dụng thì một trong các bước không thể thiếu
đó là xác định nhu cầu tuyển dụng. Việc xác định nhu cầu tuyển dụng cần được
thực hiện một cách chính xác và do Phòng TCHC kết hợp với các phòng ban, đơn vị
thực hiện.
+ Căn cứ vào chức năng nhiệm vụ SXKD đảm trách các phòng ban, đơn vị xác
định nhu cầu về nhân lực bộ phận mình.
+ Trên cơ sở số lượng cho từng công việc của đội ngũ lao động hiện có và khả
năng đảm nhiệm công việc của họ so với kế hoạch của Công ty trong thời gian tới
(như mở rộng quy mô sản xuất). Từ đó xác định nhu cầu về số lượng lao động cần
tuyển cho từng phòng ban, đơn vị.
+ Dựa vào số lao động sẽ gửi đi đào tạo, bồi dưỡng trong thời gian tới và số
lượng lao động quay về sau khi đã được đào tạo xác định thêm nhu cầu tuyển dụng
để bổ sung cho các vị trí chuẩn bị về hưu.
- Khi xác định được nhu cầu tuyển dụng về số lượng và vị trí cần đảm nhận,
Phòng TCHC tổ chức kết hợp với các phòng ban, đơn vị tiến hành phân tích vị trí
cần tuyển và phân tích vị trí cần tuyển là việc làm bắt buộc và đòi hỏi được thực
hiện một cách nghiêm túc. Nó đảm bảo Công ty và người lao động được tuyển nhận
biết rõ và tường tận mọi mặt công việc của vị trí cần tuyển. Nội dung của việc phân
tích vị trí cần có các mục chủ yếu sau:
+ Tên vị trí.
+ Lý do tuyển dụng.
+ Nhiệm vụ tổng quát của vị trí.
+ Nhiệm vụ cụ thể của vị trí.
+ Trách nhiệm chủ yếu.
+ Xác định vị trí trong tổ chức.
+ Các mối liên hệ của vị trí.
87
+ Mức độ ảnh hưởng của vị trí đến Công ty.
+ Sự thay thế khi vắng mặt.
+ Khả năng thay thế cho các vị trí khác.
+ Dự kiến về tiêu chuẩn người lao động sẽ đảm nhận vị trí.
Sau khi hoàn thiện nội dung phân tích vị trí, phòng TCHC và các phòng ban,
đơn vị tiến hành xây dựng các tiêu chuẩn và các yêu cầu cho người lao động sẽ đảm
nhận các vị trí cần tuyển.
• Bước 2: Tiêu chuẩn, yêu cầu nhân lực cần tuyển
- Trong những năm qua, do nguồn tuyển dụng chủ yếu của Công ty là con em
CBCNV dẫn tới người lao động chưa có đủ tiêu chuẩn để đáp ứng nhiệm vụ trước
mắt cũng như lâu dài của Công ty. Vì vậy, các phòng ban, đơn vị cần xây dựng các
tiêu chuẩn tuyển dụng cao hơn trước để đảm bảo người lao động được tuyển dụng
đáp ứng tốt hơn về các mặt như:
+ Có phẩm chất đạo đức tốt.
+ Có trình độ và chuyên môn vững vàng.
+ Có tay nghề cao.
+ Có khả năng để tiếp tục nâng cao trình độ.
- Việc xây dựng tiêu chuẩn, yêu cầu cho lao động cần tuyển cần phải được tiến
hành một cách tỉ mỉ, chi tiết trên nhiều góc độ. Xây dựng tiêu chuẩn tuyển dụng
cũng phải dựa trên mặt bằng chung của xã hội, điều kiện và tình hình thực tế của
khu vực, của Công ty và đặc biệt là xu thế phát triển chung của Công ty và xã hội.
- Nếu xây dựng tiêu chuẩn và yêu cầu nhân lực cần tuyển ở mức quá cao thì sẽ
không đảm bảo về số lượng lao động cần tuyển. Ngược lại, nếu xây dựng tiêu chuẩn
và yêu cầu tuyển dụng quá thấp sẽ không đảm bảo về chất lượng lao động cần
tuyển.
Công ty cần xây dựng được bảng tiêu chuẩn tuyển dụng áp dụng riêng cho lao
động trực tiếp và lao động gián tiếp (phụ lục 3.1 và phụ lục 3.2).
- Sau khi các phòng ban, đơn vị lập xong Phiếu yêu cầu tuyển dụng nhân lực thì
chuyển Phiếu yêu cầu này sang Phòng TCHC.
88
• Bước 3: Thẩm định
Phòng TCHC sẽ kiểm tra định biên, tiêu chuẩn dựa theo định biên lao động sản
xuất. Sau đó phản hồi thông tin cho phòng ban, đơn vị sử dụng nhân lực thống nhất
và quyết định chỉ tiêu tuyển dụng.
• Bước 4: Kế hoạch tuyển dụng
Phòng TCHC sẽ thiết lập kế hoạch tuyển dụng được Giám đốc ký duyệt, triển
khai và kiểm tra tiến trình thực hiện kế hoạch.
• Bước 5: Xác định nguồn cung
- Sau khi đã xây dựng được các tiêu chuẩn, yêu cầu tuyển dụng lao động và xây
dựng được kế hoạch tuyển dụng thì phòng TCHC cần xác định được các nguồn
cung lao động để đảm bảo cho lao động cần tuyển cả về mặt số lượng cũng như
thỏa mãn các tiêu chuẩn, yêu cầu.
- Công ty cần quan tâm đến các nguồn tuyển dụng là các sinh viên tốt nghiệp
các trường Đại học, các học sinh trung cấp chuyên nghiệp, các trung tâm giới thiệu
việc làm và những người dự tuyển ngẫu nhiên. Như vậy, để tuyển dụng được lao
động phù hợp thì Công ty có thể tiếp cận với một số địa chỉ như sau: Trung tâm xúc
tiến việc làm tỉnh Hải Dương, Trung tâm giới thiệu việc làm thanh niên – thành
đoàn Hải Dương, Trường Đại học Sao Đỏ (nằm cùng địa bàn với Công ty), Trường
trung cấp nghề kinh tế - kỹ thuật Bắc Ninh, Trường Đại học Kinh tế - kỹ thuật Hải
Dương, Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội, Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội,
Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên… Những người thân quen với đội
ngũ lao động trong Công ty Công nhân bậc cao ở một số nhà máy, xí nghiệp khác…
• Bước 6: Thông báo tuyển dụng
- Sau khi đã xác định được nguồn tuyển, Công ty cần tiến hành công tác thông
báo, quảng cáo tuyển dụng. Đây là một công tác rất quan trọng, bởi lẽ khi đưa thông
báo về nguồn tuyển dụng thường gắn với việc giới thiệu về Công ty và khuynh
hướng phát triển của Công ty.
- Trong những năm gần đây, Công ty chưa thực sự quan tâm và đầu tư đúng
mức cho công tác này vì nguồn tuyển dụng chủ yếu là con em CBCNV. Do đó, số
89
lượng lao động được tuyển dụng còn hạn chế về chất lượng. Vì vậy, trong thời gian
tới Công ty cần có sự quan tâm đầu tư nhiều hơn nữa cho công tác tuyển dụng lao
động nói chung và cho việc quảng cáo tuyển dụng nói riêng.
- Trên cơ sở xác định nhu cầu tuyển dụng, tiêu chuẩn, yêu cầu tuyển dụng đối
với từng vị trí công việc và việc xác định các nguồn tuyển, Công ty cần có những
hình thức, cách thức thông báo, quảng cáo một cách phù hợp.
+ Đối với các đối tượng là sinh viên, học sinh các trường Đại học, Cao đẳng,
TCCN, phòng TCHC cần phải thực hiện mối quan hệ chặt chẽ với các ngành, các
khoa của từng trường đó. Thực hiện các thông báo về nhu cầu tuyển dụng lao động
của Công ty tại văn phòng khoa và các bản tin của các trường.
+ Đối với các đối tượng là con em của CBCNV trong Công ty thì Công ty cần
có các thông báo tại phòng TCHC, tại các bản tin và bảng thông báo của Công ty.
+ Với những đối tượng khác trong khu vực, Công ty cần tiến hành chương trình
quảng cáo trên đài phát thanh, đài truyền hình của phường, thị xã, tỉnh và các báo
địa phương.
+ Ngoài ra, Công ty có thể đăng thông báo tuyển dụng trên website của Công ty
và trên các website tuyển dụng như www.vieclam.24h.com,
www.vietnamworks.com, www.timviecnhanh.com...hoặc thông qua các trung tâm
giới thiệu việc làm.
- Về nội dung thông báo, quảng cáo cần xúc tích, ngắn gọn, chi tiết và đảm bảo
tính trung thực, tính pháp lý. Về nội dung thông báo, quảng cáo Công ty cần chú ý
những điểm chính sau:
+ Giới thiệu được Công ty và khuynh hướng phát triển.
+ Giới thiệu được các vị trí cần tuyển và các lợi ích kèm theo.
+ Tiêu chuẩn và yêu cầu cho từng vị trí.
+ Phần quy định các thủ tục cần thiết cũng như cách thức liên lạc, tiếp xúc với
Công ty.
• Bước 7: Nhận và thẩm định hồ sơ
- Sau khi thông báo, quảng cáo phòng TCHC tiến hành tiếp nhận, nghiên cứu và
90
phân loại hồ sơ. Hồ sơ bao gồm các loại giấy tờ như: Đơn xin việc, sơ yếu lí lịch,
các bản photo văn bằng chứng chỉ, giấy khám sức khỏe, ảnh, tem, phong bì…
- Sơ tuyển là việc làm quan trọng và cần thiết bởi vì đây là giai đoạn đầu tiên
của lựa chọn lao động. Đối với công việc này, phòng TCHC nên tiến hành theo
trình tự sau:
+ Đọc và thu thập các thông tin liên quan của hồ sơ về: Học vấn, trình độ
chuyên môn, kinh nghiệm…
+ Kiểm tra tính trung thực của các thông tin về hồ sơ dự tuyển.
+ Đối chiếu những thông tin thu được từ hồ sơ với tiêu chuẩn và yêu cầu của
từng vị trí.
+ Phân loại hồ sơ theo thứ tự ưu tiên từ cao xuống thấp và chia thành 3 loại:
Những người từ chối dứt khoát, những người lưu giữ lại để dùng bổ sung (nếu cần),
những người được mời đến để tham gia dự tuyển.
- Viết thư mời hoặc gọi điện thoại cho những người đủ tiêu chuẩn để tham gia
kiểm tra, phỏng vấn.
• Bước 8: Kiểm tra, phỏng vấn
Kiểm tra và phỏng vấn là giai đoạn quan trọng nhất của quá trình tuyển dụng
lao động thông qua sự tiếp xúc trực tiếp giữa Công ty và các ứng viên để tìm hiểu
và trao đổi những thông tin nhằm đạt tới sự hiểu biết lẫn nhau. Công việc này được
tiến hành theo trình tự sau:
- Giới thiệu: Phòng TCHC gặp gỡ các ứng viên và giới thiệu khái quát về Công
ty và khuynh hướng phát triển và trình tự cũng như các bước thực hiện công tác
kiểm tra phỏng vấn (thời gian, địa điểm, nội dung, người phụ trách…) cho các ứng
viên hiểu và thực hiện.
- Phỏng vấn lần 1: Do một hội đồng đại diện (đại diện các đơn vị, phòng ban
cần tuyển dụng, trưởng hoặc phó phòng TCHC) nhằm đánh giá sơ bộ về các tiêu
chuẩn như: Tác phong, ngoại hình, khả năng hiểu biết chung, kỹ năng giao tiếp,
động cơ thúc đẩy, mức độ đáp ứng yêu cầu công việc…Kết thúc phỏng vấn lần 1,
hội đồng phỏng vấn lựa chọn người đủ tiêu chuẩn để tiến hành kiểm tra.
91
- Tiến hành kiểm tra:
+ Đối với lao động gián tiếp: Phòng TCHC và đại diện các phòng ban, đơn vị
tiến hành kiểm tra trình độ tin học, ngoại ngữ và trình độ chuyên môn.
+ Đối với lao động trực tiếp: Phòng TCHC và đại diện các phòng ban, đơn vị
tiến hành kiểm tra trình độ tay nghề.
Sau khi tiến hành kiểm tra và được chấm điểm bởi người phụ trách về chuyên
môn, phòng TCHC tập hợp hồ sơ và kết quả kiểm tra, lựa chọn những người đạt yêu
cầu, gửi trả hồ sơ không đạt và xếp lịch phỏng vấn lần 2.
- Phòng TCHC lập hồ sơ của ứng viên, giới thiệu ứng viên đến gặp phòng ban,
đơn vị cần tuyển dụng lao động để tiếp xúc. Trong quá trình tiếp xúc, các phòng
ban, đơn vị đánh giá nhận xét về trình độ nghiệp vụ chuyên môn, kinh nghiệm, khả
năng đáp ứng yêu cầu công việc, mức độ tiếp thu của ứng viên nếu được bố trí vào
vị trí cần tuyển. Các phòng ban, đơn vị ghi nhận xét và đề xuất cụ thể, chuyển hồ sơ
về phòng hành chính tổ chức. Phòng TCHC gửi trả hồ sơ ứng viên không đạt.
• Bước 9: Thẩm tra, đánh giá lựa chọn
Phòng TCHC thẩm tra lại lý lịch và quá trình làm việc. Thông tin kết quả sau
cùng và hẹn gặp người trúng tuyển. Thông tin ngày giờ tiếp nhận ứng viên. Gửi trả
hồ sơ ứng viên không đạt sau thẩm tra.
• Bước 10: Thủ tục tiếp nhận
- Phòng TCHC tiến hành thủ tục tiếp xúc ban đầu với ứng viên. Thiết lập kế
hoạch huấn luyện đào tạo. Ký kết Hợp đồng huấn luyện đào tạo, Bản cam kết.
Hướng dẫn nội quy lao động và truyền thống, lịch sử của ngành, Công ty và giới
thiệu lao động cho phòng ban, đơn vị sử dụng lao động.
- Chủ quản phòng ban, đơn vị sử dụng cho người kèm cặp, hướng dẫn người lao
động mới quan tâm đến mọi hành vị, hoạt động của lao động mới.
- Kết thúc tiếp nhận lao động mới, chủ quản phòng ban, đơn vị sử dụng và
người được phân công giúp đỡ thực hiện phần đánh giá cho lao động mới về: Tinh
thần, thái độ, tác phong, đạo đức, ý thức tổ chức kỷ luật, triển vọng…nội dung nhận
xét ghi vào phiếu nhận xét ghi vào phiếu nhận xét về việc đề nghị ký hợp đồng tạm
92
tuyển, sau đó chuyển cho phòng TCHC.
- Phòng TCHC căn cứ phiếu nhận xét đề nghị ký hợp đồng tạm tuyển, lập hợp
đồng tạm tuyển cho những lao động mới đạt yêu cầu. Các lao động đạt yêu cầu sẽ
tiếp tục tham gia chương trình thử việc tại các phòng ban, đơn vị sử dụng như đã
phân công.
• Bước 11: Thử việc
- Mục đích của thử việc là giúp cho người lao động mới có cái nhìn sơ bộ về
Công ty và những công việc sẽ được tìm hiểu trong quá trình thử việc, làm cơ sở
cho chủ quản phòng ban, đơn vị sử dụng trực tiếp nhận xét, đánh giá mức độ tiếp
thu công việc của lao động mới.
- Chương trình thử việc được phòng TCHC và các phòng ban, đơn vị sử dụng
xây dựng theo các yêu cầu chung đối với người lao động và phần yêu cầu chuyên
môn nghiệp vụ, tay nghề.
• Bước 12: Đánh giá thử việc
Phòng ban, đơn vị sử dụng nhân lực phối hợp tổ chức đánh giá sau thử việc:
- Lao động mới viết bài thu hoạch đánh giá toàn bộ nội dung trong thời gian
thử việc.
- Phòng ban, đơn vị sử dụng lao động hướng dẫn cách thức lao động mới viết
nhận xét đánh giá về mình.
- Phòng TCHC và phòng ban, đơn vị sử dụng nhân lực đánh giá kết quả thực
hiện của lao động mới và đưa ra đề nghị:
+ Đối với người đạt yêu cầu, đề nghị ký kết hợp đồng chính thức và đưa ra các
hình thức, nội dung đào tạo, bồi dưỡng nâng cao (nếu cần).
+ Đối với những người chưa đạt yêu cầu nhưng có thể đào tạo được và người
lao động đó muốn thêm thời gian thử thách, đề nghị cho kéo dài thời gian thử việc.
+ Đối với những người không đạt yêu cầu, đề nghị chấm dứt thử việc.
• Bước 13: Bàn giao thử việc chính thức
Phòng TCHC lập Biên bản bàn giao sử dụng chính thức cho phòng ban, đơn vị
sử dụng. Trình giám đốc ký kết Hợp đồng lao động chính thức kèm theo chính sách,
93
chế độ cho người lao động.
• Bước 14: Ra quyết định tuyển chọn
- Phòng TCHC rà soát lại toàn bộ quá trình tuyển dụng của ứng viên, trình Giám
đốc Công ty ký quyết định tuyển chọn.
- Phòng TCHC tổng hợp báo cáo về công tác tuyển dụng, cần phân tích và đánh
giá từng bước (ưu, nhược điểm và nguyên nhân) từ đó rút ra kinh nghiệm cho
những lần tuyển dụng sau.
3.2.2.3. Dự kiến kinh phí và điều kiện đổi mới công tác tuyển dụng
Căn cứ vào quy trình tuyển dụng tôi xin đề xuất mức kinh phí tuyển dụng cho
một thí sinh như sau:
Bảng 3.2: Kinh phí tuyển dụng tính trung bình cho 1 thí sinh dự tuyển
Nội dung các khoản chi Số tiền (đồng) TT
1 Chi phí quảng cáo 100.000
2 Chi phí phỏng vấn, kiểm tra 100.000
3 Chi phí quản lý tổ chức 50.000
Tổng cộng 250.000
Mặt khác, để công tác tuyển dụng đạt hiệu quả hơn thì Công ty cần:
- Để đảm bảo công tác tuyển dụng đạt hiệu quả cao, Công ty cần xây dựng cho
riêng mình một quy trình tuyển dụng phù hợp, Công ty cần phải coi việc tuyển dụng
lao động như là một sự đầu tư phi vật chất – đầu tư về con người. Có như vậy mới
tìm được người có phẩm chất đạo đức, có năng lực để phục vụ cho nhiệm vụ trước
mắt và mục tiêu phát triển lâu dài của Công ty.
- Xây dựng hình ảnh đẹp, tạo môi trường làm việc tốt với cơ sở vật chất, trang
thiết bị hiện đại. Công ty cần quan tâm hơn nữa tới đời sống vật chất và tinh thần
cho người lao động dưới nhiều hình thức khác nhau từ đó có tác dụng khích lệ,
động viên người lao động và tạo ra sức hút rất lớn với nguồn nhân lực có chất lượng
từ bên ngoài
3.2.2.4. Dự kiến kết quả đạt được của giải pháp
- Giúp Công ty xác định đúng được nhu cầu tuyển dụng, xây dựng được kế
94
hoạch tuyển dụng khoa học thống nhất từ bộ phận tuyển dụng cho tới bộ phận sử
dụng lao động, phù hợp với thực tế công việc hiện nay của Công ty.
- Công tác tuyển dụng nếu được chuẩn bị chu đáo, tiến hành nghiêm túc, đúng
đắn, có tiêu chuẩn xác đáng và một quy trình khoa học sẽ giúp cho Công ty tuyển
chọn được đủ số lượng những người có năng lực. Công tác tuyển dụng có ảnh
hưởng quyết định đến tình trạng nhân lực của Công ty. Qua tuyển dụng lao động
mới, đội ngũ lao động phần nào được trẻ hóa và trình độ trung bình được nâng lên.
3.2.3. Tăng cường đào tạo và bồi dưỡng người lao động
3.2.3.1. Cơ sở của giải pháp
Hiện nay, công tác đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ lao động của Công ty còn chưa
được chú trọng như chỉ tập trung vào một số đối tượng lao động (lao động chủ chốt,
lao động dưới 40 tuổi chủ yếu là nam, lao động có trình độ cao đẳng trở lên...), kinh
phí hỗ trợ đào tạo còn hạn hẹp, chưa xác định được nhu cầu đào tạo, chưa có đánh
giá về kết quả đào tạo, bồi dưỡng... Vì vậy, Công ty cần phải đưa ra giải pháp để
hoàn thiện hơn công tác đào tạo, bồi dưỡng người lao động.
3.2.3.2. Nội dung của giải pháp
Để góp phần nâng cao hiệu quả công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ lao động
trong những năm tới của Công ty cần thực hiện:
• Xác định nhu cầu và mục tiêu đào tạo, bồi dưỡng:
- Xác định nhu cầu đào tạo: Công ty nên căn cứ vào:
+ Phân tích cơ cấu nhân lực của từng phòng, ban, đơn vị chức năng. Phân tích
nhiệm vụ cụ thể cũng như kế hoạch sản xuất kinh doanh của Công ty trong năm tiếp
theo như khối lượng hàng hóa bán ra, các chỉ tiêu về doanh thu, lợi nhuận, các chỉ
tiêu về chất lượng sản phẩm mà Công ty sẽ cung cấp trong năm kế hoạch.
+ Phân tích trình độ, năng lực của mỗi cá nhân thông qua kết quả đánh giá thực
hiện công việc của cá nhân đó.
+ Tiếp tục so sánh những kỹ năng hiện có của họ với yêu cầu sản xuất kinh
doanh của Công ty và yêu cầu của hoạt động phân tích công việc hay không. Từ đó
Công ty có thể lựa chọn được những đối tượng đào tạo, đáp ứng được những yêu
95
cầu về nhân lực của giai đoạn sản xuất kinh doanh sắp tới.
+ Dựa vào mong muốn của người lao động. Công ty cần thực hiện các cuộc điều
tra (bằng phỏng vấn hoặc phiếu điều tra) để tìm ra những người lao động có mong
muốn được học tập nâng cao trình độ học vấn, nâng cao tay nghề...từ đó lựa chọn và
xác định nhu cầu đào tạo bồi dưỡng một cách có hiệu quả hơn. Nội dung của phiếu
điều tra nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ lao động theo phụ lục 3.3.
Việc xác định nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng cũng cần phải dựa vào sự đánh giá kết
quả thực hiện công việc thực tế của từng lao động, đồng thời cần phân tích, đánh giá
năng lực của từng giảng viên so với năng lực cần có để thực hiện công việc sắp tới.
Người đánh giá là trưởng các bộ phận (người quản lý trực tiếp). Nội dung đánh giá
theo phụ lục 3.4 và phụ lục 3.5.
Việc xác định nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng trong tương lai cũng như trong công
việc mới của đội ngũ người lao động, Công ty cần chú ý đến xu thế chung của thời
đại, sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật và sự phát triển nhanh của công nghệ cao.
- Công tác xác định mục tiêu đào tạo:
Công ty cần cụ thể hóa các mục tiêu của chương trình đào tạo, bồi dưỡng thông
qua quá trình tìm hiểu, đánh giá, phân tích tình hình hoạt động của Công ty về số
lượng, năng lực của đội ngũ lao động. Công ty cần phân tích những công việc cần
làm trước mắt và mục tiêu phát triển đào tạo lâu dài để xác định mục tiêu cho từng
chương trình đào tạo, bồi dưỡng như:
+ Nâng cao năng lực học vấn.
+ Nâng cao trình độ tay nghề và bổ sung kiến thức chuyên môn.
• Tổ chức thực hiện công tác đào tạo, bồi dưỡng
Để thực hiện tốt công tác này, Công ty cần chú ý một số điểm sau:
- Phân công trách nhiệm, quyền hạn rõ ràng đối với các bộ phận giúp việc cho
giám đốc trong công tác đào tạo.
- Xây dựng kế hoạch phát triển đội ngũ lao động theo chức năng, nhiệm vụ, thời
gian và mục tiêu phát triển của Công ty.
- Tổng hợp phân loại nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng của đội ngũ lao động.
96
- Đánh giá hoạt động và lựa chọn lao động tham gia đào tạo, bồi dưỡng cho
đúng đối tượng.
- Động viên giúp đỡ người lao động được tham gia đào tạo, bồi dưỡng phát huy
khả năng và hoàn thành tốt nhiệm vụ.
- Kiểm tra, đánh giá việc thực hiện công tác đào tạo, bồi dưỡng.
- Đánh giá tình hình thực hiện, tìm hiểu những nhân tố tích cực, tiêu cực và đưa
ra các biện pháp để thực hiện có hiệu quả công tác đào tạo, bồi dưỡng.
• Về nội dung đào tạo, bồi dưỡng
- Về trình độ chuyên môn:
+ Quy định về bằng cấp nhất định đối với người lao động phải đạt được và cần
tạo điều kiện để họ được đi đào tạo. Ví dụ, nếu người lao động đi học thì có chế độ
tài chính thế nào, người ở nhà đảm đương công việc thay cho người đi học sẽ được
hưởng thù lao ra sao...
+ Việc đào tạo cấp bách và với số lượng đông chỉ có thể dựa vào các hình thức
đào tạo trong nước. Do vậy Công ty phải lựa chọn được hình thức đào tạo cho phù
hợp với hoàn cảnh công tác của người lao động và điều kiện kinh phí của Công ty.
+ Công ty cần bố trí, sắp xếp công việc cho phù hợp với trình độ chuyên môn
mà người lao động được đào tạo. Khuyến khích người lao động học tập, nâng cao
trình độ như học các lớp đào tạo ngắn hạn, học ở trình độ cao hơn bằng cấp hiện
có...
+ Chú trọng đào tạo CBCNV trong diện quy hoạch cán bộ nhằm cung cấp
những kỹ năng cần thiết (đặc biệt là các kiến thức về quản trị nhân sự) để họ không
những làm tốt những công việc hiện tại mà còn làm tốt công việc trong tương lai khi
được thăng chức.
- Về nâng cao tay nghề:
+ Công ty cần cử những người có tay nghề tốt để kèm cặp lao động mới hoặc
những người có ít kinh nghiệm.
+ Do sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật dễ dẫn tới người lao động bị tụt hậu. Vì
vậy, Công ty cần coi trọng việc bồi dưỡng nâng cao tay nghề và cần thường xuyên
97
cho họ học các lớp công nghệ cao.
+ Công ty cần xây dựng ra một khung chuẩn và có đội ngũ lao động có trình độ
chuyên môn cao phục vụ cho việc thi nâng bậc hàng năm.
- Về kiến thức ngoại ngữ, tin học: Trong nền kinh tế thị trường, với xu hướng
hội nhập khu vực và toàn cầu về kinh tế, ngoại ngữ và tin học trở thành một công cụ
rất quan trọng. Do vậy, việc bồi dưỡng kiến thức ngoại ngữ, tin học cho đội ngũ lao
động đặc biệt là lao động gián tiếp trong Công ty là rất cần thiết.
+ Công ty nên mở các lớp đào tạo ngoại ngữ, tin học ngắn hạn cho đội ngũ lao
động đủ để người lao động có thể giao tiếp cơ bản và biết sử dụng máy tính.
+ Để học tập đạt hiệu quả cao cần động viên, khuyến khích tạo điều kiện cho
đội ngũ lao động tham gia học tập, tiến hành kiểm tra định kỳ hàng năm để từ đó có
những biện pháp cụ thể, kịp thời để bồi dưỡng nâng cao trình độ cho đội ngũ lao
động.
- Về kiến thức pháp luật: Công ty cần mở các lớp bồi dưỡng ngắn hạn các kiến
thức về pháp luật đặc biệt là luật lao động cho toàn bộ người lao động trong Công
ty.
• Các hình thức đào tạo, bồi dưỡng: Công ty nên đa dạng hóa các hình thức
đào tạo, chủ động tổ chức các lớp đào tạo và chỉ đích danh người lao động phải
tham gia đào tạo với nội dung được đào tạo là gì? Đồng thời khuyến khích cả hình
thức người lao động tự đăng ký học bên ngoài và được Công ty hỗ trợ mức học phí
phù hợp. Các hình thức đào tạo chủ yếu của Công ty vẫn là đào tạo dài hạn và ngắn
hạn.
- Đào tạo dài hạn: Công ty ở nơi xa các trung tâm và các trường Đại học. Do
vậy, việc nâng cao trình độ của người lao động sẽ gặp khó khăn. Công ty cần có các
hình thức đào tạo dài hạn cho người lao động như sau:
+ Đào tạo dài hạn tập trung tại các trường trong nước và nước ngoài.
+ Đào tạo dài hạn vào các ngày nghỉ cuối tuần tại các trường trong nước.
+ Đào tạo dài hạn tại Công ty bằng cách mở các lớp học tại Công ty nhằm tạo
điều kiện cho người lao động vừa đi học, vừa đi làm.
98
- Đào tạo ngắn hạn định kỳ: Công ty nên thường xuyên mở các lớp ngắn hạn
định kỳ (như nâng cao tay nghề, phục vụ thi nâng bậc...) tại Công ty bằng cách mời
thầy về dạy, lớp học này có thể tổ chức vào buổi tối hoặc các ngày nghỉ cuối tuần.
- Ngoài ra, người lao động có thể tự học, tự bồi dưỡng nâng cao trình độ hoặc
học hỏi đồng nghiệp. Vì vậy, Công ty cần tạo điều kiện tốt nhất cho người lao động
về cơ sở vật chất, các phương tiện kỹ thuật, thời gian...
• Về đối tượng đào tạo:
- Áp dụng với tất cả người lao động trong Công ty
- Cần mở các lớp đào tạo với hình thức, nội dung và thời gian phù hợp với lao
động nữ, lao động từ 40 tuổi trở lên và với người lao động có trình độ trung cấp trở
xuống.
3.2.3.3. Xác định kinh phí và điều kiện cho công tác đào tạo, bồi dưỡng
- Dự kiến kinh phí cho công tác đào tạo, bồi dưỡng
Bảng 3.3: Dự kiến kinh phí cho công tác đào tạo, bồi dưỡng
TT Hình thức đào tạo, bồi dưỡng Kinh phí hỗ trợ
1 Công ty tự tổ chức các lớp học ngắn Hỗ trợ 100% học phí và hưởng
hạn nguyên lương
2 Công ty tự tổ chức các lớp dài hạn và cử - Hưởng nguyên lương
người đi học - Hỗ trợ 60% học phí
3 Người lao động tự đăng ký đi học dài - Hưởng lương cơ bản
hạn tập trung - Hỗ trợ 60% học phí
4 Người lao động tự đăng ký đi học dài - Hưởng nguyên lương
hạn cuối tuần - Hỗ trợ 60% học phí
- Để công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ lao động đạt hiệu quả cao thì Công ty
cần chú ý một số điểm sau:
+ Lập dự toán thu chi một cách chính xác.
+ Đảm bảo thời gian cho công tác đào tạo, bồi dưỡng lao động.
+ Có cơ chế khuyến khích, đãi ngộ sử dụng với những người đi học nhất là
những người có kết quả học tập tốt và biết vận dụng lý thuyết đã học vào hoạt động
99
thực tiễn.
- Kiểm tra đánh giá công tác đào tạo, bồi dưỡng: Trong quá trình đào tạo, bồi
dưỡng lao động việc kiểm tra, đánh giá là rất cần thiết. Vì nó là một biện pháp quản
lý vừa nhắc nhở người lao động nhận thức đúng đắn với công tác bồi dưỡng nâng
cao trình độ. Với mục đích là xác định kết quả thu được của người lao động sau khi
tham dự một khóa đào tạo bồi dưỡng đồng thời đánh giá đúng năng lực của người
lao động để phân công nhiệm vụ cho hợp lý. Hiện nay, Công ty gần như ít quan tâm
tới việc người lao động thu lượm được những kiến thức gì sau khi kết thúc các khóa
học và ứng dụng nó vào trong công việc của mình như thế nào. Để làm tốt công tác
kiểm tra đánh giá việc đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ đội ngũ lao động Công
ty cần chú trọng một số điểm sau:
+ Sau mỗi khóa học, người lao động phải viết bài thu hoạch, báo cáo về chuyên
đề mình đã được đào tạo, bồi dưỡng cho người quản lý trực tiếp và quản lý công tác
đào tạo, bồi dưỡng.
+ Thu thập thông tin phản hồi từ người lao động được đi đào tạo, bồi dưỡng về
nội dung, phương pháp, thời gian... của khóa học, từ đó rút kinh nghiệm để điều
chỉnh cho các khóa học sau.
+ So sánh kết quả công tác trước và sau khi được đào tạo, bồi dưỡng của người
lao động.
+ Đối với hình thức kèm cặp tại chỗ, Công ty nên có chính sách khuyến khích
người kèm cặp bằng cách hỗ trợ mỗi tháng thêm một khoản tiền là 300.000 đồng.
3.2.3.4. Dự kiến kết quả đạt được của giải pháp
- Giúp Công ty hoàn thiện hơn công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ lao động
theo đúng đối tượng không dàn trải, có kế hoạch cụ thể cho từng loại hình đào tạo,
bồi dưỡng.
- Nâng cao trình độ chuyên môn, cũng như tay nghề cho đội ngũ lao động
3.2.4. Một số các giải pháp khác
Ngoài các giải pháp trên, Công ty nên có thêm một số giải pháp để các hoạt
động trong Công tác quản trị nhân sự phải có sự phối hợp chặt chẽ, nhịp nhàng với
100
nhau nhằm giúp cho công tác quản trị nhân sự được hoàn thiện hơn.
3.2.4.1. Hoàn thiện việc sắp xếp, sử dụng lao động
- Người lao động cho dù mới tuyển hay đang làm việc, mỗi phòng ban, đơn vị
trong Công ty cần thống nhất quan điểm bố trí đúng người, đúng việc. Theo phân
cấp của Công ty, bố trí việc cho nhân viên thuộc thẩm quyền của trưởng phòng ban,
đơn vị. Để thực hiện tốt điều này, cần lưu ý một số vấn đề sau:
+ Liệt kê tất cả các chức năng, nhiệm vụ chủ yếu cần được thực hiện trong
phòng ban, đơn vị theo quy định của Công ty.
+ Liệt kê tất cả các chức năng, nhiệm vụ chủ yếu thực tế đang thực hiện trong
phòng ban, đơn vị.
+ Đối chiếu chức năng, nhiệm vụ thực tế thực hiện so với quy định của Công ty
để bổ sung thêm những nhiệm vụ còn bỏ sót, điều chỉnh và phân công lại những
công việc chồng chéo. Việc tiến hành phân công bố trí được thực hiện căn cứ theo:
◦ Bảng mô tả công việc, bảng tiêu chuẩn công việc, yêu cầu, đặc điểm, nội dung
của từng công việc.
◦ Năng lực thực tế của người lao động.
◦ Đảm bảo nguyên tắc: Mỗi công việc đều có người thực hiện, việc thực hiện
không bị chồng chéo, công việc được thực hiện bởi người phù hợp nhất, giúp họ
phát huy tối đa thế mạnh của mình và khi bất kỳ người nào vắng mặt thì công việc
của người đó có thể được người khác đảm đương thay mà không làm gián đoạn đến
hoạt động SXKD chung. Các vấn đề này đòi hỏi người trưởng phòng ban, đơn vị
phải am hiểu thêm về khía cạnh tâm lý và nghệ thuật lãnh đạo.
◦ Thường xuyên tổ chức thi nghiệp vụ trong phạm vi của Công ty như: Quản trị
gia tài năng, điều hành viên giỏi,... nhằm phát hiện những nhân tố mới để bố trí họ
vào cương vị thích hợp và kiến nghị điều động họ từ phòng ban, đơn vị này sang
phòng ban, đơn vị khác phù hợp hơn.
◦ Đối với những công việc giao cho nhóm nhân viên thực hiện, ngoài Bảng mô
tả công việc cho nhóm cần xây dựng cơ chế phối hợp giữa các thành viên trong
nhóm và trách nhiệm của người đứng đầu nhóm.
101
- Khi đã bố trí đúng người, đúng việc, người lao động sẽ cảm thấy thoải mái,
cùng với những chính sách hấp dẫn khác (lương, thưởng, phúc lợi,...) sẽ kích thích
người lao động hăng say làm việc, năng suất lao động chắc chắn tăng lên và bản
thân họ khi đó cũng không cần thiết phải làm ngoài giờ hoặc làm thêm bên ngoài.
Ngoài ra cũng cần chú trọng đến chính sách trẻ hóa đội ngũ. Theo đó:
+ Phải xây dựng tiêu chuẩn quy định tuổi của người lao động khi đảm trách một
số công việc như: nhân viên trực và báo cáo sự cố,...
+ Tự tin giao việc cho những người trẻ tuổi, kèm cặp và hướng dẫn họ để họ
sớm tích lũy kinh nghiệm.
3.2.4.2. Cần tổ chức tốt việc cung cấp thông tin phản hồi cho nhân viên
Cung cấp thông tin phản hồi cho nhân viên là một việc làm rất cần thiết nhằm:
- Cung cấp cho nhân viên những sai sót để kịp thời khắc phục.
- Khuyến khích nhân viên khẳng định những thành tích mà họ đạt được.
- Nhờ cung cấp thông tin phản hồi cho nhân viên chúng ta có thể bổ sung vào
các dự án đào tạo nhân viên.
- Cung cấp thông tin phản hồi là làm cho nhân viên hiểu rõ yêu cầu của Công ty.
Để tổ chức tốt việc cung cấp thông tin phản hồi cho nhân viên, cần tiến hành
thực hiện theo các bước như sau:
- Bước 1: Cần điều tra thu thập thông tin về tình hình thực hiện công việc của
nhân viên.
- Bước 2: Đối chiếu với tiêu chuẩn trong Bảng tiêu chuẩn công việc. Tổng hợp
những thành tựu đạt được và những tồn tại.
- Bước 3: Cung cấp thông tin phản hồi cho nhân viên:
+ Khẳng định những thành tựu nhân viên đã đạt được.
+ Gợi ý để nhân viên tự nêu lên những tồn tại.
+ Bổ sung thêm những tồn tại mà nhân viên chưa nêu lên.
+ Cùng với nhân viên tìm nguyên nhân của những tồn tại, đồng thời đề xuất các
giải pháp khắc phục, trong điều kiện cần thiết có thể nêu lên những giải pháp hỗ trợ
của Công ty.
102
+ Gợi ý cho nhân viên cam kết sửa chữa sai sót.
+ Nhấn mạnh việc tin tưởng vào sự cam kết của nhân viên.
3.2.4.3. Cần hoàn thiện hơn chính sách tiền lương và thưởng
a. Cần đưa ra tiêu chuẩn nâng lương trước thời hạn và ngược lại kéo dài thời
hạn nâng lương nếu hiệu quả công việc không tốt
Chỉ tiêu cụ thể: Nếu 2 năm liền đạt điểm tổng hợp năng lực thực hiện công việc
xuất sắc sẽ nâng lương trước thời hạn. Nếu 3 năm liền điểm tổng hợp năng lực thực
hiện công việc là kém sẽ kéo dài 4 năm mới nâng lương.
b. Cần có chế độ thưởng sáng kiến theo giá trị sáng kiến đóng góp (giá trị làm
lợi cho Công ty)
- Không nên hạn chế mức tối đa là 3.000.000 đồng/sáng kiến mà nên xác định
thưởng 20% giá trị làm lợi cho Công ty.
- Muốn thực hiện cần có điều kiện: Có Hội đồng xét duyệt sáng kiến và sáng
kiến cần có kiểm chứng giá trị làm lợi cho Công ty.
c. Hoàn thiện việc đánh giá thi đua cho các phòng ban, đơn vị
Để có cơ sở đánh giá thi đua cho các phòng ban, đơn vị trong Công ty một cách
hợp lý, phát huy được tác dụng kích thích các phòng ban, đơn vị phấn đấu hoàn
thành nhiệm vụ SXKD, cần thực hiện các thay đổi sau:
- Xem xét lại chức năng nhiệm vụ của từng phòng ban, đơn vị. Nếu phát hiện
những điểm chưa phù hợp, còn chồng chéo,... phải sửa đổi lại ngay.
- Đánh giá theo giá trị công việc cụ thể đạt được của từng phòng ban, đơn vị vì
chức năng nhiệm vụ của mỗi phòng ban, đơn vị là khác nhau và mang tính đặc thù.
Rà soát lại tình hình thực tế của mỗi phòng ban, đơn vị (tổng số lao động, cơ cấu lao
động, điều kiện làm việc,...) và các chỉ tiêu kế hoạch được xây dựng. Các chỉ tiêu
này một khi đã thiết thực, giao cho từng phòng ban, đơn vị cụ thể thực hiện thì khi
đó dựa vào mức độ hoàn thành chúng sẽ là căn cứ đánh giá thi đua cho các phòng
ban, đơn vị.
3.2.4.4. Các biện pháp hỗ trợ để hoàn thiện công tác quản trị nhân sự tại Công
ty
103
a. Phát triển văn hóa tổ chức phù hợp với môi trường kinh doanh
Một trong những vấn đề then chốt mà Công ty cần quan tâm là tạo ra văn hóa tổ
chức phù hợp với các giá trị văn hóa, truyền thống tốt đẹp của Công ty, nâng cao ý
thức trách nhiệm và nâng cao quyền hạn và trách nhiệm cho nhân viên, khơi dậy ý
thức kỷ luật tự giác, tác phong làm việc nghiêm túc,...
Ngoài ra, khi hình thành và phát triển văn hóa tổ chức, các nhà lãnh đạo của
Công ty cũng cần lưu ý tìm hiểu đặc điểm tâm lý của nhân viên, khám phá xem
nhân viên mong đợi gì ở doanh nghiệp, thu hút họ làm việc theo nhóm, biết cầu
tiến, thật thà, tích cực tham gia quản lý doanh nghiệp. Thường xuyên tổ chức các
hình thức sinh hoạt, tuyên truyền giáo dục về truyền thống và các giá trị văn hóa
được đề cao tại Công ty, tạo ra trong nhân viên trào lưu gắn bó lâu dài và cống hiến
hết mình.
b. Áp dụng các thành tựu của công nghệ thông tin
Ngày nay, công nghệ thông tin đã làm thay đổi bộ mặt cuộc sống. Đối với một
doanh nghiệp, công nghệ thông tin giúp quản trị hoạt động SXKD được chính xác
hơn, nhanh hơn, khoa học hơn và có hiệu quả hơn. Nếu xét riêng hoạt động quản trị
nhân sự tại Công ty, các thành tựu của công nghệ thông tin có thể áp dụng tiêu biểu
cho:
- Quản lý CBCNV: Quản lý toàn bộ thông tin của CBCNV từ lúc tuyển dụng,
thử việc, trở thành nhân viên chính thức đến khi thôi việc.
- Chương trình tính lương, thưởng...: Giúp tính nhanh, chính xác các khoản tiền
lương, thưởng... để trả cho người lao động.
- Chương trình nhắc việc: Đây là chương trình quản lý khối lượng công việc của
một người. Công việc này bao gồm việc được phân công và việc của bản thân họ.
Tất cả các công việc đều được “nhắc nhở” ở các trạng thái: Chưa giải quyết, những
vấn đề cần phải chuẩn bị để giải quyết, đang giải quyết với mức độ đã hoàn thành
là bao nhiêu, thời điểm phải giải quyết xong, đã giải quyết hay không thể giải quyết.
c. Phối hợp với tổ chức Công đoàn động viên người lao động phát huy mọi
năng lực thực hiện tốt việc chăm sóc sức khỏe đời sống vật chất và tinh thần đối với
104
người lao động
Giáo dục động viên người lao động phát huy mọi năng lực
- Tạo niềm tin cho người lao động về tính ổn định của hoạt động SXKD trong
Công ty cũng như triển vọng phát triển của Công ty là thuận lợi và bền vững, thu
nhập của người lao động hứa hẹn ngày một khả quan. Tất cả những đóng góp của
người lao động đều được trân trọng và ghi nhận, người lao động sẽ nhận về cho
mình những quyền lợi tương xứng với những gì đã đóng góp.
- Các chính sách, chế độ mà Công ty đang áp dụng đều phù hợp với những quy
định hiện hành của Nhà nước. Bất kỳ sự thay đổi nào trong chính sách, chế độ đều
cần có những giải thích rõ ràng, xác đáng và công khai đến người lao động.
- Lãnh đạo Công ty sẵn sàng tiếp thu ý kiến của nhân viên, đáp ứng yêu cầu và
nguyện vọng chính đáng của họ, tạo mọi điều kiện để họ phát huy hết năng lực sẵn
có. Lãnh đạo đồng hành cùng nhân viên trong mọi mặt hoạt động của doanh nghiệp.
- Kịp thời động viên, khen thưởng những cá nhân, tập thể có thành tích tốt.
Thực hiện tốt công tác chăm sóc và bảo vệ sức khỏe cho người lao động
- Thực hiện tốt việc trang bị bảo hộ lao động cho người lao động, trợ cấp độc
hại cho nhóm đối tượng làm việc trong các môi trường có nhiều bụi, nguy hiểm,...
- Đầu tư cơ sở vật chất trang thiết bị cho trạm y tế của Công ty, phải thường
xuyên đào tạo nâng cao tay nghề cho các y bác sĩ phụ trách trạm y tế.
- Liên hệ các bệnh viện có uy tín thực hiện khám chữa bệnh định kỳ cho người
lao động.
- Duy trì chế độ nghỉ điều dưỡng đối với CBCNV cần phục hồi sức lực.
- Thăm hỏi, trợ cấp khó khăn, động viên người lao động khi bị ốm đau.
- Thường xuyên giám sát hoạt động của căng tin phục vụ ăn uống trong Công
ty (Nguồn gốc thức ăn và nước uống, cách thức chế biến thức ăn,...). Căng tin phải
đảm bảo chất lượng bữa ăn và vệ sinh an toàn thực phẩm; người phục vụ phải mặc
trang phục, được đưa đi khám chữa bệnh định kỳ;...
d. Đẩy mạnh hoạt động phong trào thể dục thể thao
- Đầu tư xây dựng các công trình phúc lợi chung như: Sân bóng chuyền, sân cầu
105
lông... Khuyến khích, động viên CBCNV tham gia chơi bóng chuyền, tập thể dục,
chạy bộ,... ngoài giờ làm việc. Từng bước gây dựng phong trào, tạo thành thói quen
và hướng đến thành lập câu lạc bộ thể thao trong Công ty.
- Vào các ngày lễ lớn như: 30/4 và 1/5; 2/9;... tổ chức thi đấu các môn thể thao
như: Bóng đá, bóng chuyền,... nhằm tạo không khí sôi nổi và sân chơi lành mạnh
cho toàn thể CBCNV. Đây cũng là dịp để người lao động giao lưu, tìm hiểu, học hỏi
lẫn nhau, tạo tinh thần đoàn kết, vui tươi, gắn bó.
e. Nâng cao mức sống
Mức sống CBCNV được nâng cao, họ có điều kiện thỏa mãn đời sống vật chất
và tinh thần cao hơn, đó cũng là tiền đề giúp họ cống hiến nhiều hơn cho doanh
nghiệp.
Các biện pháp có thể thực hiện:
- Tối ưu hóa định biên lao động. Tổng số lao động nên thấp hơn hoặc tối đa
bằng định biên nhưng vẫn đảm bảo hoạt động SXKD được diễn ra trơn tru, kích
thích tăng năng suất lao động.
- Vận động, tuyên truyền đến từng người lao động để họ có ý thức hoàn thành
tốt nhiệm vụ được phân công. Giải thích để họ hiểu rằng kết quả thực hiện công
việc của từng người có ảnh hưởng trực tiếp đến thành quả hoạt động chung của toàn
Công ty và tác động ngay đến thu nhập của bản thân họ.
- Các chế độ đối với người lao động (Tham quan nghỉ mát, trợ cấp khó khăn,...)
cần có hướng điều chỉnh tương xứng với tốc độ tăng CPI của nền kinh tế.
f. Cải thiện môi trường làm việc
- Thực hiện trồng và chăm sóc cây xanh, xử lý bụi và tiếng ồn tại nơi làm việc.
Hệ thống ánh sáng phải đảm bảo.
- Giáo dục và tuyên truyền trong CBCNV giữ gìn vệ sinh chung, hồ sơ sổ sách
phải lưu trữ gọn gàng, ngăn nắp, sạch sẽ.
106
- Phát động phong trào thi đua “Xanh, sạch, đẹp” tại nơi làm việc.
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Quản trị nhân sự là một hoạt động khó trong công tác quản trị của tổ chức vì đối
tượng Quản trị nhân sự là con người và các vấn đề liên quan đến họ. Quản trị nhân
sự là một môn khoa học nhưng đồng thời cũng là một nghệ thuật đòi hỏi nhà quản
trị phải có phương pháp mềm dẻo, linh hoạt nhưng không được xa rời mục tiêu của
tổ chức. Một nhà quản trị nhân sự giỏi là người thỏa mãn nhu cầu chính đáng của
nhân viên nhưng phải đạt được mục tiêu của tổ chức.
Nhận thức được điều đó, Công ty Cổ phần Trúc Thôn đã quan tâm đến công tác
quản trị nhân sự nhưng vẫn chưa chú trọng nhiều. Công ty đã thực hiện được đầy đủ
các hoạt động trong quản trị nhân sự nhưng chưa thực sự hiệu quả như hoạt động kế
hoạch hóa nguồn nhân lực, tuyển dụng, hoạt động bồi dưỡng, đào tạo lao
động…Xuất phát từ điều này, luận văn “Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác
quản trị nhân sự tại Công ty Cổ phần Trúc Thôn” đặt ra mục tiêu đề ra được các
giải pháp cần thiết, hữu hiệu nhằm hoàn thiện công tác quản trị nhân sự của Công
ty. Sau một thời gian nghiên cứu, luận văn đã hoàn thành và đạt được một số kết
quả sau:
Chương 1: Luận văn đã trình bày được lý luận chung về quản trị nhân sự, nội
dung quản trị nhân sự, các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản trị nhân sự. Những
vấn đề về cơ sở lý luận này được sử dụng làm căn cứ phân tích những chương sau
Chương 2: Thông qua các số liệu thống kê, thu thập tài liệu tại phòng Tổ chức
hành chính, phòng Tài chính kế toán...luận văn đã mô tả, đánh giá được thực trạng
công tác quản trị nhân sự tại Công ty Cổ phần Trúc Thôn, chỉ ra được những ưu
nhược điểm và nguyên nhân của các nhược điểm trong công tác quản trị nhân sự tại
Công ty.
Chương 3: Trên cơ sở các vấn đề lý luận và thực trạng về công tác quản trị nhân
sự tại Công ty Cổ phần Trúc Thôn, luận văn đã đề xuất một số biện pháp nhằm hoàn
thiện công tác quản trị nhân sự tại Công ty như: Hoàn thiện công tác kế hoạch hóa
nguồn nhân lực, hoàn thiện chính sách tuyển chọn, tăng cường đào tạo bồi dưỡng
107
người lao động...
Qua nghiên cứu vấn đề quản trị nhân sự của Công ty, tôi xin đưa ra một số kiến
nghị như sau:
- Kiến nghị với Công ty:
+ Thực hiện tốt các hoạt động trong công tác quản trị nhân sự, có sự đầu tư phù
hợp với kinh phí và nguồn lực của Công ty.
+ Tìm các chương trình đào tạo, các học bổng cấp quốc gia và quốc tế cho
người lao động.
+ Tạo điều kiện về vật chất và tinh thần nhiều hơn nữa đối với người lao động
khi tham gia các lớp học nâng cao trình độ.
- Kiến nghị với tập đoàn gang thép Việt Nam: Hỗ trợ phần nào kinh phí về
công tác quản trị nhân sự cho Công ty nhằm giúp Công ty nâng cao chất lượng đội
ngũ lao động.
- Kiến nghị với các trường, trung tâm đào tạo: Nhằm giúp Công ty cổ phần
Trúc Thôn khắc phục những tồn tại và làm tốt hơn công tác đào tạo, kiến nghị các
Trường, Trung tâm đào tạo:
+ Nghiêm chỉnh thực hiện tốt việc đào tạo nguồn nhân lực để cung cấp cho
Công ty.
+ Cần có sự hợp tác giữa các Trường, Trung tâm đào tạo với Công ty trong việc
đào tạo người lao động, tránh trường hợp đào tạo chỉ trên hình thức mà chất lượng
lại không có.
+ Thực hiện nhiều hình thức đào tạo đa dạng để thu hút nhiều đối tượng tham
gia, đặc biệt là những cán bộ đã có tuổi, như: Đào tạo ngắn hạn ngay tại doanh
108
nghiệp, báo cáo chuyên đề, hội thảo,...
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. TS. Bùi Văn Danh, MBA. Nguyễn Văn Dung và ThS. Lê Quang Khôi (2010),
Quản trị nguồn nhân lực, Nhà xuất bản Phương Đông, Hà Nội.
2. TS. Trần Kim Dung (2005), Quản trị nguồn nhân lực, Nhà xuất bản Thống kê, Hà
Nội.
3. ThS. Nguyễn Văn Điềm và PGS.TS Nguyễn Ngọc Quân (2007), Quản trị nhân
lực, Nhà xuất bản Đại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội.
4. TS. Nguyễn Tấn Thịnh (2008), Quản lý nhân lực trong doanh nghiệp, Nhà xuất
bản khoa học và kỹ thuật, Hà Nội.
5. Quản lý nhân lực trong doanh nghiệp, Nhà xuất bản Khoa học kỹ thuật, 2005.
6. Quản trị nhân sự theo quan điểm tổng thể, Nhà xuất bản Thống kê, 2000.
7. Các văn bản quy định chế độ tiền lương mới đối với doanh nghiệp và cơ quan
nhà nước, đơn vị hành chính sự nghiệp, Nhà xuất bản Lao động – xã hội, 2005
8. Công ty Cổ phần Trúc Thôn (2010), Báo cáo tổng kết công tác năm 2010 chương
trình công tác năm 2011.
9. Công ty Cổ phần Trúc Thôn (2011), Báo cáo tổng kết công tác năm 2011 chương
trình công tác năm 2012.
10. Công ty Cổ phần Trúc Thôn (2012), Báo cáo tổng kết công tác năm 2012
chương trình công tác năm 2013.
109
11. www.tructhon.com.vn
PHỤ LỤC
Phụ lục 2.1:
BẢN CÂU HỎI THỰC HIỆN CÔNG VIỆC
Xin anh (chị) hãy trả lời cho chúng tôi biết những thông tin theo yêu cầu sau:
Ngày......tháng......năm........
Họ và tên:
Tuổi:
Phòng ban/ đơn vị:
Chức danh hiện đang công tác:
(1) Những công việc chính Anh (chị) làm hàng ngày hiện nay là gì?
(2) Nêu những công việc có liên quan trong công việc chính của Anh (chị)?
(3) Trách nhiệm về công việc Anh (chị) đang làm hiện nay là gì?
(4) Theo Anh (chị) công việc này đòi hỏi yêu cầu về trình độ chuyên môn ở
mức độ nào?
(5) Những lỗi Anh (chị) thường gặp khi thực hiện công việc? Các sửa chữa
những lỗi đó?
(6) Công việc của Anh (chị) có cần kinh nghiệm làm việc không? Nều cần thì
thời gian bao lâu?
(7) Theo Anh (chị) để công việc được thực hiện thành thạo cần khoảng bao
nhiêu thời gian?
(8) Những mối quan hệ cần thiết trong khi thực hiện công việc?
(9) Công việc của Anh (chị) có cần loại công cụ hỗ trợ nào không? Nếu có cần
loại công cụ nào?
(10) Anh (chị) hãy cho biết một số ý kiến theo quan điểm của Anh (chị) trong
110
quá trình thực hiện công việc?
Phụ lục 2.2:
BẢN MÔ TẢ THỰC HIỆN CÔNG VIỆC
Chức danh công việc: Trưởng phòng kế hoạch – vật tư
Địa điểm thực hiện công việc: Tại phòng kế hoạch – vật tư Công ty Cổ phần
Trúc Thôn.
Tóm tắt nhiệm vụ và trách nhiệm:
1. Chịu sự lãnh đạo của giám đốc công ty
2. Tham gia xây dựng chiến lược phát triển Công ty cùng giám đốc và các bộ
phận khác trong Công ty.
3. Lập kế hoạch sản xuất toàn công ty theo quý, năm.
4. Báo cáo thống kê tổng hợp kế hoạch, định kỳ theo quy định.
5. Lập kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản của Công ty, giám sát việc thực hiện và
quyết toán các công trình xây dựng cơ bản.
6. Quản lý kho hàng của Công ty, quản lý việc xuất nhập hàng hóa cũng như vật
tư.
7. Tổ chức làm chào giá, chào thầu các hạng mục công trình.
8. Lập kế hoạch mua sắm đầu tư đổi mới trang thiết bị toàn Công ty.
9. Thu thập và xử lý thông tin về khách hàng.
10. Thu thập và tìm kiếm các đối tác liên doanh, liên kết sản xuất.
11. Nghiên cứu phát triển thị trường sản phẩm mới.
Điều kiện làm việc:
1. Điều kiện làm việc tại nơi đủ ánh sáng, không bị khói bụi và tiếng ồn.
2. Những trang thiết bị cần sử dụng trong quá trình thực hiện công việc như máy
vi tính, máy fax, điện thoại cố định và các thiết bị văn phòng khác.
Thời gian làm việc: Ngày làm việc 8 giờ và theo giờ hành chính, tuần làm việc
111
40 giờ.
Phụ lục 2.3:
BẢN YÊU CẦU ĐỐI VỚI NGƯỜI THỰC HIỆN CÔNG VIỆC
Chức danh công việc: Trưởng phòng kế hoạch – vật tư.
Yêu cầu về sức khỏe: Phải có sức khỏe tốt, không có dị tật.
Yêu cầu về kiến thức:
1. Tốt nghiệp đại học trở lên,
2. Có trình độ lý luận chính trị từ trung cấp trở lên.
3. Có kinh nghiệm làm việc ít nhất từ 3 năm trở lên.
4. Nắm vững pháp lệnh hợp đồng kinh tế.
5. Am hiểu đường lối, chiến lược kinh doanh của công ty.
6. Am hiểu thực tiễn đời sống, xã hội ở trong nước và nước ngoài.
7. Điềm tĩnh, chín chắn trong giải quyết công việc, có khả năng làm việc độc lập
cao.
8. Có khả năng giao tiếp tốt, biết thu hút và tập hợp nhân viên và khả năng làm
việc nhóm.
9. Sử dụng thông thạo tiếng anh, máy vi tính.
Phụ lục 2.4:
BẢN TIÊU CHUẨN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC
Chức danh công việc: Trưởng phòng kế hoạch – vật tư
1. Lập các kế hoạch sản xuất của Công ty một cách khoa học và hiệu quả.
2. Luôn đảm bảo đáp ứng nguồn hàng hóa và vật tư một cách linh hoạt trong bất
cứ tình huống nào.
3. Có tinh thần trách nhiệm cao, nghiêm túc, gương mẫu trong công việc, được
bạn bè và đồng nghiệp trong Công ty tín nhiệm.
4. Không để xảy ra bất kỳ một sai sót nào trong quá trình ký kết các hợp đồng.
5. Hành vi, tác phong trong công việc tích cực, vui vẻ, hòa nhã với mọi người,
112
có uy tín tốt trong công ty.
Phụ lục 2.5:
PHIẾU ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN CÔNG VIỆC
Họ và tên lao động: Chức danh công việc:
Tên người đánh giá: Bộ phận:
Tự đánh giá Được đánh giá
TT Các tiêu chuẩn Điểm Điểm Điểm Điểm
trừ đạt trừ đạt
I Tiêu chuẩn I: Việc chấp hành nội
quy, quy định của công ty (tổng 40
điểm)
1 Đi muộn 5 phút, về sớm 10 phút trở
lên (1 lần trừ 5 điểm)
2 Không chấp hành tốt vệ sinh an toàn
lao động, máy móc bẩn (1 lần trừ 5
điểm)
3 Không chấp hành tốt nội quy trang
phục lao động (1 lần trừ 5 điểm)
4 Không nghiêm túc thực hiện giờ giấc
làm việc, tụ tập đầu giờ quá 5 phút
hoặc trong giờ làm việc đi la cà, ra
ngoài không đúng quy định (1 lần trừ
5 điểm)
5 Chơi cờ, đánh bài trong Công ty dưới
mọi hình thức (1 lần trừ 5 điểm)
6 Ra về không tắt đèn, quạt, thiết bị lao
động (1 lần trừ 5 điểm)
113
7 Bỏ làm không lý do (1 lần trừ 10
Tự đánh giá Được đánh giá
TT Các tiêu chuẩn Điểm Điểm Điểm Điểm
trừ đạt trừ đạt
điểm)
II Tiêu chuẩn II: Chất lượng sản
phẩm, hiệu quả công việc, mức độ
hoàn thành công việc (45 điểm)
1 Sản phẩm chưa đạt chất lượng, có
trên 5% phế phẩm (1 lần trừ 15
điểm)
2 Hiệu quả công việc chưa cao (1 lần
trừ 15 điểm
3 Để ách tắc công việc (1 lần trừ 15
điểm)
III Tiêu chuẩn III: Tham gia các phong
trào thi đua (15 điểm)
1 Bỏ không tham gia 1 phong trào (1
lần trừ 10 điểm)
2 Tham gia không nhiệt tình (1 lần trừ 5
điểm)
Tổng điểm
Ngày tháng năm
Họ và tên người đánh giá Họ và tên lao động
114
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)
Phụ lục 3.1:
BẢNG TIÊU CHUẨN TUYỂN DỤNG CHO LAO ĐỘNG TRỰC TIẾP
TT Các tiêu chuẩn, yêu cầu Mong muốn
1 Trình độ chuyên môn Trung cấp nghề trở lên, đúng chuyên
ngành
Kinh nghiệm Không 2
Phẩm chất đạo đức Tốt 3
Tuổi Từ 22 đến 35 4
Giới tính Nam, nữ 5
Sức khỏe Tốt 6
Giao tiếp Tốt 7
Khả năng nâng cao trình độ Có khả để tiếp tục nâng cao trình độ 8
Phụ lục 3.2:
BẢNG TIÊU CHUẨN TUYỂN DỤNG CHO LAO ĐỘNG GIÁN TIÉP
TT Các tiêu chuẩn, yêu cầu Mong muốn
Trình độ chuyên môn Cao đẳng trở lên, đúng chuyên ngành 1
Kinh nghiệm Ít nhất 1 năm kinh nghiệm 2
Ngoại ngữ Trình độ B 3
Tin học Tin học cơ sở 4
Phẩm chất đạo đức Tốt 5
Tuổi Từ 24 đến 35 6
Giới tính Nam, nữ 7
Sức khỏe Tốt 8
Giao tiếp Tốt 9
Ngoại hình Dễ nhìn 10
115
Khả năng nâng cao trình độ Có khả để tiếp tục nâng cao trình độ 11
Phụ lục 3.3:
PHIẾU ĐIỀU TRA NHU CẦU ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CHO ĐỘI NGŨ
LAO ĐỘNG CÔNG TY CỔ PHẦN TRÚC THÔN
Họ và tên: Tuổi:
Đơn vị công tác:
Vị trí đảm nhiệm:
Nội dung công việc được phân công:
Nhu cầu được đào tạo, bồi dưỡng:
Phụ lục 3.4:
PHIẾU ĐÁNH GIÁ CÔNG VIỆC HIỆN TẠI
Người đánh giá: Người được đánh giá:
Họ và tên: Họ và tên:
Đơn vị công tác: Đơn vị công tác:
Vị trí đảm nhiệm: Vị trí đảm nhiệm:
Tuổi: Giới tính: Thời gian đánh giá:
Nội dung công việc:
Kết quả công việc (đạt/không đạt):
116
Lý do không đạt:
Phụ lục 3.5:
PHIẾU NHẬN ĐỊNH CÔNG VIỆC SẮP TỚI
Người đánh giá: Người được đánh giá:
Họ và tên: Họ và tên:
Đơn vị công tác: Đơn vị công tác:
Vị trí đảm nhiệm: Vị trí đảm nhiệm:
Tuổi: Giới tính: Thời gian đánh giá:
Nội dung công việc sắp tới:
Thời gian thực hiện công việc:
Mức độ năng lực hiện có:
Mức độ năng lực cần có:
117
Nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng:

